Khóa luận Hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty dược và vật tư y tế Phú Yên

MỤC LỤC

 

PHẦN I : Cơ sở lý luận về hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp 2

I. Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của viêc hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp : 3

1. Một số khái niệm về tiêu thụ, kết quả tiêu thụ: 3

2. Ý nghĩa của việc hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp : 4

3. Nhiệm vụ của hạch toán tiêu thụ: 4

II. Hạch toán tiêu thụ trong doanh nghiệp : 5

1. Phương thức bán hàng và thủ tục chứng từ : 5

2. Hạch toán doanh thu và giá vốn hàng bán : 11

III. Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp : 20

1. Hạch toán chi phí bán hàng: 20

2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 22

3. Hạch toán kết quả tiêu thụ: 25

 

PHẦN 2 : Tình hình hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên 26

A. Đặc điểm tình hình chung của Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên 27

I. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công Ty Dược & Vật tư y tế PY : 27

1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty 27

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty : 28

3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 29

II. Đặc điểm tổ chức QL và tổ chức kế toán của Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên: 31

1. Đặc điểm tổ chức quản lý : 31

2. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty : 32

B. Tình hình hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Cty Dược & Vật tư y tế Phú Yên 37

I. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh và các phương thức bán hàng tại Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên : 37

1. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh : 37

2. Các phương thức bán hàng tại Công ty : 37

II. Hạch toán tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên : 37

1. Hạch toán doanh thu và giá vốn hàng bán : 37

2. Hạch toán giá vốn hàng bán : 41

3. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu : 41

III. Hạch toán chi phí kinh doanh và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa ở Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên : 41

1. Hạch toán chi phí bán hàng : 41

2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp : 41

3. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên : 41

 

PHẦN 3 : Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá tại Cty Dược & Vật tư y tế Phú Yên 41

I. Nhận xét về công tác hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá ở Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên : 41

1. Đánh giá chung về tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá : 41

2. Nhận xét về công tác hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá ở Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên : 41

II. Những biện pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ ở Công ty Dược & vật tư y tế Phú Yên : 59

1. Hoàn thiện hạch toán chi phí bán hàng : 41

2. Hoàn thiện hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp : 41

3. Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho : 41

4. Hoàn thiện việc tổ chức bộ máy tiêu thụ hàng hoá. Mở rộng thị trường tiêu thụ nhằm tăng doanh thu cho Công ty : 41

KẾT LUẬN 41

 

 

doc86 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 19/06/2013 | Lượt xem: 1308 | Lượt tải: 8download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Khóa luận Hạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty dược và vật tư y tế Phú Yên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hế của Công ty đã tăng lên đến 120 người, vốn tự có đã tăng lên đến 7.058.679.354 đồng, thu nhập bình quân 1 cán bộ là 900.000 đồng. Phạm vi hoạt động của Công ty không những được mở rộng trên toàn quốc mà còn vượt ra quan hệ với nhiều nước trên thế giới như Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc,Thái Lan, Mỹ, Singapore ... Văn phòng chính của Công ty được tọa lạc trên lô đất rộng gần 3.000 m2 đặt tại 166 – 170 Nguyễn Huệ, một trong những đường phố chính và sầm uất nhất của Thành Phố Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên. Trung tâm giao dịch và giới thiệu sản phẩm của Công ty đóng tại 245 Trần Hưng Đạo – Thành Phố Tuy H òa – Tỉnh Phú Yên. Ngoài ra Công ty còn có một chi nhánh, văn phòng đặt tại 2/5A Đồng Nai – Quận 10 – TP Hồ Chí Minh, đây là một trung tâm buôn bán các loại thuốc tân dược lớn nhất tại TP Hồ Chí Minh. 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên: 2.1. Nhiệm vụ kinh doanh: - Công ty Dược & vật tư Y tế Phú Yên chuyên mua, bán các loại thuốc tân dược, trang thiết bị và dụng cụ đồ dùng phục vụ Ngành Y Tế. - Chuyên cung ứng các loại thuốc thú y, mỹ phẩm dưỡng da. - Bảo dưỡng, duy tu sửa chữa thường xuyên và định kỳ các thiết bị y tế trong tỉnh. 2.2. Quyền hạn: - Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên được tự chủ về mặt tài chính. - Công ty có tư cách pháp nhân, có trách nhiệm chấp hành đầy đủ các chế độ chính sách, pháp luật của Nhà nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh . Được quyền ký kết các hợp đồng kinh tế đồng thời chịu trách nhiệm về nội dung kinh doanh đã đăng ký. - Công ty thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước - Công ty được phép xuất nhập khẩu với các nước trên thế giới. 3. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên: 3.1. Tình hình hoạt động của Công ty: * Nguồn vốn của Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên chủ yếu do ngân sách Nhà nước cấp. Đến ngày 31/12/2005: - Vốn cố định: 2.438.679.354 đồng. Trong đó: + Ngân sách cấp: 1.392.840.000 đồng. + Vốn bổ sung: 1.045.839.354 đồng. - Vốn lưu động: 4.620.000.000 đồng. Trong đó: + Ngân sách cấp: 1.465.839.354 đồng. + Vốn bổ sung: 3.154.160.646 đồng. * Mạng lưới kinh doanh của Công ty ngày càng phát triển, hiện nay có 5 cửa hàng đóng trên địa bàn Thành Phố Tuy Hòa: - Quầy 178 Trần Hưng Đạo. - Quầy 245 Trần Hưng Đạo. - Quầy 163 – 165 Lê Lợi. - Bệnh Viện Tỉnh: Quầy thuốc và quầy thuốc BHYT. - 173 đại lý. Cùng với những điều kiện thuận lợi về địa lý, đồng thời với sự nổ lực của chính bản thân Công ty mà trong những năm qua kết quả hoạt động của Công ty ngày càng tăng được biểu hiện qua bảng sau: Kết quả hoạt động kinh doanh của năm 2004 và năm 2005 ĐVT: VNĐ TT Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 1 Tổng doanh thu 102.970.549.447 114.359.150.914 2 Giá vốn hàng bán 93.494.803.506 105.446.147.830 3 Chi phí bán hàng 8.875.411.457 8.128.235.602 4 Lợi nhuận trước thuế 600.343.484 784.767.482 5 Thuế lợi tức phải nộp 168.093.656 219.734.895 6 Lợi nhuận sau thuế 432.240.829 565.032.587 Nhận xét: - Tổng doanh thu năm 2005 so với năm 2004 tăng 131%. Đây là nhân tố góp phần thúc đẩy cho Công ty đi lên, từ đó có thể khẳng định Công ty làm ăn có hiệu quả và trên đà phát triển. - Doanh thu tăng đã làm cho lợi nhuận trước thuế năm 2005 tăng hơn so với năm 2004 là 132.791.759 đồng, có được kết quả này là nhờ có sự phấn đấu của Ban lãnh đạo cùng với tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty. 3.2. Phương hướng hoạt động của Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên trong năm 2006: - Mở rộng mạng lưới kinh doanh của Công ty ở thị trường miền Trung như: Bình Định, Đà Nẵng, Quảng Ngãi ..., thị trường các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long như Vĩnh long, Cà Mau, Bến Tre ... - Doanh số bán ra sẽ là 120.000.000.000 đồng, trong đó doanh số mua vào 114.000.000.000 đồng và lợi nhuận thu được là 1.080.000.000 đồng. - Bên cạnh đó, công ty sẽ củng cố hệ thống đại lý trong toàn tỉnh và thực hiện chiến lược khuyến mãi tạo sự thu hút cho khách hàng. - Chọn những khách hàng có mặt hàng phân phối trên toàn quốc. - Ngoài ra, xây dựng Xí nghiệp sản xuất dược phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY DƯỢC & VẬT TƯ Y TẾ PHÚ YÊN: 1. Đặc điểm tổ chức quản lý: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Dược & vật tư y tế Phú Yên được bố trí theo cơ cấu trực tuyến chức năng, được biểu hiện theo sơ đồ sau: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY Giám đốc Phó giám đốc Phòng Kinh doanh Phòng TC – HC Phòng Kế toán Phòng vật tư thiết bị Chi nhánh TP Hồ Chí Minh Cửa hàng Cửa hàng Cửa hàng Trung tâm giới thiệu sản phẩm ... 11 cửa hàng Ghi chú : : Quan hệ trực tuyến. : Quan hệ chức năng. * Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên: - Giám đốc: Là người đại diện cho Nhà nước vừa là người đại diện cho tập thể cán bộ công nhân viên của Công ty. Giám đốc có trách nhiệm điều hành chung toàn bộ mọi mặt hoạt động của Công ty. Giám đốc được quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh trưởng, phó phòng của Công ty. - Phó giám đốc: Thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho giám đốc như công tác hoạch định nhân sự . . ., được quyền ký kết các hợp đồng mua bán ngoại thương. - Phòng Vật tư thiết bị: Có trách nhiệm tổ chức triển khai các hoạt động kinh doanh, kế hoạch doanh thu hàng tháng, quản lý lượng hàng tồn kho, Phối hợp với chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh, thông tin kịp thời tình hình biến động về giá cả trên thị trường. Tổ chức hệ thống tiếp thị trực tiếp đến từng khoa của bệnh viện để tìm hiểu cách sử dụng thuốc của các Y, Bác sỹ để có kế hoạch tổ chức., kinh doanh kịp thời. - Phòng Kế toán: Chịu trách nhiệm về mặt hoạt động như tổng hợp báo cáo kịp thời tình hình tài chính của Công ty, tham mưu cho giám đốc về việc huy động và sử dụng các nguồn vốn một cách có hiệu quả, giám sát các hoạt động về thu chi tài chính của các phòng, ban và trực tiếp chỉ đạo theo dõi các bộ phận kế toán của chi nhánh. - Phòng TC – HC: Chịu trách nhiệm tham mưu cho giám đốc như tuyển dụng, cho thôi việc cũng như các chế độ khác của người lao động, tổ chức các đợt thi nâng cao tay nghề, lập kế hoạch về đào tạo, quản lý giờ công, ngày công của người lao động, tổ chức các đợt đại hội. - Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh: Là một đơn vị trực thuộc Công ty, sản xuất kinh doanh dúng kế hoạch của Công ty giao và chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về quá trình hoạt động kinh doanh cũng như kết quả kinh doanh của đơn vị mình. Đồng thời cung cấp các nguồn hàng để phục vụ cho hệ thống bán buôn và bán lẻ trên toàn tỉnh. 2. Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty: 2.1.Tổ chức bộ máy kế toán: Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên có phạm vi hoạt động tương đối rộng với nhiều lĩnh vực kinh doanh khác nhau vì vậy công tác kế toán được phân làm nhiều khâu. Bộ máy kế toán phải tổ chức làm nhiều bộ phận để thực hiện các khâu đó. Công ty có đội ngũ kế toán trẻ có năng lực, có trình độ chuyên môn cao, cùng với trang thiết bị hiện đại. Bộ phận kế toán có nhiệm vụ ghi chép, theo dõi hoạt động tài chính của Công ty gọn nhẹ nên tổ chức phân công, chức năng nhiệm vụ cho từng nhân viên dễ dàng hơn. Hoạt động của bộ phận kế toán được biểu diễn qua sơ đồ sau: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY Kế toán trưởng (Trưởng phòng) Kế toán tổng hợp (Phó phòng) Kế toán vật tư Kế toán : Thanh toán TSCĐ, Tiền lương Kế toán ngân hàng Thủ quỹ Ghi chú : : Quan hệ trực tiếp : Quan hệ đối chiếu - Kế toán trưởng: Có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán tại Công ty. Chịu trách nhiệm trước Công ty về hoạt động của nhân viên kế toán. Chỉ đạo việc lập các báo cáo kế toán thống kê và quyết toán tổ chức phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh. Củng cố và hoàn thiện công tác hạch toán kế toán. - Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm hạch toán tổng hợp toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở số tài khoản cuả các nhân viên kế toán thống kê cung cấp cuối quý lập báo cáo tài chính. - Kế toán thanh toán: Theo dõi tình hình vòng quay của vốn và khả năng thanh toán của Công ty. - Kế toán tiền lương, BHXH: Theo dõi và phản ánh tình hình về số lượng lao động tiền lương và BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên và phân bổ đối tượng chi phí. - Kế toán vật tư TSCĐ: Theo dõi tình hình nhập – xuất vật tư, tăng giảm TSCĐ và công cụ dụng cụ. Đồng thời tính toán, phân bổ chính xác chi phí vật tư, khấu hao TSCĐ. - Kế toán ngân hàng: Mở L/C nhập hàng, vay trả các đơn vị trong nước, theo dõi chứng từ hàng hóa nhập khẩu. - Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu – chi tiền mặt, qủan lý tiền mặt, ngân phiếu, ghi chép sổ quỹ, báo cáo sổ quỹ hàng ngày. 2.2. Hình thức sổ kế toán: 2.2.1. Hệ thống tài khoản đang áp dụng tại Công ty: Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên sử dụng 42 tài khoản trong hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp, ban hành quyết định 1141/TC – CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và được áp dụng thực hiện ngày 01/01/1996. * Niên độ kế toán: - Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên chuyên sản xuất kinh doanh các loại thuốc tân dược và trang thiết bị y tế nên việc cung cấp và tiêu thụ là thường xuyên và liên tục. Niên độ kế toán là hàng tháng, hàng quý, kế toán tiến hành lập báo cáo tài chính. Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12. - Đơn vị tiền tệ mà Công ty sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND). - Nguyên tắc chuyển đổi các đồng tiền khác: Quy đổi theo tỷ giá ngân hàng tại thời điểm công bố, cuối kỳ tính chênh lệch tỷ giá. * Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để tính giá hàng tồn kho và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trực tiếp với thuế suất thuế GTGT là 5%. 2.2.2. Phương pháp hạch toán kế toán tại Công ty: Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên áp dụng hệ thống “ Phương pháp kê khai thường xuyên” với loại hình kế toán độc lập tại Công ty, các đơn vị thành viên tổ chức hạch toán riêng và bố trí các nhân viên thống kê ở mỗi khâu sản xuất. Hàng ngày, hàng tháng, chuyển báo cáo, các bảng kê, các sổ chi tiết về phòng kế toán của Công ty để kiểm tra hạch toán chi tiết và tổng hợp. Công ty sử dụng hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ”, để lập chứng từ ghi sổ kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc, bảng kê chứng từ ghi sổ. Mỗi chứng từ ghi sổ căn cứ vào ít nhất 1 chứng từ gốc. SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN Chứng từ gốc Bảng tổng hợp chứng từ gốc Thẻ kho, Sổ quỹ Chứng từ ghi sổ Sổ, thẻ chi tiết tài khoản Sổ cái Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng cân đối số phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối tài khoản báo cáo tài chính Ghi chú: : Ghi hàng ngày. : Ghi định kỳ. : Kiểm tra đối chiếu. * Đặc trưng cơ bản của hình thức “ Chứng từ ghi sổ”: - Chứng từ ghi sổ do kế toán lập dựa trên cơ sở của chứng từ gốc. - Chứng từ ghi sổ được đánh số liên tục trong cả năm và phải có chứng từ gốc đính kèm. - Ghi theo trình tự thời gian trên cơ sở đăng ký chứng từ ghi sổ. * Trình tự ghi sổ kế toán: - Hàng ngày: + Căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ (Bảng tổng hợp chứng từ gốc) để lập chứng từ ghi sổ. + Sau đó chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái. + Chứng từ gốc sau khi được dùng làm căn cứ để lập chứng từ ghi sổ, còn được dùng để ghi vào sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan. - Cuối tháng: + Căn cứ vào sổ cái lập bảng đối chiếu số phát sinh. + Căn cứ vào sổ thẻ kế toán chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh. Đối chiếu số liệu giữa sổ đăng ký chứng từ ghi sổ với bảng đối chiếu số phát sinh tài khoản và đối chiếu số liệu giữa sổ cái với bảng tổng hợp chi tiết. Lập các báo cáo kế toán dựa vào bảng đối chiếu số phát sinh tài khoản và bảng tổng hợp chi tiết. B. TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH HÀNG HÓA TẠI CÔNG TY DƯỢC & VẬT TƯ Y TẾ PHÚ YÊN I. ĐẶC ĐIỂM MẶT HÀNG KINH DOANH VÀ CÁC PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY DƯỢC & VẬT TƯ Y TẾ PHÚ YÊN: 1. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh: Là một doanh nghiệp Nhà nước với ngành nghề kinh doanh và xuất nhập khẩu, chủ yếu là mua bán các mặt hàng thuốc tân dược, trang thiết bị y tế trên địa bàn tỉnh Phú Yên và bao tiêu cung cấp vật tư trang thiết bị phục vụ cho các bệnh viện, trung tâm y tế trong toàn tỉnh. Trong phạm vi đề tài này chỉ giới thiệu việc hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hóa của Công ty, mặt hàng chủ yếu mang lại hiệu quả kinh doanh cao đó là thuốc tân dược và trang thiết bị y tế. 2. Các phương thức bán hàng tại Công ty: Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên sử dụng các hình thức bán hàng sau: - Phương thức bán hàng trực tiếp tại kho: Căn cứ vào hợp đồng ký kết giữa 2hai bên, bên mua đến nhận hàng trực tiếp tại kho và ký xác nhận vào hóa đơn bán hàng (hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho), kế toán hạch toán vào doanh thu . - Phương thức bán lẻ hàng : Phương thức này được áp dụng đối với các cửa hàng, quầy hàng, các đại lý bán lẻ. II. Hạch toán tiêu thụ hàng hóa tại Công ty Dươc & Vật tư y tế Phú Yên: 1. Hạch toán doanh thu và giá vốn hàng bán: 1.1. Hạch toán doanh thu: 1.1.1. Thủ tục, chứng từ sử dụng: Hàng ngày, căn cứ vào hóa đơn (GTGT) kế toán tiêu thụ ghi vào sổ chi tiết doanh thu: Mẫu số : 01 GTKT – 3LL HÓA ĐƠN (GTGT) Ký hiệu : PT/99- N Liên 1 : (Lưu) No : 0010913 Ngày 18 tháng 12 năm 2005 Đơn vị bán hàng : Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên Địa chỉ : 166 – 170 Nguyễn Huệ Số tài khoản : 710A 00044 NHCT Phú Yên Điện thoại : 823228 – 828413 MS : 4400116704 Họ tên người mua hàng : Nguyễn Văn Tiến Đơn vị : Trung Tâm Da Liễu Phú Yên Địa chỉ : 02 Trần Phú Số tài khoản :........................................................... Hình thức thanh toán : Nợ MS : STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 2 3 = 1 x 2 1 Găng tay số 8 Đôi 250 2.500 625.000 2 Methanol PA (Pro) Lít 10 170.000 1.700.000 3 Kalibicromat (LX) Gam 500 500 250.000 4 Formol PA 36 – 38% Chai 02 160.000 320.000 5 Na2SO4 500g Chai 03 120.000 360.000 6 Acid acetic PA 100% Chai 02 265.000 530.000 Cộng tiền bán hàng hóa, dịch vụ : 3.785.000 Thuế suất GTGT : 5% Tiền thuế GTGT : 189.250 Tổng cộng tiền thanh toán : 3.974.250 Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu chín trăm bảy mươi bốn ngàn hai trăm năm mươi đồng chẵn. Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu) Liên 1 : Lưu. Liên 2 : Giao khách hàng. Liên 3 : Dùng thanh toán. SỔ CHI TIẾT DOANH THU Tháng 12 năm 2005 Mã hàng hóa : 02 – D05 ĐVT : Đồng VN SCT Ngày Diễn giải Số lượng tiêu thụ Đơn giá Thành tiền 53207 2/12 Trần Quốc Bảo 12 55.000 660.000 60072 10/12 Lê Công Viên 35 44.500 1.557.500 60112 31/12 Nguyễn Văn Trọng 14 41.900 586.600 ……. ………. ………. Tổng cộng 31.046.829 - Đối với công tác bán lẻ tại quầy hàng thì đơn giá đã có thuế GTGT trong đó. Khi kế toán ghi vào “Sổ chi tiết doanh thu” thì tính ngược trở lại đơn giá chưa có thuế GTGT theo công thức: Giá chưa có thuế GTGT += Giá đã có thuế 1 + 5% Như trong ngày 20/12/2005, Công ty có bán 5 chai Na2SO4 500g với đơn giá bán là 130.000 đồng/1 chai. Tổng số tiền thanh toán: 650.000 đồng. Vậy số tiền mà kế toán ghi vào sổ chi tiết doanh thu là: 650.000 == 619.048 (Đồng) 1 + 5% Khi theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hóa, kế toán kết hợp theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng qua “Bảng chi tiết công nợ”: BẢNG CHI TIẾT CÔNG NỢ Đơn vị : Trung Tâm Da Liễu Phú Yên Tháng 12 năm 2005 ĐVT : Đồng Số CT Ngày Nội dung TK Phát sinh Nợ Phát sinh Có Đầu kỳ 31,509,738 N10/12 13/12 Trung Tâm Da Liễu (Mua thuốc) 156 9,674,910 15/12 Trung Tâm Da Liễu (Chuyển tiền) 112 11,519,172 16/12 Trung Tâm Da Liễu (Chuyển tiền) 112 9,674,910 17/12 Trung Tâm Da Liễu (Chuyển tiền) 112 2,892,600 N11/12 20/12 Trung Tâm Da Liẽu (Mua thuốc) 156 2,639,400 25/12 Trung Tâm Da Liễu (Chuyển tiền) 112 2,639,400 N12/12 28/12 Trung Tâm Da Liễu (Mua thuốc) 156 15,436,260 29/12 Trung Tâm Da Liễu (Chuyển tiền) 112 2,635,747 Cộng số phát sinh 27,750,570 29,361,829 Số dư cuối kỳ 29,898,479 Lập bảng Kế toán trưởng (Ký) (Ký) Để hạch toán tổng hợp tiêu thụ, kế toán sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng” để phản ánh toàn bộ doanh thu mà Công ty đã bán được trong kỳ. Ở Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên, kế toán đã sử dụng các tài khoản cấp 2 của TK 511: - TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”: Tài khoản này phản ánh doanh thu tiêu thụ hàng hóa của Công ty. Doanh thu này chiếm phần lớn trong toàn bộ doanh nghiệp. - TK 5112 “Doanh thu ủy thác”. - TK 5113 “Doanh thu sửa chữa – dịch vụ khác”. Từ “Sổ chi tiết doanh thu”, kế toán tổng hợp doanh thu và ghi vào “Sổ tổng hợp doanh thu tiêu thụ hàng hóa” trong tháng. Sổ tổng hợp này được ghi vào cuối tháng. Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên BẢNG TỔNG HỢP DOANH THU TIÊU THỤ HÀNG HÓA Tháng 12 năm 2005 ĐVT: Đồng SCT Ngày Diễn giải Ghi có TK 511 Ghi Nợ các TK Ghi Có TK 333.1 TK 131 TK 111 T1/12 2/12 Bệnh Viện Tỉnh PY 39.877.656 41.976.480 2.908.824 T2/12 17/12 TTYT huyện Sông Hinh 7.239.456 7.620.480 381.024 T3/12 20/12 TTYT Huyện Đồng Xuân 22.171.906 23.338.848 1.166.943 T4/12 24/12 TTYT Huyện Sơn Hòa 217.854 229.320 11.466 T5/12 227/12 Trung Tâm Da Liễu 5.229.335 5.504.562 275.227 T6/12 30/12 TTYT Huyện Tuy An 15.301.728 16.107.084 805.356 …….. …….. …………………………. Tổng cộng 4.388.352.889 2.716.177.237 1.903.141.593 230.965.941 Người lập Kế toán trưởng (Ký) (Ký) Từ bảng tổng hợp doanh thu tiêu thụ bán ra trong tháng 12, kế toán tập trung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau: - Tổng doanh thu bán hàng tháng 12/2005: 4.388.352.889đ - Tổng trị giá thuế GTGT đầu ra của hàng bán tháng 12: 230.965.941đ - Tổng công nợ phải thu khách hàng: 2.716.177.237đ - Tổng số tiền đã thu khách hàng: 1.903.141.593đ Căn cứ vào bảng tổng hợp doanh thu, kế toán lập bảng chứng từ gốc TK 511: CHỨNG TỪ GI SỔ TK 511 Tháng 12 năm 2005 ĐVT: Đồng Trích yếu TK đối ứng Số tiền Nợ Có Doanh thu bán hàng thu bằng tiền mặt 111 111 511 333.1 2.580.368.375 135.808.862 Doanh thu bán hàng khách hàng còn nợ 131 131 511 333.1 1.807.984.514 95.157.080 Tổng cộng 4.388.352.889 Người lập Kế toán trưởng 2. Hạch toán giá vốn hàng bán: Tài khoản sử dụng: TK 632”Giá vốn hàng bán”. Tài khoản này dùng để phản ánh giá vốn của hàng hóa tiêu thụ trong kỳ. Việc tính giá vốn hàng bán nhằm xác định lãi gộp đồng thời giúp cho Công ty xác định được toàn bộ chi phí bỏ ra để mua hàng hóa cho đến khi hàng hóa được tiêu thụ. Thực tế ở Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên, giá bán của hàng hóa là giá thỏa thuận giữa khách hàng và Công ty còn với việc hạch toán giá vốn hàng bán ra trong kỳ được xác định vào cuối tháng bằng giá bình quân. Trong kỳ, Công ty không có sổ chi tiết theo dõi giá vốn của hàng hóa mà cuối quý Công ty tính giá vốn hàng bán ra bằng cách: Căn cứ vào số lượng hàng xuất bán trong kỳ hàng tháng để tính giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán = Số lượng x Đơn giá bình quân Trong đó: Đgbq hàng = SLĐK x ĐgĐK + SLNhập x ĐgNhập xuất bán SLĐK + SLNhập Với: - Đgbq hàng xuất bán: Đơn giá bình quân hàng xuất bán. - SLĐK: Số lượng đầu kỳ. - ĐgĐK: Đơn giá đầu kỳ. - SLNhập: Số lượng nhập. - ĐgNhập: Đơn giá nhập. Ví dụ: Tuy sản phẩm thuốc tân dược có nhiều loại khác nhau, đơn giá bán ra cũng khác nhau. Nhưng ở bộ phận tính chi phí giá thành Công ty đã chủ trương tính, phản ánh giá thành của từng loại hàng hóa theo đơn giá bình quân của khối lượng hàng xuất bán trong kỳ hàng tháng. Cuối kỳ, kế toán tổng hợp trị giá vốn hàng tiêu thụ. Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên BẢNG KÊ GIÁ VỐN HÀNG TIÊU THỤ Tháng 12 năm 2005 ĐVT: Đồng Chứng từ Diễn giải Ghi Nợ TK 632, ghi Có TK Ngày Loại Số Cộng TK 156 TK 157 Giá vốn hàng bán tại kho 900.967.345 900.967.345 Giá vốn hàng bán tại quầy 178 781.202.557 781.202.557 Giá vốn hàng bán tại quầy 245 204.018.107 204.018.107 Giá vốn hàng bán tại quầy 163 1.020.131.738 1.020.131.738 Tổng cộng 2.906.319.748 900.967.345 2.005.352.402 Người lập Kế toán trưởng (Ký) (Ký) Căn cứ vào bảng kê giá vốn hàng tiêu thụ, kế toán tiến hành ghi vào chứng từ ghi sổ TK 632 Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên CHỨNG TỪ GHI SỔ TK 632 Tháng 12 năm 2005 ĐVT : Đồng Chứng từ Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Số Ngày Nợ Có Trị giá vốn hàng thuốc bán ra trong tháng 12/2005 632 156 157 900.967.345 2.005.352.402 Tổng cộng 2.906.319.748 Người lập Kế toán trưởng (Ký) (Ký) Cuối kỳ hạch toán, kế toán tổng hợp toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến tiêu thụ hàng hóa phản ánh trên sơ đồ chữ T căn cứ vào bảng chi tiết công nợ, chứng từ ghi sổ, sau đó vào sổ cái tài khoản. 3. Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu: Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên có các khoản giảm trừ doanh thu như sau: - Chiết khấu hàng bán. - Giảm giá hàng bán. - Hàng bán bị trả lại. Nhưng trong năm 2005, Công ty không có chiết khấu hàng bán. Vì vậy Công ty chỉ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu cho các trường hợp sau: 3.1. Hạch toán giảm giá hàng bán: Công ty sử dụng TK 532 “ Giảm giá hàng bán” để hạch toán. Trình tự hạch toán như sau: - Khi chấp nhận giảm giá hàng bán cho khách hàng: Nợ TK 532 Có TK 131 - Đồng thời ghi giảm doanh thu: Nợ TK 511 Có TK 532 3.2. Hạch toán hàng bán bị trả lại: Trị giá của hàng bán bị trả lại được phản ánh vào TK 531. Trình tự hạch toán: - Khi nhận lại hàng hóa: Nợ TK 156 Có TK 632 - Thanh toán số tiền hàng trả lại cho người mua: Nợ TK 531 Nợ TK 333 (333.1) Có TK 131 - Đồng thời ghi giảm doanh thu: Nợ TK 511 Có TK 531 III. HẠch toán chi phí kinh doanh và xác đỊnh kẾt quẢ tiêu thỤ hàng hóa Ở Công ty DƯỢc & VẬt tư y tẾ Phú Yên: 1. Hạch toán chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình tiêu thụ hàng hóa ở Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên. Chi phí bán hàng được theo dõi và hạch toán trên TK 641 “Chi phí bán hàng”. * Chứng từ: Phiếu thu chi tiền mặt, thu chi tiền gởi ngân hàng, bảng trích lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định… Bảng kê này căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí bán hàng tháng 12/2005 để lập thành bảng kê như trên. Chi phí bán hàng tháng 12/2005: 97.203.449 đ. Trong đó : - Hao mòn TSCĐ bộ phận bán hàng: 401.562 đ. - Tiền vận chuyển bốc xếp: 20.081.562 đ. - Tiền lương phải trả tháng 12/2000: 6.720.331 đ. - Chi phí quảng cáo bán hàng, chi phí trình dược viên ...: 67.759.883 đ. - Các khoản trích theo lương: 2.240.111 đ. Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên BẢNG KÊ CHI PHÍ BÁN HÀNG TK 641 Tháng 12 năm 2005 ĐVT : Đồng Chứng từ Diễn giải Ghi Nợ TK 641, ghi Có các TK Ngày Số 2141 3388 334 112 111 Cộng Hao mòn TSCĐ bộ phận bán hàng 401.562 401.562 Tiền vận chuyển bốc xếp 20.081.562 20.081.562 Tiền lương phải trả tháng 12 6.720.331 6.720.331 Chi phí quảng cáo bán hàng, chi phí trình dược viên ... 67.759.883 67.759.883 Các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ)... 2.240.111 2.240.111 Tổng cộng 401.562 2.240.111 6.720.33 67.759.883 20.081.562 97.203.449 Người lập Kế toán trưởng (Ký) (Ký) 2. Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp: Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên sử dụng TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp” để hạch toán. Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí mang tính chất chung cho toàn doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho từng hoạt động của bộ phận nào. * Chứng từ: Phiếu thu chi tiền mặt, thu chi tiền gởi ngân hàng, bảng trích lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương, bảng trích khấu hao tài sản cố định… Chi phí quản lý doanh nghiệp được tập hợp dựa trên những chứng từ, sổ sách có liên quan. Chi phí quản lý doanh nghiệp ở Công ty được hạch toán như sau: Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên BẢNG TẬP HỢP CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP TK 642 Tháng 12 năm 2005 ĐVT : Đồng Chứng từ Diễn giải Ghi Nợ TK 642, ghi Có các TK Ngày Số 2141 141 1122 111 Cộng Hao mòn TSCĐ ở văn phòng Công ty - Thuế 93.275.502 93.275.502 Công tác phí cho cán bộ đi công tác 22.751.867 22.751.867 Lãi vay & phí tại ngân hàng 156.600.468 156.600.468 Chi phí quản lý doanh nghiệp khác bằng tiền mặt 946.698.680 946.698.680 Tổng cộng 93.275.502 22.751.867 156.600.468 946.698.680 1.219.326.516 Người lập Kế toán trưởng (Ký) (Ký) Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp để hạch toán vào tài khoản liên quan. 3. Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ ở Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên: Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên có địa bàn hoạt động tương đối rộng, có nhiều lĩnh vực khác nhau. Vì vậy việc tiêu thụ hàng hóa cũng trải qua nhiều giai đoạn khi khách hàng chấp nhận mua hàng. Cuối tháng, dựa vào bảng tổng hợp doanh thu, bảng tổng hợp giá vốn hàng bán, bảng phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp ... Kế toán tiêu thụ tiến hành tính toán kết quả tiêu thụ để xác định lãi, lỗ. Lãi (Lỗ) trong kỳ = Doanh thu thuần - Giá vốn - Chi phí - Chi phí hàng bán bán hàng QLDN Kế toán Công ty sử dụng TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh” để hạch toán. T

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docHạch toán kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Dược và Vật tư Y tế Phú Yên.doc
Tài liệu liên quan