Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần BCG Việt Nam

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU . 1

CHưƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ

TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

TRONG DOANH NGHIÊP VỪA VÀ NHỎ . 2

1.1. Những vấn đề cơ bản về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết

quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. . 2

1.1.1.Sự cần thiết của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. 2

1.1.2. Các khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh trong doanh nghiệp. 3

1.1.2.1. Doanh thu . 3

1.1.3. Nhiệm vụ của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả sản

xuất kinh doanh tại doanh nghiệp vừa và nhỏ. . 8

1.2. Nội dung tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh

doanh trong doanh nghiệp vùa và nhỏ. . 9

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, các khoản giảm trù

doanh thu . 9

1.2.1.1. Chứng từ sử dụng. 9

1.2.1.2. Tài khoản sử dụng:. 9

1.2.1.3. Phương pháp hạch toán:. 10

1.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán. 11

1.2.2.1. Chứng từ sử dụng. 11

1.2.2.2. Tài khoản sử dụng. 11

1.2.2.3 Phương pháp hạch toán:. 13

1.2.3. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: . 16

1.2.3.1 Chứng từ sử dụng:. 16

1.2.3.2. Tài khoản sử dụng. 16

1.2.3.3 phương pháp hạch toán . 17

1.2.4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh . 19

1.2.4.1. Chứng từ sử dụng. 19

1.2.4.2. Tài khoản sử dụng. 19

1.2.4.3. phương pháp hạch toán . 19

1.2.5. Kế toán thu nhận khác và chi phí khác: . 201.2.5.1. Chứng từ sử dụng. 20

1.2.5.2. Tài khoản sử dụng. 21

1.2.5.3. Phương pháp hạch toán . 21

1.2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. 23

1.2.6.1. Chứng từ sử dụng. 23

1.2.6.2. Tài khoản sử dụng. 23

1.2.6.3. Phương pháp hạch toán . 23

1.3. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách vào công tác doanh thu, chi phí và xác

định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. . 25

1.3.1. Hình thức kế toán nhật ký chung . 25

1.3.1.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung. 25

1.3.1.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung. 25

1.3.2. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái . 26

1.3.2.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái. 26

1.3.2.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái. 27

1.3.3. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ . 27

1.3.3.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ . 27

1.3.4. Hình thức kế toán trên Máy vi tính . 29

1.3.4.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính. 29

CHưƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN BCG VIỆT NAM . 31

2.1. Khái quát về công ty Cổ phần BCG Việt Nam. 31

2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 31

2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy của công ty. 32

2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty. 33

2.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty . 33

2.1.3.2. Các chính sách và phương pháp kế toán áp dụng tại công ty Cổ phầnBCG Việt Nam. . 34

2.1.3.3. Tổ chức hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán . 34

2.1.3.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán. . 34

2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh

tại Công ty Cổ phần BCG Việt Nam. 36

2.2.1. Kế toán công tác doanh thu bán hàng tại công ty . 36

2.2.1.1. Đặc điểm doanh thu bán hàng tại công ty. 362.2.1.2 Chứng từ sử dụng. 36

2.2.1.3. Tài khoản sử dụng. 37

2.2.1.4. Quy trình hạch toán. 37

2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty Cổ phần BCG Việt Nam . 45

2.2.3. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh tại công ty . 52

2.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính. 58

2.2.5. Kế toán thu nhập khác và chi phí khác . 62

2.2.6. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. 62

CHưƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

KẾ TOÁN DOANH THU CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BCG VIỆT NAM. 71

3.1 Đánh giá chung về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

sản xuất kinh doanh tại công ty Cổ phần BCG Việt Nam . 71

3.1.1. ưu điểm. 72

3.1.2.Một số mặt hạn chế về công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả

hoạt động kinh doanh tại công ty. . 74

3.2. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác doanh thu, chi phí và xác định kết

quả kinh doanh tại công ty Cổ phần BCG Việt Nam. 74

3.2.1 Tầm quan trọng của việc hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán

doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty. 74

3.2.2. Ý nghĩa của việc hoàn thiện những hạn chế trong công tác kế toán doanh

thu, chi phi và xác định kết quả kinh doanh. 75

3.2.3. Điều kiện thực hiện các biện pháp hoàn thiện công tác tế toán doanh thu

chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần BCG Việt Nam. . 75

3.2.4. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu chi phí và

xác định kết quả hoạt động kinh doanh. 76

KẾT LUẬN . 94

TÀI LIỆU THAM KHẢO . 95

pdf106 trang | Chia sẻ: tranloan8899 | Ngày: 15/03/2018 | Lượt xem: 259 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần BCG Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra và đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ. Cuối tháng sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong tháng vào sổ Nhật ký – Sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng số liệu ở cột sổ phát sinh ở phần nhật ký và ở các cột Có của từng tài khoản ở phần Sổ cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng. Sơ đồ 1.9 – Trinh tự ghi dổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái Ghi chú: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ : Quan hệ đối chiếu liểm tra : 1.3.3. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 1.3.3.1. Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “ chứng từ ghi sổ”. Ghi sổ kế toán tổng hợp: + Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ + Ghi theo nội dung trên sổ cái SỔ NHẬT KÝ SỔ CÁI Sổ chi tiết bán hàng; sổ chi tiết giá vốn Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ quỹ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phếu chi, BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng tổng hợp chi tiết Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Bùi Thanh Lam - QTL902K 28 + Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở chứng từ kế toán hoặc bằng chứng kế toán cùng loại có cùng nội dung kinh tế. + Chứng từ ghi sổ đƣợc đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm và có chứng từ kế toán đính kèm, phải đƣợc kế toán trƣởng ký trƣớc khi ghi sổ kế toán. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau: Chứng từ ghi sổ, Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết. 1.3.3.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã đƣợc kiểm tra, đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập chứng từ ghi sổ, sau đó đƣợc dùng để ghi vào các sổ cái. Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng, căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng cân đối số phát sinh. Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Bùi Thanh Lam - QTL902K 29 Sơ đồ 1.10 – Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ Ghi chú: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ : Quan hệ đối chiếu liểm tra : 1.3.4. Hình thức kế toán trên Máy vi tính 1.3.4.1. Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính Đây là công việc đƣợc thực hiện trên một chƣơng trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong ba hình thức kế toán hoặc kết hợp hình thức kế toán quy định là: Nhật ký chung, Nhật ký – sổ cái, Chứng từ ghi sổ. Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhƣng phải in đƣợc đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định. Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ theo hình thức hình thức kế toán đó, nhƣng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay. CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ chi tiết bán hàng; sổ chi tiết giá vốn Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại Sổ quỹ Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phếu chi, BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng tổng hợp chi tiết Sổ Cái TK511, 632, Bảng cân đối số phát sinh Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Bùi Thanh Lam - QTL902K 30 Sơ đồ 1.11 – Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính Ghi chú: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc định kỳ : Quan hệ đối chiếu kiểm tra : SỔ KẾ TOÁN - Sổ tổng hợp: sổ nhật ký chung, sổ cái TK511, 632, - Sổ chi tiết: Sổ chi tiết bán hàng, giá vốn, PHẦN MỀM KẾ TOÁN Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu chi, BẢN TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI - Báo cáo tài chính - Báo cáo kế toán quản trị MÁY VI TÍNH Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Bùi Thanh Lam - QTL902K 31 CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BCG VIỆT NAM 2.1. Khái quát về công ty Cổ phần BCG Việt Nam 2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Công ty Cổ phần BCG Việt Nam chuyên phân phối nƣớc tinh khiết đóng chai các loại nhƣ nƣớc lavie, Aquafina, Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần BCG Việt Nam Đăng ký lần đầu ngày 06 tháng 11 năm 2012 - Giấy phép số: 0201222147 Do Sở kế hoạch và đầu tƣ Hải Phòng cấp - Địa chỉ trụ sở chính: Số 5B/70 tổ 6, khu 2, phƣờng Ngoc Sơn, Quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng. - Mã số thuế: 0201222147 - Vốn điều lệ: 1.100.000.000 Công ty cổ phần BCG Việt Nam ra đời trong thời kỳ khó khăn chung của nền kinh tế thế giới, Hoạt động kinh doanh của công ty không mấy thuận lợi, gặp nhiều khó khăn, thách thức. Nhƣng do sự nỗ lực của ban Giám Đốc cùng đội ngũ nhân viên, công ty đã phát triển lớn mạnh và gặt hái nhiều thành công. Sau 4 năm hoạt động công ty đã có nhiều thành tích đáng ghi nhận. Năm 2012 thành lập công ty Cổ phần BCG Việt Nam với hoạt đông phân phối nƣớc tinh khiết cùng đội ngũ nhân sự gồm 8 ngƣời Năm 2013 công ty đã trở thành nhà phân phối nƣớc tinh khiết cho các trƣờng học, công ty trên địa bàn quận Kiến An, và huyện An Lão, An Dƣơng. Năm 2014 công ty đã mở rộng thị trƣờng sang các công ty, Trƣờng học ở khu vực lân cận nhƣ Kiến Thụy, Dƣơng Kinh, Đồ Sơn, Thủy Nguyên, và một số quận nội Thành Hải Phòng. Hiện nay, với đội ngũ nhân viên gồm 30 ngƣời trẻ đầy nhiệt huyết, trình độ chyên môn cao. Công ty Cổ phần BCG Việt Nam đã trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực phân phối nƣớc tinh khiết của thành phố Hải Phòng và một số tỉnh lân cận nhƣ Thái Bình, Hải Dƣơng, Quangr Ninh,... Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Bùi Thanh Lam - QTL902K 32 2.1.2 Mô hình tổ chức bộ máy của công ty Sơ đồ 2.1 - Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Chức năng của từng phòng ban  Ban giám đốc công ty: Ngƣời lãnh đạo cao nhất, lập ra các định hƣớng phát triển của công ty, đồng thời giám sát bộ máy quản lý, các hoạt động kinh doanh, chính sách nhân sự, tài chính.  Phòng Tài chính – Kế toán: - Tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kế toán, tài chính của Công ty theo phân cấp và các quy chế, quy định của công ty và các quy định của Nhà nƣớc. - Quản lý toàn bộ các loại quỹ của Công ty theo đúng quy định của công ty và của Nhà nƣớc. - Thực hiện chế độ báo cáo tài chính và lƣu trữ, bảo quản đầy đủ chứng từ kế toán ban đầu theo quy định hiện hành. - Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm.  Phòng kinh doanh: - Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện - Phân tích khách hàng và kênh tiêu thụ - Tìm hiểu thị trƣờng và các đơn vị cạnh tranh trong khu vực - Lập kế hoạch Marketing: + Kế hoạch quảng cáo + Kế hoạch tiếp thị, khuyến mại + Kế hoạch bán hàng Phòng hành chính – nhân sự : - Xây dựng kế hoạch tuyển dụng lao động; kế hoạch tiền lƣơng hàng năm; - Quản lý cán bộ, nhân sự lao động và tiền lƣơng theo các quy định của Nhà nƣớc và của công ty; - Quản lý toàn bộ tài sản, trang thiết bị văn phòng của Công ty; - Thực hiện công tác văn thƣ, lƣu trữ hồ sơ theo quy định. Ban Giám Đốc Phòng Tài chính Kế toán Phòng Hành chính - Nhân sự Phòng kinh doanh Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Bùi Thanh Lam - QTL902K 33 2.1.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty 2.1.3.1 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công ty Bộ máy tế toán của công ty đƣợc tổ chức hợp lý, gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin chính xác, kịp thời và đầy đủ hữu ích cho đối tƣợng sử dụng thông tin. Hiện nay việc tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần BCG Việt Nam theo mô hình tập trung. Bộ máy có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thu thập, xử lý, cung cấp thông tin cho doanh nghiệp. Giúp doanh nghiệp xem xét, kinh doanh các mặt hàng phù hợp. Nhờ đó doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá, lựa chọn các phƣơng án đầu tƣ sao cho có hiệu quả nhất. Mô hình kế toán của công ty CP BCG Việt Nam Sơ đồ 2.2 - Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Kế toán trƣởng: Giúp giám đốc công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính, thông tin kinh tế trong toàn đơn vị.  Ngƣời đứng đầu phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc công ty, các cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền về những thông tin kế toán cung cấp, có trách nhiệm tổ chức điều hành công tác kế toán trong công ty đôn đốc, giám sát, hƣớng dẫn chỉ đạo, kiểm tra các công việc do nhân viên kế toán tiến hành  Tổ chức bộ máy kế toán đào tạo và bồi dƣỡng nghiệp vụ cho kế toán viên trong công ty. Kế toán bán hàng: Tổng hợp số liệu bán hàng, mua hàng hàng ngày báo cáo cho TP Kế toán, hỗ trợ Kế toán tổng hợp, kiểm tra đối chiếu số liệu mua bán hàng với số liệu kho và công nợ. Cuối ngày vào bảng kê chi tiết các hoá đơn bán hàng và tính tổng giá trị hàng đã bán, thuế GTGT (nếu có) trong ngày. KẾ TOÁN TRƢỞNG Kế toán bán hàng Kế toán tổng hợp Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Bùi Thanh Lam - QTL902K 34 Kế toán tổng hợp: Chịu trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu các tài liệu, số liệu do bộ phận kế toán khác chuyển sang, từ đó lập bút toán kết chuyển lúc cuối kỳ. Lập báo tài chính. 2.1.3.2. Các chính sách và phƣơng pháp kế toán áp dụng tại công ty Cổ phần BCG Việt Nam. - Niên độ kế toán: từ 01/01 đến 31/12 hàng năm - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam - Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung - Kế toán hàng tồn kho: Theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên - Tính giá vốn hàng xuất kho: Theo phƣơng pháp bình quân liên hoàn - Tính và nộp thuế GTGT: theo phƣơng pháp khấu trừ - Tính khấu hao tài sản cố định: theo phƣơng pháp đƣờng thẳng. 2.1.3.3. Tổ chức hệ thống chứng từ và tài khoản kế toán Chế độ kế toán công ty áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ do Bộ Tài chính ban hành theo quyết định 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng Bộ Tài Chính 2.1.3.4. Tổ chức hệ thống sổ kế toán. Công ty áp dụng hình thức kế toán “Nhật ký chung”. Đặc điểm chủ yếu của hình thức kế toán nhật ký chung là tất cả các nghiệp vu kinh tế phát sinh phản ánh ở chứng từ gốc đều đƣợc ghi chép theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản vào vào sổ nhật ký chung sau đó từ sổ nhật ký chung vào sổ cái các tài khoản, từ sổ cái các tài khoản và Bảng tổng hợp chi tiết Báo cáo tài chính. Hệ thống sổ kế toán gồm: Sổ nhật ký chung, sổ cái các tài khoản, sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết. Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Bùi Thanh Lam - QTL902K 35 Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán Nhật ký chung Ghi chú: Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng hoặc ghi định kỳ: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra: 2.1.3.5. tổ chức hệ thống báo cáo tài chính. Theo quy định hiện hành, hệ thống báo cáo tài chính của công ty gồm: + Bảng cân đối kế toán (B01-DNN) + Báo cáo kết quả kinh doanh (B02-DNN) + Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ (B03-DNN) + Bản thuyết minh báo cáo tài chính (B09-DNN) Chứng từ kế toán SỔ NHẬT KÝ CHUNG Sổ, thẻ kế toán chi tiết SỔ CÁI Bảng Cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Bảng tổng hợp chi tiết Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Bùi Thanh Lam - QTL902K 36 2.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần BCG Việt Nam. 2.2.1. Kế toán công tác doanh thu bán hàng tại công ty 2.2.1.1. Đặc điểm doanh thu bán hàng tại công ty Hiện nay Công ty Cổ phần BCG Việt Nam chuyên phân phối kinh doanh nƣớc tinh khiết với dung tích khác nhau, gồm có các loại : + Nƣớc Lavie dung tích: 19L, 1L, 500ml, 350ml + Nƣớc Aquafina dung tích: Bình 5L, 500ml, 350ml + Nƣớc tinh khiết Asami, với nhiều dung tích khác nhau Vì vậy doanh thu bán hàng của công ty là doanh thu bán các loại hàng hóa. Phƣơng thức bán hàng Công ty bán hàng theo phƣơng thức bán hàng trực tiếp mà chủ yếu là bán buôn và bán lẻ, có thể thu đƣợc tiền ngay hoặc đƣợc ngƣời mua chấp nhận thanh toán. Theo phƣơng thức bán hàng này công tác bán hàng của công ty đƣợc thục hiện dƣới hình thức sau: - Bán buôn: Công ty bán hàng cho các đại lý kinh doanh tạp hóa, các nhà hàng, quán ăn. Đây là hình thức bán hàng chủ yếu của công ty, nó chiếm tỷ trọng lớn trong khối lƣợng tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa. Theo hình thức này công ty ký hợp đồng bán hàng với khách hàng, căn cứ vào hợp đồng, công ty xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng’ - Bán lẻ: là khách hàng là các ngân hàng, công ty, trƣờng học, khách hàng lẻ đến công ty mua trực tiếp. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, công ty xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng và xuất phiếu thu đồng thời ghi nhân doanh thu cho khách hàng đến mua trực tiếp tại công ty. Các phƣơng thức thanh toán: - Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt với khách hàng mua ít, không thƣờng xuyên hoặc những khách hàng có nhu cầu thanh toán ngay. - Thanh toán chậm: phƣơng thức này áp dụng cho khách hàng là các đại lý, các nhà hàng quán ăn,.. - Thanh toán qua ngân hàng: Phƣơng thức này áp dụng cho khách hàng là công ty, trƣờng học, ngân hàng và đƣợc thanh toán vào cuối mỗi tháng. 2.2.1.2 Chứng từ sử dụng - Hợp đồng kinh tế, Hóa đơn GTGT - Các chứng từ thanh toán: phiếu thu, giấy báo có, Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Bùi Thanh Lam - QTL902K 37 - Các chứng từ khác có liên quan 2.2.1.3. Tài khoản sử dụng - Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” - Các tài khoản liên quan khác nhƣ: TK 3331, TK156, TK 911 2.2.1.4. Quy trình hạch toán Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại Công ty cổ phần BCG Việt Nam đƣợc khái quát qua sơ đồ 2.4 Khi nhận đƣợc đơn đặt hàng, yêu cầu đặt hàng của khách hàng, kế toán thông báo cho nhân viên bán hàng chuẩn bị và đóng hàng cho khách. Kế toán kiểm tra lại hàng xem đúng số lƣợng, chủng loại hàng hóa xem có đúng yêu cầu hay không. Từ đó kế toán lập hóa đơn GTGT bán hàng hóa. Sơ đồ 2.4 - Quy trình hạch toán doanh thu tại công ty Cổ phần BCG Việt Nam Ghi chú: - Ghi hàng ngày: - Ghi cuối tháng hoặc định kỳ: Chứng từ kế toán: Hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo có, SỔ NHẬT KÝ CHUNG SỔ CÁI TK511 Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Bùi Thanh Lam - QTL902K 38 Ví dụ minh họa: Ví dụ 1: Ngày 03/3/2016 Công ty bán hàng cho công ty Cổ phần xây lắp điện Nam Phong nƣớc tinh khiết lavie bình 19L đơn giá 60.000đ/bình (giá có VAT 10%) đã thu bằng tiền gửi ngân hàng: Kế toán định khoản: Nợ TK 112: 9.300.000 Có TK 511 : 8.454.545 Có TK 3331: 845.455 Kế toán tiến hành lập hóa đơn GTGT số 000125 (biểu 2.1) và giao liên 2 hóa đơn này cho khách hàng, công ty cổ phần xây lắp điện Nam Phong chuyển tiền qua ngân hàng, công ty nhận đƣợc giấy báo có ngày 03/3/2016 của ngân hàng TMCP Á Châu chi nhánh Hải Phòng (biểu số 2.2) thông báo về số tiền đã nhận đƣợc. Từ HĐGTGT số 0000125 kế toán tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung (biểu số 2.3). Từ số liệu trên số Nhật ký chung, kế toán ghi vào sổ cái TK 511 (Biểu số 2.4). Ví dụ 2 Ngày 05/3/2016 Công ty bán hàng cho công ty cổ phần Sivico 30 thùng nƣớc tinh khiết Aquafina 500ml đơn giá 98.000 (giá chƣa VAT 10%) đã thu bằng tiền mặt. Kế toán định khoản: Nợ TK 111: 3.324.000 Có TK 511: 2.940.000 Có TK 3331: 294.000 Kế toán tiến hành lập phiếu thu số 26/03 (Biểu số 2.5). HĐGTGT 0000136 (biểu số 2.6) và giao liên 2 này cho khách hàng, Công ty Cổ phần Sivico đã trả bằng tiền mặt. Từ HĐGTGT 0000136, PT26/3 kế toán tiến hành ghi sổ Nhật ký chung (Biểu số 2.7). Từ số liệu trên sổ Nhật ký chung, kế toán vào sổ cái TK 511 (Biểu số 2.8). Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Bùi Thanh Lam - QTL902K 39 HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Kí hiệu: AA/16P Liên 3: Nội bộ Số: 0000125 Ngày 03 tháng 3 năm 2016 Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần BCG Việt Nam Địa chỉ: Số 5B/70 tổ 6, khu 2, Phƣờng ngọc sơn, Quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam Số tài khoản: 0118100006403005 Tại ngân hàng: TMCP Á Châu CN Hải Phòng Mã số thuế: 0201222147 Họ tên ngƣời mua: Nguyễn Trọng Hiếu Đơn vị mua hàng: Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Điện Nam Phong Địa chỉ: Số 185 Phan Đăng Lƣu, Phƣờng Ngọc Sơn, Quận Kiến An, thành phố Hải Phòng, Việt Nam Tài khoản: 1147040008272 Tại ngân hàng: TMCP Xăng dầu Petrolimex CN Hải Phòng Hình thức thanh toán: CK Mã số thuế: 0200613236 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền 1 Nƣớc tinh khiết Lavie bình 19l Bình 155 54.545,5 8.454.545 Cộng tiền hàng: 8.454.545 Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế giá trị gia tăng: 845.455 Tổng cộng tiền thanh toán 9.300.000 Số tiền viết bằng chữ: Chín triệu, ba trăm nghìn đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) Biểu 2.1 Hoá đơn GTGT số 0000125 Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Bùi Thanh Lam - QTL902K 40 Chi nhánh : Hải Phòng GIAY BAO CO Ngày 03 tháng 3 năm 2016 Mã GDV: BUI THI HOA Mã KH: 64213 Số GD: 2886 Kinh gui: Cong ty co phan BCG Viet Nam Ma so thue: 0201222147 Hom nay chung toi xin bao da ghi Co tai khoan cua quy khach voi noi dung nhu sau So tai khoan ghi co 0118100006403005 So tien bang so 9.300.000 So tien bang chu Chin trieu, ba tram nghin dong chan Noi dung cong ty CP xay lap dien nam phong thanh toan tien nuoc tháng 3/2017 theo HĐGTGT 0000125 Biểu số 2.2: GBC ngày 03/3/2016 ngân hàng thƣơng mại Cổ phần Á Châu Giao dich vien Kiem soat Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Bùi Thanh Lam - QTL902K 41 Đơn vị: CÔNG TY CP BCG VIỆT NAM Địa chỉ: Số 5B/70 tổ 6, khu 2, Ngọc Sơn, Kiến An, HP PHIẾU THU Ngày 05 tháng 3 năm 2016 Số: 26/03 Nợ TK 111: 3.324.000 Có TK 511: 2.940.000 Có: 3331: 294.000 Tên ngƣời nộp tiền: Nguyễn Thành Vinh Tên đơn vị: Công ty cổ phần Sivico Địa chỉ: Lô D1 KCN Tràng Duệ, X. Hồng Phong, H. An Dƣơng, TP Hải Phòng Lý do thu: thu tiền hàng tháng 3 theo HĐGTGT số 0000136 ngày 05/3/2016 Số tiền: 3.324.000 Bằng chữ: Ba triệu, ba trăm hai mƣơi bốn nghìn đồng. Kèm theo 01 chứng từ gốc Ngày 05 tháng 3 năm 2016 Giám Đốc Kế Toán Trƣởng Thủ Quỹ Ngƣời Lập Phiếu Ngƣời Nộp Tiền (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Biểu số 2.3 – Phiếu thu số 26/03 Mẫu số 01- TT (Ban hành theo QĐ số48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC) Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Bùi Thanh Lam - QTL902K 42 HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001 GIÁ TRỊ GIA TĂNG Kí hiệu: AA/16P Liên 3: Giao nội bộ Số: 0000136 Ngày 05 tháng 3 năm 2016 Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần BCG Việt Nam Địa chỉ: Số 5B/70 tổ 6, khu 2, Phƣờng Ngọc sơn, Quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng Số tài khoản: 0118100006403005 Tại ngân hàng: TMCP Á Châu CN Hải Phòng Mã số thuế: 0201222147 Họ tên ngƣời mua: Nguyễn Thành Vinh Đơn vị mua hàng: Công Ty Cổ Phần Sivico Địa chỉ: Lô D1, KCN Tràng Duệ, Xã Hồng Phong, Huyện An Dƣơng, TP Hải Phòng Tài khoản: 2147040003997 Tại ngân hàng TMCP ngoại thƣơng việt nam CN Hải Phòng Hình thức thanh toán: TM Mã số thuế: 0200588896 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền 1 Nƣớc tinh khiết Aquafina chai 500ml Thùng 30 98.000 2.940.000 Cộng tiền hàng: 2.940.000 Thuế suất GTGT:10% Tiền thuế giá trị gia tăng: 294.000 Tổng cộng tiền thanh toán 3.234.000 Số tiền viết bằng chữ: Ba triệu, hai trăm ba mƣơi bốn nghìn đồng chẵn. Ngƣời mua hàng Ngƣời bán hàng Thủ trƣởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) Biểu 2.4 - Hoá đơn GTGT số 0000136 Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Bùi Thanh Lam - QTL902K 43 Đơn vi: Công ty Cổ phần BCG Việt Nam Địa chỉ: Số 5B/70 tổ 6, khu 2, Ngọc sơn, Kiến An, HP SỔ NHẬT KÝ CHUNG Năm 2016 Đơn vị tính: Đồng NT GS Chứng từ Diễn giải TK ĐƢ Số phát sinh SH NT NỢ CÓ ..... .. .. . 03/3 PX13/03 03/3 Xuất kho nƣớc lavie bình 19L 632 156 6.853.790 6.853.790 03/3 HĐ0000125 GBC03/3 03/3 Bán nƣớc tinh khiết lavie bình 19L cho công ty xây nắp điện Nam Phong thu bằng TGNH 112 511 3331 9.300.000 8.454.545 845.455 .. .. 05/3 PX23/03 05/3 Xuất kho nƣớc tinh khiết Aquafina chai 500ml 632 156 2.712.000 2.712.000 05/3 HĐ0000136 PT26 05/3 Bán nƣớc tinh Aquafina chai 500ml cho công ty CP Sivico thu bằng tiền mặt 111 511 3331 3.234.000 2.940.000 2.940.000 .. .. 11/9 PN20/09 HĐ664 11/9 Mua nƣớc tinh khiết của chi nhánh Công ty TNHH nƣớc giả khát Suntory Pepsico Việt Nam tại tỉnh Bắc Ninh chƣa TT 156 133 331 44.000.000 4.400.000 48.400.000 . 15/9 PX25/9 15/9 Xuất kho nƣớc tinh khiết aquafina chai 500ml 632 156 3.520.000 3.520.000 15/9 PT 27/9 HĐ522 15/9 Bán nƣớc tinh khiết aquafina cho đại lý Dũng Hà 111 511 3331 4.180.000 3.800.000 380.000 .. .. .. Cộng phát sinh 18.039.406.170 18.039.406.170 Ngày 31 tháng 12 năm 2016 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Biểu số 2.5: Trích sổ Nhật ký chung năm 2016 ( Mẫu số S03a-DNN Ban hành theo QĐ 48/2006QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTCBTC) Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Bùi Thanh Lam - QTL902K 44 Đơn vi: Công ty Cổ phần BCG Việt Nam Địa chỉ: Số 5B/70 tổ 6, khu 2, Ngọc sơn, Kiến An, HP SỔ CÁI Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Năm 2016 Đơn vị tính: Đồng NT GS Chứng từ Diễn giải TK ĐƢ Số phát sinh SH NT NỢ CÓ Số phát sinh ..... .. . 02/3 GBC02/3 02/3 Bán nƣớc Tinh khiết Aquafina cho ngân hàng TMCP Á Châu 112 950.000 03/3 GBC 03/3 03/3 Bán nƣớc tinh khiết lavie bình 19L cho công thy CP xấy lắp điện Nam Phong 112 8.454.545 05/3 PT26/3 05/3 Bán nƣớc tinh khiết Aquafina chai 500ml cho công ty CP Sivico thu bằng tiền mặt 111 2.940.000 .. .. 15/9 PT27/09 15/9 Bán nƣớc tinh khiết aquafina cho đại lý Dũng Hà 111 3.800.000 .. .. 31/12 PKT 27/12 31/12 Kết chuyển doanh thu năm 2016 911 4.427.916.060 Cộng phát sinh 4.427.916.060 4.427.916.060 Ngày 31 tháng 12 năm 2016 Ngƣời lập biểu Kế toán trƣởng Giám đốc (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Biểu số 2.6: Trích sổ cái TK511 ( Mẫu số S03b-DNN Ban hành theo QĐ 48/2006QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trƣởng BTCBTC) Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Bùi Thanh Lam - QTL902K 45 2.2.2. Kế toán giá vốn hàng bán tại công ty Cổ phần BCG Việt Nam 2.2.2.1 Nội dung giá vốn hàng bán Giá vốn hàng bán tại công ty là giá trị thực tế xuất kho của số hàng bán đã xuất trong kỳ. Công ty tính giá vốn theo phƣơng pháp bình quân gia quyền liên hoàn. Phƣơng pháp này vừa đảm bảo tính kịp thời của số liệu kế toán, vừa phản ánh đƣợc tình hình biến động của giá cả. Việc tính toán trị giá vốn của hàng xuất bán có ý nghĩa vô cùng quan trọng. bởi có tính toán đúng trị giá vốn hàng xuất bán mới xác định chính xác kết quả bán hàng. Hơn nữa, trị giá vốn của hàng xuất bán thƣờng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong kỳ kinh doanh. Do đó, nếu không phản ánh đúng trị gía vốn của hàng xuất bán thƣờng chiếm tỷ trọng chủ yếu trong kỳ kinh doanh. Do đó nếu không phản ánh đúng trị giá vốn sẽ dẫn đến kết quả bán hàng bị sai lệch. Đơn giá xuất kho của hàng tồn kho luôn đƣợc thay đổi dựa trên sự thay đổi của đơn giá nhập kho của hàng tồn kho. Tức là sau mỗi lần mua hàng tồn kho về doanh nghiệp kế toán phải thực hiện tính lại đơn giá hàng nhập kho dựa trên giá trị và số lƣợng hàng tồn kho đang có tại doanh nghiệp. Phƣơng pháp bình quân gia quyền liên hoàn. Đơn giá xuất kho của hàng tồn kho = Giá trị thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập Số lƣợng thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập 2.2.2.2. Chứng từ và tài khoản sử dụng.  Chứng từ kế toán sử dụng: - Phiếu xuất kho - Các chứng từ khác có liên quan.  Tài khoản kế toán sử dụng - Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán - Tài khoản 156 – Hàng hóa. 2.2.2.3 Quy trình kế toán giá vốn hàng bán tại công ty Cổ phần BCG Việt Nam đƣợc khái quát bằng sơ đồ 2.5 Trƣờng ĐH Dân Lập Hải Phòng Khoá luận tốt nghiệp Sinh viên: Bùi Thanh Lam - QTL902K 46 Sơ đồ 2.5 – Quy trình hạch toán giá vốn hàng bán tại công ty Cổ phần BCG Việt Nam Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra: Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đƣợc dùng làm

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf53_BuiThanhLam_QTL902K.pdf
Tài liệu liên quan