Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây lắp và thương mại Phú Thành

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU . 1

CHưƠNG I:NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN

NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ (THEOQĐ 48). 2

1.1 Những vấn đề chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp . 2

1.1.1: Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanhnghiệp . 2

1.1.2: Khái niệm, đặc điểm của nguyên vật liệu. 2

1.1.2.2: Đặc điểm . 3

1.1.3: Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp . 3

1.1.4: Phân loại và đánh giá nguyên vật liệu . 4

1.1.4.1: Phân loại. 4

1.1.4.2: Đánh giá nguyên vật liệu . 5

1.2. Nội dung công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. 10

1.2.1. Kế toán chi tiết nguyên vật liệu. 10

1.2.1.1: Phương pháp thẻ song song . 11

1.2.1.2. Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển. 12

1.2.1.3: Phương pháp sổ số dư . 13

1.2.2: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu trong doanh nghiệp. 15

1.2.2.1: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường

xuyên . 15

1.2.2.2: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ . 19

1.3. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho . 22

1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán vào công tác kế toán nguyên vật liệu

trong doanh nghiệp vừa và nhỏ. 24

1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung . 24

1.4.1.1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung. 24

1.4.1.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung. 24

CHưƠNG II:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT

LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THưƠNG MẠI PHÚ THÀNH . 26

2.1: Khái quát chung về công ty cổ phần xây lắp và thương mại Phú Thành . 262.1.1: Quá trình hình thành và phát triển . 26

2.1.2: Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá trình hoạt động . 27

2.1.3: Mô hình tổ chức bộ máy của công ty. 27

2.1.4: Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty cổ phần xây lắp và thương mại PhúThành. 28

2.1.4.1: Tổ chức bộ máy kế toán. 28

2.1.4.2: Hình thức kế toán,chế độ, chính sách và phương pháp kế toán áp dụngtại công ty . 29

2.1.4.3: Tổ chức hệ thống chứng từ và tài khoản tại công ty. 29

2.1.4.4: Hệ thống sổ sách kế toán và hình thức kế toán. 29

2.1.4.5. Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính. 31

2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây

lắp và thương mại Phú Thành . 31

2.2.1. Đặc điểm , phân loại và tính giá nguyên vật liệu tại công ty. 31

2.2.1.1. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu . 31

2.2.1.2. Tính giá nguyên vật liệu tại công ty. 31

2.2.1.3: Phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại công ty. 46

2.2.2: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây lắp và thương

mại Phú Thành . 55

2.2.2.1: Chứng từ kế toán sử dụng . 55

2.2.2.2: Tài khoản kế toán sử dụng . 55

2.2.2.3: Quy trình hoạch toán. 55

CHưƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN

CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

XÂY LẮP VÀ THưƠNG MẠI PHÖ THÀNH. 61

3.1: Nhận xét chung về kế toán nguyên vật liệu . 61

3.1.1: ưu điểm. 61

3.1.2: Hạn chế. 63

3.2. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu

tại Công ty cổ phần xây lắp và thương mại Phú Thành . 64

3.2.1. Hoàn thiện về việc lập sổ danh điểm vật tư . 65

3.2.2: Hoàn thiện việc hiện đại hóa công tác kế toán. . 68

3.2.3: Hoàn thiện công tác luân chuyển chứng từ. 71

3.2.4: Hoàn thiện công tác kiểm kê nguyên vật liệu tại công ty . 71

KẾT LUẬN . 74

pdf82 trang | Chia sẻ: tranloan8899 | Ngày: 15/03/2018 | Lượt xem: 280 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây lắp và thương mại Phú Thành, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
152, TK 151, 152, Mua nguyên, vật liệu K/c trị giá hàng mua đang đi đƣờng, giá trị tồn kho đầu kỳ TK111,112,331 Giá thực tế NVL mua vào trong kỳ TK133 Thuế GTGT K/c trị giá hàng mua đang đi đƣờng, giá trị tồn kho cuối kỳ Trả NVL cho ngƣời bán, giảm TK111,112,331 Giá đƣợc hƣởng CKTM TK133 (Nếu có) TK154,642 Xuất kho NVL cho SXKD TK333(3333) Thuế nhập khẩu phải nộp TK333(3332) Thuế TTĐB hàng nhập khẩu phải nộp (Nếu có) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Vũ Thị Chanh-QT1703K 22 1.3. Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đƣợc quy định trong chuẩn mực kế toán số 02 về hàng tồn kho nhƣ sau: Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho không đƣợc lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc. Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đƣợc thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho. Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho đƣợc tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt. Việc ƣớc tính giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của hàng tồn kho phải dựa trên bằng chứng đáng tin cậy thu thập tại thời điểm ƣớc tính. Việc ƣớc tính này phải tính đến sự biến động của giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc năm tài chính, mà các sự kiện này đƣợc xác nhận với các điều kiện có thời điểm ƣớc tính. Ngoài ra khi ƣớc tinh giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc phải tính đến mục đích của việc dự trữ hàng tồn kho. Nguyên vật liệu dự trữ để sử dụng cho mục đích sản xuất sản phẩm không đƣợc đánh giá thấp hơn giá gốc, nếu sản phẩm do chúng góp phần cấu tạo nên sẽ đƣợc bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản phẩm. Khi có sự giảm giá của nguyên vật liệu mà giá thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc thì nguyên vật liệu tồn kho đƣợc đánh giá giảm xuống bằng với giá trị thuần có thể thực hiện đƣợc của chúng.  Cách xác định dự phòng giảm giá hàng tồn kho Theo quy định hiện hành của chế độ kế toán tài chính thì dự phòng giảm giá hàng tồn kho đƣợc lập vào cuối niên độ kế toán trƣớc khi lập báo cáo tài chính. Dự phòng giảm giá đƣợc lập cho các loại nguyên vật liệu chính dùng cho sản xuất, các loại vật tƣ, hàng hóa, thành phẩm tồn kho để bán mà giá trên thị trƣờng thấp hơn thực tế đang ghi sổ kế toán. Những loại vật tƣ hàng hóa này là Giá trị thực hiện thuần túy của hàng tồn kho = Giá gốc của hàng tồn kho - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Mức dự phòng cần Số lƣợng hàng Mức giảm KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Vũ Thị Chanh-QT1703K 23 mặt hàng kinh doanh thuộc sở hữu của doanh nghiệp, có chứng cứ hợp lý, chứng minh giá vốn v+ật tƣ, hàng tồn kho. Công thức xác định mức dự phòng giảm giá hàng tồn kho: * Tài khoản sử dụng: Tài khoản 159 “Các khoản dự phòng” Bên Nợ: + Hoàn nhập số dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tƣ ngắn hạn kỳ này phải lập nhỏ hơn số đã lập kỳ trƣớc + Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, xóa các khoản nợ phải thu khó đòi + Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đƣợc hoàn nhập ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ. Bên Có: + Trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tƣ ngắn hạn (Số cần trích lập lần đầu và số chênh lệch giữa số dự phòng kỳ này phải lập lớn hơn số đã lập cuối kỳ trƣớc). + Số dự phòng phải thu khó đòi đƣợc lập tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp. + Giá trị dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ Số dƣ bên Có: + Số dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tƣ ngắn hạn hiện có đầu hoặc cuối kỳ. + Số dự phòng các khoản phải thu khó đòi hiện có đầu hoặc cuối kỳ + Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có đầu hoặc cuối kỳ. Tài khoản 159 “ Các khoản dự phòng” có 3 tài khoản cấp 3 sau: TK 1591 “Dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính ngắn hạn” TK 1592 “Dự phòng các khoản phải thu khó đòi” TK 1593 “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho”. * Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh - Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý), khi lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lần đầu tiên ghi: Nợ TK632 : Giá vốn hàng bán Có TK1593 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Vũ Thị Chanh-QT1703K 24 - Cuối kỳ kế toán năm (hoặc quý) tiếp theo: + Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuôi kỳ kế toán năm trƣớc chƣa sử dụng hết thì số chênh lệch lớn hơn ghi: Nợ TK632 : Giá vốn hàng bán (chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho) Có TK1593: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho + Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối kỳ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán trƣớc chƣa sử dụng hết thì số chênh lệch nhỏ hơn, ghi: Nợ TK1593: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Có TK632: Giá vốn hàng bán (Chi tiết dự phòng giảm giá hàng tồn kho) 1.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán vào công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.4.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung 1.4.1.1. Đặc trƣng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều đƣợc ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ sau đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: * Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt * Sổ cái * Các sổ, thẻ kế toán chi tiết 1.4.1.2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung - Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra đƣợc dùng làm căn cứ ghi sổ, trƣớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đƣợc ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. - Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Vũ Thị Chanh-QT1703K 25 Cái và bảng tổng hợp chi tiết (đƣợc lập từ các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết) đƣợc dùng để lập các Báo cáo tài chính. Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung Ghi chú: Ghi cuối ngày: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ: Quan hệ dối chiếu, kiểm tra: Phiếu nhập kho,, Phiếu xuất kho, HĐ GTGT, Sổ Nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ chi tiết Sổ cái TK Bảng tổng hợp chi tiết Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Vũ Thị Chanh-QT1703K 26 CHƢƠNG II:THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THƢƠNG MẠI PHÚ THÀNH 2.1: Khái quát chung về công ty cổ phần xây lắp và thƣơng mại Phú Thành 2.1.1: Quá trình hình thành và phát triển Tên công ty: Công ty cổ phần xây lắp và thƣơng mại Phú Thành Tên bằng tiếng Việt: công ty cổ phần xây lắp và thƣơng mại Phú Thành Tên viết tắt: XLPT Ngày thành lập: tháng 3 năm 2011 theo giấy phép của sở kế hoạch và đầu tƣ thành phố Hải Phòng. Địa chỉ trụ sở chính tại thôn 3- xã Tân Dƣơng- huyện Thuỷ Nguyên,- thành phố Hải Phòng. Mã số thuế 0201158653 Vốn điều lệ 1.800.000.000 Công ty ra đời trong sự phát triển của nền kinh tế, xuất phát từ nhu cầu của xã hội. Công ty đƣợc thành lập từ năm 2011 đến nay đã không ngừng đổi mới để phù hợp với sự phát triển của xã hội, đòi hỏi tập thể lãnh đạo và cán bộ công nhân viên công ty phải luôn cố gắng, nỗ lực hết mình. Công ty luôn coi sự ổn định chất lƣợng sản phẩm là thƣớc đo cho kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Mỗi sản phẩm của Phú Thành đều đƣợc quản lý hết sức chặt chẽ về chất lƣợng qua nhiều công đoạn khác nhau, ở mỗi khâu, mỗi bộ phận đều có bộ phận giám sát, kiểm tra chất lƣợng. Không chỉ tăng trƣởng mạnh mẽ trong bối cảnh nền kinh tế cạnh tranh. Trong thời gian đó, công ty Phú Thành đã tích lũy đƣợc một khối lƣợng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất với giá hấp dẫn. Công ty đã tận dụng thời điểm này để đa dạng hóa sản phẩm, mạnh dạn đƣa ra thị trƣờng những mẫu sản phẩm mới. Các lĩnh vực kinh doanh của công ty: sản xuất - hoán cải container thành các công trình nhà ở, văn phòng, kho, các công trình phục vụ kinh doanh nhƣ nhà nghỉ, homestay, quán ăn, quán cafe, mua bán- cho thuê container, dịch vụ sửa chữa- bảo trì container. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Vũ Thị Chanh-QT1703K 27 2.1.2: Những thuận lợi và khó khăn của công ty trong quá trình hoạt động Trong quá trình hoạt động công ty có nhiều thuận lợi nhƣng cũng gặp không ít khó khăn - Thuận lợi: + Đội ngũ nhân viên có năng lực,có ý thức trách nhiệm,năng động,sáng tạo và luôn nỗ lực hết mình với công việc. + Văn phòng đƣợc trang bị đầy đủ các thiết bị để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của của công ty. + Môi trƣờng làm việc chuyên nghiệp khi các phòng ban đƣợc phân công rõ ràng và nhất quán. - Khó khăn: thị trƣờng tiêu thụ bị cạnh tranh vì càng ngày càng có nhiều đối thủ không ngừng chiếm lĩnh lấy thị trƣờng này. 2.1.3: Mô hình tổ chức bộ máy của công ty Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty cổ phần xây lắp và thƣơng mại Phú Thành Chức năng phòng của từng phòng ban - Ban giám đốc: Là ngƣời lãnh đạo cao nhất, đại diện hợp pháp của công ty trƣớc cơ quan nhà nƣớc và pháp luật; lập ra các định hƣớng phát triển cho công ty,giám sát và điều hành các hoạt động của công ty. - Phòng kế toán: thực hiện và giám sát các công việc về tài chính trong công ty. - Phòng hành chính: Quản lý các thiết bị trang bị cho hoạt động của khối văn phòng, quản lý các hồ sơ, chứng từ, công văn, các loại hợp đồngliên quan, hỗ trợ phòng kế toán các công việc liên quan, thực hiện tuyển dụng nhân sự cho công ty theo yêu cầu, phối hợp với các phòng ban, cơ quan chức năng Ban giám đốc Phòng kế toán Phòng thi công, xây dựng Tổ thiết kế Tổ thi công Phòng hành chính KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Vũ Thị Chanh-QT1703K 28 của nhà nƣớc để tổ chức các khóa huấn luyện , đào tạo theo yêu cầu và hƣớng dẫn, thực thi, theo dõi các chính sách, chế độ, nội qui, qui chế của công ty đối ngƣời lao động tại công ty. - Phòng thi công xây dựng: Nhận kế hoạch sản xuất của Công ty từ Giám đốc, triển khai thực hiện thi công công trình theo đúng thiết kế và đúng tiến độ thi công. + Tổ thiết kế: tƣ vấn, thiết kế các công trình theo yêu cầu của khách hàng, đáp ứng đƣợc các tiện ích và đầy đủ các chức năng theo đúng mục đích sử dụng của khách hàng. + Tổ thi công: dựa theo các thiết kế đã có để hoàn thành sản phẩm. 2.1.4: Đặc điểm tổ chức kế toán của công ty cổ phần xây lắp và thƣơng mại Phú Thành 2.1.4.1: Tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ 2.2: Bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây lắp và thƣơng mại Phú Thành Nhiệm vụ từng bộ phận trong bộ máy kế toán: * Kế toán trưởng: Ngƣời đứng đầu phòng tài chính kế toán chịu trách nhiệm trƣớc giám đốc, các cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền về những thông tin kế toán cung cấp. Có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán trong công ty, đôn đốc, giám sát, hƣớng dẫn chỉ đạo kiểm tra các công việc do nhân viên kế toán tiến hành. Trực tiếp kiểm tra các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, ký duyệt chứng từ, báo cáo trƣớc khi trình lên ban giám đốc. Đồng thời phải ký duyệt quyết toán quý, năm theo đúng quá trình kinh doanh. * Kế toán viên: ghi chép,hệ thống hóa,xử lý và cung cấp thông tin về toàn bộ hoạt động kinh tế,tài chính của đơn vị. Kế toán trƣởng Kế toán viên Thủ quỹ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Vũ Thị Chanh-QT1703K 29 * Thủ quỹ: chịu trách nhiệm quản lý quỹ, thu chi tiền mặt. Kiểm kê,kiểm tra sổ tồn quỹ, quỹ tiền và phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ số liệu hiện có,tình hình biến động vốn bằng tiền trong công ty. 2.1.4.2: Hình thức kế toán,chế độ, chính sách và phƣơng pháp kế toán áp dụng tại công ty - Hình thức kế toán: Nhật ký chung - Chế độ kế toán công ty áp dụng: theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng BTC) - Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01/N kết thúc ngày 31/12/N hàng năm trùng năm dƣơng lịch - Phƣơng pháp hoạch toán hàng tồn kho: Kê khai thƣờng xuyên - Phƣơng pháp tính thuế GTGT: phƣơng pháp khấu trừ - Phƣơng pháp tính khấu hao tài sản cố định: Khấu hao đƣờng thẳng - Báo cáo tài chính của công ty: đƣợc lập hàng năm - Đơn vị tính: Việt Nam Đồng (VNĐ) 2.1.4.3: Tổ chức hệ thống chứng từ và tài khoản tại công ty Hệ thống chứng từ và tài khoản của công ty áp dụng theo chế độ kế toán theo quyết định 48 ngày 14/09/2006 của Bộ Trƣởng Bộ Tài Chính. Về chế độ tài khoản kế toán: căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán theo những quy định, kết hợp với yêu cầu, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, trình độ quản lý, hệ thống tài khoản của công ty Cổ Phần Xây Lắp Và Thƣơng Mại Phú Thành sử dụng các tài khoản kế toán áp dụng theo quyết định số 48 ngày 14/09/2006 của Bộ Tài Chính. Đồng thời tài khoản cấp 1 đƣợc chi tiết thành các tài khoản cấp 2, cấp 3 cho phù hợp với đặc điểm và yêu cầu. 2.1.4.4: Hệ thống sổ sách kế toán và hình thức kế toán Công ty áp dụng hệ thống sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung, rất thuận tiện phù hợp với quy mô của công ty, đảm bảo việc thông tin nhanh, chính xác, kịp thời. Hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán đƣợc lập theo quy định, phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp gồm có: Nhật ký chung; Sổ cái; Các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan,. KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Vũ Thị Chanh-QT1703K 30 Sơ đồ 2.3: Quy trình hoạch toán kế toán theo hình thức Nhật ký chung Ghi chú: Ghi hàng ngày: Ghi cuối tháng hoặc định kỳ: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra dùng đó làm căn cứ ghi sổ: trƣớc hết ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung; đồng thời từ chứng từ gốc kế toán ghi vào các sổ chi tiết tài khoản; sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Cuối kỳ căn cứ vào sổ chi tiết tài khoản kế toán lập bảng tổng hợp chi tiết. Kế toán đối chiếu số liệu trên bảng tổng hợp chi tiết với số liệu trên sổ cái để kiểm tra sự chính xác của số liệu, sau đó dựa vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Chứng từ gốc HĐ, PNK, PXK Sổ nhật ký chung Sổ Cái TK 152 Bảng cân đối số phát sinh BÁO CÁO TÀI CHÍNH Sổ (thẻ) kế toán chi tiết NVL Bảng tổng hợp chi tiết NVL KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Vũ Thị Chanh-QT1703K 31 Sau khi kiểm ra, đối chiếu khớp đúng với số liệu đã ghi, kế toán căn cứ vào bảng cân đối số phát sinh lập Báo cáo tài chính. 2.1.4.5. Tổ chức hệ thống Báo cáo tài chính Hệ thống Báo cáo tài chính cả công ty áp dụng theo quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trƣởng bộ tài chính - Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN) - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN) - Báo cáo lƣu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN) - Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN) 2.2. Thực trạng tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây lắp và thƣơng mại Phú Thành 2.2.1. Đặc điểm , phân loại và tính giá nguyên vật liệu tại công ty 2.2.1.1. Đặc điểm và phân loại nguyên vật liệu Để tiến hành sản xuất – hoán cải nhiều loại container khác nhau đáp ứng nhu cầu thị trƣờng công ty phải sử dụng một khối lƣợng nguyên vật liệu rất lớn bao gồm nhiều thứ, nhiều loại khác nhau, mỗi loại vật liệu có vai trò, tính năng lý hóa riêng. Muốn quản lý tốt và hạch toán chính xác vật liệu thì phải tiến hành phân loại vật liệu một cách khoa học, hợp lý. Tuy nhiên tại công ty cổ phần xây lắp và thƣơng mại Phú Thành các loại vật liệu mới chỉ đƣợc mã hóa theo tên gọi nhƣ: vỏ container, dây điện, thanh sắt, gỗ ốp, Hiện nay công ty vẫn chƣa xây dựng sổ danh điểm vật tƣ và việc đặt mã số để quản lý vật tƣ chƣa theo một tiêu thức nào nên công tác hạch toán chi tiết vật tƣ chƣa đƣợc khoa học. 2.2.1.2. Tính giá nguyên vật liệu tại công ty  Thủ tục nhập kho nguyên vật liệu Việc quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu nhập kho là vấn đề quan trọng, giúp công ty đảm bảo đƣợc tình hình cung cấp nguyên vật liệu, đánh giá đƣợc việc thƣờng xuyên cung cấp nguyên vật liệu, đánh giá đƣợc chi phí đầu vào của công ty. Do đó các chứng từ hóa đơn phải đƣợc lƣu giữ đầy đủ theo quy định hiện hành. Chứng từ sử dụng cho nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu gồm: - Hóa đơn GTGT. - Phiếu nhập kho. - Các chứng từ thanh toán khác KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Vũ Thị Chanh-QT1703K 32 Khi nguyên vật liệu về đến công ty, cán bộ kỹ thuật sẽ kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hóa đơn và tiến hành kiểm tra về mặt số lƣợng, chất lƣợng nguyên vật liệu nhập kho khi tổ chức bốc xếp vào kho. Phiếu nhập kho đƣợc lập khi có đủ chữ ký của các bên có liên quan. Phiếu nhập kho đƣợc lập thành 3 liên: Liên 1: Lƣu tại cuống Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho Liên 3: Chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ.  Giá nguyên vật liệu nhập kho Công ty tính giá nguyên vật liệu nhập kho theo giá trị thực tế. Các loại nguyên vật liệu sử dụng sản xuất tại công ty hầu hết là các nguyên vật liệu mua ngoài. Giá thực Giá mua Chi phí CKTM, tế NVL = ghi trên + thu mua - Giảm giá nhập kho hóa đơn thực tế hàng mua Trong đó: - Giá ghi trên hóa đơn là của ngƣời bán: là giá chƣa có thuế GTGT. - Chi phí thu mua thực tế gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡđƣợc cộng vào giá trị thực tế của nguyên vật liệu nhập kho. Ví dụ 1: Ngày 06/12/2016, công ty nhập 10 vỏ container 40 feet của công ty TNHH Bắc Kỳ. Đơn giá chƣa thuế GTGT của vỏ container là 9.500.000 đồng/cái. Chi phí vận chuyển đã tính vào giá mua, thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp chƣa thanh toán. Khi hàng về, thủ kho nhập kho theo số lƣợng thực tế. Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0000372 ngày 06/12/2016 (biểu số 2.2), lập phiếu nhập kho số 21/12 (biểu số 2.3). Giá trị thực tế của NVL đƣợc tính nhƣ sau: Giá trị thực tế của vỏ container 40 feet nhập kho = 10 x 9.500.000 =95.000.000 (đồng) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Vũ Thị Chanh-QT1703K 33 Ví dụ 2: Ngày 08/12/2016, công ty nhập 35 thùng sơn nƣớc xanh của công ty TNHH Vũ Linh. Đơn giá chƣa thuế GTGT của sơn nƣớc xanh là 450.000 đồng/thùng. Chi phí vận chuyển đã tính vào giá mua, thuế GTGT 10%. Doanh nghiệp chƣa thanh toán. Khi hàng về, thủ kho nhập kho theo số liệu thực tế. Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT số 000426 ngày 08/12/2016 (biểu số 2.4), lập phiếu nhập kho 38/12 (biểu số 2.5). Giá thực tế NVL nhập kho đƣợc tính nhƣ sau: Giá trị thực tế của nhập kho sơn nước xanh =35 x 450.000 =15.750.000 (đồng) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Vũ Thị Chanh-QT1703K 34 Biểu số 2.1: Giấy đề nghị mua vật tƣ GIẤY ĐỀ NGHỊ MUA VẬT TƢ Kính gửi: Bộ phận kỹ thuật Để phục vụ cho việc sản xuất – hoán cải đơn đặt hàng của công ty Thành Hƣng ngày 26/11/2016 Kính đề nghị Ban Giám Đốc duyệt cho nguyên vật liệu sau: STT Tên vật tƣ Đơn vị Số lƣợng 01 Vỏ container 40 feet cái 10 Hải Phòng, ngày 05/12/2016 Giám Đốc Bộ phận kĩ thuật Bộ phận sản xuất Công ty Cổ Phần Xây Lắp Và Thƣơng Mại Phú Thành Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập- Tự do- Hạnh phúc KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Vũ Thị Chanh-QT1703K 35 Biểu số 2.2: Hóa đơn GTGT mua sơn nƣớc xanh HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001 Ký hiệu: AA/11P Liên 2: Giao ngƣời mua Số: 0000372 Ngày 06 tháng 12 năm 2016 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Bắc Kỳ Mã số thuế: 0206532114 Địa chỉ: 284, Đ.Hùng Vƣơng, P.Thƣợng Lí, Q.Hồng Bàng, Tp.Hải Phòng Số tài khoản:..tại Ngân hàng... Điện thoại: 0936256221 Họ tên ngƣời mua hàng: Nguyễn Trung Thành Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây lắp và thƣơng mại Phú Thành Địa chỉ: Thôn 3, Tân Dƣơng, Thủy Nguyên, Hải Phòng, Việt Nam Số tài khoản:.tại Ngân hàng.. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST: 0201158653 STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền B C 1 2 3=1x2 1 Vỏ container 40 feet cái 10 9.500.000 95.000.000 Cộng tiền hàng: 95.000.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 9.500.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 104.500.000 Số tiền viết bằng chữ: Một trăm lẻ bốn triệu năm trăm nghìn đồng Ngƣời mua hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) Ngƣời bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) Thủ trƣởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) (Cần kiểm tra đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Vũ Thị Chanh-QT1703K 36 Biểu số 2.3: Phiếu nhập kho sơn nƣớc xanh PHIẾU NHẬP KHO Ngày 06 tháng 12 năm 2016 Nợ: 152 Số: 145 Có: 331 -Họ tên ngƣời giao: Công ty TNHH Bắc Kỳ -Theo HĐGTGT số 0002363 ngày 09 tháng 12 năm 2016 -Nhập tại kho: Vật liệu xây dựng STT Tên nguyên vật liệu Mã số Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Theo CT Thực nhập 1 Vỏ contaianer 40 feet cái 10 9.500.000 95.000.000 Cộng 10 95.000.000 - Tổng số tiền (viết bằng chữ): Chín mƣơi năm triệu đồng chẵn - Số chứng từ gốc kèm theo: 02 Ngày 06 tháng 12 năm 2016 Ngƣời lập phiếu Ngƣời giao hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Đơn vị: Công ty cổ phần xây lắp và thƣơng mại Phú Thành Địa chỉ: Thôn 3, Tân Dƣơng, Thủy Nguyên, Hải Phòng Mẫu số:01-VT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Vũ Thị Chanh-QT1703K 37 Biểu số 2.4: Giấy đề nghị mua vật tƣ GIẤY ĐỀ NGHỊ MUA VẬT TƢ Kính gửi: Bộ phận kỹ thuật Để phục vụ cho việc sản xuất – hoán cải đơn đặt hàng của công ty Thành Hƣng ngày 26/11/2016 Kính đề nghị Ban Giám Đốc duyệt cho nguyên vật liệu sau: STT Tên vật tƣ Đơn vị Số lƣợng 01 Sơn nƣớc xanh thùng 35 Hải Phòng, ngày 08 tháng 12 năm 2016 Giám Đốc Bộ phận kĩ thuật Bộ phận sản xuất Công ty Cổ Phần Xây Lắp Và Thƣơng Mại Phú Thành Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập- Tự do- Hạnh phúc KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Vũ Thị Chanh-QT1703K 38 Biểu số 2.5: Hóa đơn GTGT mua sơn bả HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/001 Liên 2: Giao ngƣời mua Ngày 08 tháng 12 năm 2016 Ký hiệu: 01AA/16P Số: 0000426 Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Vũ Linh Mã số thuế: 0206538594 Địa chỉ: 222 Lê Duẩn, Kiến An, Tp.Hải Phòng Số tài khoản:..tại Ngân hàng... Điện thoại: 0989564315 Họ tên ngƣời mua hàng: Nguyễn Trung Thành Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây lắp và thƣơng mại Phú Thành Địa chỉ: Thôn 3, Tân Dƣơng, Thủy Nguyên, Hải Phòng, Việt Nam Số tài khoản:.tại Ngân hàng.. Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MST: 0201158653 STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lƣợng Đơn giá Thành tiền B C 1 2 3=1x2 1 Sơn nƣớc xanh thùng 35 450.000 15.750.000 Cộng tiền hàng: 15.750.000 Thuế suất GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 1.540.000 Tổng cộng tiền thanh toán: 17.325.000 Số tiền viết bằng chữ: Mƣời bảy triệu ba trăm hai mƣơi năm nghìn đồng Ngƣời mua hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) Ngƣời bán hàng (Ký, ghi rõ họ, tên) Thủ trƣởng đơn vị (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ, tên) (Cần kiểm tra đối chiếu khi lập, giao, nhận hóa đơn) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Vũ Thị Chanh-QT1703K 39 Biểu số 2.6: Phiếu nhập kho sơn bả PHIẾU NHẬP KHO Ngày 08 tháng 12 năm 2016 Nợ: 152 Số: 38/12 Có: 331 -Họ tên ngƣời giao: Công ty TNHH Vũ Linh -Theo HĐGTGT số 0000426 ngày 08 tháng 12 năm 2016 -Nhập tại kho: Vật liệu STT Tên nguyên vật liệu Mã số Đơn vị tính Số lƣợng Đơn giá Thành tiền Theo CT Thực nhập 1 Sơn nƣớc xanh thùng 35 450.000 15.750.000 Cộng 35 15.750.000 - Tổng số tiền (viết bằng chữ): Mƣời năm triệu bảy trăm năm mƣơi nghìn đồng - Số chứng từ gốc kèm theo: 03 Ngày 08 tháng 12 năm 2016 Ngƣời lập phiếu Ngƣời giao hàng Thủ kho Kế toán trƣởng Giám đốc (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) Đơn vị: Công ty cổ phần xây lắp và thƣơng mại Phú Thành Địa chỉ: Thôn 3, Tân Dƣơng, Thủy Nguyên, Hải Phòng Mẫu số:01-VT (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC) KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Vũ Thị Chanh-QT1703K 40  Thủ tục xuất kho Nguyên vật liệu tại công ty đƣợc dùng chủ yếu cho sản xuất –hoán cải container, ngoài ra khi có yêu cầu có thể xuất bán hoặc xuất khác. Tuy nhiên, cũng đòi hỏi các chứng từ có liên quan đến nghiệp vụ xuất cũng phải đƣợc phê chuẩn đầy đủ và hợp lệ. Từ các phiếu xuất kho, thủ kho vào thẻ kho để theo dõi mặt số lƣợng của nguyên vật liệu xuất kho. Mỗi thẻ kho mở cho từng loại nguyên vật liệu. Kế toán kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của phiếu xuất kho (phải có đủ chữ ký của ngƣời có liên quan), sau đó tính giá thực tế của nguyên vật liệu xuất kho để điền vào phiếu.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf51_VuThiChanh_QT1703K.pdf
Tài liệu liên quan