Khóa luận Hoàn thiện tổ chức hồ sơ kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ 3

HỒ SƠ KIỂM TOÁN 3

1.1.Khái niệm kiểm toán 3

1.2.Đối tượng, chức năng và phương pháp kiểm toán tài chính. 3

1.3.Khái quát về hồ sơ kiểm toán 7

1.3.1.Khái niệm hồ sơ kiểm toán 7

1.3.2.Phân loại hồ sơ kiểm toán 9

1.3.3.Chức năng của hồ sơ kiểm toán 10

1.3.4.Ý nghĩa của hồ sơ kiểm toán 13

1.3.5.Nội dung của hồ sơ kiểm toán 14

1.3.5.1.Hồ sơ kiểm toán chung 14

1.3.5.2.Hồ sơ kiểm toán năm 15

1.3.5.3.Ứng dụng của hồ sơ kiểm toán trong các giai đoạn của quy trình kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính 17

1.4.Các yếu tố ảnh hưởng đến hồ sơ kiểm toán 20

1.5.Các mô hình hồ sơ kiểm toán 20

1.5.1.Mô hình hồ sơ kiểm toán Tây Âu 21

1.5.2.Mô hình hồ sơ kiểm toán Bắc Mỹ 23

CHƯƠNG 2: THỰC TẾ TỔ CHỨC HỆ THỐNG HỒ SƠ KIỂM TOÁN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN (AASC). 26

2.1. Tổng quan về Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC). 26

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 26

2.1.2. Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán của Công ty 31

2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 31

2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty 34

2.2. Thực tế tổ chức hệ thống hồ sơ kiểm toán tại AASC 35

2.2.1. Một số đặc điểm của Công ty có ảnh hưởng đến công tác tổ chức hồ sơ kiểm toán 35

2.2.2. Phân loại hồ sơ kiểm toán tại AASC 37

2.2.2.1. Hồ sơ thường trực (hồ sơ kiểm toán chung) 37

2.2.2.2. Hồ sơ kiểm toán năm 37

2.2.3. Nguyên tắc và nội dung tổ chức hồ sơ kiểm toán tại AASC 38

2.2.3.1. Nguyên tắc tổ chức hồ sơ kiểm toán tại AASC 38

2.2.3.2. Nội dung tổ chức hồ sơ kiểm toán tại AASC 42

2.2.4. Mục đích và nguyên tắc soát xét giấy tờ làm việc của hồ sơ kiểm toán tại AASC. 62

2.2.5. Thực tế tổ chức hồ sơ kiểm toán của hai khách hàng của AASC 66

2.2.5.1. Tổ chức hồ sơ kiểm toán của của Công ty khách hàng M 66

2.2.5.2. Tổ chức hồ sơ kiểm toán của Công ty khách hàng N 78

2.2.5.3. Một số nhận xét về tổ chức hồ sơ kiểm toán của hai khách hàng của AASC 91

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HỒ SƠ KIỂM TOÁN TẠI AASC. 93

3.1. Nhận xét về công tác tổ chức hồ sơ kiểm toán tại AASC 93

3.1.1. Những ưu điểm của hồ sơ kiểm toán của AASC 93

3.1.2. Một số hạn chế của mô hình tổ chức hồ sơ kiểm toán của AASC 95

3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác tổ chức hồ sơ kiểm toán tại AASC 97

3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hồ sơ kiểm toán tại AASC 100

3.3.1. Đối với việc sắp xếp hồ sơ kiểm toán 100

3.3.2. Tổ chức bảo quản và lưu trữ hồ sơ 102

3.3.3. Một số phương hướng khác nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hồ sơ kiểm toán báo cáo tài chính tại AASC 103

KẾT LUẬN 106

Danh mục tài liệu tham khảo 107

 

 

doc111 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 29/06/2013 | Lượt xem: 1194 | Lượt tải: 9download
Tóm tắt tài liệu Khóa luận Hoàn thiện tổ chức hồ sơ kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tin chủ yếu liên quan đến các vấn đề: + Bảng kê đặc điểm khách hàng + Sơ đồ tổ chức chung + Ban giám đốc + Quá trình phát triển + Các đối tác thường xuyên + Môi trường kinh doanh + Mô hình kế toán, luân chuyển chứng từ. + Hệ thống kiểm soát nội bộ. Trên giấy tờ làm việc của chỉ mục I này kiểm toán viên cần nêu những thông tin cơ bản nhất của khách hàng. Công việc tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng là một phần rất quan trọng trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán và trong toàn bộ cuộc kiểm toán. Thông qua việc tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng, kiểm toán viên có thể thu thập được đầy đủ các thông tin giúp cho việc xác định những nhân tố có ảnh hưởng trọng yếu tới cuộc kiểm toán và báo cáo tài chính. Với những khách hàng thường xuyên, kiểm toán viên có thể thu thập những thông tin chung về hoạt động kinh doanh của khách hàng thông qua hồ sơ kiểm toán thường trực được lập từ các năm trước và được cập nhật thêm. Với những khách hàng mới để thu thập thông tin thì kiểm toán viên phải tiến hành sử dụng các phương pháp kỹ thuật để lấy thông tin như phỏng vấn, quan sát, … Đây là công việc hết sức quan trọng mà kiểm toán viên phải lập trước khi lên kế hoạch kiểm toán. Tuỳ thuộc vào những đặc thù khác nhau của các khách hàng mà nội dung trên giấy tờ làm việc của chỉ mục này là khác nhau. Chỉ mục II: Các tài liệu về pháp luật. Các tài liệu về pháp luật của khách hàng được lưu trong hồ sơ kiểm toán thường trực là: + Điều lệ hoạt động của công ty khách hàng + Giấy phép thành lập, Giấy đăng ký kinh doanh + Giấy phép kinh doanh + Bố cáo thành lập doanh nghiệp + Biên bản họp Đại hội cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban lãnh đạo, Đại hội công nhân viên chức. + Nhật ký lãnh đạo + Các văn bản pháp luật áp dụng. Các tài liệu về pháp luật này giúp kiểm toán viên nắm được những thông tin cơ bản nhất về pháp luật có ảnh hưởng đến khách hàng cả những nhân tố nội bộ của khách hàng như: Điều lệ hoạt động, Quy định của công ty,… cho đến các nhân tố bên ngoài như: Môi trường pháp luật, những quy định riêng của ngành, những văn bản pháp luật áp dụng riêng cho ngành,… Những tài liệu về pháp luật cũng là một phần quan trọng để kiểm toán viên có được những thông tin cơ bản về khách hàng phục vụ cho mục đích lập kế hoạch kiểm toán. Chỉ mục III: Các tài liệu về thuế. Trong phần này hồ sơ thường trực thường lưu giữ các giấy tờ sau: + Quyết toán thuế hàng năm. + Biên bản kiểm tra thuế. + Các văn bản liên quan đến các yếu tố và đặc điểm riêng của doanh nghiệp trong tính thuế. Thông tin trong chỉ mục III này giúp kiểm toán viên nắm được những quy định, chế độ thuế mà doanh nghiệp đang áp dụng. Những thông tin này cũng góp phần không nhỏ vào việc lập kế hoạch kiểm toán của kiểm toán viên. - Chỉ mục IV: Các tài liệu về nhân sự. Trong phần này, tài liệu gồm những giấy tờ sau: + Thỏa ước về lao động, hợp đồng lao động. + Các quyết định riêng trong hợp đồng lao động. + Các quy định trong Điều lệ, Biên bản Đại hội công nhân viên chức, Hội đồng quản trị liên quan đến nhân sự. + Biên bản các cuộc kiểm tra trong doanh nghiệp. + Quy chế quản lý và sử dụng quỹ lương, phân phối quỹ lương. Các tài liệu về nhân sự giúp kiểm toán viên nắm được những vấn đề cơ bản hoặc những vấn đề mang tính đặc thù của công ty khách hàng về vấn đề lao động cũng như các quy chế quy định về lương và quỹ lương của khách hàng. Chỉ mục V: Các tài liệu về kế toán. Tìm hiểu về hệ thống kế toán là một công việc rất quan trọng được kiểm toán viên tiến hành để có sự hiểu biết về hệ thống kế toán của doanh nghiệp phục vụ cho việc không chỉ lập kế hoạch kiểm toán mà cả cho công việc kiểm toán chi tiết sau này. Trong phần này, kiểm toán viên cần nắm được những thông tin về quy trình kế toán, phân tích khái quát các phần hành, tìm hiểu việc sử dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán của đơn vị. Các nội dung chính mà kiểm toán viên cần thu thập trong phần này là: + Tìm hiểu về hệ thống các báo cáo tài chính + Chế độ kế toán đang áp dụng trong công ty khách hàng + Các nguyên tắc kế toán đang được áp dụng + Hình thức sổ kế toán mà đơn vị đang áp dụng + Các tài liệu kế toán liên quan khác Bằng các phương pháp kỹ thuật để thu thập bằng chứng kiểm toán như phỏng vấn kế toán trưởng, yêu cầu cung cấp các hồ sơ sổ sách kế toán, sơ đồ kế toán đang dùng trong hạch toán, xem xét việc hạch toán hàng ngày trong đơn vị, … kiểm toán viên sẽ thu thập được những thông tin về hệ thống kế toán của đơn vị. Các thông tin cơ bản mà kiểm toán viên cần thu thập gồm: nhân sự phòng kế toán, quy trình kế toán mà đơn vị đang áp dụng, quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp đánh giá hàng tồn kho, các nguyên tắc kế toán đang áp dụng, các phần mềm kế toán đang áp dụng,… Từ những ghi chép ban đầu về hệ thống kế toán của đơn vị kiểm toán viên tiến hành đánh giá và đưa ra các kết luận của mình về độ tin cậy của hệ thống kế toán của đơn vị vào giấy tờ làm việc. Trên cơ sở những thông tin này kiểm toán viên có thể lập kế hoạch kiểm toán tốt nhất và phân công công việc cho các thành viên trong đoàn kiểm toán. Các giấy tờ làm việc trong chỉ mục V được liên kết với nhau như sau: Sơ đồ 2.3: Sơ đồ liên kết các giấy tờ làm việc trong chỉ mục V: Hệ thống báo cáo tài chính Chế độ kế toán, nguyên tắc kế toán, quy trình luân chuyển chứng từ Các vấn đề khác Tổng quan về hệ thống kế toán của đơn vị Chỉ mục VI: Các tài liệu về hợp đồng. Trong phần này kiểm toán viên cần thu thập các hợp đồng có ảnh hưởng tới tình hình cũng như kết quả kinh doanh của khách hàng. Các hợp đồng đó gồm: + Hợp đồng kiểm toán. + Hợp đồng thuê. + Hợp đồng bảo hiểm. + Hợp đồng tín dụng. Những hợp đồng này có thể ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của khách hàng từ hai năm trở lên. Còn những hợp đồng ngắn hạn có ảnh hưởng tới một năm tài chính sẽ được kiểm toán viên thu thập và lưu ở trong hồ sơ kiểm toán năm. Hợp đồng kiểm toán là cơ sở pháp lý cho cuộc kiểm toán. Các hợp đồng khác mà đang có hiệu lực có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của khách hàng thì cũng được lưu trong hồ sơ kiểm toán. Chỉ mục VII: Các thủ tục. Kiểm toán viên mô tả quá trình luân chuyển chứng từ của từng phần hành kế toán của khách hàng vào giấy làm việc. Các thủ tục này có thể được lập riêng thành một phần nhưng đa số chúng đều được ghép vào phần chỉ mục V: Các tài liệu về kế toán. Qua tìm hiểu hồ sơ thường trực kiểm toán viên có thể đánh giá mức độ trọng yếu, mức độ rủi ro kiểm toán để có thể lập kế hoạch kiểm toán tốt nhất. *Hồ sơ kiểm toán năm Hồ sơ kiểm toán năm chứa đựng các thông tin chung về việc thực hiện hợp đồng kiểm toán của năm hiện hành. Hồ sơ kiểm toán năm được chia thành hai phần: hồ sơ tổng hợp và hồ sơ làm việc. Hồ sơ tổng hợp. Hồ sơ tổng hợp bao gồm các thông tin tổng hợp liên quan đến năm kiểm toán hiện hành. Đây chủ yếu là những ghi chép của kiểm toán viên chứ không phải là tài liệu mà kiểm toán viên thu thập được. Hồ sơ kiểm toán tổng hợp bao gồm các phần sau: Khách hàng: Ngày kết thúc niên độ: Mã khách hàng: I Báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính đã được kiểm toán, thư quản lý. II Tổng kết công việc kiểm toán của niên độ. III Kế hoạch kiểm toán IV Các sự kiện phát sinh sau khi phát hành báo cáo kiểm toán năm trước. V Bản ghi nhớ những sửa chữa của kiểm toán. VI Những vấn đề chưa rõ cần được giải quyết, các vấn đề cần lưu ý cho cuộc kiểm toán năm sau. VII Các sự kiện phát sinh sau niên độ kế toán và trước khi phát hành báo cáo kiểm toán. VIII Ngân sách kiểm toán và thời gian làm việc. IX Các tài liệu khác. Hồ sơ kiểm toán tổng hợp này chủ yếu là do nhóm trưởng nhóm kiểm toán lập. Nội dung cụ thể của từng mục trong hồ sơ kiểm toán tổng hợp như sau: Chỉ mục I: Các báo cáo kiểm toán, các báo cáo tài chính đã kiểm toán và thư quản lý.Trong chỉ mục này có các giấy tờ làm việc sau: + Báo cáo kiểm toán, báo cáo tài chính đã được kiểm toán. + Thư quản lý. + Báo cáo của Ban giám đốc. + Báo cáo tài chính dự thảo. Hồ sơ kiểm toán tổng hợp bố trí cả ba giấy tờ tổng hợp là: Báo cáo tài chính đã kiểm toán, báo cáo kiểm toán và thư quản lý. Những giấy tờ này là những bằng chứng quan trọng nhất thể hiện cuộc kiểm toán đã được thực hiện và đó cũng là kết quả thu được sau khi cuộc kiểm toán kết thúc. Khi cuộc kiểm toán kết thúc, kiểm toán viên phải lập báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính và trình bày ý kiến của kiểm toán viên về tính trung thực, hợp lý xét trên các khía cạnh trọng yếu của các thông tin định lượng và sự trình bày các thông tin định lượng này trên báo cáo tài chính do khách hàng đã lập. Tại AASC, báo cáo kiểm toán về báo cáo tài chính được lập theo mẫu thống nhất của Công ty. Báo cáo của Ban giám đốc là sự cam kết của Ban giám đốc về việc trình bày các thông tin trên báo cáo tài chính, sự thực hiện các nguyên tắc kế toán,…Đồng thời, báo cáo của Ban giám đốc là sự khẳng định trách nhiệm của Ban giám đốc là lập, trình bày báo cáo tài chính một cách trung thực và trách nhiệm của kiểm toán viên, công ty kiểm toán là trình bày ý kiến về các báo cáo tài chính đó. Báo cáo tài chính cho năm kết thúc ngày 31/12/200N đã được kiểm toán là sự thống nhất cuối cùng giữa kiểm toán viên và công ty khách hàng về các số liệu trên báo cáo tài chính. Đây là bản báo cáo sau khi đã có sự điều chỉnh của kiểm toán viên. Đối với những khách hàng thường xuyên, thư quản lý bao gồm hai phần. Phần một bao gồm các phát hiện năm nay về: chứng từ kế toán, phần mềm kế toán, sử dụng tài khoản kế toán, quản lý hàng tồn kho, quản lý công nợ, công tác mua sắm tài sản, nguyên vật liệu, ký kết và thực hiện hợp đồng. Phần hai là việc phản ánh tình hình thực hiện các đề xuất năm trước. Thư quản lý có thể có hoặc không tuỳ thuộc vào yêu cầu dịch vụ từ phía khách hàng. Thư quản lý chứa đựng lời khuyên giúp khách hàng hoàn thiện công tác kế toán của mình hơn. Chỉ mục II: Tổng kết công việc kiểm toán của niên độ. Trong phần này bao gồm các giấy tờ làm việc sau: + Tổng hợp kết quả kiểm toán ngày… + Soát xét báo cáo trước khi phát hành + Dự thảo báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính ngày … + Dự thảo thư quản lý ngày … + Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh sau điều chỉnh lần thứ nhất. + Tổng hợp các sai sót cần điều chỉnh lần thứ nhất. + Nhận xét sau kiểm toán. + Tổng hợp kết quả kiểm toán ngày… + Soát xét báo cáo trước khi phát hành. + Dự thảo báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính ngày… + Dự thảo thư quản lý ngày… + Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh sau điều chỉnh lần thứ hai. + Tổng hợp các sai sót cần điều chỉnh lần thứ hai ngày… + Nhận xét sau kiểm toán. +… Tổng kết công việc kiểm toán của niên độ là sự thảo luận của kiểm toán viên và công ty khách hàng về thông tin được trình bày trên báo cáo tài chính. Kiểm toán viên chính sẽ xem xét việc đưa ra ý kiến của trợ lý kiểm toán có hợp lý hay không, các thủ tục kiểm toán thực hiện có phù hợp không và có phải thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung hay không. Bảng 2.2: Tổng hợp kết quả kiểm toán Tổng hợp kết quả kiểm toán: Tham chiếu: Khách hàng: Kiểm toán viên: Niên độ: Ngày: STT Các vấn đề Ý kiến của KTV Ý kiến của trưởng (phó) phòng Ý kiến của BGĐ Ý kiến Tham chiếu Ý kiến Ký/ ngày Ý kiến Ký/ ngày Kiểm toán viên cần tổng hợp lại kết quả kiểm toán và trình cho các cấp soát xét. Công việc soát xét được thực hiện bằng cách trả lời các câu hỏi: + Công việc kiểm toán có được thực hiện theo chương trình, kế hoạch kiểm toán hay không. + Các giấy tờ làm việc có được lưu giữ đầy đủ vào hồ sơ kiểm toán hay không. + Các vấn đề quan trọng đã được giải quyết hay đã được phản ánh trong kết luận kiểm toán không. + Các mục tiêu của thủ tục kiểm toán đã đạt được hay chưa. + Kết luận kiểm toán đưa ra trong quá trình kiểm toán có nhất quán với kết quả của công việc đã thực hiện và chúng có hỗ trợ cho công việc kiểm toán hay không. Toàn bộ các bút toán điều chỉnh trên báo cáo tài chính của khách hàng sẽ được tổng hợp lên trang làm việc: tổng hợp các sai sót cần điều chỉnh. Tổng hợp các sai sót cần điều chỉnh Mức trọng yếu ước lượng ban đầu. Bảng 2.3: Tổng hợp các sai sót cần điều chỉnh STT Tham chiếu Nội dung nghiệp vụ Điều chỉnh trên bảng cân đối kế toán Ảnh hưởng đến báo cáo kết quả kinh doanh Ghi chú Ý kiến của khách hàng TK Nợ TK Có Số tiền Mục TK Số tiền Nội dung Ngày Chỉ mục III: Kế hoạch kiểm toán. Trong phần này giấy tờ làm việc có các loại sau: + Kế hoạch chiến lược. + Kế hoạch kiểm toán tổng thể. + Câu hỏi đánh giá tính độc lập của các thành viên tham gia nhóm kiểm toán. + Khảo sát và đánh giá khách hàng. Lập kế hoạch kiểm toán là giai đoạn đầu tiên của một cuộc kiểm toán có vai trò quan trọng, chi phối tới chất lượng và hiệu quả chung của toàn bộ cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán giúp kiểm toán viên thu thập được các bằng chứng kiểm toán đầy đủ và có giá trị để làm cơ sở ý kiến xác đáng về báo cáo tài chính. Đồng thời kế hoạch kiểm toán thích hợp giúp kiểm toán viên xác định được các vấn đề quan trọng để bố trí thời gian và lực lượng kiểm toán nhằm hạn chế sai sót, tiết kiệm thời gian và chi phí, đảm bảo chất lượng kiểm toán tốt nhất. Ngoài ra, căn cứ vào kế hoạch kiểm toán và tình hình thực hiện kế hoạch kiểm toán để kiểm toán viên đánh giá được chất lượng hiệu quả của cuộc kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán đầy đủ và chu đáo là nhân tố giúp cho sự thành công của của một cuộc kiểm toán. Sau khi lập kế hoạch kiểm toán thì kiểm toán viên sẽ bố trí nhân sự để thực hiện cuộc kiểm toán. Để thực hiện đúng chuẩn mực kiểm toán và để cho kết quả kiểm toán được khách quan thì các thành viên trong đoàn kiểm toán phải hoàn toàn độc lập với công ty khách hàng. Do đó các thành viên tham gia đoàn kiểm toán phải trả lời các câu hỏi để đánh giá tính độc lập của mình. Khi thành viên độc lập thì mới được tham gia đoàn kiểm toán. Trước khi tiến hành kiểm toán thì kiểm toán viên phải tiến hành khảo sát và đánh giá khách hàng. Đánh giá khách hàng trước tiên là đánh giá khả năng chấp nhận kiểm toán. Bên cạnh đó khảo sát khách hàng còn giúp kiểm toán viên nhận diện được các rủi ro, các vùng trọng yếu để thực hiện cuộc kiểm toán tốt hơn. Chỉ mục IV: Các sự kiện phát sinh sau khi phát hành báo cáo kiểm toán năm trước. Trong phần này kiểm toán viên ghi lại những sự kiện phát sinh sau khi phát hành báo cáo kiểm toán năm trước và có ảnh hưởng lớn đến báo cáo tài chính của đơn vị. Để có thể thu thập được các bằng chứng về các sự kiện này kiểm toán viên có thể thực hiện một số thủ tục sau: Bảng 2.4: Một số thủ tục kiểm toán về các sự kiện sau khi phát hành báo cáo kiểm toán năm trước Thủ tục kiểm toán Thực hiện Không thực hiện Ghi chú 1 Thu thập các văn bản phê duyệt báo cáo tài chính năm trước, các biên bản kiểm tra của cơ quan thuế hay các biên bản của các cơ quan kiểm tra khác liên quan đến báo cáo tài chính năm trước. 2 Đối chiếu số liệu trên báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm trước với các văn bản được phê duyệt. Nếu có chênh lệch thì tìm hiểu nguyên nhân và phương pháp xử lý. 3 Trao đổi với bộ phận quản lý về các vấn đề có thể liên quan đến số dư đầu năm trên báo cáo tài chính năm nay. 4 Phỏng vấn các luật sư của đơn vị về các vụ khiếu nại, tranh chấp đã xảy ra liên quan đến các giao dịch, các nghiệp vụ đã ghi nhận năm trước. 5 Xem xét các biện pháp của Ban giám đốc, nhà lãnh đạo doanh nghiệp đã áp dụng nhằm đảm bảo rằng tất cả các sự kiện xảy ra sau ngày lập báo cáo tài chính có ảnh hưởng đến số dư đầu năm trên báo cáo đã được trình bày hay điều chỉnh số dư đầu năm trên báo cáo tài chính năm nay hay được phản ánh như một nghiệp vụ điều chỉnh trên sổ kế toán năm nay. Chỉ mục V: Bản ghi nhớ những sữa chữa của kiểm toán viên. Sau khi thoả thuận và thảo luận với Ban giám đốc khách hàng xong, kiểm toán viên sẽ ghi lại các điểm mà đơn vị đã sửa và các điểm đơn vị chưa sửa theo ý kiến của kiểm toán viên để kiểm toán viên đưa ra ý kiến của mình. Đây cũng là phần cơ sở để kiểm toán viên lập thư quản lý. Chỉ mục VI: Những vấn đề chưa rõ cần được giải quyết, những vấn đề cần lưu ý cho cuộc kiểm toán năm sau. Ở đây kiểm toán viên sẽ ghi lại những vấn đề cần được giải quyết như cung cấp thêm các chứng của một bút toán nào đó, hoàn thiện hồ sơ của bút toán tăng tài sản cố định. Đồng thời kiểm toán viên cũng ghi nhận những vấn đề cần lưu ý cho cuộc kiểm toán năm sau để kiểm toán viên kế nhiệm có thể lưu ý những vấn đề quan trọng này. Chỉ mục VII: Các sự kiện phát sinh sau niên độ kế toán và trước khi phát hành báo cáo kiểm toán năm nay. Kiểm toán viên kiểm tra các sự kiện phát sinh sau niên độ kế toán để tìm kiếm những nghiệp vụ có ảnh hưởng tới kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị như sự ghi giảm doanh thu hay chi phí. Chỉ mục VIII: Phí kiểm toán và thời gian làm việc. Phí kiểm toán mà Công ty đưa ra là phí dựa trên công sức và thời gian làm việc của đoàn kiểm toán theo tính toán. Do đó dự trù thời gian làm việc chính xác cũng là yêu cầu quan trọng. Công việc dự trù thời gian làm việc này giúp cho việc lập kế hoạch kiểm toán năm sau. Chỉ mục IX: Các tài liệu khác.Trong phần này kiểm toán viên lưu các giải trình của Ban giám đốc doanh nghiệp khẳng định đã cung cấp đầy đủ các tài liệu cần thiết cho kiểm toán viên, các thư trao đổi giữa hai bên và các tài liệu liên quan khác. Hồ sơ làm việc. Hồ sơ làm việc ghi lại quá trình thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính của công ty khách hàng đối với mỗi phần hành cụ thể. Mỗi thành viên trong đoàn kiểm toán phụ trách một số phần hành và lưu lại giấy tờ làm việc của mình. Các giấy tờ này là bằng chứng chứng minh rằng phần hành đó đã được kiểm tra và cũng là cơ sở để các cấp soát xét lại báo cáo trước khi phát hành. Bảng 2.5: Ký hiệu tham chiếu các phần hành ở AASC như sau: Nội dung Tài khoản Ký hiệu Báo cáo tài chính của khách hàng A Tóm tắt hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng B Tiền C Tiền mặt tại quỹ 111 C Tiền gửi ngân hàng 112 C Tiền đang chuyển 113 C Các khoản đầu tư tài chính D Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121 D Đầu tư ngắn hạn khác 128 D Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn 129 D Đầu tư vào công ty con 221 D Góp vốn liên doanh 222 D Đầu tư vào công ty liên kết 223 D Các khoản đầu tư dài hạn khác 228 D Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn 229 D Các khoản phải thu E Phải thu khách hàng 131 E Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng 137 E Các khoản phải thu khác 138 E Dự phòng phải thu khó đòi 139 E Hàng tồn kho FA Hàng mua đang đi đường 151 FA Nguyên vật liệu tồn kho 152 FA Công cụ dụng cụ trong kho 153 FA Thành phẩm tồn kho 155 FA Hàng hoá tồn kho 156 FA Hàng gửi bán 157 FA Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 159 FA Mua hàng 611 FA Chi phí sản xuất, tính giá thành, sản phẩm dở dang FB Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 621 FB Chi phí nhân công trực tiếp 622 FB Chi phí máy thi công 623 FB Chi phí sản xuất chung 627 FB Chi phí sản xuất dở dang 154 FB Tính giá thành 631 FB Tài sản ngắn hạn khác G Tài sản thiếu chờ xử lý 1381 G Tạm ứng 141 G Chi phí trả trước ngắn hạn 1421 G Chi phí chờ kết chuyển 1422 G Các khoản cầm cố ký cược, ký quỹ 144 G Bất động sản đầu tư H Nguyên giá 217 H Giá trị hao mòn luỹ kế 2147 H Tài sản cố định I Nguyên giá I Tài sản cố định hữu hình 211 I Tài sản cố định thuê tài chính 212 I Tài sản cố định vô hình 213 I Giá trị hao mòn luỹ kế 214 I Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 241 J Tài sản dài hạn khác K Chi phí trả trước dài hạn 242 K Ký cược, ký quỹ dài hạn 244 K Công nợ nội bộ L Phải thu nội bộ 136 L Phải trả nội bộ 336 L Phải trả theo tiến độ hợp đồng 337 L Lương và các khoản trích theo lương M Lương 334 M Kinh phí công đoàn 3382 M Bảo hiểm xã hội 3383 M Bảo hiểm y tế 3384 M Các khoản nợ phải trả khác N Phải trả người bán 331 N Chi phí phải trả 335 N Phải trả phải nộp khác 338 N Nhận ký quỹ ký cược dài hạn khác 344 N Các loại thuế O VAT đầu vào 133 O VAT đầu ra, phải nộp 3331 O Thuế tiêu thụ đặc biệt 3332 O Thuế xuất nhập khẩu 3333 O Thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu trên vốn 3334 O Thuế tài nguyên, thuế đất, tiền thuê đất 3337 O Thuế khác và phí khác 3338 O Các khoản vay, nợ P Vay ngắn hạn 311 P Vay dài hạn 341 P Nợ dài hạn 342 P Nợ dài hạn đến hạn trả 315 P Phát hành trái phiếu 343 P Nguồn vốn, quỹ và lợi nhuận chưa phân phối Q Nguồn vốn kinh doanh 411 Q Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412 Q Chênh lệch tỷ giá 413 Q Quỹ đầu tư phát triển 414 Q Quỹ dự phòng tài chính 415 Q Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 416 Q Lợi nhuận chưa phân phối 421 Q Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản 441 Q Quỹ khen thưởng phúc lợi 431 Q Quỹ quản lý cấp trên 451 Q Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định 466 Q Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ R Doanh thu bán hàng 511 R Doanh thu bán hàng nội bộ 512 R Chiết khấu thương mại 521 R Hàng bán bị trả lại 531 R Giảm giá hàng bán 532 R Giá vốn hàng bán 632 S Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính T Doanh thu hoạt động tài chính 515 T Chi phí hoạt động tài chính 635 T Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp U Chi phí bán hàng 641 U Chi phí quản lý doanh nghiệp 642 U Thu nhập và chi phí khác V Thu nhập khác 711 V Chi phí khác 811 V Khác Y Chi sự nghiệp 161 Y Nguồn kinh phí sự nghiệp 461 Y Hồ sơ làm việc được sắp xếp theo từng tài khoản và trong một tài khoản thì các giấy tờ làm việc lại được sắp xếp theo thứ tự như sau: - Trang kết luận - Trang chương trình kiểm toán - Trang tổng hợp - Trang giấy làm việc Trên mỗi trang giấy làm việc của AASC bao gồm các thông tin bắt buộc sau: - Tên khách hàng - Niên độ kế toán - Khoản mục - Bước công việc - Tham chiếu - Người thực hiện - Ngày thực hiện - Người kiểm tra - Ngày kiểm tra Đặc điểm của giấy làm việc của AASC là: Giấy làm việc ghi chép lại những công việc đã được làm nên rất có ích. Giấy làm việc rất rõ ràng và dễ hiểu Giấy làm việc được tham chiếu với nhau Giấy làm việc được soát xét lại Bên cạnh đó AASC còn tự thiết kế cho mình một hệ thống các câu hỏi để người lập hồ sơ kiểm toán xác định xem hồ sơ kiểm toán đã đầy đủ và hợp lý chưa. Nếu như tất cả các câu hỏi đặt ra đều được thỏa mãn thì chứng tỏ hồ sơ kiểm toán được lập là đầy đủ. Hệ thống các câu hỏi này như sau: Các giấy tờ làm việc trong hồ sơ được tham chiếu logic và hợp lý không. Các yếu tố bắt buộc của giấy làm việc có được ghi đầy đủ không. Các ký hiệu trên giấy tờ làm việc đã được chú thích hết chưa. Trên giấy tờ làm việc đã thể hiện được đầy đủ mục tiêu kiểm toán, công việc thực hiện, kết quả và kết luận của tất cả các khoản mục không. Kiểm toán viên đã thực hiện đối chiếu giữa số dư đầu kỳ với số dư cuối kỳ trước, giữa số dư cuối kỳ này với số dư trên bảng cân đối phát sinh hay bảng cân đối kế toán chưa. Việc lập các bút toán điều chỉnh, đưa ra các nhận xét kiểm toán có được ghi chép đầy đủ, có căn cứ và tham chiếu chéo một cách thức hợp không. Việc thực hiện các thủ tục kiểm toán đã đầy đủ và hoàn thành chưa. Đã thu thập đầy đủ các thông tin cho phần lập thuyết minh báo cáo tài chính và thư quản lý chưa. Tất cả các vấn đề chưa được làm rõ, các vướng mắc chưa được giải quyết có thể hiện đầy đủ trên giấy làm việc không. 2.2.4. Mục đích và nguyên tắc soát xét giấy tờ làm việc của hồ sơ kiểm toán tại AASC. Hồ sơ kiểm toán của AASC là căn cứ để lập kế hoạch kiểm toán. Trong hồ sơ kiểm toán các giấy làm việc ghi chép các bằng chứng thu thập và các kết luận rút ra từ thực tế kiểm toán. Cũng căn cứ trên các giấy làm việc này để kiểm toán viên đưa ra loại báo cáo đúng đắn. Đồng thời giấy làm việc cũng là cơ sở để các cấp soát xét báo cáo kiểm toán. Như vậy giấy làm việc có một ý nghĩa rất quan trọng, đó là: Giấy làm việc chỉ ghi những điều quan trọng cung cấp bằng chứng kiểm toán cho kiểm toán viên. Các bằng chứng phải thể hiện đúng chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và các chuẩn mực quốc tế được công nhận tại Việt Nam. Giấy làm việc phải cung cấp được thông tin, hướng dẫn cho cuộc kiểm toán năm sau và cũng là những quy tắc thực hành hoạt động cho các nhân viên mới. Hồ sơ kiểm toán là căn cứ để các cấp soát xét lại báo cáo kiểm toán trước khi phát hành. Tại AASC, báo cáo kiểm toán trước khi phát hành được soát xét bởi ba cấp đó là: kiểm toán viên chính của nhóm; trưởng (hoặc phó) phòng kiểm toán và thành viên ban giám đốc. Việc soát xét này để đảm bảo rằng công việc kiểm toán đã được lập kế hoạch và thực hiện theo đúng kế hoạch đó đảm bảo chất lượng công việc kiểm toán. Công việc thực hiện ở mỗi cấp soát xét như sau: Kiểm toán viên chính sẽ kiểm tra lại các công việc mà các trợ lý kiểm toán đã làm. Các vấn đề cần kiểm tra đó là sự thực hiện đúng theo chương trình kiểm toán, việc ghi chép các bằng chứng, các kết quả đã làm. Công việc kiểm tra này cũng giúp kiểm toán viên chính nắm được toàn bộ các phần hành để có thể đưa ra ý kiến tổng thể về báo cáo kiểm toán. Thông thường thì kiểm toán viên chính chỉ cần dựa vào trang kết luận của từng khoản mục để đưa ra ý kiến nhưng cũng có trường

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docHoàn thiện tổ chức hồ sơ kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán.DOC
Tài liệu liên quan