Khóa luận Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN Trang 1

CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Trang 1

1.1 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Trang 1

1.1.1 Kế toán doanh thu Trang 2

1.1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng. Trang 2

1.1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu Trang 3

1.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán. Trang 6

1.1.2.1 Khái niệm: Trang 6

1.1.2.2 Chứng từ sử dụng. Trang 6

1.1.2.3 Tài khoản sử dụng Trang 6

1.1.2.4 Phương pháp hạch toán Trang 7

1.1.3 Kế toán chi phí bán hàng. Trang 8

1.1.3.1 Khái niệm Trang 8

1.1.3.2 Chứng từ sử dụng. Trang 9

1.1.3.3 Tài khoản sử dụng Trang 9

1.1.3.4 Phương pháp hạch toán Trang 10

1.1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Trang 10

1.1.4.1 Khái niệm Trang 10

1.1.4.2 Chứng từ Trang 11

1.1.4.3 Tài khoản sử dụng Trang 12

1.1.4.4 Phương pháp hạch toán Trang 12

1.2 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH Trang 14

1.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. Trang 14

1.2.1.1 Khái niệm Trang 14

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng Trang 14

1.2.1.3 Phương pháp hạch toán Trang 15

1.2.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính Trang 15

1.2.2.1 Khái niệm Trang 15

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng Trang 16

1.2.2.3 Phương pháp hạch toán. Trang 16

1.3 KẾ TOÁN HOẠT ĐỘNG KHÁC Trang 17

1.3.1 Kế toán thu nhập khác Trang 17

1.3.1.1 Khái niệm Trang 17

1.3.1.2 Tài khoản sử dụng Trang 18

1.3.1.3 Phương pháp hạch toán Trang 18

1.3.2 Kế toán chi phí khác Trang 18

1.3.2.1 Khái niệm Trang 18

1.3.2.2 Tài khoản sử dụng Trang 19

1.3.2.3 Phương pháp hạch toán Trang 20

1.4 KẾ TÓAN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Trang 20

1.4.1 Khái niệm Trang 20

1.4.2 Tài khoản sử dụng Trang 21

1.4.3 Phương pháp hạch toán Trang 22

CH ƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG

LY TÂM THỦ ĐỨC Trang 23

2.1.Giới thiệu chung về Công Ty Cổ Phần Bê tông Ly Tâm Thủ Đức. Trang 23

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Trang 23

2.1.1.1 Giới thiệu chung về Công Ty Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức Trang 23

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty Trang 23

2.1.2 Tổ chức quản lý Trang 25

2.1.3 Nhiệm vụ Trang 26

2.2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY Trang 27

2.2.1 Nhiệm vụ và chức năng Trang 27

2.2.2 Tổ chức sản xuất Trang 27

2.2.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty. Trang 28

2.2.3.1 Hệ thống tài khoản đang sử dụng Trang 28

2.2.3.2 Hình thức kế toán và sổ sách kế toán áp dụng tại công ty Trang 28

2.2.3.3 Hệ thống báo cáo tại Công ty Trang 29

2.2.3.4 Các phương pháp kế toán áp dụng tại công ty Trang 30

2.3 THỰC TRẠNG KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY BÊ TÔNG LY TÂM THỦ ĐỨC Trang 31

2.2.1 Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh Trang 31

2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng Trang 31

2.3.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán Trang 37

2.3.1.3 Kế toán chi phí bán hàng Trang 41

2.3.1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp Trang 45

2.3.2 Kế toán hoạt động tài chính Trang 50

2.3.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính Trang 50

2.3.2.2 Kế toán Chi phí tài chính Trang 54

2.3.3 Kế toán hoạt động khác Trang 58

2.3.3.1 Kế Toán Thu Nhập Khác Trang 58

2.3.3.2 Kế Toán Chi Phí Khác Trang 62

2.3.4 Kế Toán Chi Phí Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp Trang 64

2.3.4.1 Cách tính thuế TNDN Trang 64

2.3.4.2 Chứng từ sử dụng Trang 64

2.3.4.3 Tài khoản sử dụng Trang 64

2.3.4.4 Trình tự hạch toán Trang 64

2.3.5 Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Trang 64

2.3.5.1 Khái niệm Trang 64

2.3.5.2 Tài khoản sử dụng Trang 65

2.3.5.3 Sổ Kế Toán Trang 65

2.3.5.4 Trình tự hạch toán Trang 65

2.3.6 Trình bày các thông tin trong báo cáo tài chính Trang 70

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ Trang 71

3.1 Nhận xét Trang 71

3.2 Kiến nghị. Trang 72

3.2.1 Đề xuất hoàn thiện tổ chức hoạt động tại công ty Trang 72

3.2.2 Kiến nghị về tổ chức công tác kế toán Trang 72

3.2.3 Kiến nghị về kế toán kết quả kinh doanh Trang 72

3.3 Kết luận . Trang 73

KẾT LUẬN Trang 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 75

PHỤ LỤC Trang 76

 

 

 

 

doc92 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 01/07/2013 | Lượt xem: 1143 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Khóa luận Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần bê tông ly tâm Thủ Đức, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
máy quản lý của Công ty 2.1.3 Nhiệm vụ: Đại hội đồng cổ đông: - Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, quyết định định hướng phát triển ngắn hạn, dài hạn, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính hằng năm của công ty. Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và ban kiểm soát. Hội đồng quản trị: - Là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định và thực hiện các quyền và lợi ích hợp pháp của công ty không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông. Ban kiểm soát: - Ban kiểm soát là tổ chức thay mặt cổ đông để kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty. Giám đốc: - Đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty, là người điều hành hoạt động của Công ty và trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc do Hội đồng quản tri bổ nhiệm và miễn nhiệm. Phó giám đốc: - Phó giám đốc là người giúp cho giám đốc điều hành Công ty theo phân công và ủy quyền của giám đốc ,chịu trách nhiệm trước giám đốc về các nhiệm vụ được phân công và giao quyền. Công ty hiện có 02 (hai) phó giám đốc các phòng ban: phòng tài chính kế toán, phòng kinh doanh, phòng tổng hợp. 2.2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY. 2.2.1 Nhiệm vụ và chức năng. Kế toán thanh toán - kế toán tổng hợp, TSCĐ, thuế. Kế toán ngân hàng Kế toán tiền lương-bảo hiểm Kế toán vật tư -thành phẩm Kế toán bán hàng-thủ quỹ KẾ TOÁN TRƯỞNG Sơ đồ 2.2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng: là người tổ chức quản lý công tác kế toán, giúp giám đốc nắm được thông tin kinh tế đồng thời là nguồn chịu trách nhiệm cao nhất trong bộ phận kế toán, chỉ đạo trực tiếp các kế toán viên, thực hiện tốt các chế độ kế toán của công ty. Kế toán kế toán tổng hợp, thanh khoản, TSCĐ: lập các phiếu chi cập nhật các khoản phải trả. Khi chép các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐ. Có nhiệm vụ kê khai, báo cáo thuế hàng tháng, hàng quý, thực hiện các công việc có liên quan đến thuế, chịu trách nhiệm về các khoản phải nộp theo đúng quy định. Kế toán vật tư thành phẩm: có trách nhiệm nhập liệu, cập nhật về vật tư thành phẩm phát sinh trong ngày, lập báo cáo nhập – xuất – tồn về vật tư thành phẩm, đối chiếu số liệu, chứng từ bộ phận vật tư chuyển về. Kế toán tiền lương – bảo hiểm: ghi chép và tính toán các nghiệp vụ tiền lương của công ty, các khoản bảo hiểm trợ cấp, phụ cấp, tạm ứng đối với cán bộ công nhân viên trong công ty. 2.2.2 Tổ chức sản xuất: Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm : Công Ty Cổ Phần Bê Tông Ly Tâm Thủ Đức thuộc loại hình sản xuất công nghiệp, sản xuất sản phẩm hàng loạt. Toàn bộ dây chuyền khép kín từ lúc đưa vật tư vào sản xuất cho đến khi hoàn thành sản phẩm hoàn chỉnh đưa vào nhập kho vật liệu đi tiêu thụ. Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận sản xuất · Tổ nòng thép ứng xuất trước: có nhiệm vụ sản xuất ra các loại nòng thép theo tiêu chuẩn quy định phục vụ cho sản xuất kinh doanh. · Tổ bê tông 1, 2, 3, 4: thực hiện đoạn cuối của quy trình công nghệ như vào khuôn, siết bullon, quay ly tâm … · Tổ vận hành thiết bị: vận chuyển các trạm trộn bê tông. · Tổ vận chuyển, bốc xếp: chịu trách nhiệm vận chuyển, sắp xếp các sản phẩm từ nơi sản xuất ra bãi tập kết. Vận chuyển sản phẩm lên xe cho khách hàng .. · Tổ cấu kiện và xây dựng cơ bản: sản xuất các loại đà cản, móng náo và thực hiện các công việc về xây dựng cơ bản ở Công ty. · Tổ cơ khí bảo trì: có nhiệm vụ theo dõi, bảo dưỡng toàn bộ các máy móc thiết bị sản xuất, chế tạo các sản phẩm cơ khí để phục vụ sản xuất trong nội bộ công ty và bán ra bên ngoài như khuôn cọc, khuôn trụ, gia công mặt bích, gia công cầu trục, 2.2.3 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại công ty. 2.2.3.1 Hệ thống tài khoản đang sử dụng. Hệ thống tài khoản kế toán ban hành theo quyết định số 15/2006- QĐ/BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính và có điều chỉnh theo Quyết định 161/2007/TT-BTC ngày 31/12/2007 vàThông tư 244/2009/TT- BTC ngày 31/12/2009. 2.2.3.2 Hình thức kế toán và sổ sách kế toán áp dụng tại công ty. - Chế độ kế toán áp dụng: Hệ thống kế toán Doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006QĐ-BTC tại Việt Nam. - Niên độ kế toán: niên độ kế toán đầu tiên tại công ty bắt đầu từ ngày 16/02/2004 và kết thúc ngày 31/12/2004. Các niên độ kế toán tiếp theo bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm. - Đơn vị tiền tệ sử dụng chính thức trong ghi chép sổ kế toán là đồng VN. Chế độ chứng từ: các loại chứng từ vận dụng tại công ty Về lao động tiền lương: bảng chấm công, phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, phiếu làm thêm giờ, bảng thanh toán lương. Về hàng hóa tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm nghiệm, biên bản giao hàng, giấy đề nghị xuất vật tư. Về tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị, tạm ứng… Về hàng hóa: hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng. Về TSCĐ: biên bản kiểm nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ… Hình thức kế toán áp dụng tại công ty: Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán NHẬT KÝ CHUNG. Kỳ kế toán của công ty là Quý. Với sự trợ giúp của máy tính dựa vào phần mềm FOXRO với các loại sổ sử dụng như: - Sổ nhật ký đặc biệt: nhật ký bán hàng – mua hàng, nhật ký thu tiền – chi tiền. - Sổ cái. - Sổ tổng hợp, sổ thẻ, sổ kế toán chi tiết. Trình tự ghi sổ - Hằng ngày khi có chứng từ gốc kế toán từ các phòng ban khác chuyển sang, tùy từng loại chứng từ kế toán sẽ dựa vào để nhập liệu, cập nhật vào các sổ chi tiết, nhật ký đặc biệt… Phần mềm sẽ tự động cập nhật vào sổ cái các tài khoản, chứng từ sau khi nhập liệu được lưu lại phòng kế toán để làm chứng từ gốc. - Cuối mỗi tháng, từ sổ sách kế toán sẽ lập bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối phát sinh… để lập báo cáo hàng kỳ. 2.2.3.3 Hệ thống báo cáo tại Công ty Bảng cân đối kế toán. Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Báo cáo luân chuyển tiền tệ. Thuyết minh báo cáo tài chính. Sơ đồ 2.2.3 : Sơ đồ nhật ký chungChứng từ gốc Báo cáo tài chính Bảng cân đối phát sinh Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Sổ nhật ký đặc biệt Nhật ký chung Sổ thẻ kế toán chi tiết Ghi chú: Ghi hằng ngày Ghi cuối tháng, định kỳ Quan hệ đối chiếu, kiểm tra 2.2.3.4 Các phương pháp kế toán áp dụng tại công ty: - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: đơn vị hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên. - Phương pháp nộp thuế: Đơn vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. - Phương pháp tính giá xuất kho: Đơn vị áp dụng phương pháp tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. - Phương pháp tính khấu hao: Phương pháp tính khấu hao theo đường thẳng. 2.3 THỰC TRẠNG KẾ TÓAN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY BÊ TÔNG LY TÂM THỦ ĐỨC. 2.2.1 Kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh. 2.2.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng. a) Khái niệm Đặc điểm hoạt động bán hàng tại công ty - Sản phẩm và dịch vụ công ty cung cấp bao gồm: trụ điện, cọc cừ, ống cống, ống cọc, cấu kiện bê tông, bê tông thành phẩm; xây lắp các đường dây tải điện, thi công các công trình công nghiệp, dân dụng cơ sở hạ tầng; chuyển giao công nghệ sản xuất bê tông công nghiệp. - Thị trường tiêu thụ: chủ yếu là thị trường trong nước, do đặc thù của ngành sản xuất bê tông nên khách hàng chủ yếu của công ty là các công ty điện lực, công ty xây dựng đã quen biết và có mối quan hệ thân thiết, làm ăn lâu dài. - Chính sách bán hàng của công ty: khách hàng luôn là mối quan tâm hàng đầu của công ty, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng thông qua việc cung cấp các sản phẩm, dịch vụ đảm bảo về số lượng và chất lượng, kịp thời. - Các phương thức bán hàng: bán hàng trực tiếp và bán hàng qua điện thoại - Các phương thức thanh toán: có thể thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, séc và thanh toán bằng L/C. b)Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT - Giấy báo có - Phiếu xuất kho c) Tài khoản sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Tài khoản chi tiết: - TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa” - TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm” - TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ” d) Trình tự hạch toán Căn cứ vào hóa đơn GTGT, nhân viên kế toán sẽ nhập số liệu vào máy tính, sau đó phần mềm sẽ tự động xử lý thông tin, và chứng từ được lưu giữ. Cuối tháng căn cứ vào các sổ chi tiết các TK lập bảng tổng hợp chi tiết. Sau đó đối chiếu số liệu với sổ cái. Căn cứ vào số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối tài khoản, lập báo cáo. e) Nghiệp vụ phát sinh Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0019369 ngày 21/01/2011 của Công Ty CP BTLT Thủ Đức, bán trụ BTBL 12m cho Công ty cổ phần TNHH MTV Hưng Phát Sơn với giá trị tiền hàng chưa thuế GTGT là 8.863.635đ, thuế suất thuế GTGT là 10%, khách hàng chưa thanh toán tiền hàng. Kế toán hạch toán : Nợ TK 131 9.749.999 Có TK 511 8.863.635 Có TK 3333 886.364 Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 00173970 ngày 21/01/2011 của Công Ty CP BTLT Thủ Đức, bán trụ BTLT 10,5m cho Công Ty TNHH Xây Dựng Điện Minh Phước với giá trị tiền hàng chưa thuế GTGT là 16.600.001đ, thuế suất thuế GTGT 10%, khách hàng chưa thanh toán tiền hàng. Kế toán hạch toán : Nợ TK 131 18.260.001 Có TK 511 16.600.001 Có TK 3333 1.660.000 Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0019371 ngày 22/01/2011 của Công Ty CP BTLT Thủ Đức, bán trụ BTBL 8,5m cho Công Ty TNHH DV-KT-CN Hoàng Phát với giá trị tiền hàng chưa thuế GTGT là 2.918.181đ, thuế suất thuế GTGT 10%, đã thu bằng tiền mặt. Kế toán ghi : Nợ TK 1111 3.209.999 Có TK 511 2.918.181 Có TK 3333 291.818 Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0019469 ngày 26/02/2011 của Công Ty CP BTLT Thủ Đức, bán cọc BTBL UST D300A 10m và 12m cho Lê Hoàng Sơn với giá trị tiền hàng chưa thuế GTGT là 71.145.620đ, thuế suất thuế GTGT là 10%, khách hàng chưa thanh toán tiền hàng. Kế toán hạch toán : Nợ TK 131 78.260.182 Có TK 511 71.145.620 Có TK 3333 7.114.562 Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0019471 ngày 26/02/2011 của Công Ty CP BTLT Thủ Đức, bán trụ BTBL 12m cho Công ty Cổ Phần Điện Chiếu Sáng Hùng Quang với giá trị tiền hàng chưa thuế GTGT là 3.772.726đ, thuế suất thuế GTGT là 10%, khách hàng chưa thanh toán tiền hàng. Kế toán hạch toán : Nợ TK 131 4.149.999 Có TK 511 3.772.726 Có TK 3333 377.273 Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0019476 ngày 28/02/2011 của Công Ty CP BTLT Thủ Đức, bán trụ BTBL 10,5m cho Công ty TNHH Thuận Phú với giá trị tiền hàng chưa thuế GTGT là 60.154.541đ, thuế suất thuế GTGT là 10%, khách hàng chưa thanh toán tiền hàng. Kế toán hạch toán : Nợ TK 131 66.169.995 Có TK 511 60.154.541 Có TK 3333 6.015.454 Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0019687 ngày 31/03/2011 của Công Ty CP BTLT Thủ Đức, bán trụ BTBL 7,5m cho Công ty TNHH SX XD TM DV Đỗ Nhuận Trường với giá trị tiền hàng chưa thuế GTGT là 52.200.360đ, thuế suất thuế GTGT là 10%, khách hàng chưa thanh toán tiền hàng. Kế toán hạch toán : Nợ TK 131 57.420.396 Có TK 511 52.200.360 Có TK 3333 5.220.036 Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0019688 ngày 31/03/2011 của Công Ty CP BTLT Thủ Đức, bán trụ BTBL 10,5m cho Công ty TNHH XD TM DV Hồng Tín với giá trị tiền hàng chưa thuế GTGT là 52.363.620đ, thuế suất thuế GTGT là 10%, khách hàng chưa thanh toán tiền hàng. Kế toán hạch toán : Nợ TK 131 57.599.982 Có TK 511 52.363.620 Có TK 3333 5.236.362 Ò Cuối kỳ kết chuyển sang 911 Nợ TK 511 28.499.528.064 Có TK 911 28.499.528.064 CTY CP BÊ TÔNG LY TÂM THỦ ĐỨC 356A Đ.Hà Nội-P.Phước Long A-Q9 SỔ CÁI Quý 1 năm 2011 Tài khoản: Doanh thu cung cấp dịch vụ (511) STT Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh trong kỳ Số dư Ngày Số Nợ Có Nợ Có Số dư đầu kỳ 81 21/01 0019369 Bán hàng - Cty TNHH MTV Hưng Sơn Phát 131 0 8863635 0 3115611936 82 21/01 0019370 Bán hàng - Cty TNHH XD Điện Minh Phước 131 0 16600001 0 3132211937 83 22/01 0019371 Bán hàng - Cty TNHH DV KT CN Hoàng Phát 131 0 2.918.181 0 3135130118 … …. ….. ……. … … …. … …… 167 26/02 0019469 Bán hàng - Lê Hoàng Sơn 131 0 71145620 0 3519218882 166 26/02 0019471 Bán hàng - Cty CP Điện Chiếu Sáng Hùng Quang 131 0 2681817 0 3448073262 … …. ….. …… … …. …. …. … 179 28/02 0019476 Bán hàng - Cty TNHH Thuận Phú 131 0 60154541 0 3892376589 367 31/03 0019687 Bán hàng - Cty TNHH SXXDTMDV Đỗ Nhật Trường 131 0 52200360 0 17304461877 368 31/03 0019688 Bán hàng - Cty TNHH XD TM DV Hồng Tín 131 0 46909080 0 17351370957 369 31/03 KCDT Tự động kết chuyển 911 Cộng phát sinh 28.499.528.064 28.499.528.064 Số cuối kỳ Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày ….tháng….năm Giám đốc 2.3.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán a) Khái niệm Cách xác định giá vốn hàng bán - Gía vốn hàng bán là giá ghi trên phiếu xuất kho. - Công ty xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ. - Gía vốn hàng bán = đơn giá xuất kho * khối lượng sản phẩm xuất Đơn giá xuất kho = trị giá HH tồn đầu kỳ + trị giá hàng nhập trong kỳ SL HH tồn đầu kỳ SL HH nhập trong kỳ b)Chứng từ sử dụng Phiếu xuất kho. Bảng kê nhập xuất tồn kho thành phẩm. c)Tài khoản sử dụng - TK 632 “Giá vốn hàng bán” d) Trình tự hạch toán Sau khi lập hóa đơn GTGT và phiếu xuất kho, kế toán hạch toán vào nhật ký chung, sổ chi tiết và sổ cái TK 632. Cuối kỳ phản ánh vào bảng tổng hợp chi tiết và kết chuyển TK 632 về TK 911 để xác định KQKD. e) Nghiệp vụ phát sinh Ngày 04/01/2011 công ty xuất bán hàng cho Công ty Bê Tông 620 Long An, theo hóa đơn 19287, trị giá xuất kho là: 8.455.175đ. Kế toán ghi: Nợ TK 632 8.455.175 Có TK 157 8.455.175 Ngày 09/01/2011 công ty xuất bán hàng cho Công ty TNHH XD Xuân Bách, theo hóa đơn số 19311, trị giá xuất kho là 7.697.456đ. Kế toán ghi: Nợ TK 632 7.697.456 Có TK 157 7.697.456 Ngày 20/01/2011 công ty xuất bán hàng cho Công Ty TNHH XD TM Quang Minh, theo hó đơn số 19358, trị giá xuất kho là 784.323đ. Kế toán ghi: Nợ TK 632 784.323 Có TK 157 784.323 Ngày 16/02/2011 công ty xuất bán hàng cho Cơ sở Minh Hòa, theo hóa đơn số 19430, trị giá xuất kho là 38.473.181đ. Kế toán ghi: Nợ TK 632 38.473.181 Có TK 157 38.473.181 Ngày 16/02/2011 công ty xuất bán hàng cho Công ty TNHH XD TM DV Lê Hà, theo hóa đơn số 19431, trị giá xuất kho là 5.515.875đ. Kế toán ghi: Nợ TK 632 5.515.875 Có TK 157 5.515.875 Ngày 16/02/2011 công ty xuất bán hàng cho Công Ty Xây Lắp số 2, theo hóa đơn số 19432 , trị giá xuất kho là 52.075.818đ. Kế toán ghi: Nợ TK 632 52.075.818 Có TK 157 52.075.818 Ngày 19/03/2011 công ty xuất bán hàng cho Công Ty CP Năng Lượng Viễn Đông, theo hóa đơn số 19576, trị giá xuất kho là 51.595.383đ. Kế toán ghi: Nợ TK 632 51.595.383 Có TK 157 51.3595.383 Ngày 19/03/2011 công ty xuất bán hàng cho Công Ty CP XD TM Bình Minh, theo hóa đơn số 19577, trị giá xuất kho là 13.4777.260đ. Kế toán ghi: Nợ TK 632 13.477.260 Có TK 157 13.477.260 Ò Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ giá vốn hàng bán sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 911 22.599.024.027 Có TK 632 22.599.024.027 CTY CP BÊ TÔNG LY TÂM THỦ ĐỨC 356A Đ.Hà Nội-P.Phước Long A-Q9 SỔ CÁI Quý1 năm 2011 STT Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh trong kỳ Số dư Ngày Số Nợ Có Nợ Có Số dư đầu kỳ 5 04/01 19287 Bán hàng – Cty Bê Tông 620 Long An 157 8.455.175 235.443.087 28 09/01 19311 Bán hàng – Cty TNHH XD Xuân Bách 157 7.697.456 577.469.206 77 20/01 19358 Bán hàng- Cty TNHH XD TM Quang Minh 157 784.323 1.414.664.231 …. … …. ……………… … ………… ……… ………….. ……………. 149 16/02 19430 Bán hàng- Cơ Sở Minh Hòa 157 38.473.181 667.361.673 150 16/02 19431 Bán hàng- Cty TNHH XD TM DV Lê Hà 157 5.515.875 672.877.552 151 16/02 19432 Bán hàng- Cty TNHH Xây Lắp Số 2 157 52.075.818 724.953.370 ….. …… ………. ……………. …….. ………… ……… ………. ………….. 284 19/03 19576 Bán hàng- Cty CP Năng Lượng Viễn Đông 157 51.595.383 3.340.315.432 285 19/03 19577 Bán hàng- Cty CP XD TM Bình Minh 157 13.477.260 3.353.792.692 Tài khoản: Giá vốn hàng bán (635) 409 31/03 KCDT Tự động kết chuyển 911 Cộng phát sinh 22.599.024.027 22.599.024.027 Số cuối kỳ Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày ….tháng….năm Giám đốc 2.3.1.3 Kế toán chi phí bán hàng a) Khái niệm Chi phí bán hàng bao gồm: chi phí mua vật liệu bao bì, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí bằng tiền khác. b) Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT - Phiếu chi c) Tài khoản sử dụng TK 641: Chi phí bán hàng Có các TK chi tiết như sau: TK 6412 “Chi phí vật liệu, bao bì” TK 6417 “Chi phí dịch vụ mua ngoài” TK 6418 “Chi phí bằng tiền khác” d) Trình tự hạch toán Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ, kế toán phân loại ghi vào sổ nhật ký chung và ghi vào sổ chi tiết tài khoản, và sổ cái TK 641. Cuối kỳ tổng hợp và kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. e) Nghiệp vụ phát sinh Căn cứ vào chứng từ số117 ngày 25/01/2011 công ty chi tiền mặt thanh toán photo mua thầu với số tiền là: 82.000đ. Kế toán hạch toán: Nợ TK 6418 82.000 Có TK 1111 82.000 Căn cứ vào chứng từ số 27 ngày 27/01/2011 công ty chi tiền mặt thanh toán mua hồ sơ thầu Điện Lực Bình Chánh với số tiền là: 2.000.000đ. Kế toán hạch toán: Nợ TK 6418 2.000.000 Có TK 1111 2.000.000 Căn cứ vào chứng từ số 28 ngày 27/01/2011 công ty chi tiền mặt thanh toán mua hồ sơ thầu Điện Lực Củ Chi với số tiền là: 16.000.000đ. Kế toán hoạch toán: Nợ TK 6418 16.000.000 Có TK 1111 16.000.000 Căn cứ vào chứng từ số 4 ngày 12/02/2011 công ty chi tiền mặt thanh toán chi phí chúc tết các ĐL với số tiền là: 710.000đ. Kế toán hạch toán: Nợ TK 6418 710.000 Có TK 1111 710.000 Căn cứ vào chứng từ số 8 ngày 15/02/2011 công ty chi tiền mặt thanh toán chi phí mời KH liên hoan tất niên 2010 với số tiền là: 30.000.000đ. Kế toán hoạch toán: Nợ TK 6418 30.000.000 Có TK 1111 30.000.000 Căn cứ vào chứng từ số 1105/02CT ngày 17/02/2011 công ty chi tiền mặt thanh toán tiền mua hồ sơ thầu với số tiền là: 550.000đ. Kế toán hạch toán: Nợ TK 6418 550.000 Có TK 1111 550.000 Căn cứ vào chứng từ số 106 ngày 28/03/2011 công ty chi tiền mặt thanh toán quà tặng Công ty Điện cơ Đồng Nai với số tiền là: 4.809.091đ. Kế toán hạch toán: Nợ TK 6418 4.809.901 Có TK 1111 4.809.091 Căn cứ vào chứng từ số 119 ngày 29/03/2011 công ty chi tiền mặt thanh toán chi phí tiếp khách với số tiền là: 1.050.000đ. Kế toán hạch toán: Nợ TK 6418 1.050.000 Có TK 1111 1.050.000 Ò Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 911 387.612.418 Có TK 641 387.612.418 TY CP BÊ TÔNG LY TÂM THỦ ĐỨC 356A Đ.Hà Nội-P.Phước Long A-Q9 SỔ CÁI Quý 1 năm 2011 Tài khoản: Chi phí bán hàng (641) STT Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh trong kỳ Số dư Ngày Số Nợ Có Nợ Có Số dư đầu kỳ 26 25/01 117 Photo hồ sơ mua thầu 1111 82.000 21.866.082 27 27/01 122 Thanh toán mua hồ sơ thầu Điện lực Bình Chánh 1111 2.000.000 23.866.082 28 27/01 122 Thanh toán mua hồ sơ thầu Điện lực Củ Chi 1111 16.000.000 25.466.082 … …. ……… ………………. …... …………… ………… …………… …………… 35 12/02 4 Thanh toán CP chúc tết các ĐL 1111 710.000 2.957.463 36 15/02 8 Thanh toán CP mời KH liên hoan tất niên năm 2010 1111 30.000.000 32.957.463 37 17/02 1105/2CT Thanh toán tiền mua hồ sơ thầu_ Cty ĐL Bình Dương 1121 550.000 33.057.463 …. ….. ……… ………….. …… ………… ………… …………… ……………… 74 28/03 106 Thanh toán quà tặng Cty Điện cơ Đồng Nai 1111 4.809.091 86.186.405 77 31/03 KCDT Tự động kết chuyển 911 Cộng phát sinh 378.612.418 387.612.418 Số cuối kỳ Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày ….tháng….năm Giám đốc 2.3.1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp. a) Khái niệm Chi phí QLDN tại công ty bao gồm: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí và lệ phí, chi phí dự phòng và chi phí khác bằng tiền. b) Chứng từ sử dụng Hóa đơn GTGT. Phiếu chi. Bảng thanh toán lương. c) Tài khoản sử dụng TK 642: Chi phí quản lý doanh gnhiệp Có các tài khoản chi tiết sau: + TK 6421 “Chi phí nhân viên phân xưởng” + TK 6422 “Chi phí vật liệu quản lý” + TK 6423 “Chi phí đồ dùng văn phòng” + TK 6424 “Chi phí khấu hao TSCĐ” + TK 6425 “Thuế, phí và lệ phí” + TK 6426 “Chi phí dự phòng” + TK 6428 “Chi phí bẳng tiền khác” d) Trình tự hạch toán Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ, kế toán phân loại ghi vào sổ nhật ký chung và ghi vào sổ chi tiết tài khoản, và sổ cái TK 642. Cuối kỳ tổng hợp và kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. e) Nghiệp vụ phát sinh Căn cứ vào chứng từ số 17 ngày 07/01/2011 Công ty chi tiền mặt thanh toán tiền mua nhiên liệu CBCNV tháng 1/2011 với số tiền là: 7.563.000đ. Kế toán hạch toán: Nợ TK 6428 7.563.000 Có TK 1111 7.563.000 Căn cứ vào chứng từ số 19 ngày 07/01/2011 Công ty chi tiền mặt thanh toán tiền điện thoại CBCNV T01/2011 với số tiền là 7.440.989đ. Kế toán hạch toán: Nợ TK 6428 7.440.989 Có TK 1111 7.440.989 Căn cứ vào chứng từ số 1105/01N ngày 07/01/2011 công ty chi tiền ngân hàng thanh toán chi phí chuyển tiền với số tiền là 13.177đ. Kế toán hạch toán: Nợ TK 6428 13.177 Có TK 1112 13.177 Căn cứ vào chứng từ số 38 ngày 23/02/2011 Công ty chi tiền mặt thanh toán tiền cước chuyển phát nhanh tháng 1/2011 với số tiền là 536.628đ. Kế toán hạch toán: Nợ TK 6428 536.628 Có TK 1111 536.628 Căn cứ vào chứng từ số 36 ngày 23/02/2011 Công ty chi tiền mặt thanh toán chi phí phục vụ liên hoan năm 2010 với số tiền là 508.000đ. Kế toán hạch toán: Nợ TK 6428 508.000 Có TK 1111 508.000 Căn cứ vào chứng từ số 39 ngày 23/02/2011 Công ty chi tiền mặt thanh toán tiền giám đốc tiếp khách Sopewaco với số tiền là 14.600.000đ. Kế toán hạch toán: Nợ TK 6428 14.600.000 Có TK 1111 14.600.000 Căn cứ vào chứng từ số 44 ngày 21/03/2011 Công ty chi tiền mặt thanh toán tiền mua nhiên liệu CBCNV với số tiền là 7.956.000đ. Kế toán hạch toán: Nợ TK 6423 7.956.000 Có TK 1111 7.956.000 Căn cứ vào chứng từ số 46 ngày 11/03/2011 Công ty chi tiền mặt thanh toán tiền điện thoại tháng 3/2011 với số tiền là 7.597.819đ. Kế toán hạch toán: Nợ TK 6428 7.597.819 Có TK 1111 7.597.819 Ò Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. Nợ TK 911 1.743.608.430 Có TK 642 1.743.608.430 CTY CP BÊ TÔNG LY TÂM THỦ ĐỨC 356A Đ.Hà Nội-P.Phước Long A-Q9 SỔ CÁI Quý 1 năm 2011 STT Chứng từ Diễn giải TK ĐƯ Số phát sinh trong kỳ Số dư Ngày Số Nợ Có Nợ Có Số dư đầu kỳ 4 07/01 17 Thanh toán tiền mua nhiên liệu CBCNV T1/2011 1111 7.563.000 8.233.655 5 07/01 19 Thanh toán tiền điện thoại CBCNV T1/2011 1111 7.044.989 15.674.644 6 07/01 1105/01N Thanh toán chi phi chuyển tiền 1111 13.177 15.687.821 … …. ……… ………………. …... …………… ………… …………… …………… 128 23/02 36 Thanh toán CP phục vụ liên hoan tất niên năm 2010 1111 5.080.000 47.256.902 129 23/02 38 Thanh toán cước CPN T1/2011 1111 536.628 47.793.530 130 23/02 39 Thanh toán tiền giám đốc tiếp khách Sopewaco 1111 14.600.000 49.253.530 …. ….. ……… ………….. …… ………… ………… …………… ……………… 188 11/03 44 Thanh toán tiền nhiên liệu CBCNV T3/2011 1111 7.956.000 86.547.621 Tài khoản: Chi phí bán hàng (642) 189 11/03 46 Thanh toán tiền điện thoại CBCNV T3/2011 1111 7.597.819 94.145.440 77 31/03 KCDT Tự động kết chuyển 911 Cộng phát sinh 1.743.608.430 1.743.608.430 Số cuối kỳ Người lập biểu Kế toán trưởng Ngày ….tháng….năm Giám đốc 2.3.2 Kế toán hoạt động tài chính. 2.3.2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính. a) Khái niệm Doanh thu hoạt động tài chính của công ty chủ yếu thu từ lãi tiền gửi tại ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và khoản chiết khấu thanh toán được hưởng. b) Chứng từ sử dụng - Giấy báo có của ngân hàng - Phiếu thu - Phiếu lãi c) Tài khoản sử dụng - TK 515 ”Doanh thu hoạt động tài chính” d) Trình tự hạch toán Căn cứ vào các chứng từ, kế toán ghi vào sổ nhật ký chung, sổ cái TK 515. Cuối kỳ tổng hợp kết chuyển sang 911 để xác định kết quả kinh doanh. e) Nghiệp vụ phát sinh Ngày 31/1/2011 căn cứ vào chứng từ 1114/1CT, công ty thu lãi TK VND tháng 01/2011 của ngân hàng Công Thương với số tiền là 1.056.330đ. Kế toán ghi : Nợ TK 1121 1.056.330 Có TK 515 1.056.330 Ngày 31/01/2011 căn cứ vào chứng từ số 111/01VN, công ty thu lãi TK USD tháng 01/2011 của ngân hàng Liên Doanh Việt Nga với số tiền là 7.140 đ. Kế toán ghi : Nợ TK 1122 7.140 Có TK 515 7.140 Ngày 28/02/2011 căn cứ vào chứng từ số 1110/2CT công ty thu lãi tiết kiệm tiền VND tháng 2/2011 của Ngân hàng Công thương với số tiền là: 758.905đ. Kế toán ghi : Nợ TK 1121 758.905 Có TK 515 758.905 Ngày 28/02/2011 căn cứ vào chứng từ số 1110/02VN công ty thu lãi tiết kiệm USD tháng 2/2011 của Ngân hàng Liên Doanh Việt Nga với số tiền là: 5.429đ. Kế toán ghi : Nợ TK 1122 5.429 Có TK 515 5.429 Ngày 28/02/2011 căn cứ vào chứng từ số 1122/02N công ty thu lãi tiết kiệm tiền VND tháng 2/2011 của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn với số tiền là: 653.400đ. Kế toán ghi : Nợ TK 1121 653.400 Có TK 515 653.400 Ngày 31/03/2011 căn c

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc10.LUAN VAN .doc
Tài liệu liên quan