Khóa luận Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng VINACONEX số 17

- Nhật kí chung: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phat sinh theo trình tự thời gian. Bên cạnh đó thực hiện việc phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ việc kiểm tra đối chiếu với các sổ sách báo cáo liên quan.

- Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp.

- Sổ chi tiết: Các sổ chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế toán cần phải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu, tổng hợp phân tích kiểm tra của đơn vị mà sổ kế toán tổng hợp không thể đáp ứng được

Các loại sổ chi tiết:

Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ

Sổ chi tiết chi phí trả trước

Sổ chi tiêt tạm ứng

Sổ chi tiết tài sản cố định

Sổ chi tiết tiền vay

Sổ chi tiết phải thu, phải trả nội bộ

Sổ chi tiết tiền gửi, tiền mặt

Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán

Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh

Sổ chi tiết doanh thu

Sổ quỹ tiền mặt

 

doc102 trang | Chia sẻ: leddyking34 | Ngày: 24/06/2013 | Lượt xem: 1795 | Lượt tải: 60download
Tóm tắt tài liệu Khóa luận Kế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng VINACONEX số 17, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
gàn đồng, năm 2009 tăng lên 373.722 ngàn đồng so với năm 2008.Trong khi doanh thu tăng lên đáng kể nhưng lợi nhuận lại giảm xuống, nguyên nhân là do giá vốn tăng mạnh. Điều này cũng dễ giải thích được nguyên nhân là năm 2008 với tình trạng khủng hoảng kinh tế làm cho giá cả các mặt hàng tăng mạnh, đặc biệt là các mặt hành xây dựng như sắt, thép, xi măng....Có những hợp đồng xây dựng công ty đã kí năm trước nhưng công trình vẫn đang kéo dài sang năm sau nên doạnh thu không tăng lên mà giá vốn lại tăng mạnh làm cho lợi nhuận giảm. Sang năm 2009 tình hình kinh tế ổn định và công ty cũng đã thích hợp với sự biến động giá cả thi trường nên kiểm soát được giá vốn hợp lý, giúp cho lợi nhuận tăng lên 41,07%. Tuy nhiên do năm 2007 công ty bị lỗ nhiều nên không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp, và sang năm 2009 cũng đang được chuyển lỗ theo kế hoạch và không phải nộp thuế. - Vốn chủ sở hữu ngày một tăng. Năm 2008 vốn chủ sở hữu tăng hơn so với năm 7 là 3.824.191 ngàn đồng tương đương tăng 46,16%. Năm 2009 tăng 1.803.039 ngàn đồng tương đương 14,89% so với năm 2008. - Số lao động bình quân qua các năm không có sự biến động rõ rệt năm 2007công ty có 200 lao động, năm 2008 số lao động không tăng lên, cho đến năm 2009 thì số lao động tang lên đến 215 người chiếm 7,5%. Quy mô công ty lớn nhưng lao động không nhiều do đặc điểm sản xuất của công ty chủ yếu là xây lắp nên công nhân được thuê ngoài theo hợp đồng mùa vụ. - Thu nhập bình quân đầu người qua các năm đều tăng, đây là dấu hiệu tốt .Một mặt công ty đã quan tâm hơn đến đời sống của người lao động trong tình hình kinh tế có nhiều biến động mặt khác cũng chứng tỏ công ty làm ăn có hiệu quả. Cụ thể là năm 2007 thu nhập bình quân 1 lao động/tháng là 2.200.000 đồng. Đến năm 2009 thì thu nhập bình quân tăng lên 2.800.000 đồng. Các tỷ số về khả năng sinh lời: - Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) tăng dần qua các năm. Năm 2007 tỷ suất này là -0,499 nghĩa là trong năm này cứ 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra -0,499 đồng lợi nhuận. Năm 2008 thì cứ một đồng vốn chủ sở hữu thì tạo được 0,056 đồng lợi nhuận, tăng so với năm 2007 là 0,555 đồng. Nguyên nhân là do vốn chủ sở hữu giảm dần nhưng lợi nhuận năm 2008 lại tăng làm cho tỷ suất này tăng lên. Năm 2009 tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là 0,092 tăng hơn so với năm 2008 là 0,036 tương đương tăng 64,29%. Nghĩa là trong năm 2009 bình quân cứ một đồng vốn chủ sở hữu đưa ra kinh doanh thu lại được thêm 0,036 đồng lợi nhuận so với năm 2008. - Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) tăng dần qua các năm nhưng tăng ít. Năm 2008 tỷ suất này là 0,022 nghĩa là trong năm này cứ 1 đồng tài sản tạo ra 0,022 đồng lợi nhuận. Tuy nhiên sang năm 2009 thì cứ một đồng tài sản thì tạo được 0,0273 đồng lợi nhuận, tăng so với năm 2008 là 0,25 đồng tương đương giảm 1136,36%. Nguyên nhân là do tổng tài sản bình quân có xu hướng giảm qua các năm và lợi nhuận có tăng đáng kể. Như vậy tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản qua các năm đều tăng phản ánh xu hướng phát triển của công ty sau khi cổ phần là tốt. - Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS): Tăng không đều qua 3 năm. Năm 2008 tỷ số này là 0,018 có nghĩa là trong năm này cứ 1 đồng doanh thu thì thu được 0,018 đồng lợi nhuận. Nhưng đến năm 2009 cứ 1 đồng doanh thu bỏ ra thì thu đươc 0,014 đồng lợi nhuận giảm so với năm 2008 là 0,004 đồng tương đương giảm 22,22%. Nguyên nhân do doanh thu qua ba năm tăng dần nhưng tốc độ tăng doanh thu chậm hơn so với tốc độ tăng của lợi nhuận. Thông qua ba chỉ số này cũng dễ dàng nhận thấy được tình hình tài chính trong thời gian qua của công ty không được ổn định lắm, nguyên nhân không riêng ở bản thân doanh nghiệp mà một phần là do các nhân tố bên ngoài tác động vào. Các chỉ số về khả năng thanh toán: Khả năng thanh toán hiện hành (Rc):Tỷ số này tăng đều qua các năm, cụ thể là năm 2007 bình quân cứ 1 đồng tài sản thì trang trải được cho 1,078 đồng nợ phải trả, năm 2008 tỷ số này tăng lên 1,146 và sang 2009 đạt tới 1,202. Điều này chứng tỏ tình hình thanh toán của công ty khá tốt, các tỷ số nay lớn hơn 1 chứng tỏ 3 năm qua tài sản của công ty luôn đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ. Khả năng thanh toán ngắn hạn (Rs): Tỷ số này cũng có xu hướng tăng đều qua các năm, năm 2007 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 0,93 đồng tài sản ngắn hạn, và năm 2009 đạt 0,936. Tuy mức tăng không cao nhưng cũng chứng tỏ rằng tình hình tài chính của công ty đang ổn định. Tuy nhiên tỷ số nay <1 đòi hỏi công ty phải có bịên pháp giảm nợ ngắn hạn để tăng khả năng thanh toán ngắn hạn. Khả năng thanh toán nhanh (Rq): Tỷ số về khả năng thanh toán nhanh cho biết 1 đồng tiền và các khoản tương đương tiền của công ty đủ để trang trải bao nhiêu đồng nợ ngắn hạn. Nhìn chung tỷ số này cũng đang tăng lên dần từ 0,012 năn 2007 đến 0,019 năm 2009 thể hiện rằng công ty đã có sự cố gắng trong việc tăng mức dự trữ tiền để thanh toán nợ ngắn hạn. Các nhà cung cấp chủ yếu là đối tác có quan hệ làm ăn lâu dài nên công ty ít dự trữ tiền để thanh toán gấp.Tuy nhiên tỷ số này <0,5 nên nhìn chung khả năng thanh toán nhanh của công ty chưa tốt. Khả năng thanh toán lãi vay (Rt): Nhìn chung khả năng thanh toán lãi vay của công ty tăng lên nhanh, từ -0,02 năm 2006 lên tới 16,218 năm 2009. Năm 2009 cứ 1 đồng chi phí lãi vay được đản bảo bởi 16,218 đồng lợi nhuận trước thuế và lãi vay. Tỷ số này tăng dần do gần đây chi phí lãi vay của công ty đang có xu hướng giảm dần, lợi nhuận trước thuế và lãi vay tăng nhẹ. Điều này chứng tỏ công ty đang ngày càng khắc phục được tình trang bị chiếm dụng vốn quá lâu dẫn đến tình trang thiếu vốn phải đi vay ngân hàng với lãi suất cao. 2.1.6. Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới Để đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định và hiệu quả, thưch hiện được mục tiêu đạt được tốc độ tăng trưởng cao trong thời giai đoạn 5 năm tiếp theo của công ty cổ phân VINACONEX 17 đã không ngừng nỗ lực nghiên cứu phát triển khai thác các hoạt động chủ lực của mình để mang lại lợi nhuận cao nhất cho cổ động cụ thể như sau: 2.1.6.1. Lĩnh vực hoạt động Đối với hoạt động xây lắp: Công ty chú trọng quan hệ với các chủ đầu tư tìm hiểu thông tin để tham gia đấu thầu công trình Tăng cường vai trò quản lý của công ty nhằm kiểm soát chặt chẽ về vật tư, chất lượng công trình, tiến độ, chi phí để mang lại hiệu quả trong SXKD. Phương hướng khi công ty tổ chức thi công sẽ lập ban chỉ huy công trình nhận khoán, phải xây dựng cơ chế kiểm soát chi phí chặt chẽ. Đối với hoạt động sản xuất bê tông và xe máy: Năm 2010 trọng tâm quản lý để nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch vụ phục vụ khách hàng. Thu hồi vốn không để nợ đọng, kiểm soát các chi phí tiêu hao để giảm tổn thất theo định mức.Tăng cường quản lý và bảo dưỡng xe máy các thiết bị để hạn chế phải sữa chữa để tăng lợi nhuận. Đầu tư thêm xe vận chuyển bê tông để tăng khả năng cung cấp bê tông đến khách hàng nhằm giảm nguy cơ tụt hậu so với các đơn vị khác, tăng khả năng cạnh tranh. Đối với hoạt động đầu tư bất động sản và thiết bị: Xây dựng thêm phương án cho thuê thu tiền hàng năm hoặc hàng tháng đối với những diện tích khả năng thu hút kém để tăng thêm doanh thu. Trang bị thêm thiết bị phòng chống cháy nổ an ninh tại công trình chợ Phan Rang Xúc tiến công tác chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng “chung cư cao cấp”trên lô đất văn phòng công ty tại 184 Lê Hồng Phong. 2.1.6.2. Chính sách phát triển nguồn nhân lực Tiếp tục nâng cao thu nhập của người lao động tương xứng với hiệu quả sản xuất kinh doanh.Thu nhập phải được đánh giá công bằng,khuyến khích cá nhân có năng lực chuyên môn,tinh thần trách nhiệm Tuyển dụng thêm nhân lực đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VINACONEX SỐ 17 2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần xây dựng VINACONEX 17 Công ty áp dụng hình thức tổ chức kế toán tập trung, tất cả công việc kế toán như phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp, chi tiết, tính giá thành, lập báo cáo thông tin kinh tế … đều được tẩp trung ở phòng kế toán công của ty. 2.2.1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty. Kế toán trưởng Phó phòng, kế toán tổng hợp vật tư, giá thành, TSCĐ Kế toán ngân hàng, kế toán thanh toán Thủ quỹ Sơ đồ 2.3: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC NHÂN SỰ PHÒNG KẾ TOÁN 2.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng kế toán viên Phòng kế toán gồm 4 nhân viên: Kế toán trưởng (Trưởng phòng kế toán) là người trực tiếp quản lý, chỉ đạo, tổ chức hướng dẫn thi hành kịp thời các chế độ thể lệ tài chính kế toán do Nhà nước quy định. Là người tổ chức kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các chế độ kế toán cũng như các quy định của công ty. Phân công chỉ đạo trực tiếp công việc của các nhân viên phòng kế toán. Mọi sổ sách chứng từ báo cáo sử dụng trong bộ máy kế toán đều phải thông qua sự phê duyệt của kế toán trưởng. Kế toán trưởng là người chịu trách nhiệm về các số liệu báo cáo kế toán trước nhà quản lý và pháp luật kế toán. Đồng thời kế toán trưởng cũng tư vấn cho giám đốc về phương hướng hoạt động của công ty. Phó phòng kế toán là người trực tiếp quản lý chỉ đạo kế toán viên và phối hợp với kế toán trưởng giải quyết vấn đề về công tác hạch toán tại công ty. Đồng thời đảm nhiệm luôn vai trò kế toán vật tư, tài sản cố định và kế toán tổng hợp. Phó phòng kế toán có trách nhiệm ghi chép hạch toán và phản ánh kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tình hình biến động về vật tư và tài sản cố định vào các sổ sách liên quan đến vật tư,tài sản cố định như: Sổ chi tiết vật liệu, tài sản cố định, đồng thời kế toán tổng hợp cũng, căn cứ vào các chứng từ liên quan được tập hợp từ các tổ đội như: Hóa đơn, bảng lương, giấy thanh toán tạm ứng …để tập hợp tính giá thành công trình. Kế toán tổng hợp căn cứ vào hợp đồng xây dựng, biên bản bàn giao,…để ghi vào sổ chi tiết doanh thu, sổ tổng hợp doanh thu. Định kỳ hàng tháng, hàng quý, hoặc hàng năm kế toán tổng hợp kiểm tra và in ra sổ sách, báo cáo cần thiết. Kế toán thanh toán có trách nhiệm theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tình hình công nợ với khách hàng, theo dõi các khoản phải thu, phải trả. Hàng ngày có trách nhiệm theo dõi các nghiệp vụ thu chi, kế toán thanh toán căn cứ vào các chứng từ như: Hóa đơn, phiếu thu, giấy đề nghị thanh toán, giấy đề tạm ứng, phiếu chi…để nhập liệu vào máy và ghi vào sổ sách liên quan như sổ: Sổ chi tiết tiền tiền gửi ngân hàng, sổ chi tiết phải thu, phải trả, sổ quỹ, sổ cái các tài khoản liên quan. Định kỳ báo cáo số dư tiền gửi, tiền vay ngân hàng cho phụ trách văn phòng. Hàng tháng tính lãi vay ngân hàng, định kì kế toán thanh toán có trách nhiệm lập biên bản đối chiếu công nợ và gửi cho khách hàng. Thủ quỹ có trách nhiệm quản lí tiền mặt, căn cứ vào các chứng từ liên quan như phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi …để phản ánh và ghi chép, thanh toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến việc thu, chi tiền mặt, là người thực hiện các giao dịch với ngân hàng như gửi tiền, rút tiền, và phát lương cho các nhân viên trong khối văn phòng công ty, lập sổ quỹ tiền mặt và định kỳ kiểm kê đối chiếu số thực tế với sổ sách và với kế toán thanh toán. Thủ quỹ chịu trách nhiệm với các khoản tiền thiếu hụt mất mát. Các nhân viên trong phòng kế toán luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Chứng từ sau khi được kế toán trưởng và giám đốc xét duyệt là cơ sở để kế toán phụ trách phần hành liên quan nhập liệu vào phần mềm máy tính. Định kì sổ sách báo cáo được đối chiếu chính xác giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết, giữa kế toán thanh toán và thủ quỹ. 2.2.2. Tổ chức công tác kế toán 2.2.2.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty Căn cứ vào đặc điểm loại hình sản xuất kinh doanh, quy mô và khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, yêu cầu công tác quản lý, trách nhiệm và năng lực của kế toán viên, điều kiện và phương tiện, vật chất làm việc, Công ty đang sử dụng hình thức kế toán nhật kí chung trên phần mềm kế toán có tên là EAS.plus 30. 2.2.2.2. Tổ chức sổ kế toán tại công ty TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH SỔ KẾ TOÁN - Sổ tổng hợp Sổ nhật kí chung Sổ cái -Sổ chi tiết Sổ chi tiết 152,153,311,331,131,411,511,112,211,141,142,336,... Sổ quỹ tiền mặt PHẦN MỀM KẾ TOÁN EAS Plus 30 CHỨNG TỪ KẾ TOÁN - Báo cáo tài chính Bảng cân đối kế toán Báo cáo KQHĐKD Thuyết minh BCTC Báo cáo lưu chuyển tiền tệ MÁY VI TÍNH Sơ đồ 2.4: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC GHI SỔ KẾ TOÁN TRÊN MÁY Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm Đối chiếu, kiểm tra Giải thích: (1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán từ các phòng ban, các đơn vị xây lắp nội bộ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán. Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ nhật kí chung, Sổ Cái...) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan. (2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định. Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay. 2.2.2.3. Các loại sổ sử dụng trong công ty Nhật kí chung: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phat sinh theo trình tự thời gian. Bên cạnh đó thực hiện việc phản ánh theo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ việc kiểm tra đối chiếu với các sổ sách báo cáo liên quan. Sổ cái: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Sổ chi tiết: Các sổ chi tiết dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế toán cần phải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu, tổng hợp phân tích kiểm tra của đơn vị mà sổ kế toán tổng hợp không thể đáp ứng được Các loại sổ chi tiết: Sổ chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ Sổ chi tiết chi phí trả trước Sổ chi tiêt tạm ứng Sổ chi tiết tài sản cố định Sổ chi tiết tiền vay Sổ chi tiết phải thu, phải trả nội bộ Sổ chi tiết tiền gửi, tiền mặt Sổ chi tiết thanh toán với người mua, người bán Sổ chi tiết nguồn vốn kinh doanh Sổ chi tiết doanh thu Sổ quỹ tiền mặt ….. 2.2.3. Khái quát chung về công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty 2.2.3.1. Đơn vị tiền tệ sử dụng tại công ty Hiện tại công ty đang sử dụng 1 loại tiền tệ: Việt Nam đồng: VNĐ Công ty mở tài khoản tại các ngân hàng: Ngân hàng SEABANK, số tài khoản: 70100000139139 Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn AGRIBANK, số tài khoản: 421101000043. Ngân hàng ngoại thương VIETCOM BANK, số tài khoản: 00610038734. Ngân hàng công thương INCOM BANK …… 2.2.3.2. Các trường hợp thu tiền Thu tiền bán hàng Thu nợ khách hàng Thu hồi tạm ứng Thu lãi tiền gửi Vay ngắn hạn 2.2.3.3. Các trường hợp chi tiền Chi trả nợ nhà cung cấp Chi mua các yếu tố đầu vào Chi trả lương Chi tạm ứng cho cán bộ công nhân viên Chi trả lãi vay và tiền vay Chi nộp thuế và các khoản phải nộp ngân sách 2.2.4. Kế toán tiền mặt tại quỹ của công ty - Tiền mặt tại công ty bao gồm: Tiền Việt Nam 2.2.4.1. Số liệu chung của tháng 3 năm 2010 Bảng 2.2: Bảng số liệu thu tiền mặt của tháng Thu tiền mặt Số tiền Tỷ trọng (%) Thu nợ khách hàng 25.400.000 2,4 Thu hồi tạm ứng 126.149.655 11,94 Rút tiền gửi ngân hàng 870.000.000 82,37 Phải trả phải nộp khác 34.600.000 3,28 Tổng 1.056.149.655 100 Chi tiền mặt Số tiền Tỷ trọng (%) Chi mua các yếu tố đầu vào 233.045.925 23,40 Chi tạm ứng 311.670.000 31,29 Chi lương và bảo hiểm xã hội 40.138.645 4,03 Chi trả nợ nhà cung cấp 168.911.000 16,96 Chi thanh toán nội bộ 17.567.857 1,76 Nộp tiền vào tài khoản ngân hàng 224.600.000 22,55 Tổng 995.933.427 100,00 Nhận xét: Qua số liệu chung của tháng 3 ta thấy: Tổng số tiền mặt thu được là 1.056.149.655 VNĐ Trong đó khoản tiền mặt rút từ tiền gửi ngân hàng về quỹ chiếm tỷ trọng lớn nhất là 82,37%.điiều này chứng tỏ trong tháng 3 năm 2010 công ty phải rút lượng tiền gửi nhiều để phục vụ chi cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Khoản thu chiếm tỷ trọng lớn thứ 2 là khoản thu hồi tạm ứng của nhân viên công ty, khoản thu hồi này chiếm 11,94 %. Công ty ít sử dụng thu nợ bằng tiền mặt do vậy khoản tiền thu được từ khách hàng chiếm tỷ trọng rất nhỏ (2,4%) Tổng số tiền mặt chi ra trong tháng là 995.933.427 VNĐ, trong đó: -Khoản chi chủ yếu là chi tạm ứng chiếm 23,4%, chi mua các yếu tố đầu vào chiếm 31,29%, gửi tiền mặt vào ngân hàng 22,55%, khoản chi trả nợ cho nhà cung cấp chiếm tỷ trọng nhỏ (16,96%) do công ty chủ yếu thanh toán qua tài khoản vừa đảm bảo nhanh và hạn chế rủi ro. 2.2.4.2. Kế toán tăng tiền mặt 1. Kế toán tăng tiền mặt do thu nợ khách hàng a. Chứng từ và sổ sách sử dụng Chứng từ: Phiếu thu Hợp đồng xây dựng Giấy đề nghị thanh toán Sổ sách: Sổ cái tài khoản 111 Sổ chi tiết tiền mặt Sổ quỹ tiền mặt Sổ chi tiết tài khoản 131_Phải thu khách hàng Sổ cái tài khoản 131 Sổ nhật kí chung b. Tài khoản sử dụng Tài khoản 111_Tiền mặt (1111) Tài khoản 131_Phải thu khách hàng (1311) c. Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách. Lưu đồ 01: Lưu đồ xử lý nghiệp vụ thu nợ khách hàng bằng tiền mặt Giải thích: (1) Khi khách hàng trả nợ kế toán thanh toán sẽ tiến hành nhập liệu vào máy để phần mềm xử lý. Phần mềm kế toán xử lý và in ra phiếu thu. Đồng thời kế toán thanh toán chỉ cần chọn “ghi vào” phần mềm sẽ tự động đưa số liệu vào các sổ sách liên quan như sổ chi tiết 131, sổ chi tiết 111, sổ cái 131, sổ cái 111, sổ nhật kí chung và sổ quỹ tiền mặt theo tài khoản ghi nợ ghi có trên bút toán. (2) Phiếu thu được in ra hai liên và luân chuyển như sau: Hai liên phiếu thu cùng giấy đề nghị thanh toán, hợp đồng sẽ chuyển sang cho giám đốc và kế toán trưởng kí duyệt sau đó chuyển sang cho thu quỹ tiến hành thu tiền. (3) Thủ quỹ thu tiền, kí vào phiếu thu đồng thời thủ quỹ ghi vào sổ quỹ bằng tay để thuân tiện cho việc kiểm tra đối chiếu. Liên 1 phiếu thu thủ quỹ gửi lại cho kế toán thanh toán để lưu cùng hợp đồng và giấy đề nghị thanh toán. Liên còn lại đưa cho người nôp tiền. (4) Định kì kế toán tổng hợp kiểm tra sổ sách và in ra sổ sách báo cáo cần thiết. d. Định khoản Căn cứ vào phiếu thu số 82 ngày 9/3/2010, giấy đề nghị thanh toán, Nguyễn Văn Bình - công ty xây dựng 510 nộp tiền bê tông Mác 200, số tiền: 6.000.000, kế toán định khoản: Nợ 1111 6.000.000 Có 1311 6.000.000 Căn cứ vào phiếu thu số 85 ngày 14/3/2010, Nguyễn Văn Bình – công ty xây dựng 510 nộp tiền bê tông, số tiền: 14.000.000, kế toán định khoản: Nợ 1111 14.000.000 Có 1311 14.000.000 Căn cứ vào phiếu thu số 93 ngày 23/3/2010, Ngô Văn Đàm – công ty TNHH Sao Mai trả tiền bê tông, số tiền: 5.400.000, kế toán định khoản: Nợ 1111 5.400.000 Có 1311 5.400.000 e. Chứng từ sổ sách minh họa (Xem phụ lục) f. Nhận xét Mặt đạt được: Công ty áp dụng đúng chuẩn mực kế toán quy định, quy trình lập, luân chuyển, lưu trữ chứng từ đúng, khoa học, hợp lý thuận tiện cho việc hạch toán kế toán. Nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thu nợ kế toán căn cứ vào những chứng từ gốc rõ ràng, hợp pháp như hợp đồng xây dựng, giấy đề nghị thanh toán để hạch toán. Chứng từ được giám đốc, kế toán trưởng xét duyệt trước khi thu tiền. Phần mềm kế toán của công ty đáp ứng khá đầy đủ yêu cầu của nhà quản lý, bất cứ mọi thời điểm kế toán đều có thể khóa sổ in báo cáo và sổ sách cần thiết. Công ty có mở sổ chi tiết và tài khoản chi tiết cho từng khách hàng nên tại mọi thời điểm dễ dàng kiểm tra đối chiếu công nợ. Công ty có lập bảng kế hoạch thu chi của từng tháng nên kiểm soát tốt vấn đề thu chi trong tháng. Mặt hạn chế: Tình hình thu nợ tại công ty chưa đạt hiệu quả cao, làm cho tình trạng vốn bị chiếm dụng khá nhiều, trong lúc đó công ty lại phải đi vay ngân hàng với chi phí lãi vay cao để có đủ vốn thi công công trình. Hiện nay công ty đang áp dụng nhiều biện pháp thu hồi nợ như cử nhân viên đến gặp trực tiếp, gửi văn bản đề nghị thanh toán, gọi điện thoại nhằm mục đích nhanh chóng thu hồi các khoản nợ đã đến hạn và quá hạn để giải quyết nhu cầu về vốn. 2. Kế toán tăng tiền mặt do thu hoàn ứng a.Chứng từ và sổ sách sử dụng Chứng từ: Phiếu thu Giấy thanh toán tạm ứng Vé tàu,xe Hóa đơn Sổ sách: Sổ cái tài khoản 111 Sổ quỹ tiền mặt Sổ nhật kí chung Sổ chi tiết tài khoản 141_Tạm ứng Sổ cái tài khoản 141 b. Tài khoản sử dụng Tài khoản 111_Tiền mặt (1111) Tài khoản 141_Tạm ứng (1412, 1413, 1418) c. Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách. Lưu đồ 02: Lưu đồ xử lý nghiệp vụ thu hoàn ứng Giải thích: (1) Kế toán thanh toán nhận được giấy thanh toán tạm ứng, vé tàu xe hóa đơn GTGT từ nhân viên tạm ứng sẽ tiến hành nhập liệu vào máy. Phần mềm kế toán xử lý và in ra phiếu thu. Đồng thời kế toán thanh toán chỉ cần chọn “ghi vào” phần mềm sẽ tự động đưa số liệu vào các sổ sách liên quan như sổ chi tiết 141, sổ chi tiết 111, sổ cái 141, sổ cái 111, sổ nhật kí chung và sổ quỹ tiền mặt theo tài khoản ghi nợ ghi có trên bút toán. (2) Phiếu thu được in ra hai liên và luân chuyển như sau: Hai liên phiếu thu cùng với giấy thanh toán tạm ứng sẽ chuyển sang cho giám đốc và kế toán trưởng kí duyệt sau đó phiếu thu đã kí chuyển sang cho thu quỹ tiến hành thu tiền, giấy thanh toán tạm ứng ….chuyển sang cho kế toán thanh toán. (3) Thủ quỹ thu tiền, kí vào phiếu thu đồng thời thủ quỹ ghi vào sổ quỹ bằng tay để thuân tiện cho việc kiểm tra đối chiếu. Liên 1 phiếu thu thủ quỹ gửi lại cho kế toán thanh toán để lưu cùng chứng từ khác, liên còn lại đưa cho người nộp tiền. (4) Định kì kế toán tổng hợp kiểm tra, khóa sổ và in ra báo cáo cần thiết d. Định khoản Căn cứ vào phiếu thu số 76 ngày 4/3/2010, giấy thanh toán tạm ứng thu hồi tạm ứng chị Nguyễn Thị Ngọc Châu số tiền 14.690.805, kế toán định khoản: Nợ 1111 14.690.805 Có 1418 14.690.805 Căn cứ vào phiếu thu số 78 ngày 5/3/2010, giấy thanh toán tạm ứng thu hồi tạm ứng khám xe của anh Nguyễn Vĩnh Phú số tiền 1.000.000 kế toán định khoản: Nợ 1111 1.000.000 Có 1418 1.000.000 Căn cứ vào phiếu thu số 102 ngày 31/3/2010, giấy thanh toán tạm ứng thu hồi tạm ứng chị Vũ Thị Uyến số tiền 3.680.000 kế toán định khoản: Nợ 1111 3.680.000 Có 1418 3.680.000 Căn cứ vào phiếu thu số 103 ngày 31/3/2010, giấy thanh toán tạm ứng thu hồi tạm ứng chị Vũ Thị Uyến số tiền 9.000.000, kế toán định khoản: e. Chứng từ sổ sách minh họa (xem phụ lục) f. Nhận xét Mặt đạt được: Công ty áp dụng đúng chuẩn mực kế toán quy định, quy trình lập, luân chuyển, lưu trữ các chứng từ thu hồi tạm ứng theo quy định của Bộ tài chính thuận tiện cho việc hạch toán kế toán. Nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thu hồi tạm ứng kế toán căn cứ vào những chứng từ hợp pháp như giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, hóa đơn GTGT, vé tàu xe, …để hạch toán, chứng từ đều được giám đốc, kế toán trưởng xét duyệt trước khi thu tiền. Công ty có mở sổ chi tiết và tài khoản chi tiết cho từng nhân viên tạm ứng nên tại mọi thời điểm dễ dàng kiểm tra và kiểm soát khoản tạm ứng tránh trường hợp tạm ứng quá lâu và quá nhiều Ngoài sổ quỹ trên máy tính thủ quỹ còn mở thêm sổ quỹ bằng tay để thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu với kế toán thanh toán đồng thời kiểm soát được tài sản. Mặt hạn chế: Do nghiệp vụ tạm ứng xảy ra thường xuyên và nhiều nên nhiều khi việc thanh toán tạm ứng cũng như duyệt cho tạm ứng không kịp thời, chứng từ không được nhập hết trong ngày dẫn đến công việc ùn tắc, khi cần kiểm tra gấp chưa đáp ứng được. 3. Kế toán tăng tiền mặt do rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ a. Chứng từ và sổ sách sử dụng Chứng từ: Phiếu thu Séc rút tiền Biên lai giao dịch Sổ sách: Sổ cái tài khoản 111 Sổ quỹ tiền mặt Sổ nhật kí chung Sổ chi tiết tài khoản 112_Tiền gửi ngân hàng Sổ cái tài khoản 112 b. Tài khoản sử dụng Tài khoản 111_Tiền mặt (1111) Tài khoản 112_Tiền gửi ngân hàng (1121) c. Quy trình luân chuyển chứng từ sổ sách. Lưu đồ 03: Lưu đồ xử lý nghiệp vụ rút tiền gửi ngân hàng nhập quỹ Giải thích (1) Khi có nhu cầu về tiền mặt tại quỹ để chuẩn bị cho công việc chi trả các khoản bằng tiền trong công ty. Theo chỉ đạo của kế toán trưởng và giám đốc kế toán thanh toán sẽ viết séc rút tiền hai liên. Séc này được chuyển cho kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt. (2) Căn cứ vào séc đã duyệt thủ quỹ sẽ tiến hành rút tiền từ ngân hàng về. Nhận được biên lai giao dịch từ thủ quỹ kế toán thanh toán sẽ tiến hành nhập liệu vào máy. (3) Phần mềm kế toán sẽ tự động cập nhật số liệu vào các sổ sách liên quan theo tài khoản ghi nợ ghi có trên bút toán. Đồng thời kế toán thanh toán in ra hai liên ph

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKế toán vốn bằng tiền tại công ty cổ phần xây dựng VINACONEX SỐ 17.doc
Tài liệu liên quan