Khóa luận Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho doanh nghiệp tư nhân Phước Chung

MỤCLỤC

Trang

Chương 1: MỞĐẦU. 1

1.1. Lý do chọn đềtài.1

1.2. Mụctiêu nghiên cứu. 1

1.3. Nộidung nghiên cứu . 2

1.4. Phương pháp nghiên cứu. 2

1.4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu. 2

1.4.2. Phương pháp xử lý dữ liệu. 3

1.5. Phạmvinghiên cứu. 3

1.6. Lợiích củalập kếhoạch kinh doanh. 3

Chưong 2: CƠSỞLÝLUẬN. 5

2.1. Kháiniệmkếhoạch kinh doanh.5

2.2. Tómtắtđềtài“lập kếhoạch kinh doanh cho bưu điện tỉnh An Giang năm2005”. 5

2.3. So sánh haibản kếhoạch. 6

Chương 3: TỔNGQUANDNTNPHƯỚCCHUNG. 7

3.1. Giớithiệu. 7

3.2. Lịch sử hình thành. 7

3.3. Sản phẩm, dịch vụ chính. 8

3.4. Tình hình hoạtđộng kinh doanh củadoanh nghiệp trong thờigian qua. 8

Chương 4. PHÂNTÍCHCÁCYẾUTỐMÔITRƯỜNGKINHDOANH. 10

4.1. Môitrường vĩmô. 10

4.1.1. Yếu tố tự nhiên.10

4.1.2. Yếu tố kinh tế- xãhội.10

4.1.3. Yếu tố công nghệ. 12

4.1.4. Yếu tố chính phủ - chính trị. 12

4.1.5. Yếu tố văn hoá– dân số. 12

4.2. Môitrường tácnghiệp.12

4.2.1. Đốithủ cạnh tranh .12

4.2.2. Khách hàng. 15

4.2.3. Nhàcung cấp.16

4.2.4. Đốithủ tìmẩn. 17

4.2.5. Sản phẩmthay thế. 17

4.3. Môitrường nộibộ. 17

4.3.1. Tổ chứcvàquản trịnhân sự. 18

4.3.2. Sản xuấtvàquản lý chấtlượng. 19

4.3.3. Marketing. 19

4.3.4. Tàichính vàkếttoán. 21

4.3.5. Chuổigiátrị. 22

4.3.6. Cáchệthống thông tin. 24

4.4. Matrận SWOT.25

4.4.1. Matrận SWOT.25

4.4.2. Phân tích cáckếhoạch. 25

4.4.3. Lựachọn kếhoạch. 28

Chương 5: XÂYDỰNGCÁCMỤCTIÊU. 28

5.1. Cáccăn cứ dự báo. 28

5.2. Cácmụctiêu . 28

5.2.1. Mụctiêu ngắn hạn .28

5.2.2. Mụctiêu dàihạn.28

Chương 6: XÂYDỰNGKẾHOẠCHKINHDOANHCHODNTNPHƯỚCCHUNG .30

6.1. Kếhoạch sản xuất– tácnghiệp - quản trịchấtlượng. 30

6.2. Kếhoạch marketing. 35

6.2.1. Kếhoạch sản phẩm. 35

6.2.2. Kếhoạch giá. 35

6.2.3. Kếhoạch phân phối. 35

6.2.4. Kếhoạch chiêu thị. 35

6.3. Kếhoạch nhân sự. 36

6.4. Kếhoạch tàichính - kếtoán. 41

6.3. Kiến nghị.43

Chương 7:KẾTLUẬN. 44

pdf54 trang | Chia sẻ: lynhelie | Ngày: 09/03/2016 | Lượt xem: 1099 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho doanh nghiệp tư nhân Phước Chung, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
2 hệ thống đánh bóng 6 tấn/giờ và công suất chứa của kho khoảng 10.000 tấn. Hàng năm, Hội An thu mua khoảng 35.000 tấn gạo liệu để sản xuất. Điểm mạnh - Sức chứa của nhà kho lớn 10.000 tấn vượt xa công công suất nhà kho của DNTN Phước Chung. - Nhà kho được đặt tại sông Vàm cống là sông lớn thuận lợi vận chuyển - Chi phí vận chuyển thấp do nhà kho đặt tại sông lớn và gần hơn DNTN Phước Chung Điểm yếu - Hệ thống đánh bóng được đầu tư đã lâu SVTH: Nguyễn văn Ngại - 18 - Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung GVHD: Nguyễn Vũ Duy - Tiếp cận nguồn nguyên liệu khó hơn DNTN Phước Chung - Phải cạnh tranh với các doanh nghiệp ở gần đó về giá thu mua - Đường vận chuyển gạo liệu xa - Nhân viên không nhã nhận Chi nhánh Hiệp Thanh Đây là một chi nhánh của DNNN nên chi nhánh này được đầu tư 100% vốn nhà nước. Và nhà kho tương đối lớn, năng lực hoạt động mạnh các chi phí và hoạt động của chi nhánh được Hiệp Thanh tài trợ, và chi phối. Chi nhánh này hoạt động theo nhu cầu và mục tiêu của Hiệp Thanh mẹ đề ra. Điểm mạnh - Chủ động được nguồn tài chính: do Công ty mẹ tài trợ - Cơ cấu tổ chức hoàn chỉnh - Vị trí thuận lợi trong vận chuyển - Cơ sở vật chất hiện đại - Chú trọng nghiên cứu và phát riển Điểm yếu - Phải lệ thuộc vào các quyết định của công ty mẹ - Nhân viên hoạt động không hết mình - Không tạo được niềm tin vào thương buôn Bảng 4.5: Doanh thu của các doanh nghiệp từ năm 2003-2005 Đơn vị tính: tỷ đồng Năm 2003 2004 2005 DNTN Phước Chung 35,938 65,706 88,309 DNTN Tân Phước 50,399 54,704 58,293 DNTN Hội An 65,978 78,937 90,101 Chi nhánh Hiệp Thanh 45,909 50,129 51,962 Nguồn: Tổ kế toán của từng doanh nghiệp Biểu đồ 4.1: Biểu hiện doanh thu của các doanh nghiệp từ năm 2003-2005 0 20 40 60 80 100 2003 2004 2005 Năm D oa nh th u (t ỷ đ ồ ng ) DNTN Phước Chung DNTN Tân Phước DNTN Hội An Chi nhánh Hiệp Thanh Từ biểu đồ cho thấy doanh thu của DNTN Hội An, luôn cao hơn các doanh nghiệp khác từ năm 2003- 2005. Chứng tỏ DNTN Hội An lớn mạnh hơn các doanh nghiệp còn lại. Kế đó, là DNTN Phước Chung có bước tăng trưởng doanh thu cũng khá mạnh, năm 2004 đứng hàng thứ 2 sau DNTN Hội An SVTH: Nguyễn văn Ngại - 19 - Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung GVHD: Nguyễn Vũ Duy Bảng 4.6: Các yếu tố thành công cốt lõi ST T Các yếu tố Trọng số DNTN Phước cung DNTN Tân Phước DNTN Hội An Chi nhánh Hiệp Thanh Hạng Điểm Hạng Điểm Hạng Điểm Hạng Điểm 1 Kinh nghiệm quản lý 0,12 4 0,48 4 0,48 3 0,36 2 0,24 2 Chủ động nguồn nguyên liệu 0,12 4 0,48 4 0,48 3 0,36 3 0,36 3 Am hiểu khách hàng 0,11 4 0,44 4 0,44 3 0,33 3 0,33 4 Quản trị và quản trị nhân sự 0,1 3 0,3 3 0,3 3 0,3 3 0,3 5 Khả năng tài chính 0,1 3 0,3 2 0,2 4 0,4 4 0,4 6 Khả năng cạnh tranh về giá 0,1 3 0,3 3 0,3 4 0,4 4 0,4 7 Uy tín doanh nghiệp 0,1 3 0,3 2 0,2 3 0,3 3 0,3 8 Quản trị chất lượng 0,09 2 0,18 3 0,27 3 0.27 3 0,27 9 Khâu vận chuyển thành phẩm 0,09 2 0,18 2 0,18 2 0,18 3 0,27 10 Nghiên cứu và phát triển 0,07 1 0,07 1 0,07 1 0.07 4 0,28 Tổng 1 3,03 2,92 2,97 3,15 Qua ma trận yếu tố thành công cốt lõi, cho thấy DNTN Phước Chung đã tận dụng điểm mạnh của mình khá hợp lý, và vị thế cạnh tranh giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp khác có sự chênh lệch. Cho thấy sức cạnh tranh của DNTN Phước Chung tạm đứng thứ 2 với 3,03 điểm, chi nhánh Hiệp Thanh đứng thứ 1 với 3,15 điểm, DNTN Hội An đứng thứ 3 và DNTN Tân phước đứng cuối. 4.2.2. Khách hàng DNTN Phước Chung có hoạt động chính là thu mua gạo, chuốt gạo, đánh bóng gạo, xuất gạo. Xuất gạo ở đây là doanh nghiệp chỉ xuất cho các công ty trung gian, vì doanh nghiệp không trực tiếp xuất cho các đối tác nước ngoài. Các công ty trung gian này có thể coi là khách hàng của doanh nghiệp. Để xuất được hàng, DNTN Phước Chung phải theo dõi thông tin của các công ty trung gian, xem nhu cầu của họ, để doanh nghiệp đang ký đấu thầu giành quyền xuất gạo mà công ty trung gian đó cần. Các công ty trung gian mà doanh nghiệp thường xuất gạo bao gồm: Công ty DOXIMEXCO Công ty Lương Thực Thực Phẩm Vĩnh Long Công ty KIGIFAX Công ty Lương Thực Thành Phố Hồ Chí Minh Công ty Xuất Nhập Khẩu Vĩnh Long Công ty Thương Mại Kiên Giang Tổng công ty Lương Thực Miền Bắc Tổng công ty Lương Thực Miền Nam SVTH: Nguyễn văn Ngại - 20 - Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung GVHD: Nguyễn Vũ Duy Các công ty này đều có nhu cầu xuất gạo thành phẩm: 5%, 10%, 15%, 20%, 25% tấm. Chỉ có công ty Lương Thực Miền Bắc là không có nhu cầu xuất gạo 5%, và gạo 25% tấm. Nắm bắt được thông tin của các công ty này, để biết họ cần loại gạo nào, số lượng bao nhiêu, cho nên doanh nghiệp đã tạo được mối quan hệ với các công ty đó, họ cung cấp thông tin cho doanh nghiệp, về lô hàng mà họ cần. Từ đó, doanh nghiệp đưa mẫu và hồ sơ đến các công ty trung gian để tham gia đấu thầu. Đến ngày đấu thầu, doanh nghiệp cử nhân viên đến để tham gia đấu thầu. Nếu trúng thầu doanh nghiệp mới ký hợp đồng xuất gạo, và thực hiện theo các điều khoản trong hợp đồng do công ty trung gian đưa ra. Việc đấu thầu, và ký hợp đồng với các điều khoản do công ty trung gian đưa ra, DNTN Phước Chung phải chịu nhiều rủi ro: về giá, về chất lựong gạo, về vận chuyển,. 4.2.3. Nhà cung cấp Các nhà cung ứng gạo liệu cho DNTN Phước Chung Nguyên liệu chính của doanh nghiệp là gạo sô và gạo trắng, các thương buôn và các nhà máy xây xát thu mua gạo là nhà cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp Mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các thương buôn Doanh nghiệp và thương buôn phụ thuộc lẫn nhau • Thương buôn cần doanh nghiệp vì: Các thương buôn là những người mang lúa gạo từ nơi này, đến nơi khác để bán, nếu khâu vận chuyển của các thương buôn xa làm chi phí sẽ tăng, và lợi nhuận của các thương buôn giảm. Các thương buôn là những người mua bán lượng gạo nhỏ, còn doanh nghiệp là người mua lượng lớn. Và lúa gạo không có khác biệt lớn, các doanh nghiệp có thể hợp đồng với các thương lái khác, mà không tốn thêm chi phí nào khác. • Doanh nghiệp cần thương buôn vì: Thương buôn chính là người thu mua gạo liệu cho doanh nghiệp, khi thiếu gạo liệu doanh nghiệp liên hệ với họ để họ thu mua. Và khu vực này có rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh gạo, nên có thể cạnh tranh với nhau về giá thu mua vào. Các nhà cung ứng thiết bị công nghệ Doanh nghiệp nào hoạt động bắt buột cũng phải có tài sản, thiết bị, máy móc mới có thể hoạt động được. Và các trang thiết bị đó phải được công ty có uy tín cung cấp để doanh nghiệp yên tâm sản xuất, kinh doanh. Từ đó, DNTN Phước Chung đã chọn nhà cung ứng các trang thiết bị cho công nghệ chế biến sau thu hoạch, là công ty cơ khí Bùi Văn Ngọ ở thành phố Hồ Chí Minh, và tiệm cân Minh Phương cũng ở thành phố Hồ Chí Minh để cung cấp các loại cân cho doanh nghiệp. Còn các băng tải, các thiết khác được công ty cơ khí An Giang cung cấp. Còn các máy may bao, doanh nghiệp chọn sản phẩm của Trung Quốc, các máy đo ẩm độ được các cơ quan kiểm phẩm cung cấp. Với chọn lựa nhà cung cấp đó đã tạo được sự chắc chắn trong sản xuất, và công suất hoạt động của doanh nghiệp ngày được tăng lên. Về lao động phần lớn công nhân được chọn từ thanh niên xã, còn công nhân đã qua đào tạo doanh nghiệp liên hệ với các trung tâm giới thiệu việc làm của tỉnh để tuyển người. An Giang là tỉnh có lực lượng lao động không ngừng lớn mạnh, đã tạo SVTH: Nguyễn văn Ngại - 21 - Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung GVHD: Nguyễn Vũ Duy điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tuyển dụng nhân viên. Nhìn chung, cơ cấu trình độ, năng lực của đội ngủ lao động của doanh nghiệp hiện nay, tương đối phù hợp với hoạt động và qui mô của doanh nghiệp, và tình hình phát triển kinh tế của địa phương. 4.2.4. Đối thủ tìm ẩn Hiện nay, xung quanh khu vực của DNTN Phước Chung, có khoảng 20 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh gạo. Chủ yếu là ven hai bờ sông Long Xuyên và Vàm Cống. Và lĩnh vực kinh doanh gạo tương đối dễ hoạt động, đây là ngành kinh doanh có lợi nhuận không cao nhưng ổn định. Tuy nhiên, số vốn đầu tư cao, và hoạt động ít rủi ro, là cơ hội cho các nhà đầu tư mới tham gia vào để kinh doanh. Hoặc các doanh nghiệp cũ sẽ mở thêm chi nhánh để mở rộng qui mô sản xuất, cũng có thể là các nhà máy xây xát sẽ đầu tư thêm hệ thống đánh bóng để kinh doanh gạo. Từ đó, tạo cho các doanh nghiệp cạnh tranh giá thu mua gạo với nhau nhiều hơn. Các doanh nghiệp trong ngành có thể không trả đũa với doanh nghiệp, hay cơ sở kinh doanh gạo mới thành lập. Vì tốc độ tăng trưởng của ngành chậm, và có thêm doanh nghiệp mới mà không làm giảm doanh thu của các doanh nghiệp còn lại. Lĩnh vực kinh doanh này hoàn toàn phụ thuộc vào thị trường, vào chính phủ, vào các công ty trung gian. Đặc biệt, là giá thu mua phụ thuộc vào mùa vụ, còn giá bán phụ thuộc vào các công ty trung gian. 4.2.5. Sản phẩm thay thế Gạo là nhu cầu thiết yếu cho con người, tuy nhiên có một số nước nhu cầu gạo của họ ít, mặc dù số dân tương đối đông, do họ có thói quen sử dụng thứ khác để thay gạo. Và ngày nay nền kinh tế thế giới luôn phát triển, mọi người bận rộn nhiều hơn, từ đó con người có nhu cầu sử dụng thức ăn nhanh nhiều hơn. Nhu cầu ăn cơm sẽ giảm xuống, các thực phẩm ăn liền thay cơm sẽ bán chạy hơn. Cho nên, các sản phẩm có thể thay thế gạo là: mì, và ngô 4.3. Môi trường nội bộ 4.3.1. Tổ chức và quản trị nhân sự DNTN Phước Chung trong 9 năm qua hoạt động đều có lãi, và hàng năm đều đóng góp vào ngân sách nhà nước một khoảng thuế. Có được thành công đó là do kinh nghiệm quản lý của chủ doanh nghiệp, đội ngũ nhân viên năng động và lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp tương đối đơn giản. Là một DNTN và lĩnh vực hoạt động tương đối dễ, cho nên cơ cấu tổ chức của Phước Chung tương đối đơn giản. Công việc của các nhân viên luôn chồng chéo nhau, do doanh nghiệp muốn các nhân viên đều làm được tất cả các công việc của doanh nghiệp, đã tạo cho các nhân viên linh hoạt hơn trong hoạt động. Với ý tưởng đó đã tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động khi vào mùa vụ. SVTH: Nguyễn văn Ngại - 22 - Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung GVHD: Nguyễn Vũ Duy Cơ cấu tổ chứchiện tại: Nguồn: Tổ thủ kho Hình 4.1: Cơ cấu tổ chức của DNTN Phước Chung Trình độ nhân viên của doanh nghiệp năm 2005: Bảng 4.7: Trình độ hiện tại của nhân viên Nhân viên Số lượng Trình độ Kế toán 2 1 đại học 1 sơ cấp KCS 2 2 trung cấp Thủ kho 1 Cấp 2 Kỹ thuật máy 6 4 cấp 3 2 cấp 2 Quản đốc 1 Trung học Nguồn: Tổ kế toán doanh nghiệp Về quản trị: thể hiện 4 chức năng: Hoạch định: Từ khi thành lập đến nay, doanh nghiệp chưa lập bản kế hoạch kinh doanh nào, và chưa bao giờ đặt ra mục tiêu để phấn đấu. Hầu như, doanh nghiệp chỉ hoạt động theo thời vụ, và thị trường. Tuy nhiên, với kinh nghiệm quản lý của chủ doanh nghiệp, và quản đốc đã điều hành doanh nghiệp hoạt động khá thành công. Quản đốc đã tạo được môi trường làm việc thuận lợi cho các nhân viên, và tạo được sự gắn kết trong nhân viên. Tổ chức: Doanh nghiệp chỉ hoạt động ở lĩnh vực khá đơn giản, cho nên khâu tổ chức nhân sự của doanh nghiệp tương đơn giản và được chia thành 4 tổ: kế toán, KCS, kỹ thuật máy, thủ kho. Và các tổ này chịu sự quản lý của quản đốc. SVTH: Nguyễn văn Ngại - 23 - Chủ DN Quản đốc Kỹ thuật máy KCS Thủ kho Công nhân Kế toán Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung GVHD: Nguyễn Vũ Duy Lãnh đạo:Chủ doanh nghiệp đã tạo được sự kết dính của các nhân viên, và đối sử các nhân viên công bằng. Từ đó, tạo cho doanh nghiệp hoạt động khá thành công trong thời gian qua. Kiểm soát: Doanh nghiệp chưa thiết lập được hệ thống đánh giá nhân viên, để kiểm tra công việc của nhân viên. Về chi phí doanh nghiệp chưa thành lập được hệ thống quản lý tốt, doanh nghiệp còn bị các chi phí không mong muốn xảy ra, làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm xuống nhưng không đáng kể. 4.3.2. Sản xuất và quản lý chất lượng Sản xuất DNTN Phước Chung đã xây dựng được cơ sở vật chất, tương đối phù hợp với thực tế hiện nay. Và các trang thiết bị được trang thích hợp với qui mô sản xuất của doanh nghiệp. Với công nghệ doanh nghiệp đang sử dụng hiện nay, ngoài hệ thống đánh bóng cũ được đầu tư từ khi thành lập, doanh nghiệp đã đầu tư hai hệ thống đánh bóng mới, để sản xuất gạo 5% và 20% đúng với chất lượng xuất khẩu. Và công suất của doanh nghiệp hiện nay là 100 tấn/ngày, công suất mỗi hệ thống đánh bóng là 4 tấn/giờ. Và nhận thấy nhu cầu của thị trường, doanh nghiệp đã đầu tư 2 cây cân điện tử. Từ đó, sản lượng gạo nhập hàng ngày của doanh nghiệp nhiều hơn, tạo cho công nhân làm việc nhanh hơn. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn chưa đáp ứng được hết nhu cầu sản lượng cho các công ty trung gian, có lúc doanh nghiệp phải bỏ một số cuộc đấu thầu, và nhường hợp đồng cho doanh nghiệp khác cung cấp gạo thành phẩm, do thuế gạo liệu. Quản lý chất lượng: Ngày nay, cạnh tranh ngày càng trở nên gay rắt, từ đó các doanh nghiệp phải sản xuất sản phẩm có chất lượng đúng nhu cầu thị trường, mới có thể tồn tại được. Nhận thấy điều đó, DNTN Phước Chung đã trang bị các hệ thống đánh bóng gạo, bảo trì bảo dưỡng, và lắp đặt các thiết bị cần thiết, để đảm bảo công việc diễn ra đúng tiến độ. Về gạo thành phẩm, doanh nghiệp sản xuất luôn bám sát vào tiêu chuẩn xuất khẩu gạo của quốc gia. Đảm bảo gạo đúng với mẫu đã chào hàng cho khách hàng, và thành phẩm được giao đúng thời hạn theo hợp đồng. Với hệ thống đánh bóng hiện tại của doanh nghiệp, đủ đảm bảo đúng theo chất lượng của thành phẩm. Để gạo được đấu đúng với tiêu chuẩn xuất khẩu, doanh nghiệp có nhân viên có chuyên môn theo dõi và giám sát, vì đây là khâu rất quan trọng, nó đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại, và phát triển. 4.3.3. Marketing Trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào, thì marketing luôn là yếu tố quan trọng, vì nó là cầu nối giữa doanh nghiệp với khác hàng. Ngày nay, marketing đã trở thành hoạt động không thể tách rời với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sản phẩm của doanh nghiệp có bán được hay không, nhiều hay ít, và có được nhiều người quan tâm đến hay không, được trả lời thông qua hoạt động marketing. a. Sản phẩm – dịch vụ Các sản phẩm của DNTN phước Chung được giới thiệu đến khách hàng thông qua các mẫu, và các mẫu này bám theo tiêu chuẩn gạo xuất khẩu ở bảng sau: SVTH: Nguyễn văn Ngại - 24 - Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung GVHD: Nguyễn Vũ Duy Bảng 4.8 : Tiêu chuẩn các loại gạo xuất khẩu Các tiêu chuẩn Loại gạo (% tấm) 5 10 15 20 25 Tấm 5%(3/4) 10%(3/4) 15%(5/3) 20%(2/3) 25%(1/5) Thủy phần 14% 14% 14% 14% 14% Tạp chất 0,1% 0,1% 0,2% 0,2% 0,2% Hạt bạc bụng 5% 6% 7% 7% 7% Hạt đỏ và sọc đỏ 0,5% 0,5% 2% 2% 5% Hạt hỏng 0,5% 0,5% 1% 1% 5% Hạt ẩm vàng 0,5% 0,5% 0,5% 1% 1% Mức độ xây xát Đánh bóng 2 lần Đánh bóng 2 lần Bình thường Bình thường Bình thường Thóc lẫn 15 hạt/kg 15 hạt/kg 20 hạt/kg 20 hạt/kg 25 hạt/kg Chiều dài trung bình hạt gạo 6,2 mm 6,2mm 6,2mm 6,2mm 6,2mm Nguồn: Tổ KCS của doanh nghiệp Gạo 5% tấm Là gạo tốt nhất mà DNTN Phước Chung đang chú trọng phát triển, tăng sản lượng gạo xuất, vì loại gạo này mang lại nhiều lợi nhuận và gạo liệu để sản xuất ra gạo 5% tấm được các nông dân trong tỉnh trồng rất nhiều. Gạo này được sản xuất cẩn thận, và được kiểm tra rất kỹ, vì các loại gạo 5% tấm phần lớn xuất sang các nước tương đối giàu, và phần lớn là người thành thị dùng, năm 2005 Phước Chung đã xuất khá nhiều. Gạo 10% tấm Là loại gạo tốt hàng thứ 2, nhưng loại gạo này năm 2005 doanh nghiệp ít sản xuất do không có hợp đồng, và chỉ xuất được 400 tấn. Loại gạo này cũng đòi hỏi về chất lượng tương đối khó, vì nó là loại gạo có chất lượng chỉ sau gạo 5% Gạo 15% tấm Đây là loại gạo có chất lượng đứng hàng thứ 3 loại gạo này thường xuất qua các nước nghèo, như Philippin, Nam Phi. Đây là loại gạo mà hàng năm doanh nghiệp xuất đi với khối lượng tương đối lớn. Gạo 20% tấm Đây là loại gạo có chất lượng tương đối kém, và nó được doanh nghiệp sử dụng để đấu gạo 25% tấm. Gạo 25% tấm Là loại gạo có chất lượng kém nhất, loại gạo này hầu như chỉ xuất qua các nước nghèo. Loại gạo này được đấu tấm vào gạo 20% tạo ra. b. Giá cả Giá cả thị trường luôn biến động, giá gạo liệu luôn thay đổi theo mùa vụ. Từ đó, các doanh nghiệp thu mua gạo liệu cũng theo mùa vụ, còn trái mùa phần lớn gạo liệu được hợp đồng để mua. Doanh nghiệp có thể điều chỉnh giá mua gạo liệu thích hợp theo giá gạo xuất. Và tùy theo lượng gạo tồn kho mà chủ doanh nghiệp điều chỉnh giá mua để đủ sản lượng gạo liệu phục vụ cho các hợp đồng xuất. Để đảm bảo lợi nhuận cho doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp thường mua giá gạo liệu thấp hơn giá gạo xuất từ 500-700 đồng/kg. Và giá gạo liệu cho từng loại gạo cũng khác nhau: Năm 2005 doanh nghiệp đã mua gạo liệu mua theo từng thời điểm với các khoảng giá như sau: SVTH: Nguyễn văn Ngại - 25 - Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung GVHD: Nguyễn Vũ Duy Giá gạo liêu giao động từ 2.950-3.100 đồng/kg đối với gạo sô, và 3.300-3.380 đồng/kg đối với gạo trắng. Khi vào mùa thường giá gạo cao lúc đầu mùa, vì doanh nghiệp muốn thu mua gạo có chất lượng đúng với chất lượng gạo thành phẩm, để đủ lượng dự trữ cho kinh doanh. Biến động giá gạo cũng làm cho các thương buôn di chuyển luồng bán, thông thường họ bán nơi nào mua giá cao. Giá gạo thành phẩm của DNTN Phước Chung xuất cho khách hàng năm 2005. Bảng 4.9: Giá gạo thành phẩm bán năm 2005 Loại gạo (% tấm) Giá bán (đồng/kg) 5 3.700-3.980 10 3.650-3.800 15 3.600-3.700 20 3.500-3.650 25 3.450-3.500 Nguồn: Tổ kế toán của doang nghiệp Giá gạo xuất thường do doanh nghiệp đấu thầu trúng, c. Phân phối DNTN Phước Chung không trực tiếp xuất hàng đến tay người tiêu dùng, chỉ bán cho các công ty trung gian. Nên vấn đề phân phối của doanh nghiệp tương đối đơn giản. Nghĩa là sau khi ký hợp đồng xuất hàng, doanh nghiệp chuẩn bị hàng, đến ngày giao hàng tàu sẽ đến ăn hàng. Chi phí chuyên chở này doanh nghiệp chịu hoàn toàn. Tuy nhiên, việc vận chuyển này luôn xảy ra thuận lợi, do doanh nghiệp đã tạo được uy tín và liên kết với nhiều chủ tàu. Nhìn chung, về phân phối doanh nghiệp phụ thuộc hoàn toàn vào chủ tàu, vì doanh nghiệp chưa chủ động được khâu vân chuyển. d. Chiêu thị DNTN Phước Chung không có hoạt động chiêu thị, mà chỉ có hoạt động chào hàng với các công ty trung gian, khi họ cần gạo thành phẩm để xuất khẩu. 4.3.4. Tài chính và kết toán Bảng thống kê kết quả kinh doanh dưới đây cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp trong những năm qua. Bảng 4.10 : Kết quả kinh doanh năm 2005 Đơn vị tính: đồng Các thành phần Thành tiền Doanh thu 88.308.986.854 Giá vốn hàng bán 85.845.855.777 Lãi gộp 2.463.131.077 Chi phí bán hàng 633.153.179 Chi phí quản lý 1.700.584.281 Lợi nhuận trước thuế 129.393.617 Thuế 36.230.213 Lợi nhuận sau thuế 93.163.404 Nguồn: Tổ kế toán của doanh nghiệp SVTH: Nguyễn văn Ngại - 26 - Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung GVHD: Nguyễn Vũ Duy Bảng 4.11: Doanh thu và chi phí năm 2005 Đơn vị tính: tỷ đồng Chỉ tiêu 2003 2004 2005 Doanh thu 35,937 65,706 88,309 Chi phí 35,49 65,41 88,18 Nộp ngân sách nhà nước 0,0672 0,0364 0,03612 Tài sản cố định 20 1,95184439 1,58361138 Nguồn: tổ kế toán của doanh nghiệp Từ khi thành lập đến nay, chỉ có năm 2005 là năm mà doanh nghiệp có doanh thu lớn nhất. Xét về các tỷ số Bảng 4.12: Tỷ số tài chính Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán hiện hành 1,49702266 Khả năng thanh toán ngắn hạn 0,39711847 Khả năng thanh toán nhanh 0,28394436 Đòn cân nợ Tỷ số nợ 3526,14918 Tỷ số về hoạt động Số vòng quay hàng tồn kho 5,41774034 Số vòng quay tài sản cố định 55,7643042 Số vòng quay toàn bộ vốn 72,9686577 Số vòng quay các khoản phải thu 0,19310529 Kỳ thu tiền bình quân 1890,16054 Các tỷ số doanh lợi Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu 0,00105497 Tỷ số lợi nhuận trên vốn tự có 0,08017952 Tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản 0,00212291 Nhìn qua các tỷ số thấy, khả năng thanh toán của doanh nghiệp tương đối tốt, khả năng thanh toán của doanh nghiệp đủ sức. Về tỷ số nợ của doanh nghiệp khá lớn gây rủi ro cho doanh nghiệp trong kinh doanh. Và tỷ số lợi nhuận trên doanh thu, và tỷ số lợi nhuận trên tài sản của doanh nghiệp qua thấp, một phần do khấu hao tài sản của doanh đầu tư mới năm 2003, và chi phí vận chuyển gạo ở các khâu tương đối nhiều, và gạo liệu đánh bóng cho ra gạo thành phẩm không đảm bảo được tỷ lệ. 4.3.5. Chuỗi giá trị Bất kỳ doanh nghiệp nào hoạt động cũng trãi qua chuỗi giá trị sau: Hình 4.2: Chuỗi giá trị Nhà cung ứng: SVTH: Nguyễn văn Ngại - 27 - Nhà cung ứng Hoạt động Phân phối Bán hàng và Marketng Dịch vụ hậu mãiLợi nhuận Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung GVHD: Nguyễn Vũ Duy Nguyên liêu: do các thương buôn quen thu mua, và các nhà máy xây xát, như nhà máy: Đại Thành 1, Đại Thành 2, Đại Thành 3, Đại Thành 4, Huy Hoàng, .Doanh nghiệp không cần mướn tàu vận chuyển. Công nghệ thiết bị: Công ty cơ khí Bùi Văn Ngọ, tiệm cân Minh PhươngLà những nhà cung cấp có tiếng trên thị trường. Lao động: Tuyển từ thanh niên ở các xã lân cận. Hoạt động Sau khi hàng nhập hàng, doanh nghiệp đưa gạo liệu qua hệ thống đánh bóng, vận chuyển giữa các khâu từ vị trí này, sang vị trí khác hoàn toàn phụ thuộc vào sức lao động. Hiện nay, doanh nghiệp có một đội ngũ nhân viên năng động chịu khó, và người quản lý doanh nghiệp có nhiều kinh nghiệm là điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp hoạt động trong thời gian tới. Phân phối Doanh nghiệp chưa chủ động được khâu phân phối, còn phụ thuộc vào các chủ tàu, khi cần phân phối doanh nghiệp mới liên hệ với chủ tàu vận chuyển, thêm vào đó vị trí của doanh nghiệp không thuận lợi cho vận chuyển, cho nên giá vận chuyển thành phẩm cao hơn các doanh nghiệp khác. Bán hàng và marketing Doanh nghiệp bán hàng thông qua đấu thầu tại các công ty trung gian, từ việc đấu thầu này, đã làm cho giá bán gạo thành phẩm không như mong muốn của các doanh nghiệp. Còn hoạt động marketing, thì doanh nghiệp chưa chú ý đến, chỉ đợi các công ty trung gian có nhu cầu thì doanh nghiệp chào hàng và đăng ký đấu thầu. Dịch vụ hậu mãi Hiện tại, doanh nghiệp chưa có dịch vụ hậu mãi nào, chỉ có các hoạt động tặng quà cho các công nhân, và thưởng các nhân viên, vào ngày tết. Lợi nhuận Do doanh nghiệp chưa kiểm soát được các hao hụt, và chi phí các thể khắc phục được, và các khoản chi phí khác còn cao, nên lợi nhuận của doanh nghiệp thấp. Từ chuỗi giá trị trên cho thấy doanh nghiệp còn tốn nhiều chi phí, và các chi phí thường cao hơn đối thủ cho nên, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp thấp hơn các doanh nghiệp khác. 4.3.6. Các hệ thống thông tin Từ trước đến năm 2005, doanh nghiệp chỉ hoạt động dựa vào nhu cầu của các công ty trung gian. Chính vì vậy, doanh nghiệp đã tạo được mối quan hệ với một số công ty xuất khẩu gạo. Từ mối quan hệ này, doanh nghiệp sẽ có được thông tin về số lượng gạo mà công ty trung gian cần. Tuy nhiên, còn thông tin về đối thủ cạnh tranh doanh nghiệp chưa chú trọng đến, cho nên có lúc doanh nghiệp mua giá gạo liệu cao hơn các doanh nghiệp khác, làm cho các thương buôn tập trung rất đông vào doanh nghiệp. 4.4. Ma trận SWOT 4.4.1. Ma trận SWOT Bảng 4.13: Ma trận SWOT SVTH: Nguyễn văn Ngại - 28 - Lập kế hoạch kinh doanh năm 2006 cho DNTN Phước Chung GVHD: Nguyễn Vũ Duy SWOT Điểm mạnh(S) S1: Nhân viên năng động. S2: Chủ doanh nghiệp và quản đốc có kinh nghiệm quản lý tốt. S3: Hoạt động chưa hết công suất. S4: Có được mối quan hệ với thương buôn, công ty trung gian, một số chủ tàu. S5: Tạo được niền tin đối với khách hàng và đối tác hiện tại. Điểm yếu(W) W1: Chưa chủ động được phương tiện phân phối. W2: Còn phụ thuộc nhiều vào sức lao động. W3: Không nắm bắt thông tin đối thủ cạnh tranh. W4: Còn bị động trong liên hệ tìm đầu ra. W5: Giá gạo thành phẩm còn phụ thuộc vào các công ty trung gian. W6: Chưa đáp ứng hết nhu cầu của khách hàng. Cơ hội(O) O1: Các năm qua sản lượng gạo của tỉnh An Giang luôn tăng. O2: Hàng năm khách hàng còn thiếu sản lượng xuất khẩu. O3: Có nhiều chủ tàu vận chuyển. O4: Có nhiều thương buôn. O5: Nông dân còn dự trữ lúa lại hàng năm với sản lượng tương đối nhiều. O6: Chính phủ có chính sách xuất khẩu gạo liên tục trong các năm tới. O7: Còn nhiều công ty trung doanh nghiệp chưa liên hệ. S1,S2,S3,S4+ O1,O2,O5,O6: Công suất của doanh nghiệp còn, nhu cầu của khách hàng chưa đủ => Tăng công suất hoạt động S1,S2,S4+O3,O4,O7: Kế hoạch tăng cường các mối quan hệ, đẩy mạnh quan hệ hợp tác với các đối tác củ, và tạo các quan hệ mới. => Mở rộng quan hệ với thương buôn và công ty trung gian, và trở thành đối tác hàng đầu đối với họ. W1,W6+O3,O4: Để vận chuyển dễ dàng, và ổn định đầu vào cho doanh nghiệp => Kế hoạch

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfXT1068.pdf
Tài liệu liên quan