Khóa luận Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế quận 2

Năm 2009 là năm đầu tiên thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN), có nhiều nội dung mới, phương pháp quản lý thuế nói chung và quyết toán thuế nói riêng cũng có sửa đổi, bổ sung.

Năm 2009 cũng là năm Chính phủ đã triển khai nhiều giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, duy trì tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội; Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 160/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 hướng dẫn việc miễn thuế TNCN theo Nghị quyết số 32/2009/QH12 của Quốc hội. Theo đó, một số khoản thu nhập được miễn thuế TNCN; các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (sau đây gọi chung là đơn vị chi trả thu nhập) và cá nhân có thu nhập khi quyết toán thuế năm 2009 không phải kê khai đối với các khoản thu nhập được miễn này.

Cuối năm 2009 đầu năm 2010 là thời điểm Quyết toán thuế TNCN năm 2009. Cục Thuế Thành Phố Hồ Chí Minh đã có văn bản chỉ đạo gửi các Chi cục Thuế quận, huyện về việc chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị Quyết toán thuế TNCN trên địa bàn Chi Cục mình quản lý. Đồng thời Chi cục Thuế Quận 2 cũng ban hành văn bản hướng dẫn gửi đến tổ chức, cá nhân nộp thuế TNCN về việc hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2009.

 

doc101 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 04/11/2013 | Lượt xem: 1897 | Lượt tải: 56download
Tóm tắt tài liệu Khóa luận Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại chi cục thuế quận 2, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
huộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý; Nhiệm vụ cụ thể: Xây dựng chương trình, kế hoạch triển khai công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân; Nhận nhiệm vụ dự toán thu thuế thu nhập cá nhân và tổ chức triển khai thực hiện; Tổ chức quản lý thu thuế đối với cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế: + Phối hợp với các ban, ngành địa phương để quản lý cá nhân nộp thuế, lập danh sách đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân phải quản lý trên địa bàn; + Đôn đốc việc kê khai đăng ký thuế, kê khai nộp thuế và quyết toán thuế; đôn đốc thu nợ thuế và thực hiện các biện pháp cưỡng chế thu nộp thuế theo quy định của pháp luật; + Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế quản lý; + Kiểm tra việc chấp hành Luật thuế thu nhập cá nhân trên địa bàn quản lý; kiểm tra quyết toán thuế thu nhập cá nhân, các hồ sơ miễn, giảm, hoàn thuế thu nhập cá nhân thuộc Chi cục Thuế quản lý; lập biên bản các trường hợp vi phạm và đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật; + Lập danh sách các cá nhân vi phạm về thuế thu nhập cá nhân, các vụ việc cần Kiểm tra; - Đội liên phường: 08 người gồm 01 Đội trưởng, 02 Đội phó và 05 nhân viên. Nhiệm vụ cụ thể: Quản lý thu thuế các hộ ổn định thuế 6 tháng, 12 tháng, các hộ vãng lai (thuế xây dựng), mua hóa đơn lẻ bán hàng theo hợp đồng.... Kết hợp với Hội đồng tư vấn thuế phường và Phòng Kinh tế Quận khảo sát địa bàn để đưa các hộ có hoạt động kinh doanh vào quản lý và thu thuế, tránh thất thu và sót hộ, tránh đọng thuế. Theo dõi doanh thu để có điều chỉnh kịp thời mức thuế phải nộp, phù hợp với tình hình thực tế kinh doanh của hộ. Theo dõi giảm miễn, ngưng nghỉ đúng quy trình. Quản lý, hỗ trợ công tác, hướng dẫn nghiệp vụ, nhắc nhở bộ phận ủy nhiệm thu phường thu nộp tiền thuế vào ngân sách Nhà nước kịp thời và đúng qui định, tránh tình trạng xâm tiêu tiền thuế. Các đội chức năng trên ngoài việc thực hiện nhiệm vụ được giao cần phải hoàn thành nhiệm vụ khác khi Ban lãnh đạo có yêu cầu. Đồng thời phải báo cáo, tham mưu, giúp Ban lãnh đạo về những biến động trong quản lý về tình hình hoạt động kinh doanh, số nợ đọng, số khiếu nại … để Ban lãnh đạo có kế hoạch chỉ đạo cụ thể, sát với thực tế để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Sơ đồ 2.1: Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Thu Thuế Trên Địa Bàn Quận 2 LÂM THÁI BÌNH Chi Cục Trưởng LÊ VĂN THẠCH Phó Chi Cục Trưởng ĐỖ THỊ TUYẾN Phó Chi Cục Trưởng NGUYỄN TRỌNG DỤNG Phó Chi Cục Trưởng Đội KK-KTT-Tin Học Đội Trước Bạ -Thu Khác Đội Thuế Liên Phường Đội Nghiệp vụ - Dự toán Đội Kiểm Tra Thuế 1 Đội HC-NS-QT-AC Đội Kiểm Tra Thuế 2 Đội QL Nợ-Cưỡng Chế Nợ Thuế Đội TT - HT Đội Quản Lý TNCN Đội Kiểm Tra Nội Bộ (Nguồn: Chi Cục Thuế Quận 2) Sơ đồ 2.2: Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Thuế Thu Nhập Cá Nhân Cục Trưởng Trưởng Phòng Phó Phòng Phó Phòng Cán bộ quản lý tổ chức chi trả Cán bộ quản lý cá nhân tự do Chi Cục Trưởng Đội Trưởng Đội Phó Cán bộ quản lý TNCN 2.2.2 Kết quả thu thuế TNCN trên địa bàn Quận 2 Sau khi Luật thuế TNCN có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009. Ngành thuế Việt Nam nói chung và Chi cục Thuế Quận 2 nói riêng đã tiến hành tổ chức thực hiện Luật thuế TNCN, qua đó đã đem lại những kết quả bước đầu như sau: Biểu đồ 2.1: Kết quả thu thuế TNCN tại Quận 2 năm 2009 và năm 2010 (Nguồn: Chi Cục Thuế Quận 2) Như vậy, số thu thuế thu nhập cá nhân có xu hướng chung là tăng đều qua các năm. Năm 2009, khi Luật thuế TNCN mới ra đời và đi vào thực hiện thì số thu mới chỉ là 5.435 tỷ đồng chiếm 7,9% tổng thu thuế, phí, con số này vẫn ở mức thấp so với năm 2008 là 9,0% tương đương với 5.692 tỷ đồng. Tuy nhiên, qua năm 2010 số thu thuế TNCN là 16.361 tỷ đồng, tăng gấp 3 lần so với năm 2009, chiếm tỷ lệ 8,8% trên tổng thu thuế, phí. Nếu xem xét theo tỷ trọng thì năm 2010 thu từ thuế TNCN tăng gần 1% so với năm 2009. Có thể minh họa bằng biểu đồ sau: Biểu đồ 2.2: Số thu từ thuế TNCN tại Chi Cục Thuế Quận 2 (đơn vị tính: tỷ đồng) 0 (Nguồn: Chi Cục Thuế Quận 2) Số thu năm 2009 giảm so với năm 2008 do một số nguyên nhân như sau: + Năm đầu tiên áp dụng Luật thuế TNCN nên còn thiếu sót trong việc quản lý nguồn thu. + Thực hiện miễn giảm thuế TNCN 6 tháng đầu năm 2009 nhằm ngăn chặn suy giảm, duy trì tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội. + Năm 2009 nước ta phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá như lạm phát, thất nghiệp do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm cho số thu từ thuế TNCN cũng giảm. Năm 2009 là năm bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, cuộc khủng hoảng này đã làm cho nhiều doanh nghiệp bị phá sản do sức cạnh tranh trên thị trường quá kém, thu hẹp về xuất khẩu đã dẫn đến tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm tăng cao. Theo kết quả Tổng điều tra dân số và nhà ở 31/12/2009, tại thời điểm điều tra, cả nước có 1,3 triệu lao động trong độ tuổi thất nghiệp với tỷ lệ thất nghiệp là 2,9%, cao hơn mức 2,38% của năm 2008. Ngoài ra đời sống nhân dân, nhất là những người có thu nhập thấp, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người và vùng bị ảnh hưởng của thiên tai vẫn còn nhiều khó khăn. Từ những khó khăn nêu trên có thể thấy được số thu từ thuế TNCN giảm là do tình hình thất nghiệp kéo dài, người dân không đủ chi tiêu hàng ngày thì lấy thu nhập đâu mà đóng thuế. Bên cạnh đó giá cả chi tiêu hàng ngày cũng không ngừng tăng theo do lạm phát, ví dụ như: giá gas, xăng, tiền thuê nhà tăng lên từ 2 đến 3 lần. 2.3 Thực trạng quản lý thuế thu nhập cá nhân tại Quận 2 2.3.1 Quản lý đăng ký thuế Từ 1/1/2009, Luật Thuế thu nhập cá nhân bắt đầu có hiệu lực. Theo ước tính của Chi cục Thuế Quận 2, trong giai đoạn đầu sẽ có khoảng 3 triệu người được cấp mã số thuế. Khoảng 15 triệu người sẽ được cấp vào những năm tiếp theo và tiến tới mục tiêu toàn dân sẽ được cấp mã số thuế. Trước khi Luật thuế TNCN có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2009. Chi cục Thuế Quận 2 đã đẩy mạnh việc tuyên truyền chính sách thuế TNCN trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm giúp cho người dân có thể hiểu để áp dụng. Bên cạnh đó Chi cục Thuế Quận 2 cũng đã mở các lớp tập huấn liên quan đến việc đăng ký thuế TNCN trước hết là cho cán bộ ngành thuế sau đó là mới mở các lớp tập huấn cho tổ chức và cá nhân chịu thuế TNCN tổng cộng Chi cục Thuế Quận 2 đã mở 66 lớp tập huấn bao gồm 2 lớp tập huấn cho cán bộ ngành thuế và 64 lớp tập huấn cho tổ chức và cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN. Nội dung tập huấn theo đúng hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định là tất cả cá nhân nằm trong diện nộp thuế thu nhập cá nhân cùng với những người thuộc diện giảm trừ gia cảnh (vợ, chồng, con cái, bố mẹ...) đều phải có mã số thuế riêng. Mã số này sẽ gắn với mỗi cá nhân suốt đời. Các trường hợp tổ chức, cá nhân đã có mã số thuế sẽ không phải khai báo lại. Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh có thể thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế với Chi cục Thuế địa phương, nơi cá nhân kinh doanh. Ngoài ra Chi cục Thuế cũng đã thành lập các tổ tư vấn và phối hợp với các ban ngành để mở hội nghị đối thoại và mở đường dây nóng để tư vấn Luật thuế TNCN nói chung và đăng ký thuế TNCN nói riêng. Bước đầu Chi cục Thuế đã tiếp nhận 2000 phiếu đăng ký tư vấn thuế TNCN trong đó 60% số phiếu hỏi về đăng ký thuế và 350 cuộc gọi tư vấn thuế TNCN. Việc quản lý đăng ký thuế TNCN được Cục Thuế phân cấp về các Chi cục Thuế Quận, Huyện. Cục Thuế trực tiếp quản lý các Chi cục Thuế thông qua báo cáo hàng tháng và các ứng dụng hỗ trợ đăng ký thuế. Cục Thuế Thành Phố Hồ Chí Minh đã có văn bản chỉ đạo các Chi cục Thuế Quận, Huyện chuẩn bị việc tiếp nhận và báo cáo tình hình đăng ký thuế của tổ chức chi trả, cá nhân trên địa bàn mình quản lý. Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo của Cục Thuế, Chi cục Thuế Quận cũng đã có văn bản chỉ đạo Đội tin học và đội tuyên truyền hỗ trợ trực tiếp, tiếp nhận và trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký thuế cho các tổ chức, cá nhân. Đội tuyên truyền hỗ trợ chịu trách nhiệm tư vấn, hướng dẫn và tiếp nhận việc đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho các đối tượng nộp thuế TNCN, Đội tin học chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ đăng ký thuế, sau đó trả kết quả cho đội tuyên truyền. Việc đăng ký mã số thuế TNCN được chia làm hai đối tượng là cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế địa phương và tổ chức chi trả đăng ký thuế thay cho nhân viên. Khi cá nhân có nhu cầu cấp mã số thuế thì liên hệ Đội Tuyên truyền hỗ trợ để được hướng dẫn và nhận mẫu đăng ký, hồ sơ đăng ký gồm: Tờ khai đăng ký thuế TNCN mẫu 01/ĐK-TNCN và CMND photo, sau khi nhận đủ hồ sơ cán bộ thuế sẽ viết phiếu hẹn trả kết quả giải quyết thủ tục đăng ký thuế và giao cho người nộp thuế. Cuối mỗi ngày cán bộ Đội Tuyên truyền hỗ trợ sẽ tổng hợp tất cả hồ sơ tiếp nhận đăng ký thuế TNCN trong ngày để bàn giao cho Đội tin học. Đội Tin học thực hiện phân loại hồ sơ thành hai đối tượng như trên và thực hiện cấp mã số thuế như sau: - Đối với cá nhân đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế: cán bộ thuế Đội tin học sẽ tiến hành nhập thông tin đối tượng nộp thuế đã đăng tại mẫu 01/ĐK-TNCN trên ứng dụng hệ thống đăng ký thuế cấp Chi cục (Xem hình 2.1)- Ứng dụng này kết nối trực tiếp với Phòng tin học Cục Thuế Thành Phố Hồ Chí Minh, đây là ứng dụng quản lý đăng ký thuế của Chi cục Thuế. Hình 2.1: Hệ thống đăng ký thuế cấp Chi cục (Nguồn: Chi cục Thuế Quận 2) Dựa vào những thông tin đăng ký thuế của đối tượng nộp thuế mà các Chi cục Thuế đã nhập trên ứng dụng hệ thống đăng ký thuế, Chi cục Thuế tiến hành kiểm tra độ chính xác của thông tin đăng ký nếu không có sai sót Chi cục Thuế sẽ cấp mã số thuế cho các cá nhân này thông qua chương trình hỗ trợ đăng ký thuế (Xem hình 2.2). Hình 2.2: Chương trình hỗ trợ đăng ký thuế (Nguồn: Chi cục Thuế Quận 2) Qua ngày hôm sau cán bộ thuế Đội tin học sẽ kiểm tra xem Cục Thuế đã cấp mã số thuế cho các đối tượng đăng ký trên ứng dụng đăng ký thuế chưa bằng cách click vào mục In thông báo MST cá nhân – Chương trình hỗ trợ đăng ký thuế. Sau khi Cục thuế đã cấp mã số thuế, cán bộ Đội tin học sẽ in giấy chứng nhận đăng ký thuế bằng cách click vào mục In giấy chứng nhận ĐKT - Chương trình hỗ trợ đăng ký thuế, sau khi in giấy chứng nhận đăng ký thuế cán bộ thuế sẽ trình lãnh đạo xem xét và ký duyệt, sau đó trả kết quả cho đội tuyên truyền hỗ trơ, đội tuyên truyền trả kết quả cho người nộp thuế. Loại giấy dùng để in mã số thuế là loại giấy đặc biệt do Cục Thuế Thành Phố cấp. - Đối với tổ chức chi trả cán bộ Đội tin học chỉ cần duyệt tiệp hồ sơ - Bộ hồ sơ đăng ký mã số thuế của nhân viên công ty, mà tổ chức chi trả gửi qua mạng (Xem hình 2.3), sau đó chờ Tổng Cục Thuế cấp mã số thuế. Hình 2.3: Trang thông tin điện tử (Nguồn: Chi cục Thuế Quận 2) Tổng Cục Thuế sẽ trả kết quả cấp mã số thuế về cho Cục Thuế Thành Phố Hồ Chí Minh và tổ chức chi trả, sau đó Cục Thuế lại tiếp tục gửi cho Chi cục Thuế thông qua ứng dụng FTP 95 - Ứng dụng quản lý thuế của Tổng Cục Thuế. Kết quả Tổng Cục Thuế gửi cho tổ chức chi trả chỉ là bảng liệt kê chưa có dấu pháp lý của cơ quan thuế. Muốn biết Tổng cục Thuế đã cấp mã số thuế hay chưa thì cán bộ Đội tin học phải truy cập vào ứng dụng FTP95 (Xem hình 2.4) sau đó chọn folder DKT 2009, nếu Tổng cục đã cấp mã số thuế rồi thì cán bộ Đội tin học sẽ in bảng liệt kê ra sau đó trình lãnh đạo xem xét và ký duyệt, trả kết quả lại cho Đội tuyên truyền. Hình 2.4: Ứng dụng FTP 95 (Nguồn: Chi cục Thuế Quận 2) Trong quá trình Tổng Cục Thuế xử lý thông tin để cấp MST, phát sinh các trường hợp người lao động không đủ điều kiện được cấp MST thì Tổng Cục Thuế sẽ thông báo cụ thể từng trường hợp để TCTTN bổ sung, hoàn chỉnh lại hồ sơ ĐKT và chuyển lại cho cơ quan thuế (TCTTN thông báo tới người lao động để bổ sung, hoàn chỉnh lại hồ sơ ĐKT, sau đó thực hiện các bước như ĐKT mới). Cuối mỗi tháng cán bộ Đội tin học sẽ báo cáo tổng hợp kết quả đăng ký thuế cho Chi cục Thuế Quận 2. Sau đó Chi cục Thuế sẽ đối chiếu kết quả trên ứng dụng đăng ký thuế để kiểm tra xem có chênh lệch không. Tuy nhiên sau 2 năm áp dụng Luật thuế TNCN kể từ ngày Luật thuế TNCN có hiệu lực Chi cục Thuế Quận 2 đã tiếp nhận được nhiều hồ sơ đăng ký thuế (ĐKT) cho cá nhân làm công ăn lương tại các tổ chức kinh tế. Tuy nhiên, các đơn vị chỉ mới nộp hồ sơ ĐKT cho cá nhân có thu nhập chịu thuế trên 4.000.000đồng/tháng và còn nhiều đơn vị (cơ quan hành chính sự nghiệp...) chưa lập hồ sơ ĐKT, mặt khác do đối tượng ĐKT thu nhập cá nhân trên địa bàn Quận 2 lớn nên tiến độ cấp MST còn chậm, đến nay vẫn còn nhiều cá nhân chưa có MST. Để đẩy nhanh việc cấp MST cho tổ chức chi trả và cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN giảm thiểu các sai sót khi nhập dữ liệu ĐKT và tạo thuận lợi cho các đối tượng này không phải đến cơ quan thuế để được cấp MST Chi cục Thuế Quận 2 đã có văn bản hướng dẫn thực hiện việc đăng ký và cấp mã số thuế (MST)       Việc đăng ký thuế TNCN có thể minh họa bằng sơ đồ sau: Thủ tục đăng ký MST Tổ chức chi trả thu nhập Cá nhân đăng ký trực tiếp cơ quan thuế Người lao động lập hồ sơ đăng ký thuế TCCTTN tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra và đóng tệp CQT tiếp nhận trực tiếp CQT tiếp nhận từ ứng dụng Mẫu 01/ĐK-TNCN CMND hoặc Passport CQT nơi cá nhân cư trú Sơ đồ 2.3: Trình tự đăng ký thuế TNCN (Nguồn: Chi cục Thuế Quận 2) Tính đến ngày 31/12/2010 Chi cục Thuế Quận 2 đã nhận hồ sơ đăng ký thuế cho người lao động của 1,276 triệu đơn vị với tổng hồ sơ đăng ký thuế của 11,943 triệu cá nhân. Để giảm thời gian tiếp nhận và tiết kiệm chi phí cho xã hội, Chi cục Thuế đã chủ động thiết kế mẫu tờ khai để các đơn vị chi trả nhập thông tin của người lao động rồi copy vào đĩa mềm gửi cho cơ quan thuế. Vì vậy, dù số lượng đơn vị chi trả nhiều, số đối tượng nộp hồ sơ đăng ký thuế lớn nhưng vẫn không xảy ra hiện tượng ùn tắc. 2.3.2 Quản lý kê khai, nộp thuế 2.3.2.1 Quản lý kê khai thuế Thực hiện Chiến lược cải cách và hiện đại hóa hệ thống thuế, bộ máy của cơ quan thuế hiện nay đã được tổ chức theo mô hình chức năng, theo đó, quản lý kê khai là một trong bốn chức năng chính của cơ quan thuế. Việc kiểm soát kê khai thuế TNCN được Cục Thuế phân loại giống như việc kiểm soát kê khai các loại thuế khác; Phòng Kiểm tra, Đội kiểm tra của Cục Thuế, Chi cục Thuế được phân công quản lý kê khai của đơn vị nào sẽ chịu trách nhiệm quản lý kê khai thuế TNCN đơn vị đó. Về cơ bản hệ thống tờ khai thuế TNCN được thiết kế đơn giản và khoa học với các nội dung rõ ràng, rành mạch. Để hỗ trợ, Chi cục Thuế Quận 2 sẽ hướng dẫn cách thức kê khai cụ thể đối với từng nội dung trên từng mẫu tờ khai, nên chắc chắn người nộp thuế sẽ dễ dàng và thuận lợi khi kê khai. Điều cần lưu ý các đơn vị chi trả thu nhập và các cá nhân nộp thuế, trong quá trình kê khai, nếu có nội dung nào chưa rõ thì cần liên hệ với Đội Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế hoặc Đội Quản Lý Thuế TNCN của Chi cục Thuế để được giải đáp cụ thể. Bắt đầu từ Tháng 01/2010, Chi cục Thuế Quận 2 thiết lập hệ thống đường dây nóng, nhằm giải đáp kịp thời những khó khăn vướng mắc về thuế TNCN nói chung và việc kê khai thuế TNCN nói riêng để đảm bảo việc thực thi Luật được thuận lợi. Việc quản lý kê khai thuế TNCN được Cục Thuế Phân cấp về các Chi cục Thuế Quận, Huyện. Cục Thuế trực tiếp quản lý các Chi cục Thuế thông qua báo cáo hàng tháng. Việc quản lý kê khai thuế TNCN được các Chi Cục triển khai như sau: Theo như phân công của các Chi cục Thuế thì bộ phận tiếp nhận kê khai thuế TNCN là Đội tin học, cán bộ thuế tiếp nhận là người phải có kiến thức tốt về tin học và am hiểu Luật thuế TNCN, thiết bị hỗ trợ kê khai thuế TNCN là máy vi tính, phần mềm ứng dụng quét mã vạch, thiết bị đọc mã vạch, phần mềm QLT. Khi đối tượng nộp thuế đến kê khai thuế TNCN, cán bộ thuế Đội tin học sẽ tiếp nhận và kiểm tra số liệu kê khai trên tờ khai, nếu số liệu hoàn toàn đúng cán bộ thuế sử dụng thiết bị đọc mã vạch để quét mã vạch trên tờ khai thông qua phần mềm quét mã vạch NTK 2.5 (Xem hình 2.5)– Ứng dụng nhận tờ khai mã vạch, thực hiện đóng dấu tiếp nhận và trả lại cho người nộp thuế một bản có đóng dấu của cơ quan thuế để lưu. Hình 2.5: Phần mềm quét mã vạch NTK 2.5 (Nguồn: Chi cục Thuế Quận 2) Cuối mỗi ngày cán bộ thuế sẽ kiểm tra toàn bộ hồ sơ tiếp nhận trong ngày xem đã chuyển sang phần mềm QLT chưa (Xem hình 2.6)- Ứng dụng quản lý thuế. Cán bộ thuế sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ tiếp nhận trong ngày qua cho Đội quản lý thuế TNCN. Cán bộ Đội Quản lý thuế TNCN sẽ tiến hành phân tích số liệu trên tờ khai. Trong quá trình phân tích các bộ thuế có thể phát hành thông báo nộp thuế nếu có phát sinh số phải nộp hoặc thông báo yêu cầu giải trình về số liệu trên tờ khai. Hình 2.6: Ứng dụng quản lý thuế QLT (Nguồn: Chi cục Thuế Quận 2) Chi cục Thuế Quận 2 chỉ cần kiểm tra ứng dụng quản lý thuế QLT là biết được có bao nhiêu hồ sơ kê khai thuế TNCN, biết được tổng số thu được từ thuế TNCN. Theo thống kê của Chi cục Thuế Quận 2 tính đến ngày 31/12/2010 Chi cục Thuế Quận 2 đã tiếp nhận 3.150 hồ sơ kê khai thuế TNCN trong đó có 2.820 hồ sơ kê khai của Tổ chức chi trả, có 330 hồ sơ kê khai của cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN. 2.3.2.2 Quản lý thu nộp thuế TNCN Trên cơ sở tờ khai thuế TNCN tháng, quý và quyết toán năm mà người nộp thuế TNCN đã nộp cho Đội Quản Lý Thuế TNCN trực thuộc Chi cục Thuế Quận 2. Cán bộ của Đội Quản Lý Thuế TNCN sẽ kiểm tra tính hợp lý của số liệu và xem có phát sinh số thuế phải nộp không. Nếu có phát sinh số thuế phải nộp, cán bộ thuế sẽ kiểm tra trên ứng dụng QLT - ứng dụng quản lý và xử lý toàn bộ dữ liệu liên quan đến kê khai và thu nộp thuế, để xem người nộp thuế đã nộp chưa. Trường hợp người nộp thuế chưa nộp cán bộ thuế sẽ ban hành thông báo nộp thuế, nếu sau 10 ngày làm việc người nộp thuế vẫn không chịu nộp, cán bộ thuế sẽ chuyển toàn bộ hồ sơ qua Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế để đôn đốc nợ. Đội Quản lý nợ thực hiện phân loại nợ gồm nợ có khả năng thu, nợ chờ xử lý, nợ khó thu và thực hiện các biện pháp cưỡng chế như trích tiền từ tài khoản, đình chỉ hóa đơn đối với tổ chức chi trả. Theo thống kê của Chi cục Thuế Quận 2 tính từ ngày Luật thuế TNCN có hiệu lực, tình hình nợ thuế TNCN tại Chi cục Thuế Quận 2 được cho ở biểu đồ sau: Biểu đồ 2.3: Tình hình nợ thuế trong năm 2009 và 2010 Năm Số nợ thuế TNCN Tổng thu thuế, phí % nợ thuế / Tổng thu Năm 2009 1.187 68.914 1,7% Năm 2010 2.203 186.736 1,2% (Nguồn: Chi Cục Thuế Quận 2) Nguyên nhân dẫn đến phát sinh số thuế nợ là người nộp thuế chây ỳ không nộp, gặp phải hoàn cảnh khó khăn, nộp sai mục tiểu mục dẫn đến thừa khoản thuế khác nhưng nợ thuế TNCN. Sau đây là một trường hợp nợ thuế TNCN: Công Ty Cổ Phần Parkland là một trong những công ty đứng đầu về lĩnh vực đầu tư các dự án lớn như: xây dựng căn hộ cao cấp, khu nghỉ dưỡng, sửa chữa tu bổ cầu…, số lượng nhân công hiện tại của công ty là 500 người, số tiền khấu trừ hàng tháng khoảng 1 tỷ 500 triệu. Do số tiền tương đối lớn thay vì công ty phải nộp vào ngân sách nhà nước, công ty đã gửi vào ngân hàng để hưởng được lãi suất là 14%/năm. Công ty chấp nhận bị xử phạt nộp chậm 0,05%/ngày để hưởng lợi từ chênh lệch lãi suất. Đây cũng chính là nguyên nhân khiến cho công ty nợ thuế kéo dài gần 3 tháng. 2.3.3 Quản lý quá trình quyết toán Năm 2009 là năm đầu tiên thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân (TNCN), có nhiều nội dung mới, phương pháp quản lý thuế nói chung và quyết toán thuế nói riêng cũng có sửa đổi, bổ sung. Năm 2009 cũng là năm Chính phủ đã triển khai nhiều giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất kinh doanh, duy trì tăng trưởng kinh tế và đảm bảo an sinh xã hội; Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 160/2009/TT-BTC ngày 12/8/2009 hướng dẫn việc miễn thuế TNCN theo Nghị quyết số 32/2009/QH12 của Quốc hội. Theo đó, một số khoản thu nhập được miễn thuế TNCN; các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (sau đây gọi chung là đơn vị chi trả thu nhập) và cá nhân có thu nhập khi quyết toán thuế năm 2009 không phải kê khai đối với các khoản thu nhập được miễn này. Cuối năm 2009 đầu năm 2010 là thời điểm Quyết toán thuế TNCN năm 2009. Cục Thuế Thành Phố Hồ Chí Minh đã có văn bản chỉ đạo gửi các Chi cục Thuế quận, huyện về việc chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị Quyết toán thuế TNCN trên địa bàn Chi Cục mình quản lý. Đồng thời Chi cục Thuế Quận 2 cũng ban hành văn bản hướng dẫn gửi đến tổ chức, cá nhân nộp thuế TNCN về việc hướng dẫn quyết toán thuế TNCN năm 2009. Theo như văn bản chỉ đạo các Chi cục Thuế Quận 2 thành lập tổ tư vấn Quyết toán thuế TNCN, thiết kế các tờ bướm để phát cho tổ chức và cá nhân nộp thuế TNCN, bố trí cán bộ – cán bộ Đội Tuyên truyền hỗ trợ, tiếp nhận hồ sơ Quyết toán thuế TNCN trực tiếp hoặc qua cổng điện tử Internet: kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ Quyết toán thuế TNCN, đóng dấu tiếp nhận hồ sơ, quét mã vạch. Cuối mỗi ngày cán bộ tiếp nhận hồ sơ sẽ bàn giao hồ sơ tiếp nhận trong ngày sang cho Đội Quản lý thuế TNCN. Cán bộ Đội Quản lý thuế TNCN tiến hành phân loại hồ sơ Quyết toán như sau: - Cá nhân tự Quyết toán thuế TNCN: Đối tượng này tiếp tục chia ra làm ba loại thu nhập là cá nhân có thu nhập từ kinh doanh; từ tiền lương tiền công; từ kinh doanh và tiền lương tiền công Đối với cá nhân có thu nhập loại này nếu có phát sinh số thuế phải nộp, cán bộ thuế sẽ ban hành thông báo nộp thuế gửi đến cho cá nhân nộp thuế TNCN. Ngược lại có số nộp thừa cán bộ thuế sẽ kiểm tra tính chính xác của thu nhập chịu thuế và các khoản giảm trừ gia cảnh trên tờ khai Quyết toán thuế TNCN mẫu số 09/KK-TNCN bằng cách tra cứu cơ sở dữ liệu của Chi cục Thuế Quận 2. Sau khi đã kiểm tra số liệu trên tờ khai, cán bộ sẽ ban hành lệnh hoàn trả khoản thu NSNN nếu không còn nợ thuế TNCN hoặc ban hành lệnh hoàn trả khoản thu NSNN kiêm lệnh bù trừ các khoản nợ mà tổ chức và cá nhân còn nợ. - Tổ chức chi trả quyết toán thay cho người lao động: Đối với tổ chức có thu nhập loại này nếu có phát sinh số thuế phải nộp, cán bộ thuế sẽ ban hành thông báo nộp thuế gửi đến cho tổ chức nộp thuế TNCN. Ngược lại có số nộp thừa cán bộ thuế sẽ kiểm tra xem hồ sơ đã đầy đủ các giấy tờ sau không: Đơn đề nghị hoàn thuế, giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước, tờ khai Quyết toán thuế TNCN mẫu số 05/KK-TNCN. Nếu đã đầy đủ cán bộ thuế sẽ phát hành lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước. Cuối mỗi tháng cán bộ Đội Quản lý thuế TNCN sẽ báo cáo tình hình giải quyết hồ sơ quyết toán thuế TNCN và đã hoàn trả thuế TNCN được bao nhiêu đối tượng cho Chi cục Thuế Quận 2. Trong quá trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế TNCN nếu có vướng mắc cần sự hỗ trợ của Cục Thuế, các Chi Cục có thể gửi công văn cho Cục thuế, Cục thuế sẽ trả lời thông qua đường công văn. Nếu câu hỏi quá khó Cục Thuế sẽ nhờ sự trợ giúp của Tổng cục Thuế hoặc Bộ Tài Chính. Tính đến ngày 31/12/2010 theo thống kê của Chi cục Thuế Quận 2 đã tiếp nhận 1.200 hồ sơ Quyết toán thuế TNCN. Trong đó có 155 hồ sơ sau khi quyết toán có phát sinh số phải nộp với số thu gần 500 triệu đồng, 331 hồ sơ đơn vị chi trả thu nhập quyết toán thay cho 4.512 cá nhân có thu nhập từ tiền lương và 714 hồ sơ có thu nhập từ kinh doanh, tiền lương tiền công và đã giải quyết 600 hồ sơ với số tiền hoàn trả gần 6 tỷ đồng. 2.3.4 Xử lý các trường hợp vi phạm về kê khai và nộp thuế Luật thuế Thu nhập cá nhân được xây dựng không quy định cụ thể phần quản lý, kê khai, xử lý vi phạm pháp luật về thuế thu nhập cá nhân do những nội dung này đã được điều chỉnh thống nhất tại các Luật, pháp lệnh về thuế khác tại Luật quản lý thuế. Luật quản lý Thuế được Quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2007 trước khi Quốc hội thông qua Luật thuế thu nhập cá nhân. Vì vậy, tại khoản 1, khoản 2 điều 24 và khoản 2 điều 33 Luật thuế thu nhập cá nhân đã quy định việc quản lý, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân được thực hiện theo qui định của pháp luật về quản lý thuế. Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế thì việc xử lý các trường hợp vi phạm kê khai và nộp thuế TNCN tại Cục Thuế Thành Phố Hồ Chí Minh, các Chi cục Thuế Quận, huyện được thực hiện theo Nghị Định số 98/2007/NĐ-CP ngày 07/06/2007 và Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007. Do năm 2009 là năm đầu tiên áp dụng Luật Thuế TNCN nên việc xử lý các trường hợp vi phạm kê khai phần nào được giảm nhẹ. Đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương tiền công và từ kinh doanh thì không xử phạt đối với trường hợp chậm kê khai Quyết toán thuế TNCN năm 2009. Những đối tượng còn lại nếu không kê khai hoặc kê khai trễ hạn đều bị xử phạt theo quy định. Việc xử lý các trường hợp vi phạm kê khai và nộp thuế được cán bộ thuế Đội tin học thực hiện như sau: Tổ chức và cá nhân có thu nhập chịu thuế TNCN chậm kê khai nộp thuế TNCN so với thời gian quy định, thời gian quy định ở đây là kê khai thuế TNCN theo tháng hạn chót nộp tờ khai là 20 tháng kế tiếp, kê khai thuế TNCN theo quý hạn chót nộp tờ khai là 30 tháng đầu trong quý, quyết toán thuế TNCN hạn chót nộp quyết toán là 31 tháng 3 trong năm kế tiếp. Khi các tổ chức và cá nhân phát hiện đơn vị mình chậm kê khai thuế TNCN, ngày lập tức phải in tờ khai của đơn vị mình và mang đến Đội Tuyên Truyền Hỗ Trợ người nộp thuế để nộp, cán bộ thuế Đội Tuyên Truyền sẽ hướng dẫn người nộp thuế liên hệ bộ phận xử phạt kê khai trễ hạn – Đội Kê Khai Kế Toán Thuế Tin Học chịu trách nhiệm xử phạt, để làm thủ tục xử

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docLuan van_vo_chong chinh sua1.doc
  • docbia thao.doc
  • pdfbia thao.pdf
  • docBM05-QT04-DT Phieu giao de tai.doc
  • pdfBM05-QT04-DT Phieu giao de tai.pdf
  • docDanh muc tai lieu tham khao.doc
  • pdfDanh muc tai lieu tham khao.pdf
  • docde tai tot nghiep.doc
  • pdfde tai tot nghiep.pdf
  • docloi cam on.doc
  • pdfloi cam on.pdf
  • pdfLuan van_vo_chong chinh sua1.pdf