Khóa luận Tìm hiểu về thái độ và tâm lý của khách hàng truyền thống tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu giày dép Nam A

Năm 2001, Pháp là thị trường dẫn đầu, chiếm trên 40% sản lợng xuất khẩu của công ty. Với mức giá bình quân chung là 1,2 USD/ đôi dép, là mức giá tương đối cao trên thị trường XK, thị trường đứng thứ 2 là Bỉ, với mức sản lượng chiếm khoảng 18% và mức giá bình quân là 0,9 $/đôi.

Thị trường xuất khẩu sản lượng thấp nhất là Phần lan, với mức giá bình quân là 0,22$/đôi

Năm 2002, pháp vẫn là thị trường XK chủ lực và công ty mở rộng thêm 2 thị trường mới với mức sản lượng xuất khẩu không cao, nhưng lại là thị trường đầy tiềm năng, với mức giá bình quân cao. đó là thị trường Mỹ sản lượng chiếm chỉ khoảng 0,69% và giá bình quân khoảng 1,6$/ đôi dép. Thị trường Thổ Nhĩ Kỳ sản lượng chiếm khoảng 3,86%.

Và cũng trong năm này công ty mất đi thị trường Đan mạch với tỷ trọng sản lượng không đáng kể, chỉ chiếm khoảng 0,25% nhưng giá cả bình quân lại cao nhất 2,4$/ đôi, và thị trường bị mất nữa là Phần lan.

Tình hình thị trường năm 2002 có thay đổi và tổng sản lượng xuất khẩu trực tiếp giày dép tăng 229,778 đôi dép, và tỷ lệ sản lượng đạt 116,94% so với năm 2001 dẫn đến kim ngạch xuất khẩu lại tăng hơn năm 2001 khoảng 101435,89 USD, và cũngmột phần do tình hình giá cả tại các thị trường có tỷ trọng sản lượng lớn biến động tăng.

Năm 2003, tổng sản lượng xuất khẩu trực tiếp chỉ đạt 67,17% so với năm 2002, và đạt 78,55% so với năm 2001, dẫn đến tổng kim ngạch xuất khẩu trực tiếp giảm và chỉ đạt 62,91% so với năm 2002. đạt 66,57% so với năm 2001.

 

doc54 trang | Chia sẻ: lynhelie | Ngày: 04/03/2016 | Lượt xem: 367 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Khóa luận Tìm hiểu về thái độ và tâm lý của khách hàng truyền thống tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu giày dép Nam A, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
oanh, có quyền đại diện để ký kết các hợp đồng thương mại. 01 phó giám đốc tổ chức hành chính, chịu trách nhiệm về mặt tổ chức nhân sự, tuyển chọn đào tạo và bố trí sử dụng nhân sự, đồng thời đóng góp ý kiến tham mưu theo chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh. .Phòng kế toán Tổ chức thực hiện hạch toán kế toán theo đúng pháp lệnh về kế toán thống kê, báo cáo định ky.ø Bảng cân đối kế toán, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lưu chuyển tiền tệ, thuyết trình báo cáo tài chính, báo cáo kết quả kiểm kê tài sản. Thực hiện ghi chép, phản ánh một cách chính xác, kịp thời, liên tục và có hệ thống những số liệu hiện có, tình hình biến động vật tư, lao động, tiền vốn, tính toán chi phí và giá thành sản phẩm, xác định kết quả tài chính và phân phối thu nhập. Tổ chức kiểm kê đánh giá lại vật tư hàng hoá để bảo toàn và phát triển vốn, định kỳ phân tích tình hình tài chính và các hoạt động sản xuất. Phân tích hoạt động kinh tế. Phòng tổ chức hành chính Quản lý hành chính, ấn chỉ công văn, lên lịch công tác, điều động, bố trí phương tiện vận tải, tham mưu công tác nhân sự, tuyển dụng, đào tạo sắp xếp cơ cấu nhân sự trong công ty. Phòng kế hoạch Lập kế hoạch thực hiện sản xuất kinh doanh, nghiên cứu những biến động đã xảy ra, nhằm đưa ra nhưng mục tiêu, những kế hoạch ngắn và dài hạn, đồng thời tham mưu ban giám đốc về chiến lược phát triển công ty. Tính toán định mức tiêu hao vật tư, tổ chức thu mua quản lý và đảm bảo đáp ứng kịp thời và đầy đủ phục vụ sản xuất, lập báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, lên lịch sản xuất. Phòng kỹ thuật mẫu mã Tính toán các thông số kỹ thuật, các mẫu ma do khách hàng cung cấp, tiếp nhận những phản hồi từ phía khách hàng do phòng xuất nhập khẩu chuyển sang, sau khi xử lý chuyển lên giám đốc để chờ quyết định về sản phẩm mới. Trực tiếp chỉ đạo kỹ thuật, hướng dẫn chi tiết các công đoạn chế tạo sản phẩm, kết hợp với phòng vật tư để ra định mức kinh tế kỹ thuật cho từng loại sản phẩm. Kiểm tra sản phẩm trước khi xuất cho khách hàng. Phòng xuất nhập khẩu và nghiên cứu thị trường Tổ chức mua, bán các mặt hàng xuất nhập khẩu cho các doanh nghiệp trong nước, nhập nguyên vật liệu cho công ty, tham mưu cho ban giám đốc về vấn đề tiêu thụ sản phẩm và thực hiện nghiệp vụ tổ chức xuất khẩu sản phẩm theo hợp đồng. Nghiên cứu thị trường tiêu thụ để trực tiếp ký kết hợp đồng tiêu thụ sản phẩm. Báo cáo tình hình đàm phán ký kết, và kết quả cho ban giám đốc quyết định, thường xuyên trao đổi thông tin với các phòng ban. Tìm đối tác kinh doanh, tham mưu chiến lược về giá cả sản phẩm. Nhiệm vụ từng cán bộ phòng xuất nhập khẩu như sau : 01 cán bộ trực tiếp tiếp nhận những thông tin từ khách hàng về sản phẩm, thông báo đến khách hàng những chi tiết về sản phẩm, giá cả. 01 cán bộ thanh toán, thực hiện những công việc liên quan đến khâu thanh toán. 02 cán bộ chuyên trách làm nhiệm vụ giao nhận, nhập nguyên vật liệu gia công, và sản phẩm xuất khẩu. 5 - TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG – THU NHẬP 5.1 - Lao động Nhân sự hội đồng quản trị. BẢNG 5 Stt Năm sinh Năm vào làm việc Chức vụ hiện nay Trình độ Nam Nư õ Học lực Chuyên môn Chính trị 1 1957 1974 Giám đốc Đại học Cử nhân kinh tế Cử nhân 2 1953 1976 Phó giám đốc Đại học Cử nhân kinh tế Trung cấp 3 1957 1976 Phó giám đốc Đại học Cử nhân kinh tế Trung cấp 4 1966 1987 Trưởng phòng kế hoạch vật tư Đại học Cử nhân kinh tế Trung cấp 5 1961 1979 Kế toán trưởng Đại học Cử nhân kinh tế Trung cấp 6 1971 1999 NV KH -VT Đại học Cử nhân kinh tế Trung cấp Nhân sự khối nghiệp vụ văn phòng công ty Stt Phòng ban Số nhân viên Trình độ Đại học Cao đẳng Trung cấp Phổ thông 1 TC-HC 04 04 2 Kế toán 03 03 3 Kế hoạch 06 05 01 4 Xuất nhập khẩu 04 03 01 5 Kỹ thuật mẫu mã 02 02 5.2 - Thu nhập BẢNG 6 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH THU NHẬP Đvt:triệu đồng Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện 2000 2001 2002 2000 2001 2002 Tổng qũy lương 8314 7,984 8,366 8,362 6,366 7,000 Tiền thưởng 862 629 316 Tổng thu nhập 9,224 9,995 7,316 Lao động bình quân 632 658 Tiền lương bình quân 1,03 1,15 0,89 Thu nhập bình quân 1,14 1,27 0,93 6 - Sản xuất - Kinh doanh hiện tại Sản xuất xuất khẩu và nhận ủy thác xuất khẩu các loại dép như : dép sandal, dép bấc, dép quế, guốc gỗ, với giá thành không cao hơn 3USD/đôi, thời hạn sử dụng ngắn, và theo mùa Mặt hàng giày dép không thể tiêu thụ ở thị trường trong nước. Đối tác xuất khẩu chính của công ty không phải là những doanh nghiệp trực tiếp kinh doanh mua bán mà thực chất khách hàng của công ty là những trung gian, môi giới Thị trường đối tác xuất khẩu cố định, không thay đổi, doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu theo những đơn đặt hàng truyền thống và đối tác truyền thống, chủ yếu là những công ty môi giới như PRIMARK (ANH), ANDRE, AUCHAN, ANBAO (PHÁP), JCJ (HỒNG KÔNG), DOM (ĐỨC),, BEGUELIN(BỈ), GIOSEPPO (TÂY BAN NHA) Sản phẩm do chính công ty sản xuất ra không có thương hiệu riêng của công ty. Nguồn vốn lưu động phục vụ việc mua nguyên vật liệu sản xuất, phải vay ngân hàng cho mỗi thương vụ chiếm khoảng 80% giá trị thương vụ. Sản phẩm tiêu thụ mạnh vào 6 tháng cuối năm. Mặt hàng sản xuất túi xách của doanh nghiệp, 100% sản xuất theo hợp đồng gia công cho những doanh nghiệp khác trong nước, tỷ trọng thấp so với tổng sản lượng SXKD, và đơn giá gia công thấp. Bên cạnh nguồn thu chính từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,công ty còn thu nhập thêm từ hoạt động tài chính, cho thuê nhà cửa, kho bãi, kinh doanh dịch vụ. 2 - TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH (NĂM 2000-2001-2002) 1 - KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH - Tình hình sản lượng tiêu thụ BẢNG 7 TÌNH HÌNH SẢN LƯỢNG TIÊU THỤ Stt Chỉ tiêu đvt Thực hiện năm 2000 Thực hiện năm 2001 Thực hiện năm 2002 Sản lượng Tỷ trọng (%) Sản lượng Tỷ trọng (%) Sản lượng Tỷ trọng (%) 1 Dép Đôi 1,958,800 100 1,829,255 100 2,142,155 100 Dép xuất khẩu - 1,532,436 78,23 1,346,998 73,64 1,422,660 66,41 Dép gia công xk - 426,364 21,77 482,257 26,36 719,495 33,59 2 Túi xách Cái 535,269 100 276,181 100 371,664 100 Gia công - 551873 100 222,176 80,45 371,664 100 XKTT 54,005 19,55 - Biểu đồ sản lượng BẢNG 8 BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG - Nhận xét - Đánh giá tình hình biến động sản lượng: BẢNG 9 PHÂN TÍCH SẢN LƯỢNG Stt Mặt hàng So sánh 2001/2000 2002/2001 2002/2000 Số tuyệt đối Số tương đối Số tuyệt đối Số tương đối Số tuyệt đối Số tương đối 1 Dép ( đôi) (129,545) 93,39 % 312,900 117,11% 183.355 109,36% Dép xuất khẩu (185,438) 87,90% 75,662 105,62% ( 109.776) 92,84% Dép gia công 55,893 113,11% 237,238 149,19% 293.131 168,75% 2 Túi xách gia công (cái) (313,093) 41,51% 95,463 134,57% (163,625) 69,43% Đối với mặt hàng dép năm 2001 giảm so với năm 2000 khoảng 129,545 đôi, và chỉ đạt 93,4% so với năm 2000. Nhưng sang năm 2002 do tình hình thị trường thay đổi, số lượng đơn đặt hàng tăng làm sản lượng năm 2002 tăng hơn năm 2001 là 312.900 đôi và đạt 117,11% so với tình hình thực hiện năm 2001 trong đó cụ thể là Đối với mặt hàng dép xuất khẩu, thì năm 2001 sản lượng dép xuất khẩu giảm so với năm 2000 là185,438 đôi, và chỉ đạt 87,90% so với thực hiện năm 2000. Sang năm 2002 thì sản lượng dép xuất khẩu có tăng hơn so với năm 2001 là 75.662 đôi và đạt 105,62% so với tình hình xuất khẩu năm 2001, nhưng năm 2002 sản lượng vẫn không đạt bằng năm 2000,và chỉ bằng 92,86% so với năm 2000. Xét về mặt hàng dép gia công, ta thấy rằng tình hình sản lượng có biến động tăng qua các năm, nhưng tốc độ tăng trong năm 2002 nhanh hơn hơn tốc độ tăng năm 2001, cụ thể là sản lượng dép gia công năm 2001 tăng 55.893 đôi, và đạt 113,11% so với năm 2000. Và trong năm 2002 sản lượng tăng 237.283 đôi so với năm 2001 tương đương 149,19%, và tăng 293.131 đôi so với năm 2000 và đạt 168,75% so với năm 2000. Nhìn chung tình hình mặt hàng dép biến động là do tình hình thị trường thay đổi, số lượng đơn đặt hàng thay đổi, và trong điều kiện giới hạn, nếu tăng về dép gia công thì sản lượng dép xuất khẩu bị kéo giảm. Qua đây ta nhận thấy rằng thị trường cho mặt hàng dép xuất khẩu không được mở rộng và phát triển, số lượng đơn đặt hàng về dép xuất khẩu tương đối ổn định và bị động. Công ty chưa khai thác tối đa thị trường về mặt hàng này. Và thông qua mặt hàng dép gia công tăng qua các năm, do số lượng đơn đặt hàng tăng,và cho thấy rằng công ty phụ thuộc hòa toàn vào các hợp đồng gia công do đó khả năng đối phó với tình hình biến động thị trường là không cao. Nhưng thông qua bảng số liệu, thì mặt hàng dép xuất khẩu của công ty vẫn là mặt hàng đạt giá trị sản lượng cao nhất, và là mặt hàng chủ lực của công ty. 1.2 - Tình hình thị trường xuất khẩu trực tiếp mặt hàng giày dép qua các năm( 2001 – 2002 – 2003) BẢNG 10 :BÁO CÁO XUẤT KHẨU TRỰC TIẾP STT THỊ TRƯỜNG 2001 2002 2003 SẢN LƯỢNG TRỊ GIÁ (USD) SẢN LƯỢNG TRỊ GIÁ (USD) SẢN LƯỢNG TRỊ GIÁ (USD) 1 ANH 318,492 295,656.60 328,134 298,239.78 598,756 450,698.40 2 BỈ 405,772 293,736.76 378,048 234,784.92 78,792 88,182.72 3 HÀ LAN 7,995 1,758.90 231,348 320,466.72 _ _ 4 HY LẠP 49,272 20,833.44 24,120 5,073.60 10,980 2,010.60 5 ĐAN MẠCH 4,380 10,377.12 _ _ _ _ 6 ĐỨC 37,854 55,951.50 28,478 29,120.80 29,556 30,442.68 7 MỸ 14,040 22,340,88 3,316 894,00 8 PHÁP 677,252 842,936.64 775,287 776,435.47 527,105 589,361.11 9 PHẦN LAN 1,020 224.40 _ _ _ _ 10 TÂY BAN NHA 112,368 138,180.48 88,590 96,465.00 57,452 95,601.92 11 TNK _ _ 78,048 16,272.00 _ _ 12 Ý 114,432 85,050.24 75,552 47,243.52 42,936 37,182.22 13 PÊRU _ _ _ _ 9,108 1,094.84 TỔNG CỘNG 1,728,837 1,745,006.8 2,021,645 1.846.442.69 1,358,001 1,161,589 (nguồn phòng xuất nhập khẩu) 1.2.1 - Bảng cơ cấu thị trường XNK trực tiếp BẢNG 11 :BẢNG CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG TÊN NƯỚC Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Tỷ trọng sản lượng (%) Tỷ trọng kim ngạch (%) Tỷ trọng sản lượng (%) Tỷ trọng kim ngạch (%) Tỷ trọng sản lượng (%% Tỷ trọng kim ngạch (%) 1 ANH 18,43 16.94 16,23 16.15 44,09 38.8 2 BỈ 23,47 16.83 18,70 12.72 5,80 7.60 3 HÀ LAN 0,46 0.10 11,44 17.35 __ 4 HY LẠP 2,85 1.19 1,19 0.27 0,81 0.17 5 ĐAN MẠCH 0,25 0.60 __ __ 6 ĐỨC 2,19 3.21 1,41 1.58 2,18 2.62 7 MỸ 0,69 1.21 0,24 0.08 8 PHÁP 39,17 38.35 38,35 42.05 38,82 50.74 9 PHẦN LAN 0.06 0.03 __ __ 10 TÂY BAN NHA 6,50 7.92 4,38 0.89 4,23 8.23 11 THỔ NHĨ KỲ 3,86 5.22 __ 12 Ý 6,62 4.87 3,74 2.56 3,16 3.20 13 PÊRU __ __ 0,67 0.09 100 100 100 100 100 100 1.2.2 - Nhận xét : Năm 2001, Pháp là thị trường dẫn đầu, chiếm trên 40% sản lợng xuất khẩu của công ty. Với mức giá bình quân chung là 1,2 USD/ đôi dép, là mức giá tương đối cao trên thị trường XK, thị trường đứng thứ 2 là Bỉ, với mức sản lượng chiếm khoảng 18% và mức giá bình quân là 0,9 $/đôi. Thị trường xuất khẩu sản lượng thấp nhất là Phần lan, với mức giá bình quân là 0,22$/đôi Năm 2002, pháp vẫn là thị trường XK chủ lực và công ty mở rộng thêm 2 thị trường mới với mức sản lượng xuất khẩu không cao, nhưng lại là thị trường đầy tiềm năng, với mức giá bình quân cao. đó là thị trường Mỹ sản lượng chiếm chỉ khoảng 0,69% và giá bình quân khoảng 1,6$/ đôi dép. Thị trường Thổ Nhĩ Kỳ sản lượng chiếm khoảng 3,86%. Và cũng trong năm này công ty mất đi thị trường Đan mạch với tỷ trọng sản lượng không đáng kể, chỉ chiếm khoảng 0,25% nhưng giá cả bình quân lại cao nhất 2,4$/ đôi, và thị trường bị mất nữa là Phần lan. Tình hình thị trường năm 2002 có thay đổi và tổng sản lượng xuất khẩu trực tiếp giày dép tăng 229,778 đôi dép, và tỷ lệ sản lượng đạt 116,94% so với năm 2001 dẫn đến kim ngạch xuất khẩu lại tăng hơn năm 2001 khoảng 101435,89 USD, và cũngmột phần do tình hình giá cả tại các thị trường có tỷ trọng sản lượng lớn biến động tăng. Năm 2003, tổng sản lượng xuất khẩu trực tiếp chỉ đạt 67,17% so với năm 2002, và đạt 78,55% so với năm 2001, dẫn đến tổng kim ngạch xuất khẩu trực tiếp giảm và chỉ đạt 62,91% so với năm 2002. đạt 66,57% so với năm 2001. Nhìn chung tốc độ sản lượng xuất khẩu trực tiếp, thì tốc độ giảm sản lượng trong nhanh hơn tốc độ tăng sản lượng Tình Hình Thực Hiện Doanh Thu BẢNG 12: BẢNG DOANH THU STT MẶT HÀNG DOANH THU (1000 VNĐ) SO SÁNH Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 01/00 02/01 02/00 1 Dép 29,914,979 25,136,000 28,341,539 84,03% 112,75% 94,74% Dép XK 28,597,980 23,633,000 26,078,191 82,64% 110,35% 1,701,974 Dép gia công 1,316,999 1,503,000 2,263,347 114,13% 150,59% 171,86% 2 Túi xách 8,278,369 3,959,000 5,048,433 47,83% 157,52% 60,99% Túi xách XK __ 1,011,000 __ __ __ __ Túixách gia công 8,278,369 2,948,000 5,048,433 35,61% 171,25% 60,99% DOANHTHU SXKD 38,193,348 29,095,000 33,389,972 76,18% 114,76% 87,42% DOANH THU KHÁC 3,456,538 6,590,332 5,827,530 190,66% 88,43% 168,59% TỔNG DOANH THU 41,649,886 35,685,332 39,217,502 85,68% 109,90% 94,16% 1.3.1 - Nhận xét Tổng doanh thu: Xét về mặt doanh thu cuả doanh nghiệp, nhìn chung có sự biến động tương đối lớn, với mức biến động tăng giảm bình quân là 12,11%. Tương ứng với một khoản tiền biến động tăng giảm là 5,043,801 (triệu đồng). Đây là một tỷ lệ biến động lớn dễ ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh, và lợi nhuận của doanh nghiệp. Doanh thu giảm mạnh vào năm 2001và có chiều hướng tăng dần lên vào năm 2002, nhưng tốc độ tăng của năm 2002 chậm hơn tốc độ giảm của năm 2001 Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh Xét tình hình doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính cuả doanh nghiệp, với tỷ trọng bình quân chiếm trên 80%( bình quân doanh thu từ hoạt động SXKD qua 3năm so với bình quân tổng doanh thuqua 3năm). Cụ thể là tỷ trọng doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2000 là 91,70%, và năm 2001 là 81,53%, năm 2002 làø 85,14%, do chiếm tỷ trọng cao trong tổng doanh thu nên sự biến động của nó tác động đến doanh thu là trực tiếp và rất lớn. Doanh thu ngoài sản xuất Mặc dù có sự tăng dần qua các năm với mức độ rất lớn so với năm gốc, nhưng sự tác động của nó không đáng kể, không làm cho tổng doanh thu có biến động tăng lớn. Doanh thu ngoài sản xuất tăng lên cũng là một biểu hiện tốt, nhưng doanh nghiệp cần theo dõi chặt chẽ những biến động của nó, bởi đây là doanh thu từ những hoạt động một phần ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp 1.4 - Tình Hình Thực Hiện Chi Phí 1.4.1 - Bảng chi phí qua các năm BẢNG 13 BẢNG CHI PHÍ Đvt ngàn đồng CHỈ TIÊU Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002 So sánh 01/00 02/01 02/00 Tổng chi phí 39,443,117 33,101,283 36,361,592 83,92% 109,85% 92,19% Trong đó - Giá vốn 32,837,539 25,098,355 28,844,701 76,43% 114,93% 87,84% -Bán hàng 1,644,761 1,058,318 1,320,277 64,34% 124,75% 80,27% - QLDN 2,255,159 2,150,474 2,136,606 95,36% 99,36% 94,74% - chi phí khác 2,705,657 4,794,134 5,380,284 177,19% 112,23% 198,85% Trong đó - HĐTC 751,674 452,333 330,739 60,18% 73,12% 44,00% - HĐBT 1,953,982 4,341,801 5,049,545 222,21% 116,30% 258,42% 1.4.2 - Nhận xét Năm 2001 chi phí giảm so với năm 2000, thực hiện chi phí đạt 83,92%, tương ứng với số tiền giảm là 6,341,834 (ngàn đồng). Do tình hình sản lượng giảm Năm 2002 chi phí tăng so với năm 2001, thực hiện chi phí tăng và đạt 109,85%, tương ứng với số tiền là 3,260,309 (ngàn đồng). Do sản lượng tăng. Nhưng so với năm 2000 thì vẫn thấp hơn. Nhìn chung tổng chi phí có biến động tương đối lớn. Nhưng các chi phí cho các hoạt động khác, chi phí bất thường lại tăng với một mức độ rất cao, là điều không tốt, nên có biện pháp nhằm làm giảm những chi phí bất thường này 1.5 - Tình Hình Lợi Nhuận Của Công Ty (2000 – 2001 – 2002) BẢNG 14:BẢNG LỢI NHUẬN Đơn vị tính : ngàn đồng Chỉ tiêu 2000 2001 2002 So sánh 01/00 02/01 02/00 Lợi nhuận trước thuế 2,094,266 2,540,746 1,288,268 121,32% 50,70% 61,52% Thuế thu nhập (32%) 670,165 813,038 412,245.76 - - - Lợi nhuận sau thuế 1,424,100 1,727,708 876,022.3 121,32% 50,70% 61,52% 2 - HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH BẢNG 15 : CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH STT CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NĂM 2000 NĂM 2001 NĂM 2002 1 - Bố trí cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn(%) 1.1 - bố trí cơ cấu tài sản2 TSCĐ/ tổng tài sản 44% 37% 29% TSLĐ/ tổng tài sản 56% 63% 71% 1.2 – bố trí cơ cấu nguồn vốn Nợ phải trả/ tổng nguồn vốn 71% 45% 31% Vốn chủ sở hữu/ tổng NV 29% 55% 69% 2 – khả năng thanh toán (LẦN) Khả năng thanh toán hiện thời 1,41 2,32 3,27 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 0,85 1,55 2,5 Khả năng thanh toán nhanh 0,04 0,11 0,04 Khả năng thanh toán nợ dài hạn 3 – tỷ suất sinh lợi (%) 3.1 - Tỷ suất sinh lợi trên doanh thu TS LNTT/doanh thu 5,35% 7,12% 3,31% TS LNST/ doanh thu 3,64% 4,84% 2,25% 3.2 – tỷ suất lợi nhuận/ tổng tài sản TS LNTT/ tổng tài sản 11,15% 19,12% 9,41% TS LNST/ tổng tài sản 7,58% 13,00% 6,40% 3.3 – TS LNST/ NV CSH 27,66% 26,86% 9,22% 3 - KẾ HOẠCH VÀ NHIỆM VỤ TRONG GIAI ĐOẠN MỚI (2004-2006) 3.1 - Nhiệm vụ các phòng ban Phòng TCHC tham mưu việc củng cố vàkiện toàn bộ máy quản lý phù hợp với cơ chế, mô hình công ty cổ phần, nhằm bắt kịp với xu thế sản xuất kinh doanh trong bối cảnh thị trường đầy tính cạnh tranh và thách thức, đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chính trị, nâng cao trình độ năng lực quản lý của cán bộ quản lý. Phòng kế toán tài vụ xây dựng lại toàn bộ các quy chế, nhất là chính sách tiền lương và khen thưởng, nhằm đánh thức tiềm năng của cán bộ công nhân viên, khuuye61n khích tập thể và cá nhân sản xuất kinh doanh giỏi đem lại lợi nhuận cho công ty và cổ tức cho cổ đông. Thực hiện phương châm thưởng phạt công minh, nhằm khắc phục tình trạng trả lương và khen thưởng theo lối bình quân như trước đây. Phòng kỹ thuật chủ lực tham mưu thực hiện biện pháp, chấn chỉnh lại mối quan hệ giữa phòng kỹ thuật và xưởng trong quá trình sản xuất, nhằm cải thiện tình hình chất lượng sản phẩm Sắp xếp lại phòng khai thác thị trường và thiết kế mẫu mã nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước. Quan tâm đầu tư cho phòng trưng bày, giới thiệu sản phẩm và khâu thiết kế mẫu mã nhằm định hướng nhu cầu tiêu dùng cho khách hàng, đẩy mạnh công tác nghiên cứu, thăm dò và thâm nhập thị trường nội địa. Chủ động liên hệ và ký kết thực hiện với các đối tác trực tiếp kinh doanh, giảm dần việc xuất khẩu thông qua môi giới là cần thiết nhất, nhưng vẫn duy trì hợp tác với các đối tác truyền thống lớn Thực hiện các biện pháp nhằm phát huy và khai thác lợi thế của doanh nghiệp như mặt bằng, khách hàng, tay nghề công nhân và thiết bị máy móc sẵn có, thực hiện các chiến lược sản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo lợi nhuận cho công ty và cổ tức cho cổ đông Tổ chức nghiên cứu hệ thống quản lý chất lượng áp dụng ở khối văn phòng và tại hai xưởng sản xuất. Tìm hiểu về vấn đề thương hiệu sản phẩm Với phương châm chung là “sản xuất kinh doanh những gì mà thị trường cần, đảm bảo chất lượng sản phẩm và uy tín trên thương trường” 3.2 - Phương Aùn SXKD 3 Năm 2004 –2006 BẢNG 16 KẾ HOẠCH (2004 –2006) STT CHỈ TIÊU, KẾ HOẠCH NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006 1 Sản lượng Dép xuất khẩu 1,550,000 1,600,000 1,650,000 Dép gia công 450,000 450,000 450,000 Túi xách xuất trực tiếp 50,000 70,000 80,000 Túi xách gia công 360,000 360,000 360,000 2 Doanh thu 37 tỷ261 39 tỷ 919 42 tỷ 680 3 Kim ngạch 2,005,000 USD 2,115,000 USD 2,119,000 USD 4 Lợi nhuận 2 ty 016 2 tỷ 077 2 tỷ 146 5 Lợi nhuận sau thuế 2 tỷ 016 2 tỷ 077 1 tỷ 803 6 Cổ tức chia cổ đông 960 triệu 1 tỷ 120 1 tỷ 040 7 Tỷ lệ cổ tức/ năm 12% 14% 13% 4. Những Thuận Lợi Và Khó Khăn Mà Công Ty Đang Gặp Phải 4.1 Những thuận lợi PHẦN III - TÌM HIỂU THÁI ĐỘ VÀ TÂM LÝ CỦA KHÁCH HÀNG TRUYỀN THỐNG TÌNH HÌNH KHÁCH HÀNG TRUYỀN THỐNG CỦA CÔNG TY XUẤT NHẬP KHẨU GIÀY DÉP NAM Á Giới Thiệu Trong quá trình gần 20 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất gia công xuất khẩu về mặt hàng giày da, công ty đã tạo được một số lượng khách hàng ổn định, an toàn, bảo đảm cho doanh nghiệp hoạt động tương đối đều đặn và phát huy tối đa năng suất lao động. Bảng Thống Kê Tình Hình Khách Hàng Truyền Thống Căn cứ vào bảng tổng hợp thống kê tình hình thực hiện hợp đồng cung cấp của phòng xuất nhập khẩu qua các năm 2000-2001-2002 BẢNG 17 THỐNG KÊ TÌNH HÌNH KHÁCH HÀNG TRUYỀN THỐNG STT KHÁCH HÀNG LOẠI HÀNG SẢN LƯỢNG (Ngàn đôi) NĂM 2000 NĂM 2001 NĂM 2002 1 PRIMARK (ANH) Dép xốp Dép chiếu Guốc gỗ 652 755 762 2 ANDREY (PHÁP) Guốc gỗ Dép hài 428 510 485 3 AUCHAN (PHÁP) Dép xốp 112 130 140 4 ANBAO (HỒNG KÔNG) Guốc gỗ 280 260 280 5 JSJ (HỒNG KÔNG) Dép chiếu 200 220 210 6 DOMA (ĐỨC) Dép hài len 80 20 _ 7 BEGUELIN (BỈ) Dép chiếu Guốc gỗ 150 _ _ 8 GIOSEPPO (TÂY BAN NHA) Sandal 55 _ _ Nhận xét Tình hình sản lượng cung cấp trong các hợp đồng với những khách hàng truyền thống của công ty trong những năm qua luôn có biến động tăng, mang lại hiệu quả rất lớn cho công ty, thông qua bảng báo cáo sản lượng có thể đánh giá cao sự phát triển về quy mô của công ty và mức độ hoạt động của công ty và có thể đánh giá tốt về khả năng cung ứng sản phẩm cho khách hàng. Nhưng trên thực tế sản lượng có biểu hiện tăng dần qua các năm nhưng giá trị kim ngạch xuất lại tăng không theo tốc độ tăng sản lượng, tức là mức giá bán sản phẩm của công ty không ổn định và có chiều hướng bị giảm dần. 1.3 Bảng thống kê tình hình giá cả cung cấp cho khách hàng (nguồn phòng xuất nhập khẩu) BẢNG 18 ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM Mặt hàng Đơn giá (USD) 2000 2001 2002 Dép xốp 2 USD 1.99 1.99 Dép chiếu 0.25 0.25 0.25 Guốc gỗ 2.25 2.20 2.20 Hài len 1.5 1.3 1.2 Thông qua bảng thống kê đơn giá các mặt hàng mà công ty cung cấp cho khách hàng ta thấy rằng tình hình giá sản phẩm không giữ được mức ổn định mà bị giảm dần qua các năm, là do các nguyên nhân chính sau Một số nguyên nhân chính như sau Tình hình thị trường cung ứng sản phẩm tăng lên, số lượng nhà cung cấp tăng Aùp lực cạnh tranh về giá giữa các doanh nghiệp cung cấp Chất lượng một số nguyên vật liệu chưa đạt yêu cầu của khách hàng Bên cạnh đó một nguyên nhân không kém phần quan trọng đó là doanh nghiệp đánh giá không cao về vị thế của chính doanh nghiệp mình, chưa phân tích kỹ về những ưu the

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • dockhoaluan1.doc
  • docTRANGBIA.doc
Tài liệu liên quan