Khóa luận Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc tại xã Lục Ba - Huyện Đại Từ

MỤC LỤC

Phần 1: Mở đầu 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2. Mục đích nghiên cứu 2

1.3. Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4. Ý nghĩa của đề tài 2

Phần 2: Tổng quan tài liệu 3

2.1. Tổng quan về bản đồ địa chính 3

2.1.1. Khái niệm về bản đồ địa chính 3

2.1.2. Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 4

2.1.2.1. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia 4

2.1.2.2. Độ chính xác bản đồ địa chính 6

2.1.2.3. Chia mảnh bản đồ địa chính, đánh số phiên hiệu mảnh và ghi tên gọi của mảnh bản đồ địa chính 7

2.1.2.4. Tỷ lệ bản đồ địa chính 8

2.1.2.5 Độ chính xác tỷ lệ bản đồ địa chính 10

2.1.3. Nội dung của bản đồ địa chính 10

2.1.4. Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 12

2.1.5. Lưới khống chế địa chính 13

2.2. Những phần mềm ứng dụng trong biên tập bản đồ địa chính 19

2.2.1. Giới thiệu bộ phần mềm Mapping–Office và phần mềm Microstation 19

2.2.2. Giới thiệu về máy toàn đạc điện tử 21

2.2.3. Giới thiệu phần mềm bình sai lưới PIKNET 21

2.2.4. Giới thiệu phần mềm Famis 23

2.3. Thực trạng công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính 27

2.3.1. Tình hình chung công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc 27

2.3.2. Tình hình công tác đo vẽ bản đồ chính ở tỉnh Thái Nguyên. 27

2.3.3. Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn Huyện Đại Từ 27

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu 29

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 29

3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 29

3.3. Nội dung 29

3.3.1. Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Lục Ba. 29

3.3.2. Điều tra về tình hình quản lý đất đai của xã: 29

3.3.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính 29

3.3.3.1. Công tác ngoại nghiệp 29

3.3.3.2. Công tác nội nghiệp 29

3.3.4. Thành lập bản đồ địa chính 29

3.3.5. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 30

3.3.6. Ứng dụng phần mềm Famis để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính 30

3.4. Phương pháp nghiên cứu 30

3.4.1. Điều tra số liệu sơ cấp và thứ cấp 30

3.4.2. Công tác thành lưới địa chính 30

3.4.3. Công tác đo vẽ và biên tập bản đồ địa chính 30

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 31

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội 31

4.1.1. Điều kiện tự nhiên 31

4.1.2. Khí hậu 32

4.1.3. Hệ thống giao thông, thủy văn 32

4.1.4. Các nguồn tài nguyên 33

4.1.5. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 34

4.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của xã Lục Ba 35

4.2.1. Tình hình quản lý đất đai 35

4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai 36

4.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ 38

4.3.1. Công tác ngoại nghiệp 38

4.3.2. Công tác nội nghiệp 43

4.3.2.1 Nhập số liệu từ thực địa vào máy tính 43

4.4. Thành lập bản đồ địa chính 45

4.4.1. Đo vẽ chi tiết 45

4.4.2. Nhập số liệu từ thực địa vào máy tính 47

4.4.3. Ứng dụng phần mềm Famis để thành lập bản đồ địa chính 48

4.5. Ứng dụng phần mềm Famis để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính 54

 

doc70 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 20/12/2013 | Lượt xem: 4273 | Lượt tải: 43download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Khóa luận Ứng dụng công nghệ tin học thành lập bản đồ địa chính từ số liệu đo đạc tại xã Lục Ba - Huyện Đại Từ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
phép cùng một lúc có thể kết hợp điều khiển và thao tác với cả hai dạng dữ liệu Raster và Vector. Khả năng này rất tốt khi người sử dụng tiến hành số hoá trên màn hình. - I/Geovec: Là phần mềm chuyên thực hiện việc chuyển đổi bán tự động dữ liệu Raster(dạng Binary) sang Vector sang các đối tượng. Với công nghệ dượt đường bán tự động cao cấp. I/Geovec giảm được rất nhiều thời gian cho quá trình xử lý chuyển đổi tài liệu cũ sang dạng số. I/Geovec thiết kế với giao diện người dùng rất thuận tiện. Microstation là phần mềm đồ họa thiết kế (CAD). Nã cã khả năng quản lý các đối tượng đồ họa thể hiện các yếu tố của bản đồ. Khả năng quản lý dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tÝnh lớn, tốc độ khai thác và cập nhật nhanh chãng phù hợp với hệ thống quản lý dữ liệu lớn do đã nã thuận lợi cho việc thành lập các loại bản đồ địa hình địa chÝnh từ các nguồn dữ liệu là các nguồn dữ liệu và thiết bị đo khác nhau. Dữ liệu không gian được tổ chức theo kiểu đa lớp tạo cho việc biên tập, bổ sung rất tiện lợi. Microstation cho phép lưu các bản đồ và thiết kế theo nhiều hệ thống tọa độ khác nhau. Microstation còn được làm nền cho các Modul phần mềm ứng dụng khác như: IRASC, GEOVEC, MSFC, MRFCLEAN, MRFFLAG, TPLOT, FAMIS.... chạy trên đã. Các công cụ của Microstation được sử dụng để số hãa các đối tượng trên nền ảnh quét (Raster), sửa chữa, biên tập dữ liệu và trình bản đồ. Microstation còn cung cấp công cụ nhập, xuất (Import, Export) dữ liệu đồ họa từ các phần mềm khác qua các File.DXF hoặc File.DWG. Microstation cã một giao diện đồ họa bao gồm nhiều cửa sổ, menu, bảng công cụ, các công cụ làm việc với đối tượng đồ họa đầy đủ và mạnh gióp thao tác với dữ liệu đồ họa nhanh chãng, đơn giản, thuận lợi cho người sử dụng. 2.2.2. Giới thiệu về máy toàn đạc điện tử Máy toàn đạc điện tử (Total Station) cho phép giải quyết bài toán trắc địa địa hình. Cấu tạo của máy toàn đạc điện tử là sự ghÐp nối giữa ba khối chÝnh là máy đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý trung tâm CPU. CPU EDM DT Gương phản xạ Hình 2.3. Sơ đồ cấu tạo máy toàn đạc điện tử 2.2.3. Giới thiệu phần mềm bình sai lưới PIKNET Picknet là một phần mềm xử lý bình sai các mạng lưới trắc địa, phục vụ công tác thành lập bản đồ địa chính được ra đời từ những năm 1989 do Trung Tâm Trắc Địa bản đồ công trình - Khoa trắc địa - Trường Đại học mỏ địa chất xây dựng. Phần mềm liên tục được cải tiến và hoàn thiện, cho đến nay phần mềm này đã được sử dụng để tính toán hàng vạn điểm khống chế mật bằng và độ cao tại hầu hết các tỉnh trong cả nước. Đây là phần mềm chuyên dụng tự động hoá công tác xử lý bình sai các mạng lưới trắc địa trên máy tính, đặc biệt là các mạng lưới trên cơ sở các số liệu đo góc, cạnh, độ cao và phương vị. Phần mềm Picknet sử dụng đơn giản, thuận tiện, đặc biệt có giao diện với người sử dụng hoàn toàn bằng tiếng Việt. Chính vì vậy mà có ưu điểm lớn là dễ học, dễ sử dụng, yêu cầu về trình độ tin học của người sử dụng không cao, thậm chí không đòi hỏi người sử dụng phải biết lý thuyết bình sai. Hệ thống các chức năng đa dạng, thực hiện đơn giản, dễ hiểu thuận tiện. Đặc biệt PICKNET có hướng dẫn sử dụng ngay trong từng mục của thực đơn, chỉ cần Ên phím F1 tại các mục của thực đơn là có các bảng chỉ dẫn, nội dung cụ thể hiện lên. Phần mềm PICKNET có ưu điểm lớn là tốc độ tính toán cực nhanh, xử lý được các lưới có số điểm lớn (10.000 điểm), kết qủa in ra đúng theo yêu cầu quy phạm quy định. PICKNET là phần mềm có dung lượng nhỏ, chỉ chứa trong một đĩa mềm, cài đặt đơn giản và có thể chạy được trên hầu hết các loại máy tính, không đòi hỏi gì về phần cứng và phần mềm. Phần mềm PICKNET cho phép hiển thị, in sơ đồ lưới một cách độc lập không phụ thuộc vào môi trường đồ họa nào như các phần mềm xử lý bình sai khác. Các chức năng trợ giúp hiển thị đa dạng như phóng to, thu nhỏ, trượt và đặc biệt là cho phép in sơ đồ lưới với hệ thống máy in phong phú đây là một trong những ưu điểm lớn của nhóm PICK. Phần mềm PICKNET có các môđun chính là: -Tính chuyển múi tọa độ. -Thiết kế lưới mặt bằng. - Bình sai lưới mặt bằng. - Bình sai lưới độ cao.(Viện nghiên cứu địa chính, 2002) [6]. 2.2.4. Giới thiệu phần mềm Famis Famis là phần mềm: “TÝch hợp đo vẽ và thành lập bản đồ địa chÝnh” (Field Work And Cadstral Mapping Intergraphted Software – Famis). Đây là hệ thống phần mềm được Tổng cục Địa chÝnh ban hành năm 1998 và áp dụng cho tất cả các Sở địa chÝnh trong toàn quốc nhằm thống nhất hoá công nghệ và chuẩn hoá số liệu để thống nhất quản lý việc lập bản đồ và hồ sơ địa chÝnh. Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất này gồm 2 phần mềm lớn: - Phần mềm Famis cã khả năng: + Xử lý số liệu đo ngoại nghiệp, xây dựng, xử lý và quản lý bản đồ địa chÝnh số. + Đảm nhận công đoạn từ sau khi đo vẽ ngoại nghiệp đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chÝnh số. Cơ sở dữ liệu bản đồ địa chÝnh kết hợp với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chÝnh để thành lập một cơ sở dữ liệu về bản đồ số và hồ sơ địa chÝnh thống nhất. - Hệ quản trị cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chÝnh – CadDB là phần mềm thành lập quản lý thông tin về hồ sơ địa chÝnh, hỗ trợ công tác thanh tra, kiểm tra, quản lý sử dụng đất. Cấp GCNQSD đất, thống kê tình hình sử dụng đất. Chức năng của phần mềm Famis được chia làm 2 chức năng lớn: - Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo + Quản lý khu đo: FAMIS quản lý các số liệu đo theo khu đo. Một đơn vị hành chính có thể được chia thành nhiều khu đo. Số liệu đo trong 1 khu có thể lưu trong 1 hoặc nhiều file dữ liệu. Người dùng có thể tự quản lý toàn bộ các file dữ liệu của mình một cách đơn giản, không nhầm lẫn. + Thu nhận số liệu trị đo :Trị đo được lấy vào theo những nguồn tạo số liệu phổ biến nhất ở Việt nam hiện nay : Từ các sổ đo điện tử (Electronic Field Book) của SOKKIA, TOPCON. Từ các số liệu đo thủ công được ghi trong sổ đo. Từ phần mềm xử lý trị đo phổ biến SDR của DATACOM. + Xử lý hướng đối tượng: Phần mềm cho phép người dùng bật / tắt hiển thị các thông tin cần thiết của trị đo lên màn hình. Xây dựng bộ mã chuẩn. Bộ mã chuẩn bao gồm hai loại mã: Mã định nghĩa đối tượng và mã điều khiển. Phần mềm có khả năng xây dựng bản đồ tự động khi xử lý mã. + Giao diện hiển thị, sửa chữa rất tiện lợi, mềm dẻo. FAMIS cung cấp phương pháp để hiển thị, tra cứu và sửa chữa trị đo. Phương pháp 1: qua giao diện tương tác đồ họa màn hình. Người dùng chọn trực tiếp từng đối tượng cần sửa chữa qua hiển thị của nó trên màn hình. Phương pháp 2: qua bảng danh sách các trị đo. Mỗi một trị đo tương ứng với một bản ghi trong bảng này. + Công cụ tính toán: FAMIS cung cấp rất đầy đủ, phong phú các công cụ tính toán: giao hội (thuận nghịch), vẽ theo hướng vuông góc, điểm giao, dóng hướng, cắt cạnh thửa .v.v. Các công cụ thực hiện đơn giản, kết quả chính xác. Các công cụ tính toán rất phù hợp với các thao tác đo vẽ mang đặc thù ở Việt nam. + Bình sai trắc địa: FAMIS có khả năng bình sai trị đo theo phương pháp bình phương tối thiểu. Kết quả sau khi bình sai được hiển thị lên màn hình. + Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau : máy in, máy vẽ. Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau để có thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác nh­ SDR. + Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được sinh ra qua : tự động xử lý mã hoặc do người sử dụng vẽ vào qua vị trí các điểm đo. FAMIS cung cấp công cụ cho việc lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần sửa chữa và các thao tác trên các đối tượng bản đồ này. - Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chÝnh + Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau: Từ cơ sở dữ liệu trị đo. Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ địa chính. Từ các hệ thống GIS khác. FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các file dữ liệu. FAMIS nhập những file sau: ARC của phần mềm ARC/INFO (ESRI - USA), MIF của phần mềm MAPINFO (MAPINFO - USA). DXF, DWG của phần mềm AutoCAD (AutoDesk - USA), DGN của phần mềm GIS OFFICE ( INTERGRAPH - USA ) Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số : FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số công nghệ xây dựng bản đồ số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa chính nh­: ảnh số (IMAGE STATION), ảnh đơn (IRASC, MGE-PC), vector hóa bản đồ (GEOVEC MGE-PC) + Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn. FAMIS cung cấp bảng phân loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính. Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp thông tin tuân thủ theo qui phạm của Tổng cục Địa chính. + Tạo vùng, tự động tính diện tích. Tự động sửa lỗi. Tự động phát hiện các lỗi còn lại và cho phép người dùng tự sửa. Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép người dùng tạo vùng trên một vùng bất kỳ, theo đúng mô hình Topology của ARC/INFO. + Hiển thị, chọn, sửa chữa các đối tượng bản đồ. Các chức năng này thực hiện dựa trên thế mạnh về đồ họa sẵn có của MicroStation nên rất dễ dùng, phong phú, mềm dẻo, hiệu quả. + Đăng ký sơ bộ (qui chủ sơ bộ). Đây là nhóm chức năng phục vụ công tác qui chủ tạm thời. Gán, hiển thị, sửa chữa các thông tin thuộc tính được gắn với thửa. + Thao tác trên bản đồ địa chính. Bao gồm các chức năng tạo bản đồ địa chính từ bản đồ gốc. Tự động vẽ khung bản đồ địa chính. Đánh số thửa tự động. + Tạo hồ sơ thửa đất. FAMIS cho phép tạo các loại hồ sơ thông dụng về thửa đất bao gồm: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất, Trích lục, Giấy chứng nhận. Dữ liệu thuộc tính của thửa có thể lấy trực tiếp qua quá trình qui chủ tạm thời hoặc móc nối sang lấy trong cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính. + Xử lý bản đồ: FAMIS cung cấp một số công cụ thao tác trên bản đồ thông dụng nhất. Nắn bản đồ, chuyển từ hệ thống toạ độ này sang hệ thống tọa độ khác theo các phương pháp nắn affine, porjective. Tạo bản đồ chủ đề từ trường dữ liệu. Xây dựng các bản đồ theo phân bậc số liệu. Kết hợp các phương pháp phân bậc trong bản đồ học và khả năng biểu diễn ( tô màu) của MicroStation, chức năng này cung cấp cho người dùng một công cụ rất hiệu quả làm việc với các loại bản đồ chuyên đề khác nhau. Vẽ nhãn bản đồ từ trường số liệu. Các số liệu thuộc tính gán với các đối tượng bản đồ có thể hiển thị thành các đối tượng đồ họa. Đây là một chức năng thuận tiện cho trình bày và phân tích bản đồ. + Liên kết với cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính. Nhóm chức năng thực hiện việc giao tiếp và kết nối với cơ sở dữ liệu và Hệ quản trị Hồ sơ Địa chính. Các chức năng này đảm bảo cho phần mềm FAMIS tạo thành một hệ thống thống nhất. Chức năng cho phép trao đổi dữ liệu hai chiều giữa 2 cơ sở dữ liệu cơ sở dữ liệu Bản đồ Địa chính và cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính. 2.3. Thực trạng công tác đo vẽ thành lập bản đồ địa chính 2.3.1. Tình hình chung công tác đo vẽ bản đồ địa chính trên toàn quốc Cùng với sự phát triển của xã hội, việc sử dụng đất nảy sinh ra nhiều mâu thuẫn trong quan hệ giữa con người với con người liên quan đến đất đai. Nhận thức được tầm quan trọng của bản đồ địa chính phục vụ trong quá trình quản lý đất đai, Nhà nước ta đã chó trọng đầu tư cho việc lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), quyền sử hữu nhà ở và quyền sử dụng đất của các địa phương trên toàn quốc. 2.3.2. Tình hình công tác đo vẽ bản đồ địa chính ở tỉnh Thái Nguyên. Đến tháng 12/2008 toàn tỉnh đã đo vẽ được 352.0587,10 ha, kết quả cụ thể được thể hiện qua bảng sau: Bảng 2.5. Kết quả đo đạc bản đồ địa chính trên phạm vi tỉnh Thái Nguyên TT Tên huyện Diện tích theo thống kê (ha) Diện tích theo BĐĐC cơ sở và BĐĐC (ha) Ghi chó 1 T.P Thái nguyên 17.707,52 17.707,52 26/26 2 Huyện Đồng Hỷ 46.020,62 47.037,94 12/20 3 Huyện Võ Nhai 84.510,41 82.912,54 11/20 4 Huyện Đại Từ 57.790,04 57.435,06 16/31 5 Huyện Phổ Yên 25.667,63 25.667,63 18/18 6 Huyện Định Hoá 52.271,83 51.109,40 9/24 7 Huyện Phú Lương 36.881,57 36.887,40 15/16 8 TX Sông Công 8.364,00 8.364,00 9/9 9 Huyện Phú Bình 24.936,11 24.936,11 21/21 Tổng 354.149,73 352.0587,10 137/180 (Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, 2008) [5] 2.3.3. Kết quả đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn Huyện Đại Từ - Đến hết năm 2008 Đại Từ đo đạc địa chính được 16 xã, trong đó có 15 xã và 1 thị trấn đo khép kín. Kết quả được thể hiện ở bảng 2.6 Bảng 2.6. Thực trạng đo vẽ bản đồ địa chính trên địa bàn huyện Đại Từ TT TÊN Xà DIỆN TÍCH THEO THỐNG KÊ ( HA ) DIỆN TÍCH THEO BĐĐC CƠ SỞ VÀ BĐĐC GHI CHÓ 01 An Khánh 1446.03 1446.03 BĐ ĐC 02 Hùng Sơn 1359.86 1359.86 BĐ ĐC 03 Phúc Lương 2349.25 2349.25 BĐ ĐC 04 Tân Linh 2380.44 2380.44 BĐ ĐC 05 Tiên Hội 1106.35 1106.35 BĐ ĐC 06 Bản Ngoại 1246.62 1246.62 BĐ ĐC 07 Hà Thượng 1534.05 1534.05 BĐ ĐC 08 Phú Lạc 2095.63 2095.63 BĐ ĐC 09 Cù Vân 1547.05 1547.05 BĐ ĐC 10 Phú Cường 1683.71 1683.71 BĐ ĐC 11 TT Đại Từ 103.63 103.63 BĐ ĐC 12 Na Mao 912.0 912.0 BĐ ĐC 13 Khôi Kỳ 1310.0 1310.0 BĐ ĐC 14 Tân Thái 1295.0 1295.0 BĐ ĐC 15 Bình Thuận 1087.0 1087.0 BĐ ĐC 16 Phục Linh 1821.0 1821.0 BĐ ĐC 17 Yên Lãng 4100.0 4100.0 BĐ ĐC Cơ sở 18 Phú Thịnh 995.0 995.0 BĐ ĐC Cơ sở 19 Phú Xuyên 2400.0 2400.0 BĐ ĐC Cơ sở 20 La Bằng 2142.0 2142.0 BĐ ĐC Cơ sở 21 Hoàng Nông 2684.0 2684.0 BĐ ĐC Cơ sở 22 Minh Tiến 2613.0 2613.0 BĐ ĐC Cơ sở 23 Lục Ba 1279.0 1279.0 BĐ ĐC Cơ sở 24 Vạn Thọ 660.0 660.0 BĐ ĐC Cơ sở 25 Mỹ Yên 3400.0 3400.0 BĐ ĐC Cơ sở 26 Văn Yên 2370.0 2370.0 BĐ ĐC Cơ sở 27 Ký Phó 1950.0 1950.0 BĐ ĐC Cơ sở 28 Cát Nê 2860.0 2860.0 BĐ ĐC Cơ sở 29 Lục Ba 1470.0 1470.0 BĐ ĐC Cơ sở 30 Quân Chu 4421.0 4421.0 BĐ ĐC Cơ sở 31 TT Quân Chu 670.0 670.0 BĐ ĐC Cơ sở Tổng 57280.90 57280.90 (Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường, 2008) [5] Phần 3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: Đất đai xã Lục Ba sẽ đo vẽ và thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000. - Phạm vi nghiên cứu: Thành lập 1 tờ bản đồ địa chính trong hệ thống bản đồ địa chính xã Lục Ba. 3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu - Địa điểm: Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường Thái Nguyên và xã Lục Ba huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. - Thời gian: Từ tháng 01 năm 2009 đến tháng 06 năm 2009. 3.3. Nội dung 3.3.1. Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của xã Lục Ba: Vị trí địa lý, địa hình, địa mạo... 3.3.2. Điều tra về tình hình quản lý đất đai của xã: Hiện trạng quỹ đất, quản lý và sử dụng đất đai. 3.3.3. Thành lập lưới khống chế đo vẽ địa chính 3.3.3.1. Công tác ngoại nghiệp - Thu thập tài liệu - Khảo sát thực địa khu đo - Thiết kế sơ bộ lưới - Chọn điểm, chôn mốc và thông hướng - Đo đạc các yếu tố cơ bản của lưới 3.3.3.2. Công tác nội nghiệp - Nhập số liệu từ thực địa vào máy tính - Bình sai lưới khống chế đo vẽ 3.3.4. Thành lập bản đồ địa chính 3.3.4.1. Đo vẽ chi tiết bản đồ 3.3.4.2. Ứng dụng bộ phần mềm Mapping – Office và phần mềm Famis để biên tập bản đồ - Nhập số liệu đo ngoài thực địa và máy tính. - Triển điểm khống chế lên bản vẽ. - Kiểm tra, đánh giá kết quả đo và bản vẽ sở hoạ. - Biên tập và hoàn thiện bản đồ. - In bản đồ. 3.3.5. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu 3.3.6. Ứng dụng phần mềm Famis để khai thác cơ sở dữ liệu địa chính 3.4. Phương pháp nghiên cứu 3.4.1. Điều tra số liệu sơ cấp và thứ cấp Tiến hành thu thập một số tài liệu, số liệu, bản đồ, các mốc trắc địa hạng cao có trong khu đo vẽ tại trung tâp lưu trữ Sở TN&MT; Tại UBND xã và các phòng ban thuộc huyện. 3.4.2. Công tác thành lập lưới địa chính - Căn cứ vào điều kiện địa hình để chọn bản đồ nền, hợp đồng kinh tế kỹ thuật, Quy phạm thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1:500,1:1000;1:2000,1:5000,1:10.000,1:25.000. - Đo các yếu tố cơ bản của lưới khống chế. - Bình sai lưới khống chế đo vẽ bằng phần mềm PIKNET. 3.4.3. Công tác đo vẽ và biên tập bản đồ địa chính - Đo vẽ chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử. - Vẽ sơ hoạ khu vực đo vẽ, có hiện trạng sử dụng từng loại đất. - Nhập số liệu bằng phần mềm tiện Ých NC - Biên tập bản đồ bằng phần mềm Microstation và Famis. - Đối chiếu bản đồ mới thành lập so với bản vẽ sơ hoạ, bổ sung chỉnh sửa bản vẽ. - Kiểm tra nghiệm thu theo quy phạm của Bộ TN&MT. - In bản đồ khổ Ao. Phần 4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội 4.1.1. Điều kiện tự nhiên 4.1.1.1. Vị trÝ địa lý Xã Lục Ba nằm trên tỉnh lộ 261 nối từ thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ đến thị trấn Ba Hàng, huyện Phổ Yên. Trung tâm xã cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoảng 30km. Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2008, tổng diện tÝch tự nhiên của Lục Ba có 1.297 ha. Ranh giới hành chÝnh của Lục Ba tiếp giáp với các xã sau: - Phía Bắc giáp xã Bình Thuận. - Phía Nam giáp xã Văn Yên, xã Ký Phó và một phần giáp xã Vạn Thọ. - PhÝa Đông giáp với xã Tân Thái và một phần giáp xã Vạn Thọ ven Hồ Núi Cốc. - PhÝa Tây giáp xã Mỹ Yên và một phần xã Bình Thuận. 4.1.1.2. Địa hình, địa mạo Lục Ba là xã cã diện tÝch tự nhiên vào loại nhỏ của huyện Đại Từ. Tổng diện tÝch là 1.279 ha, chủ yếu là đồi nói, chỉ cã một số đất thung lũng để trồng lóa. Địa hình của Lục Ba ngiêng dần từ Tây sang Đông. Cã thể chia địa hình xã Lục Ba thành 2 vùng sau: + Vùng cã độ dốc khá cao: Vùng này là các đồi nói ở phÝa Tây và phÝa Tây Nam của xã. Loại đất này phù hợp với việc phát triển kinh tế vườn rừng nãi chung. + Vùng đất cã độ dốc thấp hơn có các thung lũng đất bằng xen kẽ: Vùng này tập trung ở trung tâm, phÝa Bắc và phÝa Đông Nam của xã, chủ yếu là đất đỏ vàng. Loại đất này phù hợp với việc phát triển kinh tế vườn, đặc biệt là trồng cây công nghiệp lâu năm như cây chÌ. Nằm xen kẽ trong vùng này là các thung lũng đất dốc tụ thÝch hợp cho việc trồng lóa và cây hàng năm khác. 4.1.2. KhÝ hậu Xã Lục Ba mang đặc điểm chung của khÝ hậu vùng miền nói phÝa Bắc rõ rệt, đó là khÝ hậu nhiệt đới ẩm giã mùa. Hàng năm chia thành hai mùa rõ rệt là mùa nãng và mùa rÐt. Mùa nãng đồng thời cũng là mùa mưa kÐo dài từ tháng 5 đến tháng 10, đặc điểm mùa này là nãng và mưa nhiều. Lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng 7, tháng 8 và tháng 9, chiếm trên 70% lượng mưa cả năm, trung bình mỗi tháng khoảng 200 mm. Nhiệt độ trung bình ngày mùa này là 28,50 C , số giờ nắng trung bình 7,4 giờ/ngày, tổng tÝch ôn toàn mùa là 57000 C. - Mùa rÐt bắt đầu từ tháng 11 và kết thóc vào tháng 3 năm sau, đặc điểm là rÐt và Ýt mưa. Mùa này cã nhiệt độ trung bình ngày là 19,36; số giờ nắng trung bình là 4,8 giờ/ngày, tổng tÝch ôn toàn mùa là 29000 C. Nhìn chung, khÝ hậu thời tiết thuận lợi cho việc phát triển nông-lâm nghiệp. Tuy nhiên, do lượng mưa phân bố không đồng đều nên vào mùa mưa hiện tượng xãi mòn, rửa trôi diễn ra mạnh mẽ, ngược lại vào mùa khô lại thiếu nước phục vụ cho sản xuất. Điều đã đã ảnh hưởng không nhỏ đến năng suất và sản lượng cây trồng. 4.1.3. Hệ thống giao thông, thủy văn - Hệ thống giao thông: Lục Ba nằm trên tỉnh lộ 261 nối từ thị trấn Đại Từ, huyện Đại Từ đến thị trấn Ba Hàng, huyện Phổ Yên.. Ngòai ra còn có hệ thống đường liên xã, liên thôn tương đối hoàn chỉnh tạo thành một hệ thống giao thông khá thuận tiện phục vụ sản xuất, yêu cầu đời sống, kinh tế, văn hoá, xã hội cho nhân dân các dân tộc trong xã. - Hệ thống thuỷ văn: Mạng lưới thủy văn của xã có 14,5 ha sông suối và hồ thủy lợi nhỏ. Hệ thống này là nguồn nước quý phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất; tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của xã Lục Ba. 4.1.4. Các nguồn tài nguyên * Tài nguyên đất Đất đai của xã được hình thành từ một số loại đá mẹ như: phiến thạch sét, mắcma axit và đá biến chất. Cã thể chia đất đai của Lục Ba thành 3 nhãm: - Nhãm đất đỏ vàng trên đồi nói cã độ dốc cao. Nhãm này thÝch hợp cho trồng rừng và trồng cây công nghiệp lâu năm như chÌ. - Nhãm đất đỏ vàng trên gò đồi cã độ dốc thấp. Nhãm này thÝch hợp cho trồng cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm như chÌ, vải, nhãn, hồng… - Nhãm đất thung lũng. Nhãm này nằm xen kẽ giữa các đồi nói, là đất dốc tụ tương đối bằng hoặc trũng, phù hợp cho trồng các loại cây ngắn ngày như lóa, rau màu hoặc làm hồ phục vụ chăn nuôi, kết hợp với thủy lợi. * Các nguồn tài nguyên khác + Tài nguyên nước: - Nguồn nước mặt: Toàn xã hiện cã 14,5 ha đất thủy lợi và mặt nước chuyên dùng. Bên cạnh đó, còn cã thêm 327,5 ha đất đồi Hồ Núi Cốc là đất cã mặt nước phục vụ mục đÝch công cộng. Đây là những nguồn nước mặt phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp, một phần sinh hoạt của dân và cân bằng môi trường sinh thái. - Nguồn nước ngầm: Mực nước ngầm của xã ở độ sâu trung bình từ 10 m đến 80 m là nguồn nước sạch cung cấp cho nhu cầu nước sinh hoạt của nhân dân trong toàn xã. Việc khai thác nguồn này để sử dụng chủ yếu là đào thủ công hoặc khoan giếng. + Tài nguyên rừng Trước đây, xã Lục Ba cã rất nhiều rừng nhưng đến nay không còn. Hiện nay, xã Lục Ba gần như không còn rừng tự nhiên mà chủ yếu là rừng trồng. Trong đã, chủ yếu là rừng phòng hộ Hồ Núi Cốc. + Tài nguyên nhân văn: TÝnh đến tháng 4-2008 xã Lục Ba cã 4.210 người, trong đã dân số nông nghiệp là 3.760 người, chiếm 89,31 %, dân số phi nông nghiệp là 507 người, chiếm 10,69 %. Tổng số lao động là 3.267 người, chiếm 77,56 % dân số; trong đã lao động nông nghiệp là 3.323 người, chiếm 89,68% tổng số lao động. Mật độ dân sè bình quân 324,60 người/km2; ở mức khá cao so với các xã khác của huyện Đại Từ, cao hơn mật độ dân số trung bình toàn quốc. Nguồn nhân lực của xã Lục Ba khá dồi dào, trình độ dân trÝ tương đối phát triển nhưng không đồng đều; người dân cần cù, chịu khã. 4.1.5. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội - Xã Lục Ba là một xã miền núi nằm ở phía Nam huyện Đại Từ, diện tích 1.279 ha, dân số 4.210 người, phân bố thành 8 xóm với 4 dân tộc anh em sinh sống là dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu. Trong đó dân tộc Tày chiếm 80% dân số, dân số trong độ tuổi lao động chiếm 55% dân số. Cùng với tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Đại Từ nói riêng trong giai đoạn phát triển mạnh kinh tế xã hội. Dưới sự lãnh đạo của Đảng ủy, HĐND và UBND nền kinh tế của xã trong những năm qua đã thay đổi khá toàn diện theo hướng tích cực. Nhiều xóm đã xuất hiện các mô hình sản xuất giỏi, cho thu nhập 50 triệu đồng/ha/năm. Đến nay, đã có nhiều hộ có dư thừa để tích lũy. Bộ mặt nông thôn ở Lục Ba đang dần thay đổi, tốc độ tăng trưởng kinh tế trong 3 năm từ năm 2005-2008 đạt bình quân từ 6-7% năm. 4.2. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai của xã Lục Ba 4.2.1. Tình hình quản lý đất đai * Công tác hoàn thiện địa giới hành chÝnh Thực hiện theo chỉ thị 364/CT của Thủ tướng ChÝnh phủ về việc hoạch định ranh giới hành chÝnh các cấp, UBND xã Lục Ba cùng với các cơ quan chức năng và các xã lân cận tiến hành hoạch định ranh giới xã. Toàn bộ các mốc giới hành chÝnh xã Lục Ba đã được các xã lân cận nhất trÝ ký tên và được lưu trong hồ sơ địa giới hành chÝnh. * Công tác đo đạc lập bản đồ địa chÝnh Hiện nay, xã Lục Ba chưa được đo đạc lập bản đồ địa chÝnh cã tọa độ theo lưới quốc gia. Đây là khã khăn lớn nhất trong công tác quản lý đất đai của xã. Hiện tại, xã đang sử dụng bản đồ hiện trạng sử dụng đất lập năm 2005 sau khi kiểm kê đất đai làm cơ sở cho công tác quản lý nhà nước về đất đai. Bản đồ này hết sức mới, nhưng nã được khoanh vẽ và chỉnh lý trên nền là bình đồ ảnh viễn thám nên độ chÝnh xác chưa cao, đặc biệt là đối với diện tÝch các thửa đất. Tuy nhiên, hiện nay xã vẫn còn cã bản đồ giải thửa để tham khảo thêm trong khi quản lý. * Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất Thực hiện các quyết định của UBND huyện đến nay xã đã giao được 97,22 % tổng diện tích đất tự nhiên cho nhân dân quản lý và sử dụng. Đặc biệt, trong giai đoạn này xã đã và đang làm tốt công tác bồi thường giải phãng mặt bằng để xây dựng mới một số công trình như nhà văn hãa của các xãm. * Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Thực hiện chỉ thị số 10 và 19/CT-TTg của Thủ tướng ChÝnh phủ, đến nay xã Lục Ba đã cấp GCNSDĐ cho một phần các đối tượng sử dụng. Kết quả cấp GCNQSD tÝnh riêng theo các loại đất như sau: + Đất nông nghiệp (gồm cả đất lâm nghiệp): đã cấp được 652 GCN với diện tÝch là 350,50 ha tương ứng với hơn 43%. + Đất ở của các hộ gia đình, cá nhân: đã cấp được 652 ha, tương ứng với 100,00% + Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: đã cấp được 345 ha, tương ứng với 100,00%. + Đất của tổ chức sử dụng: đã cấp được cho 2 tổ chức tương ứng với 342 ha. * Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo Đất đai là vấn đề vô cùng nan giải, các vụ việc tranh chấp lấn chiếm đất đai vẫn hay xảy ra nhưng do chÝnh quyền xã đã chỉ đạo cán bộ chuyên trách và các ban ngành cã liên quan; làm tốt công tác tuyên truyền và hòa giải ngay tại cơ sở nên cã rất Ýt những vụ việc khiếu kiện kÐo dài. 4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất đai Tổng diện tÝch tự nhiên của xã Lục Ba là 1.279 ha, diện tích các loại đất cụ thể nh­ sau: * Nhóm đất nông nghiệp Diện tÝch đất nông nghiệp hiện nay của xã Lục Ba là 768,19 ha, chiếm 60,06% tổng diện tÝch tự nhiên, trong đó đất chÌ và đÊt lâm nghiệp và chÝnh. Đất nông nghiệp của Lục Ba gồm: - Đất sản xuất nông nghiệp cã 455,27 ha chủ yếu là đất đang trồng chÌ, cã tới 380,17 ha chÌ. Lục Ba là một trong những xã sản xuất chÌ nhiều của Đại Từ nãi riêng và Thái Nguyên nãi chung. Đất lóa ở Lục Ba rất Ýt, toàn xã chỉ cã 75,10 ha; phần

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKhoa luan mai anh hoan thien 37 qldd.doc
Tài liệu liên quan