Luận án Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm phát triển và sử dụng 2 cây họ đậu (Keo giậu, Stylosanthes) làm thức ăn cho gia súc ăn cỏ

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vii

Danh mục các bảng viii

Danh mục các hình xi

MỞ ðẦU 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 3

3 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài 4

4 Những ñóng góp mới về học thuật và lý luận 5

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 9

1.1 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của cây thức ăn chăn nuôi 9

1.1.1 Khái niệm về cây thức ăn xanh 9

1.1.2 Khái niệm về sinh trưởng và phát triển 10

1.1.3 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của thân lá 11

1.1.4 ðặc ñiểm sinh trưởng và phát triển của rễ 12

1.2 Những nghiên cứu về sinh thái và dinh dưỡng ñất ñối với cây

thức ăn xanh 13

1.2.1 Khí hậu 13

1.2.2 Dinh dưỡng ñất 19

1.3 Những nghiên cứu về kỹ thuật canh tác cây thức ăn xanh 22

1.3.1 Bón phân cho cây thức ăn xanh 22

1.3.2 Thời gian thu cắt hay khoảng cách giữa 2 lần cắt 31

1.3.3 Chiều cao của gốc cỏ sau thu cắt 33iv

1.3.4 Thời vụ gieo trồng và thu hoạch cỏ 35

1.3.5 Giống cây thức ăn xanh 36

1.3.6 Kỹ thuật trồng thâm canh cây thức ăn xanh 41

1.4 Những nghiên cứu về chế biến và sử dụng cây thức ăn xanh 45

1.4.1 Chế biến cây thức ăn xanh 45

1.4.2 Sử dụng cây thức ăn xanh họ ñậu cho gia súc 48

1.5 ðặc ñiểm các giống làm thí nghiệm 51

1.5.1 Leucaena leucocephala K636 (Keo giậu K636) 51

1.5.2 Stylosanthes guianensis CIAT 184 (Stylosanthes CIAT 184) 52

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 56

2.1 ðối tượng, ñịa ñiểm, thời gian nghiên cứu 56

2.1.1 ðối tượng nghiên cứu 56

2.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 56

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 57

2.2 Nội dung nghiên cứu 57

2.3 Phương pháp nghiên cứu 57

2.3.1 Bố trí thí nghiệm 57

2.3.2 Các chỉ tiêu theo dõi 68

2.3.3 Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu 70

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu 75

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 79

3.1 Biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng 2 cây Keo

giậu K636 và Stylosanthes CIAT 184 79

3.1.1 Thành phần dinh dưỡng của ñất thí nghiệm 79

3.1.2 Khí hậu của khu vực thí nghiệm từ 2006-2008 80

3.1.3 Ảnh hưởng của phân bón ñến năng suất, chất lượng 2 giống

cây Keo giậu K636 và Stylosanthes CIAT 184 82v

3.1.4 Ảnh hưởng của lượng nước tưới trong mùa khô ñến năng

suất, chất lượng 2 giống cây họ ñậu thí nghiệm. 94

3.2 Biện pháp kỹ thuật phát triển 2 giống cây Keo giậu K636 và

Stylosanthes CIAT 184 vào sản xuất 110

3.2.1 Tiềm năng năng suất của các giống cỏ tại các vùng sinh thái

khác nhau 110

3.2.2 Ảnh hưởng của nước tưới ñến tiềm năng năng suất của các

giống cỏ 112

3.2.3 Ảnh hưởng của các mức bón phân hữu cơ ñến tiềm năng

năng suất của các giống tại các ñiểm nghiên cứu 114

3.2.4. Ảnh hưởng kết hợp của việc tưới nước và phân bón ñến năng

suất các giống thí nghiệm 117

3.2.5 Ảnh hưởng của phương thức trồng ñến năng suất và tỷ lệ

cây họ ñậu ñạt ñược với các cặp giống thí nghiệm 121

3.2.6 Ảnh hưởng của các yếu tố thí nghiệm ñến năng suất và tỷ

lệ cỏ họ ñậu ñạt ñược trên tổng sản lượng cỏ trồng với các

cặp giống trồng trên các vùng nghiên cứu 133

3.2.7 Phương pháp tính diện tích cỏ họ ñậu cần trồng ñể ñảm bảo

tỷ lệ cỏ họ ñậu mong muốn trong sản xuất. 137

3.3 Biện pháp kỹ thuật chế biến và sử dụng 2 cây họ ñậu thí nghiệm

làm thức ăn cho gia súc ăn cỏ 139

3.3.1 Nghiên cứu các biện pháp làm khô và xác ñịnh hao hụt

dinh dưỡng trong các mùa vụ khác nhau. 139

3.3.2 ðóng bánh-kiện cỏ Stylosanthes CIAT 184 khô và thời gian

bảo quản sản phẩm sau chế biến 143vi

3.3.3 Ảnh hưởng của thay thế cỏ khô Stylosanthes CIAT 184 ñến

thu nhận thức ăn, tỷ lệ tiêu hóa, khả năng tăng trọng và tiêu

tốn thức ăn của bò Laisind vỗ béo 146

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 154

Kết luận 154

ðề nghị

pdf191 trang | Chia sẻ: lavie11 | Ngày: 14/12/2020 | Lượt xem: 57 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận án Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhằm phát triển và sử dụng 2 cây họ đậu (Keo giậu, Stylosanthes) làm thức ăn cho gia súc ăn cỏ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
llection) (Cochran và Galyean, 1994 [84]; Burns và cs., 1994 [80]). Thức ăn ñưa vào và thức ăn ăn thừa ñược theo dõi hàng ngày. Tỷ lệ tiêu hoá (TLTH) của chất A (%) = [(Lượng chất A ăn vào từ thức ăn - Lượng chất A thải ra trong phân)/ Lượng chất A ăn vào từ thức ăn] x 100. - Khả năng tăng trọng hàng ngày của bò sinh trưởng (g/ngày) ñược xác ñịnh thông qua cân khối lượng bò vào trước khi ăn buổi sáng và ñược tính trung bình từng giai ñoạn thí nghiệm theo tháng thí nghiệm (03 tháng). Bò ñược cân từng cá thể 30 ngày một lần. trước và sau khi kết thúc thí nghiệm cân 3 lần liên tiếp và lấy giá trị trung bình là giá trị bắt ñầu và kết thúc thí nghiệm. - Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg tăng trọng ñược tính như sau: Lượng chất khô thu nhận trong kỳ Tiêu tốn thức ăn (kg CK/kg TT) = Khối lượng tăng lên trong kỳ - Giá thành chi phí thức ăn cho 1 kg tăng trọng ñược tính 75 như sau: Chi phí thức ăn trong kỳ Giá chi phí thức ăn (ñồng/kg TT) = Khối lượng tăng lên trong kỳ 2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu Số liệu ñược xử lý theo phân tích phương sai GLM bằng chương trình Minitab 13.0 (các giá trị trung bình của các công thức ñược so sánh ở mức ý nghĩa P<0,05 bằng phương pháp so sánh cặp Tukey). * Mô hình thống kê sử dụng cho thí nghiệm 1 như sau: Yij = µij + VCi + HCj + (VC*HC)ij + eij Trong ñó: Yij: Giá trị quan sát của các chỉ tiêu theo dõi µij: Giá trị trung bình mẫu VCi: Ảnh hưởng của phân vô cơ HCj: Ảnh hưởng của phân hữu cơ (VC*HC)ij: Ảnh hưởng của tương tác giữa phân vô cơ và phân hữu cơ eij: Sai số ngẫu nhiên ij: Các giá trị quan sát Xây dựng phương trình hồi quy chẩn ñoán giá trị năng suất của giống cỏ thí nghiệm bằng chương trình Minitab 13. Mô hình toán học của phương trình là: Y = a + b1X1 + b2X2 trong ñó Y là giá trị năng suất của các giống thí nghiệm; a là giá trị chặn; b1, b2 là hệ số hồi quy; X1, X2 là các biến tương ứng với các mức phân hữu cơ và mức vô 76 cơ. * Mô hình thống kê của thí nghiệm 2 như sau: Yij = µij + Gi + Nj + (G*N)ij + eij Trong ñó: Yij: Giá trị quan sát của các chỉ tiêu theo dõi µij: Giá trị trung bình mẫu Gi: Ảnh hưởng của giống thí nghiệm Nj: Ảnh hưởng của các mức nước tưới (G*N)ij: Ảnh hưởng của tương tác giữa giống và các mức nước tưới eij: Sai số ngẫu nhiên ij: Các giá trị quan sát Xây dựng phương trình hồi quy chẩn ñoán giá trị năng suất của giống cỏ thí nghiệm bằng chương trình Minitab 13. Mô hình toán học của phương trình là: Y = a + b1 X1 + b2 X2 Trong ñó Y là giá trị năng suất của các giống thí nghiệm; a là giá trị chặn; b1, b2 là hệ số hồi quy; X1, X2 là các biến tương ứng với từng giống và mức nước tưới * Mô hình thống kê của thí nghiệm 3 như sau: Yijkf = µijkf + Vi + PTj + NTk + HCf + (V*PT*NT*HC*)ijkf + eijkf Trong ñó: Yijkf: Giá trị quan sát của các chỉ tiêu theo dõi µijkf: Giá trị trung bình mẫu Vi: Ảnh hưởng của các vùng thí nghiệm PTj: Ảnh hưởng của các phương thức trồng 77 NTj: Ảnh hưởng của nước tưới HCf: Ảnh hưởng của phân hữu cơ (V*PT*NT*HC*)ijkf: Ảnh hưởng của tương tác giữa vùng nghiên cứu, phương thức trồng, tưới nước và các mức phân bón hữu cơ eijkf: Sai số ngẫu nhiên của các giá trị quan sát ijkf: Các giá trị quan sát *Mô hình thống kê của thí nghiệm 4 như sau: Yij = M + Ai + Bj + (AB)ij + eij Trong ñó: Yij: Giá trị quan sát của các chỉ tiêu theo dõi M: Giá trị trung bình Ai: Ảnh hưởng của phương pháp làm khô Bj: Ảnh hưởng của mùa vụ (AB)ij: Tương tác phương pháp làm khô và mùa vụ eij: Sai số ngẫu nhiên ij: Các giá trị quan sát * Mô hình thống kê của thí nghiệm 5 như sau: Yij = M + Ai + Bj + (AB)ij + eij Trong ñó: Yij: Giá trị quan sát của các chỉ tiêu theo dõi M: Giá trị trung bình Ai: Ảnh hưởng của ẩm ñộ nguyên liệu Bj: Ảnh hưởng của phương pháp bảo quản (AB)ij: Tương tác của ẩm ñộ và phương pháp bảo quản eij: Sai số ngẫu nhiên 78 ij: Các giá trị quan sát * Mô hình thống kê của thí nghiệm 6 như sau: Yi = M + Ai + ei Trong ñó: Yi: Giá trị quan sát của chỉ tiêu theo dõi M: Giá trị trung bình Ai: Ảnh hưởng của khẩu phần thí nghiệm ei: Sai số ngẫu nhiên i: Giá trị quan sát 79 Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng 2 cây Keo giậu K636 và Stylosanthes CIAT 184 3.1.1 Thành phần dinh dưỡng của ñất thí nghiệm Một số thành phần của ñất như Nitơ tổng số; P205 tổng số và dễ tiêu; K20 tổng số và trao ñổi; pH và mùn (OM) của ñất trong thí nghiệm 1 và 2 ñã ñược phân tích. Kết quả ñược trình bày tại bảng 3.1. Bảng 3.1. Thành phần dinh dưỡng của ñất thí nghiệm Chỉ tiêu Hàm lượng ðánh giá pHHCl 4,91 Chua Nitơ tổng số (%) 0,08 Nghèo P205 tổng số (%) 0,07 Nghèo P205 dễ tiêu (mg/100g) 5,08 Trung bình K20 tổng số (%) 0,46 Nghèo K20 dễ tiêu (mg/100g) 1,52 Giàu OM (%) 1,05 Trung bình Kết quả phân tích tại Viện Nông hóa Thổ nhưỡng Kết quả phân tích ñất khu vực thí nghiệm cho thấy: ñất thuộc loại chua có ñộ pH thấp (4,91) không hoàn toàn phù hợp ñối với giống cỏ thí nghiệm. Các chất dinh dưỡng khác có trong ñất như Nitơ tổng số (0,08%), P205 tổng số (0,07%), K20 tổng số (0,46%) ñều ở mức nghèo, P205 dễ tiêu (5,08 mg/100g) và OM (1,05%) ở mức trung bình, chỉ có K20 dễ tiêu (1,52 mg/100g) ở mức giàu. Theo Từ Quang Hiển và cs, 80 2002 [22] về xếp hạng dinh dưỡng ñất cho thấy khu vực thí nghiệm thuộc loại ñất chua vừa, nghèo dinh dưỡng, vì vậy ñể trồng cây thức ăn xanh họ ñậu tốt cần bón vôi, phân ñể nâng cao ñộ pH và tăng dinh dưỡng cho ñất. 3.1.2 Khí hậu của khu vực thí nghiệm từ 2006-2008 Ba Vì là một vùng có khí hậu của khu vực trung du phía bắc, ñó là khí hậu nhiệt ñới gió mùa với mùa ñông lạnh và khô, ñôi khi có sương muối, ñiều này ảnh hưởng rất lớn ñến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây thức ăn xanh. Kết quả theo dõi về khí hậu thủy văn tại Ba Vì trong 2 năm 2006 ñến 2008 ñược trình bày tại bảng 3.2. Bảng 3.2. Giá trị trung bình về khí hậu Ba Vì từ 2006- 2008 Chỉ tiêu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 TB/ tháng Tổng năm Nhiệt ñộ (0C) 15,2 17,4 20,2 23,5 26,7 28,6 28,3 27,5 27,4 25,6 21,5 17,7 23,3 Ẩm ñộ (%) 78,5 82,3 86,4 84,6 81,3 82,1 83,7 85,2 82,5 80,2 78,6 78,3 82 Lượng mưa (mm) 14 28 55 82 240 212 385 295 224 61 80 30 142,7 1706 Số liệu theo dõi của Trung tâm dự báo khí tượng thủy văn Ba Vì Kết quả bảng 3.2 cho thấy: Nhiệt ñộ: Nhiệt ñộ trung bình trong năm là 23,3 0C. Nhiệt ñộ cao nhất tập trung vào các tháng 6, 7, 8, 9 là 28,6; 28,3; 27,5; 27,4 trong ñó, có một số ngày trong các tháng trên lên ñến 38,5 0C. Nhiệt ñộ trung bình thấp nhất rơi vào các tháng 1, 2 và tháng 12 là 15,2; 17,4; 17,7, trong ñó có những ngày 81 nhiệt ñộ xuống dưới 130C ñồng thời ñôi khi kèm theo sương muối. Nhiệt ñộ một số ngày quá cao trong mùa hè và quá thấp trong mùa ñông ñã gây ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển của cây thức ăn xanh. Ẩm ñộ: Ẩm ñộ không khí trung bình trong năm là 82%. Trong mùa mưa và mùa khô thì ẩm ñộ không khí biến ñộng cũng không lớn, dao ñộng từ 78,3 ñến 86,4% như vậy cũng không ảnh hưởng ñến sinh trưởng và phát triển của cây thức ăn xanh. Lượng mưa: Tổng lượng mưa trung bình trong năm là 1706 mm. Lượng mưa của các tháng trong năm phân bổ không ñều. Tập trung cao nhất là vào các tháng 4, 5, 6, 7, 8, 9, lượng mưa trung bình là 82; 240; 212; 385; 295 và 224 mm. Lượng mưa ñạt thấp nhất vào các tháng mùa khô 1, 2, 3, 10, 11, 12 với mức trung bình là 14; 28; 55; 61; 80 và 30mm. Các tháng 1, 2 và 12 luôn là các tháng có lượng mưa thấp nhất trong năm kết hợp với nhiệt ñộ thấp làm cho cây thức ăn xanh sinh trưởng và phát triển chậm, chính vì vậy gây nên tình trạng thiếu thức ăn trầm trọng cho ñàn gia súc. Một trong những giải pháp tác ñộng biện pháp kỹ thuật là tưới nước cho cỏ trong mùa khô. Diễn biến của khí hậu trong thời gian thí nghiệm ñược minh họa qua hình 3.1. 82 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 1 2 3 4 5 6 7 8 1 10 11 12 Tháng Nhiệt ñộ (0C) Ẩm ñộ (%) 0 50 100 150 200 250 300 350 400 450 Lượng mưa (mm) Nhiệt ñộ Ẩm ñộ Lượng mưa Hình 3.1. Nhiệt ñộ, ẩm ñộ và lượng mưa trung bình từ năm 2006-2008 tại Ba Vì 3.1.3 Ảnh hưởng của phân bón ñến năng suất, chất lượng 2 giống cây Keo giậu K636 và Stylosanthes CIAT 184 3.1.3.1 Yếu tố cấu thành và tiềm năng năng suất của các giống thí nghiệm Các yếu tố cấu thành năng suất như chiều cao thảm cỏ, số nhánh và tiềm năng năng suất của giống Stylosanthes CIAT 184 và Keo giậu K636 với các mức phân bón khác nhau ñược trình bày tại bảng 3.3 Bảng 3.3. Yếu tố cấu thành và tiềm năng năng suất của các giống cỏ thí nghiệm Stylo. CIAT 184 Keo giậu K636 Giá trị sai khác Giống thí nghiệm/Chỉ tiêu Tối thiểu Tối cao Bình quân Tối thiểu Tối cao Bình quân SEM PVC P HC Tg tác VC*HC BQ cao thảm (cm) 35,15 57,85 45,40 104,87 170,50 141,30 0,99 *** *** ns Số nhánh 6,00 14,40 8,73 4,50 7,80 6,38 0,19 ns ns ns NS xanh (tấn/ha/năm) 35,00 96,30 65,76 25,0 70,0 46,29 0,93 *** *** ns Hàm lượng protein thô (%)* 13,88 16,81 15,44 19,12 23,16 21,03 0,01 *** *** ns 83 (*): Tỷ lệ % protein thô tính theo vật chất khô; BQ: Bình quân; NS: Năng suất; VC: Vô cơ; HC: Hữu cơ; Tg: Tương tác; (***): Sự sai khác giữa các số trung bình ở mức xác xuất P0,05 Kết quả bảng 3.3 cho thấy các loại phân bón, các mức phân bón khác nhau ñã ảnh hưởng rõ rệt ñến các chỉ tiêu cấu thành năng suất của hai giống thí nghiệm thể hiện ở các kết quả về chiều cao, năng suất xanh và hàm lượng protein thô của hai giống thí nghiệm (P<0,001), tuy nhiên số nhánh của hai giống cây họ ñậu không chịu sự ảnh hưởng của các mức phân bón vô cơ và hữu cơ, không tìm thấy ảnh hưởng tương tác giữa các mức phân vô cơ và hữu cơ ñến các yếu tố cấu thành năng suất của các giống thí nghiệm (P>0,05). Kết quả trên ñược thể hiện qua hình 3.2 0 20 40 60 80 100 120 140 160 0 5 10 15 20 25 NS xanh, tấn/ha/năm 65,76 46,29 Cao thảm,cm 45,4 141,3 Số nhánh 8,73 6,38 HL protein thô, %* 15,44 21,03 Stylo Keo dau Hình 3.2. Yếu tố cấu thành và năng suất của các giống cỏ thí nghiệm 3.1.3.2 Ảnh hưởng của các mức phân vô cơ ñến khả năng sản xuất của 2 giống thí nghiệm Mức ñộ ảnh hưởng của 2 giống thí nghiệm trên hai nền phân vô cơ N:P:K-1: 20:80:80 kg/ha và N:P:K-2: 30:120:120 kg/ha ñược thể hiện qua kết quả trình bày tại bảng 3.4. Bảng 3.4. Ảnh hưởng của các mức phân vô cơ ñến khả năng sản xuất 84 của 2 giống thí nghiệm Stylo. CIAT 184 Keo giậu K636 Giá trị sai khác Giống thí nghiệm/Chỉ tiêu NPK-1 NPK-2 NPK-1 NPK-2 SEM PVC PHC Tg tác VC*HC BQ cao thảm (cm) 43,13 47,58 136,8 145,8 1,41 *** *** ns Số nhánh 8,48 8,98 6,20 6,57 0,28 ns ns ns NS xanh (tấn/ha/năm) 60,89 70,64 42,14 50,43 1,32 *** *** ns NSVCK (tấn/ha/năm) 16,92 19,86 12,23 14,64 0,64 *** *** ns Hàm lượng protein thô (%)* 15,31 15,57 20,77 21,28 0,01 *** *** ns (*): Tỷ lệ % protein thô tính theo vật chất khô; BQ: Bình quân; NS: Năng suất; HL: hàm lượng; G: giống; VC: vô cơ; HC: hữu cơ(***): Sự sai khác giữa các số trung bình ở mức xác xuất P0,05. Kết quả bảng 3.4 cho thấy, ở 2 mức bón phân vô cơ khác nhau có ảnh hưởng rõ rệt ñến chiều cao thảm, năng suất xanh và hàm lượng protein thô của hai giống cỏ thí nghiệm (P<0,001). Khi tăng lượng phân bón vô cơ, các chỉ tiêu theo dõi của hai giống tăng lên, ở mức phân vô cơ N:P:K-2 luôn cao hơn mức N:P:K-1. Khi bón 2 mức phân vô cơ khác nhau không thấy ảnh hưởng ñến số nhánh của hai giống cỏ thí nghiệm (P>0,05). Qua bảng 3.4 cho thấy rằng không có sự ảnh hưởng của tương tác giữa các mức phân vô cơ và phân hữu cơ ñến các chỉ tiêu như cao thảm, số nhánh, năng suất xanh và hàm lượng protein thô của cả hai giống cỏ thí nghiệm (P>0,05). 3.1.3.3 Ảnh hưởng của các mức phân hữu cơ ñến khả năng sản xuất của 2 giống cỏ thí nghiệm Phân tích ảnh hưởng của 7 mức bón phân hữu cơ khác nhau cho 2 giống Stylosanthes CIAT 184 và Keo giậu K636. Kết quả ñược trình bày tại bảng 3.5. Bảng 3.5. Ảnh hưởng của các mức phân hữu cơ ñến khả 85 năng sản xuất của 2 giống cỏ thí nghiệm Các mức phân hữu cơ (tấn/ha) Giống thí nghiệm CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 CT6 CT7 SEM Cao thảm (cm) Stylo CIAT 184 39,83c 41,54c 42,94c 44,12bc 50,06a 49,61a 49,35ab 1,38 Keo giậu K636 112,33d 121,88c 132,32b 156,55a 154,57a 155,78a 155,60a 2,64 Số nhánh (nhánh) Stylo CIAT 184 7,82a 8,28a 8,40a 8,65a 9,30a 9,25a 9,40a 0,72 Keo giậu K636 5,90a 6,00a 6,27a 6,75a 6,50a 6,65a 6,62a 0,52 Năng suất xanh (tấn/ha/năm) Stylo CIAT 184 45,17e 53,42d 59,28c 66,88b 77,83a 78,77a 79,00a 2,71 Keo giậu K636 31,33c 37,67c 41,83b 55,00a 52,17a 53,17a 52,83a 2,46 Hiệu suất sử dụng phân hữu cơ (kg chất xanh/kg phân) Stylo CIAT 184 0 1,65a 1,41a 1,45a 1,63a 1,34a 1,13a 0,15 Keo giậu K636 0 1,27ab 1,05ab 1,58a 1,04ab 0,87bc 0,72c 0,31 Giá chi phí sản xuất 1 kg chất xanh (ñ/kg chất xanh) Stylo CIAT 184 609,64 538,89 506,71 467,82 418,06 428,94 443,51 - Keo giậu K636 741,70 650,05 615,29 490,68 541,26 554,59 581.82 - a,b,c,d,e... Các chữ khác nhau trong cùng 1 hàng chỉ sự sai khác có ý nghĩa thống kê P<0,05 Kết quả bảng 3.5 cho thấy, khi bón các mức phân hữu cơ khác nhau sẽ cho các chỉ tiêu cao thảm và năng suất xanh của hai giống thí nghiệm khác nhau (P<0,05). ðối với giống Stylosanthes CIAT 184, chiều cao thảm cỏ dao ñộng 39,83 – 50,06 cm, năng suất chất xanh dao ñộng từ 45,17 – 79,00 tấn/ha/năm. Khi bón phân bón hữu cơ từ CT1 ñến CT5 (20 tấn/ha) thì chiều cao và năng suất tăng. Nhưng ở các mức bón CT5 (20 tấn/ha); CT6 (25 tấn/ha) và CT7 (30 tấn/ha)thì các chỉ tiêu theo dõi tăng không ñáng kể, không có sự sai khác thống kê ở ba mức bón này (P>0,05). Giống Keo giậu K636, năng suất xanh dao ñộng 31,33 – 55,00 86 tấn/ha/năm, chiều cao thảm cỏ từ 112,33 – 156,55 cm. Năng suất và chiều cao thảm có xu hướng tăng khi lượng phân bón hữu cơ tăng lên tuy nhiên khi bón phân ở các mức CT4 (15 tấn/ha); CT5 (20 tấn/ha); CT6 (25 tấn/ha) và CT7 (30 tấn/ha) thì các chỉ tiêu theo dõi tăng không ñáng kể, không có sự sai khác về mặt thống kê (P>0,05). Trong cả hai giống thí nghiệm cho thấy thấy không có sự sai khác về số nhánh giữa các mức bón phân hữu cơ khác nhau (P>0,05). Kết quả này của chúng tôi tương tự với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Nhân và Nguyễn Thị Mùi, 2008 [36] trên cây ñậu Calliandra calothyrsus tại Cần Thơ, Nguyễn Thị Hồng Nhân, 2010 [37] trên một số cây họ ñậu tại Tây Ninh cho biết khi tác ñộng phân hữu cơ ở các mức khác nhau không làm ảnh hưởng ñến số nhánh của cây. Số nhánh của cây họ ñậu chịu ảnh hưởng nhiều hơn khi thu cắt. ðiều này có thể lý giải là khi thu cắt thì cây bị mất ngọn sẽ tập trung dưỡng chất ñể nuôi dưỡng các phần còn lại, kích thích các mầm ở nách lá phát triển làm cho số nhánh tăng nhanh hơn, nhánh bậc 1 dài ra rồi sinh nhánh bậc 2. Có sự khác nhau về hiệu suất sử dụng phân hữu cơ của cây Keo giậu (P<0,05), tuy nhiên ñối với cây Stylosanthes CIAT 184 lại không có sự sai khác thống kê (P>0,05). Hiệu suất sử dụng phân bón hữu cơ của cây Keo giậu không có sự sai khác ở các mức phân bón 5; 10; 15 và 20 tấn/ha và hiệu suất ở các mức phân này cao hơn mức bón 25 và 30 tấn/ha (P<0,05). Trong nghiên cứu xác ñịnh các biện pháp kỹ thuật nhằm tăng năng suất các giống cỏ làm thức ăn cho gia súc thì năng suất cao nhất vẫn chưa phải là tiêu chí duy nhất ñược sử dụng ñể ñánh giá, bởi vì, năng suất cao thường ñi ñôi với chi phí cao. Xu hướng hiện nay trong nghiên cứu là xác ñịnh ñược năng suất tối ưu cho các giống cỏ. Năng suất tối ưu ñược hiểu là mức năng suất mà ở ñó ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhất. Trên cơ sở ñó chúng tôi tính 87 chi phí ñể sản xuất ra 1kg chất xanh, kết quả này ñược trình bày ở bảng 3.5 và thể hiện ở hình 3.3. 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 0 5 10 15 20 25 30 Mức phân bón (tấn/ha) N ă ng s uấ t ch ất x an h (t ấ n/ ha ) 0 100 200 300 400 500 600 700 800 G iá th àn h 1 k g ch ất x an h (ñ ồ ng ) NS xanh Stylo CIAT 184 NS xanh Keo giậu K636 Giá thành 1kg chất xanh Stylo Giá thành 1kg chất xanh Keo giậu Hình 3.3. Năng suất chất xanh và giá chi phí sản xuất cho 1 kg chất xanh Hình 3.3 ñã thể hiện sự kết hợp giữa giá chi phí sản xuất ra 1 kg chất xanh khi bón các mức phân hữu cơ khác nhau. Kết quả cho thấy, ñối với giống Stylosanthes CIAT 184 tại mức phân hữu cơ 20; 25 và 30 tấn năng suất chất xanh tương ñương nhau nhưng mức phân 20 tấn có giá chi phí sản xuất ra 1 kg chất xanh là thấp nhất (418,06 ñồng). ðối với giống Keo giậu K636 tại mức phân hữu cơ 15 tấn có giá chi phí sản xuất ra 1 kg chất xanh thấp nhất (490,68 ñồng) mà năng suất chất xanh tương ñương với các mức phân bón hữu cơ 20; 25 và 30 tấn. 3.1.3.4 Ảnh hưởng của chế ñộ bón phân ñến chất lượng các giống cỏ thí nghiệm Chúng tôi tiến hành lấy mẫu ở các công thức phân bón khác nhau ñối với 2 giống thí nghiệm thu cắt tại lứa 2 có thời gian là 60 ngày và phân tích tại Phòng phân tích Thức ăn Chăn nuôi gia súc và Sản phẩm Chăn nuôi – Viện Chăn nuôi. Kết quả ñược chúng tôi trình bày ở bảng 3.6 và 3.7. Bảng 3.6. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của 88 cây Stylosanthes CIAT 184 (tính theo %VCK) Mức bón phân vô cơ và hữu cơ VCK Protein Xơ Lipit DXKN Khoáng TS CT1 29,74 13,88 28,84 4,94 40,75 8,78 CT2 29,30 14,72 26,75 4,27 41,17 9,05 CT3 29,04 15,04 26,52 4,05 41,34 9,33 CT4 26,97 15,08 26,18 3,88 41,56 9,52 CT5 26,73 15,44 25,93 3,63 41,78 9,86 CT6 26,68 16,20 25,66 3,49 41,82 10,45 N:P:K-1 20:80:80 CT7 26,09 16,81 25,35 3,22 41,,95 10,57 CT1 29,77 14,84 27,96 4,87 41,09 9,22 CT2 29,70 14,96 26,55 4,25 41,64 9,66 CT3 28,64 15,24 26,37 4,11 41,77 9,87 CT4 28,36 15,70 26,04 3,92 41,83 10,15 CT5 27,51 15,94 25,58 3,65 41,91 10,56 CT6 27,15 16,10 25,22 3,37 42,15 10,82 N:P:K-2 30:120:120 CT7 25,75 16,19 24,86 3,24 42,26 11,04 Phòng phân tích Thức ăn gia súc và Sản phẩm Chăn nuôi – Viện Chăn nuôi ðối với cây Stylosanthes CIAT 184 (kết quả bảng 3.6) cho thấy rằng khi tăng lượng phân hữu cơ thì hàm lượng protein thô tăng, lượng VCK giảm. Hàm lượng dinh dưỡng của cây Stylosanthes CIAT 184 dao ñộng từ 25,75 – 29,74 %VCK; 13,88 – 16,81 % protein thô; 24,86 – 28,84 % xơ thô; 3,22 – 4,94 % lipit; 40,75 – 42,26 % DXKN và 8,78 – 11,04 % KTS. Bảng 3.7. Thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của cây Keo giậu K636 (tính theo %VCK) Mức bón phân vô VCK Protein Xơ Lipit DXKN Khoáng 89 cơ và hữu cơ TS CT1 31,09 19,12 26,74 3,42 45,73 5,29 CT2 30,07 20,15 24,56 3,16 45,40 5,53 CT3 30,84 20,26 24,45 2,93 44,46 5,66 CT4 29,31 20,28 24,31 2,57 43,92 5,72 CT5 28,09 21,48 24,13 2,35 43,75 5,75 CT6 27,44 21,98 23,82 2,17 43,52 5,81 N:P:K-1 20:80:80 CT7 26,39 22,11 23,47 2,08 43,28 5,84 CT1 30,42 19,57 25,85 3,24 45,64 5,31 CT2 29,55 20,43 23,91 3,07 45,37 5,55 CT3 29,21 20,78 23,64 2,84 44,42 5,68 CT4 28,63 21,32 23,37 2,49 44,34 5,74 CT5 27,88 21,46 23,19 2,21 43,86 5,77 CT6 26,51 22,25 22,68 2,12 43,35 5,85 N:P:K-2 30:120:120 CT7 25,88 23,16 22,23 2,01 43,19 5,89 Phòng phân tích Thức ăn gia súc và Sản phẩm Chăn nuôi – Viện Chăn nuôi So sánh 2 mức vô cơ của thí nghiệm cho thấy rằng ở mức bón N:P:K-2 có hàm lượng protein trong thức ăn cao hơn, nhưng hàm lượng VCK lại thấp hơn so với mức bón N:P:K-1. So sánh giữa các mức hữu cơ với nhau cho thấy khi càng tăng lượng phân bón hữu cơ thì VCK giảm và hàm lượng protein lại tăng. Hàm lượng dinh dưỡng cây Keo giậu K636 dao ñộng 25,88 – 31,09 % VCK; 19,12 – 23,16 % Protein thô; 22,23 – 26,74 % xơ thô; 2,01 – 3,42 % lipit; 43,19 – 45,73 % DXKN và 5,29 – 5,89 % KTS. So sánh với các kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Hồng Nhân, 2010 [37]; Nguyễn Thị Mùi và cs, 2004 [32]; Nguyễn Ngọc Hà, 1996 [18] thì mức ñộ biến ñổi của các chất dinh dưỡng trong cây ñậu Stylosanthes CIAT 184 và Keo giậu K636 của chúng tôi thu ñược là tương tự. 90 3.1.3.5 Tương quan giữa các mức phân bón hữu cơ với năng suất, chất lượng của các giống thí nghiệm ðể tìm hiểu ñược mối quan hệ giữa các mức phân bón hữu cơ với chỉ tiêu như năng suất chất xanh, hàm lượng protein của các giống thí nghiệm, chúng tôi tiến hành xây dựng phương trình hồi quy thể hiện trong hình 3.4 và hình 3.5. YNS xanh Sty lo = -0.6911x 2 + 10.245x + 44.014 r = 0.87 YNS xanh keo giậu = -0.9663x 2 + 9.5774x + 30.115 r = 0.74 0.00 20.00 40.00 60.00 80.00 100.00 120.00 0 1 2 3 4 5 6 7 Mức phân bón (tấn/ha) N ăn g su ất ( tấ n/ ha ) Hình 3.4. Tương quan giữa các mức phân hữu cơ với năng suất xanh của các giống cỏ thí nghiệm Kết quả hình 3.4 cho thấy, ñối với giống cỏ Stylosanthes CIAT 184 có mối tương quan khá chặt giữa năng suất xanh và các mức phân hữu cơ với r = 0,87 nhưng khi bón phân ñến mức 25 và 30 tấn, ñường cong chuẩn có hướng ngang mức 20 tấn. Như vậy, trong 7 mức phân hữu cơ nghiên cứu của chúng tôi, sử dụng mức phân 20 tấn cho hiệu quả cao nhất. Còn ñối với cây Keo giậu K636 mức tương quan không ñược chặt chẽ như ñối với Stylosanthes CIAT 184 với r = 0,74, ở các mức bón 20; 25; 30 tấn/ha, ñường cong chuẩn có hướng ngang tương ñương ở mức bón 15 tấn/ha. Như vậy, ñối với 91 giống Keo giậu K636 nên bón phân hữu cơ ở mức 15 tấn/ha là phù hợp nhất. Hình 3.5 chỉ ra rằng, mối quan hệ giữa các mức phân hữu cơ với hàm lượng protein trong vật chất khô là khá chặt chẽ với r = 0,95 ñối với giống Stylosanthes CIAT 184 và r = 0,93 ñối với giống Keo giậu K636. Y HL protein Sty lo = 0.0087x 2 + 0.4646x + 19.518 r = 0,95 Y HL Protein Keo giậu = 0.003x 2 + 0.3246x + 14.426 r = 0,93 0 5 10 15 20 25 0 1 2 3 4 5 6 7 Mức phân bón (tấn/ha) H à m lư ợ n g P ro te in ( % /V C K ) Hình 3.5. Tương quan giữa các mức phân hữu cơ với hàm lượng protein trong VCK của các giống thí nghiệm Trong các mức phân hữu cơ thí nghiệm, chúng tôi lấy mức không bón phân – CT1 làm ñối chứng với các mức phân còn lại thì kết quả thu ñược thể hiện ở bảng 3.8, hình 3.6 và 3.7. Bảng 3.8. Tỷ lệ (%) tăng/giảm các chỉ tiêu theo dõi với các mức phân hữu cơ khác nhau của các giống thí nghiệm Các mức phân hữu cơ Giống thí nghiệm CT2 CT3 CT4 CT5 CT6 CT7 SEM Số nhánh tăng % Stylo CIAT 184 5,44e 8,27d 10,68c 19,38ab 19,65ab 21,43a 5,43 Keo giậu K636 3,14d 7,84c 16,25a 12,76ab 14,78b 14,40b 3,26 Năng suất xanh tăng % 92 Stylo CIAT 184 20,41d 33,90c 50,33b 74,32a 75,89a 77,92a 9,45 Keo giậu K636 24,08d 34,78c 76,96a 67,08ab 71,3a 71,39a 7,34 Protein tăng % Stylo CIAT 184 3,43f 5,53e 7,22d 9,33c 12,60b 15,10a 0,01 Keo giậu K636 4,89f 6,07e 7,51d 11,0c 14,33b 16,99a 0,03 Giá chi phí sản xuất giảm % Stylo CIAT 184 11,61 16,88 23,26 31,43 29,64 27,25 - Keo giậu K636 12,36 17,04 33,84 27,02 25,22 21,56 - a,b,c,d,e,... Các chữ khác nhau trong cùng 1 hàng chỉ sự sai khác có ý nghĩa thống kê P<0,05 Kết quả bảng 3.8 cho thấy, ñối với giống cỏ Stylosanthes CIAT 184 ở các mức bón phân CT5, CT6, CT7 có tỷ lệ (%) tăng của số nhánh, năng suất xanh cao hơn sử dụng mức phân CT2, CT3 và CT4 (P<0,05) và giữa các mức phân bón ở CT5, CT6, CT7 có tỷ lệ tăng tương ñương nhau (P>0,05). Cụ thể khi bón mức phân hữu cơ ở mức 20, 25 và 30 tấn, so với không bón phân hữu cơ số nhánh tăng từ 19,38 – 21,43%, năng suất xanh tăng 74,32 – 77,92% và protein tăng 9,33 - 15,10%. ðối với giống Keo giậu K636, khi bón phân hữu cơ ở CT4, CT5; CT6 và CT7 thì % tăng của số nhánh, năng suất xanh không có sự sai khác thống kê (P>0,05) và có giá trị cao hơn mức bón phân tại CT2 và CT3 (P<0,05). Như vậy ñối với giống Keo giậu K636, khi bón phân hữu cơ từ 15 – 30 tấn so với mức không bón phân thì số nhánh tăng từ 12,76 – 16,25%, năng suất xanh tăng 67,08 – 76,96% và protein tăng 7,51 – 16,99%. Giá chi phí sản xuất giữa các công thức ñược bón phân hữu cơ ñều giảm xuống so với công thức không bón phân. 93 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 CT2 CT3 CT4 CT5 CT6 CT7 Mức phân bón (tấn/ha) M ứ c ñ ộ t ă n g , g iả m ( % ) Số nhánh % tăng Năng suất xanh % tăng Protein % tăng Giá chi phí sản xuất % giảm Hình 3.6. Tỷ lệ (%) tăng/giảm các chỉ tiêu theo dõi theo các mức phân hữu cơ khác nhau của giống Stylosanthes CIAT 184 ðối với Giống cỏ Stylo CIAT 184 tại công thức CT5 cho thấy năng suất xanh cao hơn nhiều so với CT4 và ñạt mức tương ñương với CT6 và CT7, Số nhánh cũng ñạt giá trị cao tương ñương CT6 và CT7, Hàm lượng protein trong vật chất khô mặc dù có xu hướng thấp hơn CT6 và CT7, nhưng sự sai khác thống kê không có ý nghĩa và mức chi phí trong sản xuất ñối với giống Stylosanthes CIAT 184 của

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftt_la_nguyen_van_quang_8152_2005363.pdf
Tài liệu liên quan