Luận văn Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm và lượng tiền gửi vào ngân hàng- Trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn chi nhánh Cần Thơ

MỤC LỤC

Trang

Chương 1: GIỚI THIỆU . . . 1

1.1.Đặt vấn đề nghên cứu . . . 1

2.1. Mục tiêu nghiên cứu . . . 1

2.1.1 Mục tiêu chung. . . 1

2.1.2 Mục tiêu cụ thể. . . 2

3.1. Phạm vi nghiên cứu . . . 2

Chương 2 : PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 3

2.1. Phương pháp luận . . . 3

2.1.1. Cơ sở lý luận về tiền gửi tiết kiệm . . 3

2.1.2. Tiến trình ra quyết định của khách hàng . . 7

2.2. Phương pháp nghiên cứu . . . 9

2.2.1. Phương pháp chọn vùng nghiên cứu . . 9

2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu . . .9

2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu. . 11

CHƯƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN, CHI

NHÁNH CẦN THƠ . . . 18

3.1. Giới thiệu về Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Sài Gòn chi nhánh

Cần Thơ . . . . 18

3.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển. . 18

3.1.2. Cơ cấu tổ chức . . . 19

3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua. 21

3.2.1. Hiệu quả hoạt động kinh doanh . . 21

3.2.2. Tình hình về tiền gửi tiết kiệm. . 23

3.2.3. Tính ổn định và đa dạng của các khoản tiền gửi . . 24

3.3. Định hướng, mục tiêu phát triển SCB đến năm 2012 và giai đoạn

kế tiếp . . . . 26

3.3.1.Định hướng chung. . . 26

Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm

GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 3 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ

3.3.2. Mục tiêu chung . . . 26

Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH

GỬI TIỀN TIẾT KIỆM VÀOSCB CẦN THƠ . . 28

4.1. Mô tả mẫu nghiên cứu . . . 28

4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm và lượng tiền gửi

vào SCB Cần Thơ . . . . 30

4.2.1. Nhận thức nhu cầu . . . 30

4.2.2. Tìm kiếm thông tin . . . 31

4.2.3. Đánh giá . . . . 33

4.2.4. Lựa chọn . . . 34

4.2.5. Kết quả mô hình hồi quy Probit về quyết định gửi tiền tiết kiệm vào Ngân

hàng SCB . . . . 35

4.2.6. Kết quả hồi quy tương quan các yếu tố tác động đến lượng tiền

gửi của khách hàng vào ngân hàng . . . 39

Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY KHÁCH HÀNG GỬI TIỀN

VÀO NGÂN HÀNG . . . 43

5.1. Tồn tại và nguyên nhân . . . 43

5.2. Giải pháp . . . . 43

5.2.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ và tính chuyên nghiệp . 43

5.2.2. Đẩy mạnh hoạt động Marketing . . 46

5.2.3. Mở rộng mạng lưới hoạt động . . 47

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . . 48

6.1. Kết luận . . . . 48

6.2. Kiến nghị. . . . 49

TÀI LIỆU THAM KHẢO . . . 50

PHỤ LỤC1 . . . . 51

PHỤ LỤC2 . . . . 55

pdf66 trang | Chia sẻ: oanh_nt | Ngày: 09/07/2013 | Lượt xem: 2760 | Lượt tải: 42download
Tóm tắt tài liệu Luận văn Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm và lượng tiền gửi vào ngân hàng- Trường hợp ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn chi nhánh Cần Thơ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
n đốc thu hồi nợ gốc, lãi + Xử lý nợ quá hạn + Kiểm tra trong và sau khi cho vay.  Tổ chức lưu trữ hồ sơ vay.  Lập thủ tục giải chấp tài sản.  Chịu trách nhiệm đề xuất cơ cấu nợ và xử lí nợ xấu. - Phòng giao dịch:  Các nhiệm vụ: huy động vốn và giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng, quảng bá hình ảnh, sản phẩm SCB với công chúng. - Phòng Kế toán – Tài chính:  Tổ chức thực hiện các quy trình thanh toán, hoạt động hạch toán kế toán tại chi nhánh.  Tổ chức công tác báo cáo kế toán – tài chính cho toàn chi nhánh; phân tích kết quả tài chính và kết quả thực hiện kế hoạch kinh doanh chi nhánh.  Tổ chức quản lý, điều hành thanh khoản, gồm tồn quỹ tiền mặt, vàng, tài khoản thanh toán tại NHNN, TCTD khác và tài khoản giao dịch vốn nội bộ với Hội sở.  Tổ chức thu chi tiền mặt, vàng; quản lý an toàn kho quỹ và toàn bộ chi nhánh và Phòng giao dịch trực thuộc.  Huy động vốn và cho vay các món vay bằng cầm cố các giấy tờ có giá. - Bộ phận Hành chính tổ chức thuộc phòng Kế toán Tài chính:  Quản lý, bảo vệ tài sản và giám sát việc sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản.  Công tác hành chính, văn thư , lễ tân.  Công tác nhân sự.  Phối hợp tổ chức đào tạo, tập huấn tại chi nhánh. - Bộ phận công nghệ thông tin thuộc phòng Kế toán Tài chính:  Quản lý và vận hành hệ thống công nghệ thông tin (CNTT) đã, đang và sẽ cài đặt, phục vụ yêu cầu quản lý và điều hành của toàn hệ thống SCB. Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm… GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 26 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ  Nghiên cứu, tổ chức triển khai và hướng dẫn tòan ngân hàng vận hành, khai thác các chương trình ứng dụng; đảm bảo phát huy khả năng cung ứng nhằm phục vụ tốt nhất cho yêu cầu quản lý.  Quản trị, bảo trì, nâng cấp kỹ thuật hệ thống mạng CNTT baon gồm mạng nội bộ, mạng diện rộng, mạng kết nối SCB với bên ngoài.  Nghiên cứu và phát triển các phần mềm ứng dụng phục vụ kinh doanh của SCB. 3.2. Kết quả họat động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua 3.2.1. Hiệu quả hoạt động kinh doanh Tại sao lại cần xét đến hiệu quả hoạt động kinh doanh trong việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền của khách hàng. Bởi vì, quyết định gửi tiền của khách hàng cũng chịu ảnh hưởng từ phía ngân hàng. Như vậy, nếu Ngân hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả cũng chứng tỏ được khả năng quản lý tốt, chứng tỏ được uy tín của ngân hàng đối với khách hàng. Bảng 4: Kết quả kinh doanh ĐVT: triệu đồng (Nguồn: Phòng kế toán của Ngân hàng SCB Cần Thơ) Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa thu nhập so với chi phí mà ngân hàng bỏ ra, khoản mục tổng chi phí trên đã bao gồm thuế. Với số liệu như trên, lợi nhuận không ổn định thay đổi qua các kỳ, đáng chú ý là ở 6 tháng đầu năm 2008 lợi nhuận bị âm tức kết quả kinh doanh của SCB Cần Thơ bị lỗ và lỗ 1688 triệu đồng. Nguyên nhân của vấn đề này là do sự tăng lên đáng kể của các khoản chi phí. Đầu tiên chủ yếu là do vào tháng 4 năm 2008, Chi nhánh đã thành lập phòng Tốc độ tăng trưởng (%) Chỉ tiêu 6 tháng đầu 2008 (1) 6 tháng cuối 2008 (2) Chênh lệch Tỷ lệ Tổng thu nhập 11.687 20.003 8.316 71,16 Tổng chi phí 13.375 16.920 3.545 26,50 Lợi nhuận sau thuế (1.688) 3.083 4.771 282,64 Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm… GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 27 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ giao dịch Ninh Kiều; chi phí cho việc thành lập phòng giao dịch là khá lớn. Đồng thời, chi phí huy động vốn tăng do tăng lãi suất huy động cạnh tranh với các ngân hàng khác. Chính vì các chi phí tăng lên quá nhiều với tổng chi phí là 13.375 triệu đồng mà nguồn thu chỉ đạt 11.687 triệu không đủ bù đắp nên mới dẫn đến tình trạng lợi nhuận bị âm. Mặc dù lợi nhuận bị lỗ nhưng nguyên nhân chủ yếu là để mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh nên bước đầu bị lỗ là điều không tránh khỏi, như vậy không thể đánh giá được hiệu quả của Ngân hàng theo chiều hướng tiêu cực, nhưng cũng chưa thể đánh giá được tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là tốt hay xấu. Đến 6 tháng cuối năm 2008 này lợi nhuận đã đạt con số đáng kể đạt mức 3.083 triệu, từ kết quả bị lỗ của 6 tháng trước chỉ trong vòng 6 tháng đã tăng lợi nhuận khá cao, là do sau khi thành lập và hoạt động đến thời gian này thì phòng giao dịch đã nắm bắt được tình hình địa phương tăng cường tiếp thị, tăng nguồn vốn huy động, nhờ vậy mà PGD đã đi vào ổn định nên đương nhiên cũng tạo ra thu nhập cho Ngân hàng. Điều này cho thấy Ngân hàng hoạt động rất có hiệu quả. Hiện nay, ở địa bàn quận Ninh Kiều này NHTM ngày càng nhiều, áp lực cạnh tranh giữa các Ngân hàng ngày càng tăng cộng với sự biến động giá cả thị trường, mà nhu cầu vay vốn cũng tăng. Vì mục tiêu lợi nhuận và củng cố uy tín vị thế của mình trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ, các NHTM đua nhau tăng lãi suất huy động. Nhưng việc tăng lãi suất này bao giờ cũng là lựa chọn khó khăn của các NHTM, bởi lẽ lãi suất cho vay không dễ gì tăng lên tương ứng. Làm tăng chi phí kinh doanh, giảm lợi nhuận. Đây cũng là nguyên nhân làm giảm hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Qua việc phân tích trên ta thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của SCB Cần Thơ rất là cao. Để làm được điều này, chúng ta cần phải kể đến vai trò quản lý điều hành của Hội sở chính nói chung và ban giám đốc SCB Cần Thơ nói riêng. Khả năng quản lý của họ đã giúp Ngân hàng có những chính sách và hướng đi phù hợp trong điều kiện kinh doanh khó khăn. Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm… GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 28 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ Ngoài ra, sự quản lý tốt sẽ giúp ngân hàng nâng cao được uy tín của mình trên thị trường. Nó giúp cho hệ thống SCB Cần Thơ tạo được niềm tin ở khách hàng cũng như các đối tác nhờ vào những chiến lược kinh doanh thu hút khách hàng. Hiện nay, SCB Cần Thơ có mối quan hệ về tiền gửi là rất tốt với rất nhiều các cá nhân trong nước được thể hiện qua lượng tiền gửi qua các kỳ đều rất cao. 3.2.2. Tình hình về tiền gửi tiết kiệm Yếu tố này phụ thuộc vào khả năng huy động nguồn vốn từ dân cư và các tổ chức kinh tế của mỗi ngân hàng. Đối với SCB Cần Thơ, nguồn vốn này được huy động theo 2 nguồn là tiền gửi của doanh nghiệp và tiền gửi của cá nhân. Bảng 5: Tình hình về tiền gửi tiết kiệm ĐVT: triệu đồng (Nguồn: Phòng kế toán của Ngân hàng SCB Cần Thơ) Dựa vào bảng 5, ta nhận thấy nguồn vốn huy động của SCB Cần Thơ là tăng nhanh. Vốn huy động tăng sẽ có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu về vốn ngày càng cao, đồng thời đem lại nguồn lợi nhuận lớn cho Ngân hàng. Chính sự gia tăng nguồn vốn này đòi hỏi nhu cầu thanh khoản tăng phù hợp để đảm bảo khả năng thanh toán của Ngân hàng. Qua bảng 5, số liệu đã thể hiện rằng lượng tiền huy động từ cá nhân là khá lớn. Lượng vốn huy động này lại có xu hướng tăng lên qua các kỳ, đáng chú ý là tăng mạnh vào 6 tháng đầu năm 2008 từ 184.921 triệu đồng tăng lên 266.821 triệu đồng, do Ngân hàng đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi hấp dẫn, tăng lãi suất huy động. Tốc độ tăng trưởng (%) Chỉ tiêu 6 tháng đầu năm 2008 6 tháng cuối năm 2008 Chênh lệch Tỷ lệ TG doanh nghiệp 32.586 10.610 (21.976) (67,44) TG dân cư 184.921 266.821 81.900 44,29 Vốn huy động 217.507 277.431 59.924 27,55 Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm… GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 29 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ 3.2.3. Tính ổn định và đa dạng của các khoản tiền gửi Khi xét về tỷ trọng của từng loại vốn huy động, SCB Cần Thơ có lượng vốn huy động từ cá nhân chiếm đa số. Nguồn vốn huy động từ cá nhân đa số là tiền gửi tiết kiệm, tính ổn định của nguồn vốn này tùy thuộc vào kỳ hạn huy động mà khách hàng chấp nhận gửi. Chi tiết hơn đối với loại nguồn này, ta có thể xem xét bảng số liệu sau: Bảng 6: Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn ĐVT: triệu đồng Loại kỳ hạn 6 tháng đầu năm 2008 Tỷ trọng (%) 6 tháng cuối năm 2008 Tỷ trọng (%) Không kỳ hạn 33.225 15,28 11.655 4,20 Dưới 12 tháng 140.271 64,50 210.252 75,79 1224 tháng 43.798 20,13 55.278 19,93 Từ 24 tháng trở lên 213 0,09 246 0,08 Tổng 217.507 100,00 277.431 100,00 (Nguồn: Phòng kế toán của Ngân hàng SCB Cần Thơ) Hình 3: Tỷ trọng tiền gửi dân cư theo kỳ hạn Trong việc phân tích tính ổn định của nguồn vốn này thì ta sẽ xem xét đến tỷ trọng của từng loại kỳ hạn trong lượng tiền gửi tiết kiệm. Ở bảng 6, cũng như 6 tháng đầu 2008 20,13 64,50 15,28 0,09 Dưới 12 tháng 12 đến 24 tháng Không kỳ hạn 24 tháng trở lên 6 tháng cuối 2008 19,93 75,79 4,20 0,08 Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm… GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 30 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ biểu đồ trên, qua các kỳ SCB Cần Thơ đều huy động được tiền gửi có mức kỳ hạn dưới 12 tháng là chủ yếu. Lượng tiền gửi kỳ hạn dưới 12 tháng là loại vốn huy động có tính ổn định khá thấp, chiếm tỷ trọng trên 50% và có xu hướng giảm dần tỷ trọng qua các kỳ từ mức tỷ trọng là 66,17% ở quí 1,2 năm 2008 giảm xuống còn 58,91% ở quí 3,4 năm 2008. Bên cạnh đó, loại tiền gửi kỳ hạn 1224 tháng thì có xu hướng tăng qua các kỳ, mà đây là loại tiền gửi có tính ổn định cao và chiếm tỷ trọng lớn thứ hai. Chính yếu tố này cũng góp phần giúp cho ngân hàng quản lý được khả năng thanh toán của mình. Bên cạnh lượng vốn khá lớn được huy động từ cá nhân, SCB Cần Thơ còn có được nguồn vốn huy động không nhỏ từ các khách hàng là doanh nghiệp. Nếu đối với khách hàng cá nhân thì loại tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ trọng thấp do mục đích gửi tiền của đa số người dân là để tiết kiệm, thì đối với khách hàng là doanh nghiệp, gửi tiền chủ yếu là nhằm phục vụ thanh toán Tuy nhiên, việc huy động lượng vốn lớn từ đối tượng này không phải là không đem lại hiệu quả sử dụng cho ngân hàng, mặt khác, khi thu hút được các doanh nghiệp gửi tiền thì SCB Cần Thơ có thể cung cấp được nhiều dịch vụ khác như: ủy thác thanh toán, bảo lãnh, dịch vụ thẻ…Bởi vì, thông thường khách hàng sẽ có tâm lý sử dụng dịch vụ của các ngân hàng họ đã có quan hệ giao dịch trước đây. Nhìn chung, đặc điểm tiền gửi của 2 đối tượng là khác nhau và có tác động trái ngược nhau đến khả năng thanh khoản của ngân hàng. Nhưng sự đa dạng về các loại tiền gửi cũng là một cách để đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng. Với một chính sách thanh khoản hợp lý thì sẽ giúp ngân hàng tận dụng tối đa nguồn vốn có được đầu tư hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận trong điều kiện tối thiểu hóa rủi ro thanh khoản. Sau 1,5 năm, hoạt động kinh doanh của SCB Cần Thơ đã có nhiều khởi sắc như: gia tăng được nguồn vốn huy động, cho vay với hiệu quả cao, các chỉ số được cải thiện nhưng chưa đáng kể…Tuy SCB Cần Thơ đã và đang nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình nhưng chưa phát huy hết tiềm năng của Ngân hàng. Đồng thời góp phần phát triển kinh tế - xã hội cho Cần Thơ nói riêng và Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm… GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 31 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ Đồng bằng Sông Cửu Long nói chung thông qua nguồn tài chính lớn mạnh mà SCB Cần Thơ đã cung cấp qua hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên, để có thể đứng vững trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt thì SCB Cần Thơ phải không ngừng phát huy những thế mạnh đã có để tạo nên lợi thế cạnh tranh riêng cho mình trước những đối thủ. 3.3. Định hướng, mục tiêu phát triển SCB đến năm 2012 và giai đoạn kế tiếp 3.3.1.Định hướng chung Phát triển đi kèm với bền vững, xây dựng SCB thành ngân hàng thương mại đa năng, tiện ích dịch vụ đạt tiêu chuẩn hiện đại, đa năng và chất lượng dịch vụ được khách hàng đánh giá tốt, mở rộng các loại hình hoạt động kinh doanh, với mục tiêu đến năm 2012, Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) trở thành tập đoàn tài chính vững mạnh trên thị trường trong nước, từng bước vươn ra khu vực và thế giới. Trong khi kiên trì thực hiện phương châm: “SCB luôn hướng đến sự hoàn thiện vì khách hàng”, phải đưa mọi hoạt động của ngân hàng bám sát hiệu quả theo định hướng hành động của toàn ngành ngân hàng Việt Nam là “An toàn – Hiệu quả - Phát triển bền vững – Hội nhập quốc tế”… 3.3.2. Mục tiêu chung - Gia tăng giá trị cổ đông. - Phát triển đa dạng các loại hình sản phẩm dịch vụ Ngân hàng hiện đại. - Duy trì sự hài lòng, trung thành và gắn bó của khách hàng với SCB. - Giữ vững sự tăng trưởng và tình hình tài chính lành mạnh - Không ngừng nâng cao động lực làm việc và năng lực sáng tạo của nhân viên. - Là không ngừng hoàn thiện bộ máy tổ chức kinh doanh theo hệ thống SCB trên toàn lãnh thổ Việt Nam, lấy hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại đa năng, bán lẻ làm trọng tâm; đồng thời với việc đẩy mạnh các hoạt động đầu tư tài chính - thương mại liên doanh góp vốn đảm bảo tối đa hóa nguồn thu lợi nhuận; cùng với việc từng bước tạo dựng vững chắc các tổ chức, công ty kinh doanh độc Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm… GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 32 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ lập, trực thuộc theo phương thức đa sở hữu trong mối quan hệ hợp tác liên kết chiến lược thị trường với các cổ đông và khách hàng chiến lược là tổ chức kinh tế có tiềm lực mạnh cả trong nước và nước ngoài. - Với định hướng, mục tiêu chiến lược trên đây, bước vào giai đoạn kế tiếp sau năm 2012, hệ thống tổ chức SCB sẽ dần hình thành một cách khách quan đáp ứng với yêu cầu thực tiễn mô hình tập đoàn tài chính – ngân hàng cỡ trung tại Việt Nam và khu vực ASEAN. Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm… GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 33 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ Chương 4: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM VÀO SCB CẦN THƠ 4.1. MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU Trước khi đi vào phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng, ta cần tìm hiểu sơ lược về đặc điểm của khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại Cần Thơ thông qua 90 người được chọn để phỏng vấn. Về tuổi tác, khách hàng có gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng có tuổi từ 25 đến 55, phần lớn là các khách hàng trung niên có tuổi từ 35 đến 55 tuổi (chiếm 63,33%), với độ tuổi trung bình là 39,4 tuổi, không phân biệt giới tính vì mức độ trung bình giữa 2 giới là bằng nhau. Đây là những đối tượng có khả năng về tài chính và thu nập ổn định. Sự khác biệt về tuổi tác hay giới tính cũng tạo ra sự khác biệt trong việc ra quyết định gửi tiết kiệm do mỗi đối tượng khách hàng có mục đích gửi tiết kiệm khác nhau. Ngân hàng cần nắm rõ đối tượng khách hàng chủ yếu của mình là ai để có chính sách tác động cho phù hợp với mục đích của họ. Đa số khách hàng đều có trình độ học vấn cao từ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên, trong đó trình độ đại học chiếm đa số (57,78%). Điều này cũng dễ hiểu, thông thường những người có trình độ cao thì thường có thu nhập cao nên gửi tiết kiệm nhiều hơn. Bảng 7: Giới tính và độ tuổi của khách hàng Tuổi Giới tính Tuổi từ 25-35 Tuổi từ 36-45 Tuổi từ 46 trở lên Tổng Nữ 17 17 11 45 Nam 16 17 12 45 Tổng 33 34 23 90 ( Nguồn: Bảng câu hỏi phỏng vấn khách hàng) Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm… GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 34 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ Bảng 8: Trình độ học vấn Trình độ Số lượng Tỷ lệ (%) PTTH 8 8,89 Trung học chuyên nghiệp 30 33,33 Đại học, cao đẳng 52 57,78 Tổng cộng 90 100 (Nguồn: Bảng câu hỏi phỏng vấn khách hàng) Nhìn chung các khách hàng gửi tiền tiết kiệm là công nhân viên làm việc trong các công ty, các doanh nghiệp, là chủ yếu chiếm 44,44%. Một đối tượng khách hàng cũng chiếm số lượng đáng kể là cán bộ viên chức chiếm 35,56%… Đây chính là 2 đối tượng khách hàng tiềm năng lớn mà các ngân hàng cần khai thác. Phần còn lại là những sinh viên,người cao tuổi đã về hưu,…. Qua điều tra phỏng vấn, đối tượng khách hàng buôn bán riêng lẻ gần như các ngân hàng vẫn chưa tiếp cận được. Các đối tượng này cũng có giao dịch khá lớn, có khả năng tạo ra nguồn vốn khổng lồ cho ngân hàng. Vì vậy đây là đối tượng mà chúng ta cần phải có biện pháp kích thích nhu cầu của họ. Bảng 9 : Nghề nghiệp Nghề Số lượng Tỷ lệ (%) Cán bộ viên chức 32 35,56 Công nhân viên 40 44,44 Sinh viên và khác 18 20 Tổng cộng 90 100 (Nguồn: Bảng câu hỏi phỏng vấn khách hàng) Số thành viên trung bình của mỗi hộ 2,6 người. Điều này cũng phù hợp với tình hình dân số ở thành thị, vì người dân sống ở thành thị họ nhận thức được việc kế hoạch hóa gia đình là cần thiết, nên việc số lượng thành viên còn sống phụ thuộc vào gia đình là rất thấp, đảm bảo cho cuộc sống của gia đình. Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm… GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 35 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ Bảng 10: Tình hình nhân khẩu Số người phụ thuộc Số nhân khẩu 0 1 2 Tổng 1 23 0 0 23 2 13 0 0 13 3 0 32 0 32 4 0 4 18 22 Tổng 36 36 18 90 (Nguồn: Bảng câu hỏi phỏng vấn khách hàng) 4.2 ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIỀN TIẾT KIỆM VÀO SCB CẦN THƠ: KẾT QUẢ TỪ CUỘC ĐIỀU TRA Việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm vào ngân hàng được tiến hành rà soát dựa theo quá trình ra quyết định gửi tiết kiệm 4.2.1. Nhận thức nhu cầu Trước hết từ việc nhận thức gửi tiền tiết kiệm, được thể hiện qua việc tìm hiều lý do gửi tiết kiệm. Quan sát bảng 12, ta thấy được, phần lớn khách hàng gửi tiết kiệm vì mục đích sinh lãi, có 78 người lựa chọn chiếm 86,67%. Thứ 2 đó là do họ muốn là nơi cất giữ tiền an toàn hơn là phải cất giữ một lượng tiền quá lớn. Hai lý do này thường đi cùng với nhau. Bởi vì gửi tiết kiệm tại ngân hàng vừa an toàn mà còn sinh lãi. Một lý do khác mà ta có thể thấy được, đó là có 48 người trong 90 người (chiếm 53,33%) là vì mục đích duy trì cuộc sống ổn định, với mục đích này họ nghĩ rằng họ sẽ đảm bảo được cuộc sống sau này khi không còn lao động được nữa. Đối với mục đích là dự phòng thì chiếm tỷ lệ ít hơn, người dân tiết kiệm với mục đích này chủ yếu là do thu nhập của họ thấp hơn với khoản chi tiêu bất trắc có thể xảy ra. Ví dụ như tiết kiệm đề phòng ốm đau, tai nạn. Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm… GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 36 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ Bảng 11: LÝ DO GỬI TIẾT KIỆM LÝ DO TẦN SỐ TỶ LỆ (%) Sinh lãi 78 86,67 Duy trì cuộc sống ổn định 48 53,33 Cất giữ tiền 72 80,00 Dự phòng 24 26,67 (Nguồn: Bảng câu hỏi phỏng vấn khách hàng) 4.2.2. Tìm kiếm thông tin: Bước tiếp theo, sau khi đã xác định được nhu cầu, đó là thu thập, tìm hiểu thông tin liên quan đến dịch vụ. Mỗi khách hàng khác nhau sẽ có cách tiếp cận thông tin khác nhau, từ nhiều nguồn và đối với mỗi nguồn cũng có những mức độ ảnh hưởng khác nhau đối với quyết định của họ. Bảng 12: TÌM KIẾM THÔNG TIN Lượng khách hàng Tỷ lệ (%) Chủ động 38 42,22 Không chủ động 52 57,78 Tổng cộng 90 100,00 (Nguồn: Bảng câu hỏi phỏng vấn khách hàng) Trong 90 người được phỏng vấn, chỉ có 38 người chủ động tìm kiếm thông tin về dịch vụ tiền gửi tiết kiệm cũng như ngân hàng phát hành, chiến tỷ lệ 42,22%. Người Việt Nam nói chung, người Cần Thơ nói riêng khá thụ động trong việc tiếp cận thông tin ở chỗ rất ngại chủ động tìm kiếm thông tin mà chỉ đợi những thông tin có sẵn. Do đó, ngân hàng cần thông tin đến với khách hàng một cách hợp lý, thông qua những am hiểu về thói quen của khách hàng. Chúng ta cần đưa thông tin về dịch vụ tiết kiệm, các chương trình khuyến mãi theo thói quen tiếp cận thông tin, cũng như các nguồn thông tin tin cậy của khách hàng. Hiện nay, phương tiện thông tin đại chúng rất đa dạng như tivi, báo chí, internet, bảng quảng cáo, banroll, prochure,…Theo các mẫu phỏng vấn cho thấy, hầu hết các ngân hàng đều sử dụng các kênh thông tin trên để giới thiệu, quảng bá Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm… GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 37 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ sản phẩm, dịch vụ của mình. Tuy nhiên, đối với khách hàng Cần Thơ, phần đông họ tiếp cận thông tin theo hình thức marketing truyền miệng, tức là thông qua bạn bè, người thân giới thiệu về ngân hàng, về dịch vụ đó (có đến 78 người thông qua bạn bè, người thân chiếm 86,67%). Thông tin từ người thân hay bạn bè có ảnh hưởng rất lớn đến quyết định gửi tiết kiệm vào ngân hàng của họ, với mức điểm trung bình là 3,79 điểm. Thông qua đây, ta có thể thấy khả năng thu hút khách hàng thông qua khách hàng cũ là rất lớn ở Cần Thơ. Vì vậy, vai trò dịch vụ chăm sóc khách hàng là vừa giữ chân khách hàng cũ, vừa để có được khách hàng mới. Nguồn thông tin được nhiều người tham khảo và đáng tin cậy thứ 2 là thông tin từ các nhân viên ngân hàng với 58 người và mức độ ảnh hưởng của thông tin này đến quyết định của khách hàng là 3,68 điểm. Ngoài ra, các nguồn thông tin từ báo chi, tivi, bảng quảng cáo…cũng được nhiều khách hàng tham khảo đến. Riêng internet là công cụ thông tin hữu hiệu và ít tốn kém, những do chưa quen tiếp cận internet nhiều nên chỉ có 27 người có tham khảo thông tin về tiền gửi tiết kiệm qua internet. Hầu hết các nguồn thông tin khi tiếp cận đều có ảnh hưởng mức trung bình đến quyết định gửi tiết kiệm vào ngân hàng của khách hàng. Bảng 13: CÁC KÊNH THÔNG TIN THAM KHẢO Khách hàng có tham khảo Kênh thông tin Số lượng Tỷ lệ (%) Mức độ ảnh hưởng đến quyết định Bạn bè, người thân giới thiệu 78 86,67 3,79 Nhân viên ngân hàng 58 64,44 3,68 Báo chí 45 50,00 3,55 Tivi 38 42,22 3,73 Bảng quảng cáo, banroll, prochure… 36 40,00 3,69 Internet 27 30,00 3,31 (Nguồn: Bảng câu hỏi phỏng vấn khách hàng) Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm… GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 38 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ 4.2.3. Đánh giá Sau khi có thông tin về dịch vụ gửi tiết kiệm mình cần, khách hàng bắt đầu đánh giá các tiêu chí mình cần khi lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm. Theo kết quả phỏng vấn, ta có được bảng sau: BẢNG 14: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH GỬI TIẾT KIỆM VÀO NGÂN HÀNG SCB Lượng khách hàng quan tâm Yếu tố Số lượng Tỷ lệ Mức độ quan trọng Lãi suất 88 97,78 4,71 Người quen trong ngân hàng 68 75,56 4,56 Thái độ của nhân viên 64 71,11 4,15 Chương trình khuyến mãi 63 70 4,10 Thông tin sản phẩm 61 67,78 3,69 Thời gian giao dịch 45 50 2,67 Yếu tố hàng đầu khi lực chọn gửi tiết kiệm vào ngân hàng là lãi suất với 88 người lựa chọn chiếm 97,78% và có số điểm quan trọng nhất ảnh hưởng tới qyuết định của họ. Yếu tố thứ 2 được nhiều người quan tâm là có người quen trong ngân hàng, yếu tố này làm tăng niềm tin của khách hàng vào ngân hàng, mức độ ảnh hưởng của yếu tố này đến quyết định của họ trung bình là 4,56 điểm, khá cao. Yếu tố về chương trình khuyến mãi và thái độ của nhân viên phục vụ cũng được khá nhiều người quan tâm với tỷ lệ 71 và 70%, với mức độ quan trọng là 4,15 và 4,1. Các yếu tố khác liên quan đến quyết định của khách hàng là thông tin về sản phẩm và thời gian giao dịch chiếm tỷ lệ nhỏ hơn, với mức điểm trung bình 3,69 và 2,67. Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm… GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 39 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ Như vậy, căn cứ vào các yếu tố mà khách hàng có quan tâm khi quyết định gửi tiết kiệm, ngân hàng nên tập trung đầu tư, hoặc cung cấp thông tin đó đến khách hàng một cách hữu hiệu nhất. Tóm lại, khi phân tích mô tả trên đã cho ta thấy được những yếu tố chính mà khách hàng quan tâm khi quyết định lựa chọn ngân hàng để gửi tiết kiệm. quan trọng nhất là lãi suất và niềm tin vào ngân hàng. 4.2.4. Lựa chọn Cuối cùng là quyết định có nên gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng đó không? Sau đây là kết quả mô hình probit và mô hình hồi quy tương quan để nghiên cứu về các yéu tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiết kiệm vào ngân hàng và lượng tiền gửi của khách hàng. 4.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng SCB: Kết quả mô hình hồi quy Probit Luận văn tốt nghiệp: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm… GVHD: TRƯƠNG ĐÔNG LỘC 40 SVTH: NGUYỄN THỊ LẸ Bảng 15 : Kết quả hồi quy mô hình Probit cho quyết định gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng SCB Các biến Hệ số góc  Giá trị z Giá trị P Constant Thu nhập của hộ Lãi suất ngân hàng đưa ra Chất lượng phục vụ của nhân viên Có quen ngân hàng không Thời gian giao dịch Giới tính Trình độ Khoảng cách -6,086647 6,42e-07 2,362427 1,884277 3,036383 0,0611312 -0,0162203 0,1441465 -0,0006649 -2,89 2,47 3,13 3,20 2,67 1,18 -0,03 0,23 -2,10 0,004 0,013 0,002 0,008 0,001 0,236 0,977 0,821 0,036 Tổng số quan sát: Giá trị log của hàm gần đúng: Giá trị kiểm định của chi bình phương: Hệ số xác định R2 (%): 90 -15,323 82,49 72,91  Các kiểm định cần thiết  Kiểm định tương quan của các biến đưa vào mô hình Giả thiết H0: Các

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfCác nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm và lượng tiền gửi vào ngân hàng- Trường hợp nhtmcp sài gòn chi nhánh cần thơ.pdf
Tài liệu liên quan