Luận văn Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng tại Công ty Dai-Ichi life Việt Nam trên địa bàn thành phố Đông Hà

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN .i

LỜI CẢM ƠN . ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN. iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .v

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ.v

PHẦN I - PHẦN MỞ ĐẦU .1

1. Tính cấp thiết của đề tài .1

2. Câu hỏi nghiên cứu .3

3. Mục tiêu nghiên cứu.3

3.1. Mục tiêu chung.3

3.2. Mục tiêu cụ thể.3

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.4

5. Phương pháp nghiên cứu.4

6. Cấu trúc luận văn .5

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ HÀNH VI VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

ĐẾN MUA BẢO HIỂM NHÂN THỌ CỦA KHÁCH HÀNG .6

1.1. Tổng quan về bảo hiểm và bảo hiểm nhân thọ .6

1.1.1. Khái niệm chung về bảo hiểm.6

1.1.2. Phân loại nghiệp vụ bảo hiểm .7

1.1.3. Bảo hiểm nhân thọ.10

1.1.4. Nội dung của một Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.15

1.2. Lý thuyết các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua Bảo hiểm nhân thọ.22

1.2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi người tiêu dùng.22

1.2.2. Các mô hình nghiên cứu đến quyết định mua của người tiêu dùng .24

1.2.3. Mô hình hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT.26

1.3. Tổng quan về các nghiên cứu liên quan.31

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾviii

1.4. Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ .34

1.4.1. Đề xuất mô hình các nhân tố ảnh hưởng.34

1.4.2. Xây dựng phương pháp tiếp cận.34

1.4.3. Quy trình nghiên cứu.36

1.4.4. Xây dựng mô hình nghiên cứu .36

1.4.5. Hình thành thang đo .37

1.4.6. Thiết kế bảng hỏi (phiếu phỏng vấn).37

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH

MUA BẢO HIỂM NHÂN THỌ CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY DAI-ICHI

LIFE TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ 39

2.1. Tổng quan về công ty Dai-ichi life (chi nhánh Đông Hà) và TP Đông Hà .39

2.1.1. Tổng quan về Thành phố Đông Hà .39

2.1.2. Tổng quan về công ty Dai-ichi life (chi nhánh Đông Hà).40

2.2. Tổng quan kinh doanh bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam và TP Đông Hà.45

2.2.1. Tổng quan kinh doanh bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam .45

2.2.2. Tổng quan về bảo hiểm nhân thọ trên địa bàn Tp Đông Hà .50

2.3. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT .53

2.3.1. Phỏng vấn tay đối với chuyên gia .53

2.3.2. Phỏng vấn sâu khách hàng .53

2.3.3. Điều tra chính thức .54

2.3.4. Phân tích kết quả nghiên cứu.55

CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP KINH DOANH BẢO HIỂM

NHÂN THỌ CHO CÔNG TY DAI-ICHI LIFE TẠI THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ 74

3.1 Định hướng.74

3.2. Giải pháp thu hút khách hàng mua BHNT.75

3.2.1. Tăng cường giới thiệu tiềm lực tài chính của công ty.75

3.2.2. Tăng cường công tác quản lý tài chính .75

3.2.3. Chuẩn hóa đội ngũ nhân viên, đại lý .76

3.2.4. Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông về Bảo hiểm nhân thọ .77

3.2.5. Tăng cường chất lượng dịch vụ, rút ngắn thủ tục .79

3.2.6. Phát triển thương hiệu công ty .80

3.2.7. Phân đoạn thị trường .81

PHẦN III: KẾT LUẬN.83

1. Kết luận .83

2. Kiến Nghị .84

2.1. Kiến nghị đối tổng công ty Dai-ichi life Việt Nam.84

2.2. Kiến nghị đối với Thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.84

2.3. Kiến nghị đối với Dai-ichi life Quảng Trị .84

TÀI LIỆU THAM KHẢO.86

PHỤ LỤC.88

pdf121 trang | Chia sẻ: phuongchi2019 | Ngày: 03/11/2020 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ của khách hàng tại Công ty Dai-Ichi life Việt Nam trên địa bàn thành phố Đông Hà, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ận nhóm với 10 chuyên gia (gồm 4 khách hàng, 2 Giám đốc Văn phòng đại diện Công ty bảo hiểm; 1Bác sỹ, 03 cán bộ khai thác bảo hiểm) làm cơ sở cho việc hình thành bảng câu hỏi và mô hình nghiên cứu. Nghiên cứu sơ bộ định lượng cũng được thực hiện tại tỉnh Quảng Trị vào tháng 12 năm 2014 với một mẫu 50 người đã mua bảo hiểm nhân thọ, theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp. Mục đích của nghiên cứu này nhằm để kiểm tra độ khó, tính đơn nghĩa của bảng câu hỏi. Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp định lượng và cũng thông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp khách hàng mua bảo hiểm nhân thọ. Nghiên cứu này dùng để kiểm định lại mô hình nghiên cứu và các giả thuyết trong mô hình. Nghiên cứu chính thức được thực hiện tại tỉnh Quảng Trị từ tháng 12 năm 2014 đến tháng 2 năm 2015. ĐA ̣I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 35 Nhận Thức Giá Trị Của Sản Phẩm Tính Phức Tạp Của Sản Phẩm Danh Tiếng Của Công Ty Kênh Phân Phối Thích Hợp Kinh Nghiệm Mua Bảo Hiểm Trước Đây Ý Kiến Nhóm Tham Khảo Sơ đồ 1.3: Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT của khách hàng. Đặc điểm tâm lý Các sự kiện trong cuộc sống Kiến thức về Bảo hiểm nhân thọ Nhân khẩu Động cơ mua Bảo hiểm nhân thọ Rào cản tham gia Bảo hiểm nhân thọ Nhóm đặc điểm cá nhân Nhóm các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sản phẩm Quyết định mua Bảo hiểm nhân thọ ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 36 1.4.3. Quy trình nghiên cứu Trong nghiên cứu quản trị kinh doanh, thiết kế nghiên cứu được xem là một loạt các vấn đề cần được giải quyết bởi nhà nghiên cứu, bao gồm xác định quy trình nghiên cứu, xây dựng mô hình nghiên cứu, phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu, phương pháp chọn mẫu. Do đó, căn cứ vào lý thuyết đã được tiếp cận và những nghiên cứu liên quan, chúng tôi đề xuất quy trình nghiên cứu như sau (Sơ đồ 1.4). Sơ đồ 1.4: Quy trình nghiên cứu 1.4.4. Xây dựng mô hình nghiên cứu Dựa trên kết quả tìm hiểu về những nghiên cứu liên quan, chúng tôi đề xuất mô hình nghiên cứu như sau (Sơ đồ 1.5). Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT được chia thành hai nhóm: (1) đặc điểm cá nhân (bao gồm: Đặc điểm tâm Điều tra chính thức Hình thành thang đo Phân tích kết quả Định hướng cho nhà quản trị, kết luận Cơ sở khoa học Xây dựng mô hình Phỏng vấn tay đôi với chuyên gia, phỏng vấn sâu khách hàng - Điều tra thử - Hoàn thiện bảng hỏi - Cronbach Alpha - EFA - Hồi quy bội - T-test và One way Anova Thiết kế bảng hỏi ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 37 lý; Các sự kiện cuộc sống; Đặc điểm nhân khẩu; Động cơ mua BHNT; Rào cản mua BHNT) và (2) các yếu tố ảnh hưởng (bao gồm: Nhận thức về giá trị sản phẩm; Danh tiếng của công ty; Kênh phân phối thích hợp; Kinh nghiệm về BHNT; Ý kiến nhóm tham khảo). Sơ đồ 1.5: Mô hình nghiên cứu được đề xuất 1.4.5. Hình thành thang đo Để hình thành thang đo các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua Bảo hiểm nhân thọ, đề tài sử dụng hai phương pháp nghiên cứu: phỏng vấn tay đôi với chuyên gia và phỏng vấn sâu khách hàng. Công cụ được sử dụng trong giai đoạn này là dàn bài thảo luận. Dàn bài thảo luận được xây dựng dưới dạng câu hỏi mở để thu thập thông tin từ chuyên gia và khách hàng. Tổng hợp kết quả từ phỏng vấn với chuyên gia và phỏng vấn sâu khách hàng, chúng tôi xây dựng thang đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua BHNT gồm 45 biến quan sát. 1.4.6. Thiết kế bảng hỏi (phiếu phỏng vấn) Kết quả nghiên cứu định tính (thảo luận nhóm, phỏng vấn sâu khách hàng) là Quyết định mua bảo nhân thọ Danh tiếng của công ty Kênh phân phối thích hợp Ý kiến của nhóm tham khảo Các yếu tố ảnh hưởng Đặc điểm cá nhân Đặc điểm tâm lý Các sự kiện cuộc sống Đặc điểm nhân khẩu Động cơ mua BHNT Rào cản mua BHNT Nhận thức về giá trị sản phẩm Kinh nghiệm về mua BHNT ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 38 căn cứ quan trọng để xây dựng thang đo và thiết kế bảng hỏi. Bảng hỏi nháp được xây dựng dưới dạng câu hỏi đóng. Trên cơ sở đó, bảng hỏi này được tham khảo ý kiến chuyên gia trước khi tiến hành điều tra thử 30 khách hàng, những khách hàng này được chọn ngẫu nhiên trong danh sách khách hàng của Công ty Dai-ichi Life Việt Nam tại Đông Hà, Quảng Trị. Kết quả điều tra thử được nhập vào phần mềm SPSS phiên bản 16 để kiểm tra độ tin cậy bằng hệ số Cronbach Alpha. Kết quả xử lý SPSS cho bảng hỏi nháp sẽ là căn cứ quan trọng để hoàn thiện thành bảng hỏi chính thức trong nghiên cứu định lượng. Bảng hỏi chính thức (Phụ lục 1) được xây dựng theo hai phần: (1) thông tin cá nhân đối tượng phỏng vấn và (2) thông tin chính. Thông tin cá nhân bao gồm: giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, nơi cư trú, tình trạng gia đình. Thông tin chính thức được xây dựng theo hai dạng: Dạng 1: Giống thông tin cá nhân nhưng tập trung các vấn đề liên quan đến sự hiểu biết về BHNT; mục đích mua BHNT; rào cản tham gia BHNT. Dạng 2: thang Likert với 5 mức độ đánh giá (từ hoàn toàn không đồng ý/hoàn toàn không đúng đến hoàn toàn đồng ý/hoàn toàn đúng). Hai nội dung chính trong thông tin chính thức gồm: (1) Đo lường đặc điểm cá nhân: Nhận thức rủi ro, thái độ, hiểu biết bảo hiểm, rào cản tham gia bảo hiểm, mục đích sử dụng, thu nhập. (2) Đo lường các yếu tố ảnh hưởng: ảnh hưởng xã hội, thương hiệu và chất lượng dịch vụ, phí bảo hiểm.ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 39 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VÀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH MUA BẢO HIỂM NHÂN THỌ CỦA KHÁCH HÀNG TẠI CÔNG TY DAI-ICHI LIFE TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH THÀNH PHỐ ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ 2.1. Tổng quan về công ty Dai-ichi life (chi nhánh Đông Hà) và Thành phố Đông Hà 2.1.1. Tổng quan về Thành phố Đông Hà Thành phố Đông Hà là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của tỉnh Quảng Trị, nằm ở tọa độ 16º52’22” vĩ độ bắc, 107º04’24” kinh độ đông, phía bắc giáp huyện Cam Lộ và Gio Linh, phía nam và phía đông giáp huyện Triệu Phong, phía tây giáp huyện Cam Lộ.Với diện tích 730 km², dân số 93.800 người (năm 2009), bao gồm 9 phường, Đông Hà nằm ở ngã ba quốc lộ 1A nối Hà Nội - Tp. Hồ Chí Minh và quốc lộ 9 trong hệ thống đường xuyên Á; là điểm khởi đầu ở phía đông của trục hành lang kinh tế Đông - Tây, nối với đất nước Lào và Thái Lan, Myanma... qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo và các nước trong khu vực biển Đông qua cảng Cửa Việt. Trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ, thị trấn Đông Hà là một đô thị quan trọng đối với khu vực Khe Sanh, Lao Bảo. Sau năm 1975, tỉnh Bình Trị Thiên được thành lập trên cơ sở 3 tỉnh Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên, Đông Hà trở thành thị xã. Sau khi tỉnh Bình Trị Thiên được tách ra như cũ vào năm 1989, thị xã Đông Hà trở thành tỉnh lỵ Quảng Trị. Thị xã Đông Hà được nâng lên thành thành phố Đông Hà năm 2009. Đông Hà là địa bàn động lực phát triển kinh tế của tỉnh Quảng Trị, trong những năm qua, Đông hà luôn dẫn đầu trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và luôn đạt mức tăng trưởng cao 13-15% qua các thời kỳ. Tổng giá trị gia tăng sản xuất (VA-GDP) của thành phố chiếm 44% toàn tỉnh. Mức tăng trưởng kinh tế bình quân (tính theo GDP) trên địa bàn thành phố thời kỳ 2005-2012 đạt 13-15%, riêng năm 2012 đạt 11,62%. Cơ cấu kinh tế trên địa bàn có xu hướng tăng mạnh trong các ngành dịch vụ (66.6%), Công nghiệp-xây dựng (30,5%), Nông nghiệp (2,9%). Tổng ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 40 thu ngân sách từ năm 2005-2012 đạt 1.509 tỷ đồng và tổng chi ngân sách đạt 1.339 tỷ đồng. Thu ngân sách trên địa bàn thành phố hàng năm tăng bình quân trên 14,5%. Mức sống nhân dân của thành phố ngày càng được nâng cao. Giá trị thu nhập bình quân đầu người (GDP) năm 2020 đạt 2.550USD. 2.1.2. Tổng quan về công ty Dai-ichi life (chi nhánh Đông Hà) 2.1.2.1. Lịch sử hình thành Tháng 1/2007, Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Dai-ichi Việt Nam được thành lập từ giao dịch chuyển nhượng liên doanh Bảo Minh-CMG và trở thành công ty bảo hiểm nhân thọ 100% vốn Nhật Bản đầu tiên hoạt động tại Việt Nam. Tháng 3/ 2004 thành lập văn phòng đại diện tại 52B Trần Hưng Đạo, Thành phố Đông Hà. Tháng 1/2007 Dai-ichi life Việt Nam đã khai trương văn phòng đại diện (trụ sở chính) tại Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị. Tháng 9/2011 Dai-ichi life Việt Nam đã mở văn phòng tổng đại lý tại 78B Quốc lộ 9, Thành phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị. 2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức Từ khi thành lập văn phòng tổng đại lý cho đến nay đã có hơn 200 nhân viên. Tại thành phố Đông Hà hiện có 5 trụ sở của Công ty và có hơn 300 đại lý và cộng tác viên chuyên khai thác nghiệp vụ bảo hiểm. Bộ máy tổ chức của văn phòng đại diện công ty gồm Ban giám đốc, bộ phận dịch vụ, bộ phận kinh doanh và các trụ sở. Trong đó: + 01 Giám đốc kinh doanh văn phòng trực thuộc Công ty Dai-ichi + 01 Giám đốc văn phòng tổng đại lý đại diện ở Quảng Trị + 01 Bộ phận CS tức bộ phận chăm sóc khách hàng + 01 Bộ phận hỗ trợ kinh doanh + 03 Trụ sở tại thành phố Đông Hà - Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận: + Giám đốc kinh doanh văn phòng quản lý trực tiếp bộ phận chăm sóc khách hàng. + Giám đốc văn phòng tổng đại lý đại diện công ty tại Quảng Trị trực tiếp quản lý bộ phận kinh doanh và 3 trụ sở Đông Hà 1, Đông Hà 2, Đông Hà 3. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 41 + Bộ phận chăm sóc khách hàng: có nhiệm vụ tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bảo hiểm, giải quyết quyền lợi cho khách hàng, thu phí định kỳ và gửi thông báo nhắc phí cho khách hàng; tổ chức tập huấn cho nhân viên và các đại lý về công tác khai thác bảo hiểm nhân thọ và chăm sóc khách hàng. + Bộ phận hỗ trợ kinh doanh: tham mưu cho ban giám đốc và trưởng bộ phận lập kế hoạch kinh doanh và giao kế hoạch kinh doanh cho các nhân viên kinh doanh, đại lý. 2.1.2.3. Một số kết quả kinh doanh của công ty Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Văn phòng tổng đại lý công ty Dai-ichi life tại Quảng Trị qua 3 năm 2012-1014 ĐVT: triệu đồng TT Chỉ tiêu 2012 2013 2014 2013/2012 2014/2013 +/- % +/- % 1 Doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ 15.371 17.702 23.238 2.331 15,2 5.536 31,3 2 Các khoản giảm trừdoanh thu 2.331 15,2 5.536 31,3 3 Doanh thu thuần 15.371 17.702 23.238 2.331 15,2 5.536 31,3 4 Giá vốn hàng bán 5 Lợi nhuận gộp 15.371 17.702 23.238 2.331 15,2 5.536 31,3 6 Doanh thu tài chính 3 7 Chi phí tài chính 27 41 32 14 51,9 -9 -22,0 - Trong đó: chi phí lãi vay 27 41 32 14 51,9 -9 -22,0 8 Chi phí quản lýkinh doanh 1.361 1.151 1.692 -210 -15,4 541 47,0 9 Lợi nhuận thuần 13.986 16.510 21.514 2.524 18,1 5.004 30.3 10 Thu nhập khác 11 11 Chi phí khác 2 12 Lợi nhuận khác 8 13 Tổng lợi nhuận kế toántrước thuế 13.986 16.510 21.522 2.524 18,1 5.012 30,4 14 Chi phí thuế TNDNhiện hành 3.496 4.127 5.380 631 18,1 1.253 30,4 15 Lợi nhuận sau thuế 10.490 12.383 16.142 1.893 18,1 3.759 30,4 (Nguồn: Báo cáo tài chính Dai-ichi life Quảng Trị năm 2012,2013,2014) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 42 * Với những đổi mới trong hoạt động quản lý, kết quả kinh doanh của công ty đã có những thay đổi nhanh chóng trong những năm vừa qua và thể hiện ở bảng 2.1. Từ bảng 2.1 có thể thấy: - Doanh thu phí bảo hiểm của công ty trong những năm qua tăng trưởng với tốc độ bình quân hơn 23% trên năm. Lợi nhuận tăng trưởng hàng năm trên 18%. - Thu nhập của cán bộ người lao động tăng trưởng hơn 15% trên năm. - Luôn hoàn thành kế hoạch nộp ngân sách Nhà nước do tỉnh giao. 0 5000 10000 15000 20000 25000 2012 2013 2014 Doanh thu Biểu đồ 2.1 : Doanh thu phí bảo hiểm của công ty qua 3 năm 2012-2014 - Từ bảng 2.1 ta thấy doanh thu của công ty qua các năm tăng trưởng không đồng đều năm 2013 là 15,2%; năm 2014 là 31,3%. Chi phí quản lý kinh doanh qua các năm cũng có biến động lớn năm 2013/2012 giảm 15,4%; năm 2014/2013 tăng 47% việc biến động chi phí quản lý kinh doanh không tăng giảm theo tăng trưởng của doanh thu do chi phí bồi thường thường không tăng/giảm theo doanh thu mà phụ thuộc các yếu tố rủi ro hàng năm. Do vậy lợi nhuận trong kinh doanh bảo hiểm phụ thuộc rất lớn vào chi phí quản lý kinh doanh đặc biệt là chi phí bồi thường. * Qua bảng 2.2 ta thấy số lượng khách hàng mua bảo hiểm nhân thọ của công ty qua 3 năm 2012-2014 có sự tăng trưởng khá nhanh, năm 2013 tăng 15% so với năm 2012, năm 2014 tăng 31% so với năm 2013. Đây là sự tăng trưởng khá nhanh đối với thị trường phát triển chậm như thành phố Đông Hà, Quảng Trị. Nhìn chung, đa số khách hàng mua bảo hiểm nhân thọ tập trung vào đối tượng có học vấn cao từ đại học trở lên là cán bộ công chức và giới kinh doanh có thu nhập cao và ổn định nên họ mới có khoản tiền nhàn rỗi để mua bảo hiểm cho bản thân và gia đình. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 43 Bảng 2.2 : Quy mô và cơ cấu của khách hàng Công ty qua 3 năm 2012-2014 Chỉ tiêu 2012 2013 2014 So sánh Số lượng (Người) Cơ cấu (%) Số lượng (Người) Cơ cấu (%) Số lượng (Người) Cơ cấu (%) 2013/2012 2014/2013 +/- % +/- % Tổng số khách hàng 1024 100 1180 100 1549 100 156 15 369 31 1. Phân theo giới tính Nam 432 42 511 43 699 45 79 18 188 37 Nữ 592 58 669 57 850 55 77 13 181 27 2. Phân theo độ tuổi Dưới 25 tuổi 62 6 78 7 123 8 16 26 45 58 Từ 26- 35 tuổi 134 13 201 17 248 16 67 50 47 23 Từ 36 - 45 tuổi 379 37 403 34 509 33 24 6 106 26 Trên 45 tuổi 449 44 498 42 669 43 49 11 171 34 3.Phân theo nghề nghiệp Kinh doanh 332 32 356 30 415 27 24 7 59 17 Cán bộ công chức 567 55 613 52 795 51 46 8 182 30 Lao động phổ thông 79 8 92 8 114 7 13 16 22 24 Khác 46 4 119 10 225 15 73 159 106 89 4. Phân theo trình độ học vấn Đai học, sau đại học 401 39 496 42 634 41 95 24 138 28 Cao đẳng, trung cấp 356 35 387 33 527 34 31 9 140 36 Trung học phổ thông 203 20 215 18 256 17 12 6 41 19 Khác 64 6 82 7 132 9 18 28 50 61 5. Phân theo thu nhập Dưới 5 triệu 56 5 78 7 118 8 22 39 40 51 Từ 5-10 triệu 113 11 159 13 223 14 46 41 64 40 Từ 10-15 triệu 293 29 318 27 444 29 25 9 126 40 Trên 15 triệu 562 55 625 53 764 49 63 11 139 22 6. Phân theo nơi cư trú Đông Hà 688 67 792 67 806 52 104 15 14 2 Thị xã, thị trấn 251 25 277 23 435 28 26 10 158 57 Nông thôn 85 8 111 9 308 20 26 31 197 177 7. Phân theo tình trạng gia đình Chưa lập gia đình 135 13 186 16 259 17 51 38 73 39 Lập gia đình chưa có con 229 22 328 28 425 27 99 43 97 30 Có con nhỏ 265 26 299 25 326 21 34 13 27 9 Có con trưởng thành 395 39 367 31 539 35 -28 -7 172 47 (Nguồn: Bộ phận hỗ trợ kinh doanh, Dai-ichi life Quảng Trị cung cấp) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 44 Ngoài ra, đối tượng khách hàng mua bảo hiểm nhân thọ cao nhất tập trung tại thành phố Đông Hà và thành thị vì họ có điều kiện tiếp xúc với cán bộ kinh doanh bảo hiểm, quảng cáo trên thông tin đại chúng. Còn ở nông thôn khách hàng có thu nhập thấp và điều kiện tiếp cận với đội ngũ đại lý và nhân viên bán hàng ít hơn nên số lượng khách hàng ít hơn. Bên cạnh đó, đối tượng mua bảo hiểm thì phụ nữ có nhu cầu cao hơn và phần lớn có tuổi từ 36 tuổi trở lên, điều này phù hợp với tâm lý của phụ nữ là thích tiết kiệm, lo lắng cho tương lai và càng lớn tuổi thì người ta càng có nhu cầu an toàn cho bản thân và gia đình. 2.1.2.4. Đánh giá chung về những thuận lợi và khó khăn của công ty * Thuận lợi: Dai-ichi life là doanh nghiệp hạng 3 đóng trên địa bàn tỉnh, có vị trí địa lý thuận lợi nằm trên hệ thống giao thông xuyên quốc gia về đường bộ, đường biển, đường sắt và các trục đường bộ xuyên Đông Tây gắn với cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, cửa khẩu quốc gia La Lay và cảng Cửa Việt nên các phương tiện vận tải lưu thông qua lại nhiều trên địa bàn. - Địa bàn hoạt động có nhiều tiềm năng du lịch tự nhiên và du lịch tâm linh, phân bổ rộng khắp trên các địa bàn trong tỉnh nên du khách thập phương đến với Quảng Trị ngày càng nhiều. - Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hàng năm của tỉnh ổn định nên tốc độ tăng trưởng bảo hiểm của Công ty tương đối ổn định qua các năm. - Thu nhập bình quân đầu người của người dân trên địa bàn tỉnh trong những năm qua tăng nên việc khai thác các dịch vụ bảo hiểm nhân thọ ngày càng tăng trưởng. - Công ty có văn phòng tổng đại lý và các trụ sở chính đóng trung tâm thành phố Đông Hà - Tỉnh Quảng Trị và có các đại lý ở các huyện, thị trong toàn tỉnh, có mạng lưới khai thác phục vụ khách hàng phân bố trong toàn tỉnh nên dễ dàng đáp ứng nhanh mọi yêu cầu của khách hàng trong mọi địa bàn. - Tập thể cán bộ của công ty trẻ, năng động có kỹ thuật, chuyên môn cao, có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực bảo hiểm. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 45 - Công ty có hoạt động kinh doanh trên địa bàn tỉnh 3 năm qua, có thương hiệu mạnh mặt khác còn có mối quan hệ rất tốt với các ban ngành cũng như các cấp chính quyền địa phương và các khách hàng đối tác. * Khó khăn: Tình hình kinh tế những năm qua khó khăn nên việc tham gia bảo hiểm của khách hàng một số nghiệp vụ tăng trưởng các năm qua không cao. - Nhiều văn phòng, chi nhánh của các doanh nghiệp cổ phần bảo hiểm mới ra đời thực hiện các cơ chế cạnh tranh không lành mạnh, không tuân thủ theo quy định của Nhà nước cũng như của Hiệp hội bảo hiểm nên gây rất nhiều khó khăn cho công ty. - Tình hình tai nạn, bệnh hiểm nghèo xảy ra ngày càng nhiều và tổn thất thiệt hại lớn dẫn đến chi phí bồi thường lớn nên hiệu quả kinh doanh của công ty không cao. - Người dân và các tổ chức chưa ý thức được lợi ích từ việc mua bảo hiểm nhân thọ nên chưa có ý định mua bảo hiểm nhân thọ cho bản thân và gia đình của họ. 2.2. Tổng quan kinh doanh bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam và TP Đông Hà 2.2.1. Tổng quan kinh doanh bảo hiểm nhân thọ ở Việt Nam Thị trường bảo hiểm đóng vai trò quan trọng trong thị trường tài chính. Ðể bảo đảm sự phát triển bền vững, yêu cầu đặt ra là phải có một thị trường bảo hiểm ổn định, hiệu quả, có thể thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước phục vụ đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh. Với sự tham gia của 45 doanh nghiệp bảo hiểm, trong đó có 29 doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, 16 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ, tám doanh nghiệp môi giới bảo hiểm và hai doanh nghiệp tái bảo hiểm, thị trường bảo hiểm Việt Nam đã đạt được những kết quả tăng trưởng tích cực với những bước phát triển khá. Doanh thu của khối doanh nghiệp phi nhân thọ ước đạt 13.480 tỷ đồng (tăng 11% so cùng kỳ); doanh thu của khối doanh nghiệp nhân thọ tăng hơn 19%. Mức tăng trưởng khá ngoạn mục này là sự bất ngờ không nhỏ vì kinh tế trong nước chưa khởi sắc mạnh mẽ. Trong đó, hai doanh nghiệp tăng trưởng lớn nhất thị trường là Bảo Việt nhân ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 46 thọ (tăng trưởng 24%) và Dai-ichi Life Việt Nam (tăng trưởng 38%). Nhìn lại quá trình phát triển của thị trường bảo hiểm, năm 2013, với tổng doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường đạt hơn 47 nghìn tỷ đồng, tăng 14,13% so với năm 2012, điều đáng ghi nhận là tổng số tiền đầu tư trở lại nền kinh tế của toàn thị trường rất lớn, ước đạt hơn 105 nghìn tỷ đồng, tăng 17,5% so với năm 2012. Trong đó, các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ đầu tư khoảng 24 nghìn tỷ đồng, tăng 14%; các doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ đầu tư khoảng 81 nghìn tỷ đồng, tăng 24,01%. Tỷ trọng đầu tư vào trái phiếu Chính phủ đạt gần 50%, góp phần vào công tác huy động vốn đầu tư cho sự nghiệp phát triển đất nước. Các doanh nghiệp bảo hiểm đã tập trung vào thị trường truyền thống, cốt lõi, thế mạnh để tiếp tục tồn tại và phát triển, đồng thời chủ động tái cấu trúc để vượt qua giai đoạn khó khăn. Tháng 5 năm 2014, sau vụ lợi dụng biểu tình đập phá, gây thiệt hại cho doanh nghiệp tại một số địa phương như Hà Tĩnh, Bình Dương, Ðồng Nai..., các doanh nghiệp bảo hiểm đã nhanh chóng "vào cuộc", kịp thời tạm ứng tiền bồi thường bảo hiểm cho doanh nghiệp bị thiệt hại hỗ trợ doanh nghiệp sớm ổn định hoạt động sản xuất, kinh doanh. Năm 2014 cũng đánh dấu ba năm triển khai chương trình thí điểm bảo hiểm nông nghiệp, thu hút 304.017 hộ nông dân/tổ chức sản xuất nông nghiệp tham gia. Chương trình đã giúp khách hàng thu nhập thấp, ở các khu vực nông thôn có thể tiếp cận các dịch vụ bảo hiểm. Theo số liệu mới của Hiệp hội bảo hiểm Việt Nam (AVI) công bố thị phần doanh thu phí bảo hiểm năm 2014 nhìn chung không có sự thay đổi đáng kể so với cùng kỳ năm 2013. Dẫn đầu thị trường về tổng doanh thu phí bảo hiểm năm 2014 vẫn là Prudential Việt Nam (32.85%), Bảo Việt nhân thọ (26.94%), Manulife Việt Nam (11.49%), Dai-ichi life Việt Nam (9.51%), AIA Việt Nam (8.45%), ACE Life Việt Nam (4.76%), Hanwha Life Việt Nam (1.43%), Prévoir (1.34%). Các doanh nghiệp khác chiếm thị phần không đáng kể. Trong năm 2015, thị trường bảo hiểm được định hướng phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững; tiếp cận các chuẩn mực quốc tế; nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu bảo hiểm cho các lĩnh vực kinh tế và dân cư; góp phần ổn định kinh tế - xã hội. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 47 Prudential Bao Viet Manulife Dai-ichi life AIA ACE Life Hanwha life prevoir Biểu đồ 2.2: Thị phần bảo hiểm nhân thọ Việt Nam năm 2014 Theo Vụ Tài chính - Ngân hàng (Bộ Tài chính), trong các giải pháp phát triển thị trường bảo hiểm thời gian tới, bên cạnh việc hoàn thiện các cơ chế, chính sách, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho sự phát triển của thị trường bảo hiểm, cần tiếp tục tái cấu trúc doanh nghiệp bảo hiểm theo đúng lộ trình; tăng cường quản lý, giám sát, bảo đảm mức độ an toàn vốn của các doanh nghiệp bảo hiểm phù hợp với quy mô hoạt động, cơ cấu đầu tư và khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật; tổ chức kiểm tra hoạt động chi trả, giải quyết quyền lợi cho khách hàng của các doanh nghiệp bảo hiểm. Bên cạnh đó, thúc đẩy đầu tư xây dựng và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng cao, nhất là trong lĩnh vực tính phí bảo hiểm và trích lập dự phòng nghiệp vụ, thẩm định bảo hiểm, đánh giá và quản lý rủi ro. Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm khẳng định sẽ chú trọng hiệu quả nghiệp vụ hơn là tăng doanh thu, thị phần bằng mọi giá.ĐA ̣I H ỌC KI NH TẾ HU Ế 48 Bảng 2.3: Bảng doanh thu và lợi nhuận của các công ty bảo hiểm trên thị trường Việt Nam trong 2 năm 2013-2014 ĐVT: Triệu đồng Công ty Bảo việt Prudential Dai-ichi life AIA Việt Nam 2013 2014 2013 2014 2013 2014 2013 2014 Doanh thu 8.481.898 10.764.81 0 11.011.53 5 13.054.05 8 2.237.03 1 2.982.74 6 2.235.88 5 2.998.61 3 Doanh thu hoạt động bảo hiểm 6.305.693 7.957.982 7.640.078 9.155.000 1.838.81 3 2.523.54 6 1.750.87 9 2.437.64 7 Doanh thu hoạt động tài chính 2.169.987 2.800.517 3.353.186 3.623.012 395.011 457.896 483.184 554.038 Doanh thu hoạt động khác 6.218 6.311 18.271 66.046 3.207 1.303 1.821 6.927 Chi phí 7.778.784 10.009.75 0 9.866.504 9.399.124 1.965.25 1 2.660.43 3 2.191.78 4 2.901.80 1 Chi hoạt động bảo hiểm 6.120.291 7.852.104 7.759.701 7.862.113 1.394.33 5 1.956.13 5 1.659.02 6 2.325.47 5 Chi hoạt động tài chính 522.227 715.803 1.187.138 902.053 39.793 55.833 39.339 54.931 Chi bán hàng và quản lý 1.441.795 917.924 63.508 528.517 648.297 491.094 521.395 ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 49 doanh nghiệp 1.136.165 Lợi nhuận sau thuế 529.134 589.607 841.551 967.512 200.341 247.941 29,038 75.274 ( Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2014 của các công ty bảo hiểm) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 49 Qua bảng 2.3 ta thấy doanh thu và lợi nhuận của các công ty bảo hiểm liên tục tăng trong 2 năm 2013-2014 vừa qua, mặc dù 2 năm qua thị trường kinh doanh trong nước và quốc tế có nhiều biến động phức tạp sau suy thoái kinh tế. - Năm 2014, Bảo Việt Nhân thọ hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh, với mức tăng trưởng cao về doanh thu, lợi nhuận so với năm 2013 nhờ phát huy sức mạnh tổng thể trong lĩnh vực kinh doanh, tăng cường tập trung hóa các mặt hoạt động, nâng cao năng suất lao động, tập trung đầu tư và phát triển đội ngũ cán bộ đồng thời nâng cao chất lượng của tư vấn viên. Tổng doanh thu của Tổng Công ty Bảo Việt Nhân thọ năm 2014 đạt 10.765 tỷ đồng, hoàn thành 117% kế hoạch năm 2014, tăng 27% so với năm 2013. Doanh thu khai thác mới qui năm là 2.093 tỷ đồng , tăng trưởng quy năm là 31% so với năm 2013, mức tăng trưởng trên cao hơn mức tăng của toàn thị trường. Cùng với doanh thu, lợi nhuận của Bảo Việt Nhân thọ cũng tăng trưởng ổn định qua các năm và đến năm 2014 lợi nhuận trước thuế đạt 755 tỷ đồng, hoàn thành 102% kế hoạch năm 2014, tăng trưởng 7,4% so với năm 2013. Kết quả trên đã minh chứng cho sự tin tưởng ngày càng cao của Quý khách hàng đối với Bảo Việt Nhân thọ. Năm 2014 vừa qua cũng là năm Bảo Việt Nhân thọ được các cơ quan chính phủ ghi nhận là doanh nghiệp bảo hiểm đứng đầu thị trường về đóng góp thuế thu nhập doanh nghiệp cho ngân sách quốc gia, doanh nghiệp đạt giải Thương hiệu mạnh và là một trong 30 Doanh nghiệp tiêu biểu được Lãnh đạo Nhà nước vinh danh vì có những đóng góp tích cực cho các hoạt động cộng đồng vì trẻ em năm 2014. - Năm 2014 đánh dấu 15 năm Prudential gắn bó và đồng hành cùng Việt Nam với sứ mạng bảo vệ an toàn tài chính và nâng cao chất lượng cuộc sống cho mọi gia đình Việt. Lợi nhuận trước thuế năm 2014 của Prudential đạt mức 1.290 tỉ đồng và lợi nhuận chưa phân phối đến cuối năm 2014 ở mức kỷ lục là 3.655 t

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfcac_yeu_to_anh_huong_den_quyet_dinh_mua_bao_hiem_nhan_tho_cua_khach_hang_tai_cong_ty_dai_ichi_life_v.pdf
Tài liệu liên quan