Luận văn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000 - 2011

MỤC LỤC

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, biểu đồ

MỞ ĐẦU .1

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ

CẤU KINH TẾ .8

1.1. Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế.8

1.1.1. Các khái niệm .8

1.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.17

1.2. Cơ sở thực tiễn.21

1.2.1. Tổng quan về chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng KTTĐ phía Nam.21

1.2.2. Tổng quan về chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Đồng Nai .25

Tiểu kết chương 1.30

Chương 2. HIỆN TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ HUYỆN

TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI GIAI ĐOẠN 2000 - 2011 .33

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến CDCCKT huyện Tân Phú.33

2.1.1. Vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ huyện Tân Phú - Đồng Nai .33

2.1.2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.35

2.1.3. Kinh tế - xã hội .43

2.1.4. Đánh giá chung .55

2.2. Hiện trạng CDCCKT huyện Tân Phú thời kỳ 2000 - 2011.58

2.2.1. Khái quát chung.58

2.2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành.61

2.2.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế.84

2.2.4. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ.852.3. Đánh giá hiện trạng CDCCKT huyện Tân Phú thời kỳ 2000-2011 .94

2.3.1. Những mặt đã đạt được.94

2.3.2. Những khó khăn và thách thức.95

Tiểu kết chương 2.99

Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU

KINH TẾ HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI

ĐẾN NĂM 2020.101

3.1. Cơ sở định hướng, quan điểm, mục tiêu và định hướng .101

3.1.1. Cơ sở định hướng.101

3.1.2. Quan điểm phát triển .105

3.1.3. Mục tiêu phát triển KT - XH huyện Tân Phú đến năm 2020 .106

3.1.4. Xây dựng các các phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế.108

3.1.5. Định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tân Phú.113

3.2. Một số giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tân Phú.125

3.2.1. Nhóm giải pháp chung.125

3.2.2. Nhóm giải pháp riêng .128

Tiểu kết chương 3.139

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .140

TÀI LIỆU THAM KHẢO .144

pdf165 trang | Chia sẻ: lavie11 | Ngày: 17/12/2020 | Lượt xem: 36 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai giai đoạn 2000 - 2011, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
có qui mô diện tích tự nhiên lớn thứ 3 trong tỉnh Đồng Nai, sau huyện Vĩnh Cửu và huyện Định Quán. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp từ năm 2000 - 2011 tăng 300 tỷ đồng và tăng 3,2% trong tổng khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản. năm 2011, GTSX nông nghiệp đứng thứ 4 trong tỉnh sau huyện Xuân Lộc, Cẩm Mỹ, Định Quán và Trảng Bom, chiếm 9,0%.  Trồng trọt Diện tích gieo trồng trong ngành trồng trọt có sự thay đổi. Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm có xu hướng giảm, nhưng giảm không đáng kể. Trong khi đó tổng diện tích gieo trồng cây lâu năm tăng lên. Tỉ lệ diện tích cây hàng năm có xu hướng giảm từ 63,5% năm 2005 với 23.163 ha, giảm xuống 58,9% năm 2011 22.943 ha. 64 Còn diện tích gieo trồng cây lâu năm tăng từ 36.5% năm 2005 với 13.320 ha, tăng lên 41,1% năm 2011 với 16.004 ha. Các loại cây được trồng ở huyện Tân Phú như: Lúa, bắp, khoai mì, khoai lang, lạc, đậu các loại, rau các loại, cao su, cà phê, điều, tiêu, ca cao, chôm chôm, xoài, sầu riêng, cam, quýt, chuối...Trong đó có sự xuất hiện của một số loại cây mới được trồng trong thời gian gần đây như cao su và ca cao. Trong cơ cấu diện tích gieo trồng của cây hàng năm và cây lâu năm cũng có sự thay đổi, cụ thể qua bảng 2.13. Bảng 2.13. Cơ cấu diện tích các loại cây trồng chủ yếu huyện Tân Phú Năm Cơ cấu (%) 2000 2005 2010 2011 I. Cây hàng năm 100 100 100 100 1. Cây lương thực 75,64 83,7 79,3 81,4 2. Cây chất bột có củ 0,17 0,8 2,0 1,9 3. Cây công nghiệp hàng năm 12,29 3,5 3,2 2,0 4. Cây thực phẩm (đậu các loại) 5,13 4,0 4,0 3,6 5. Rau các loại 4,28 5,0 6,8 7,1 6. Cây hàng năm khác 2,48 3,0 4,7 3,9 II. Cây lâu năm 100 100 100 100 1. Cây công nghiệp lâu năm 53,55 43,5 50,9 55,4 2. Cây ăn quả lâu năm 46,45 56,5 49,1 44,6 Nguồn: Báo cáo của huyện Tân Phú và tính toán của tác giả  Cây lâu năm : Tổng diện tích cây lâu năm tăng từ 13.320 ha năm 2005, lên 16.004 ha năm 2011. Trong đó, cây công nghiệp lâu năm tăng từ 5.793 ha năm 2005, lên 8.869 ha năm 2011. Giảm 4,6% diện tích gieo trồng từ năm 2005 đến năm 2011. Trong cơ cấu cây công nghiệp lâu năm, cây điều là cây có diện tích trồng lớn nhất với 3.933 ha năm 2011. Cây cao su mới được trồng ở huyện từ năm 2007, đến năm 2011 với diện tích trồng là 666 ha, còn cây ca cao cũng chỉ mới trồng từ năm 2008 đến năm 2011 với diện tích trồng là 188 ha. 65 Trong cơ cấu cây trồng, có một số cây trồng có diện tích giảm như lúa, lạc, đậu các loại, xoài và sầu riêng. Do được đầu tư nhiều hơn, ứng dụng của khoa học vào trong sản xuất nên sản lượng cây trồng ngày càng tăng. Sản lượng một số sản phẩm cây trồng chủ yếu của vùng thể hiện ở bảng 2.14. Cây trồng có tốc độ tăng sản lượng bình quân giai đoạn 2005 - 2011 nhanh nhất là cam, quýt (40,2%), chuối (20,6%) và cà phê (12,1%). Riêng cây cao su mới được trồng ở huyện từ năm 2007 với sản lượng 8 tấn năm 2010, và đạt 39 tấn năm 2011. Hầu hết cây trồng đều tăng sản lượng do tăng diện tích gieo trồng và đầu tư khoa học kĩ thuật. Riêng cây đậu nành và đậu các loại (giai đoạn 2005-2011) lại giảm sản lượng do diện tích gieo trồng giảm Bảng 2.14. Tốc độ tăng sản lượng các loại cây trồng chủ yếu của huyện Tân Phú Năm Cây trồng (%) 2000 2005 2010 2011 Lúa 100 166,2 176,9 191,8 Bắp 100 62,7 83,3 96,1 Đậu các loại 100 117,2 120,6 112,2 Rau các loại 100 111,3 170,5 184,6 Đậu nành 100 69,3 30,4 5,7 Hạt điều 100 246,3 340,8 347,3 Cà phê 100 63,7 100,2 126,5 Tiêu 100 260,2 344,1 363,9 Chôm chôm 100 251,7 372,4 446 Xoài 100 89,1 104 106,5 Sầu riêng 100 1866,2 2524,3 2377 Cam quýt 100 4851,2 40461,9 36856 Chuối 100 136,9 295,3 421,3 Nguồn: Báo cáo của huyện Tân Phú và tính toán của tác giả . 66  Cây hàng năm : Phần lớn diện tích đất trồng cây hàng năm hiện nay đã chủ động được tưới tiêu nước. Dưới sự chỉ đạo của huyện, tổ chức nạo vét, tu sửa các tuyến kênh mương nội đồng phòng tránh sâu bệnh và các yếu tố khí hậu, thời tiết bất lợi (nhất là hạn hán và lũ lụt), và cơ cấu cây trồng đang dần chuyển đổi. Cây trồng có tốc độ sản lượng giảm bình quân giai đoạn 2005 - 2011 nhiều nhất là đậu nành giảm 34,1%. Lúa là cây trồng có vị trí quan trọng của huyện. Năm 2011, diện tích trồng lúa cả năm là 13.012 ha (chiếm 20% diện tích trồng lúa của tỉnh), với năng suất đạt 48,98 tạ/ha tương đương với năng suất của tỉnh, với tổng sản lượng đạt được là 63,741 nghìn tấn (chiếm 20% sản lượng lúa của tỉnh).  Chăn nuôi: Tình hình chăn nuôi trong những năm qua, ngành chăn nuôi liên tục bị tác động của nhiều yếu tố dịch bệnh dịch (cúm gia cầm, bệnh heo tai xanh, bệnh lở mồm long móng ở gia súc...), làm cho đàn gia súc gia cầm phát triển không ổn định. 4,5 8,3 -5,1 17,8 92 -20 0 20 40 60 80 100 Heo Bò Trâu Dê Gia cầm Vật nuôi % Biểu đồ 2.6. Tốc độ tăng bình quân vật nuôi huyện Tân Phú (2000 - 2011) 67 Tình hình chăn nuôi trong những năm gần đây được thể hiện trong bảng 2.15. Bảng 2.15. Tình hình phát triển chăn nuôi huyện Tân Phú Hạng mục 2000 2005 2010 2011 Tốc độ tăng bq 2000 – 2011 (%) A. Số lượng đàn ( con) 1. Heo 34.302 53.876 38.305 55.710 4,5 2. Bò 2.737 7.949 7.022 6.561 8,3 3. Trâu 939 780 520 526 -5,1 4. Dê 2.200 5.000 9.944 13.332 17,8 5. Gia cầm 600 387.000 691.000 784.000 92 B. Sản phẩm chăn nuôi ( tấn) 1. Thịt heo hơi 3.717 5.645 8.308 8.504 7,8 2. Thịt trâu bò 148 299 545 562 12,9 3. Thịt dê 50 109 195 261 16,2 4. Thịt gia cầm 1.470 1.669 2.411 3.301 7,6 Nguồn: Báo cáo của huyện Tân Phú và tính toán của tác giả Cơ cấu giá trị chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất KV I (theo giá thực tế) chiếm 32,98 % năm 2005, giảm xuống 26,14 % năm 2010, rồi tăng lên 30,26% năm 2011. Trong tình hình dịch bệnh gia súc, gia cầm đang có những diễn biến phức tạp, ngành chăn nuôi đã triển khai thực hiện tốt công tác phòng chống dịch. Đồng thời dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn phát triển chăn nuôi tập trung theo qui mô trang trại nâng cao hiệu quả kinh tế, gắn liền với xử lí chất thải, hạn chế đến mức thấp nhất tình trạng gây ô nhiễm môi trường trong các khu dân cư. Nhìn chung, ngành chăn nuôi trong những năm qua còn gặp rất nhiều khó khăn, cơ sở vật chất của ngành chăn nuôi còn nhỏ lẻ, các trang trại chăn nuôi qui mô lớn và tập trung chưa nhiều. Diện tích trồng cỏ chăn nuôi chủ yếu dưới tán cây lâu năm. Công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ mới trong chăn nuôi còn nhiều hạn chế. Về giết mổ gia súc, gia cầm trên đại bàn huyện chưa có trung tâm giết mổ tập trung. Cần ngăn ngừa có hiệu quả các loại dịch bệnh nguy hiểm có thể phát sinh, và đẩy mạnh xây dựng các mô hình có hiệu quả kinh tế cao. 68 b. Ngành thủy sản Huyện tân Phú có sông Đồng Nai, sông La Ngà chảy qua, suối nhỏ và nhiều hồ, đập là điều kiện thuận lợi để nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt. Huyện có diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản tương đối lớn của tỉnh. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản theo hướng nuôi trồng và khai thác tự nhiên. Nhiều hộ gia đình đã mở rộng diện tích nuôi cá, tôm đạt hiệu quả kinh tế cao. Bảng 2.16. Kết quả thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu về phát triển thuỷ sản Năm Hạng mục 2000 2005 2010 2011 Tốc độ tăng bq 2005 – 2011 (%) I. Giá trị sản xuất (tỉ đồng) 20 30 33 34 3,6 II. Diện tích nuôi trồng thuỷ sản (ha) 1.084 1.569 1.662 1.529 3,2 III. Tổng sản lượng (tấn) 2.925 3.721 3.930 3.939 2,7 1. Sản lượng nuôi trồng 2.377 3.221 3.625 3.642 4 2. Sản lượng khai thác tự nhiên 548 500 305 297 -5,4 Nguồn: Báo cáo của huyện Tân Phú và tính toán của tác giả GTSX (giá thực tế) của ngành thuỷ sản 27 tỉ đồng năm 2000, lên 51 tỉ đồng năm 2005, đạt 100 tỉ đồng và chiếm 6,3% của tỉnh năm 2011. Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2000 - 2011 tăng 3,6%. Tuy nhiên ngành này vẫn chiếm tỉ trọng nhỏ, và có xu hướng giảm trong GTSX của KV I (chiếm 5,4% năm 2000, xuống 4,5% năm 2011). Thị trường tiêu thụ và thời tiết, khí hậu và môi trường làm giảm diện tích nuôi trồng và ảnh hưởng đến sức gia tăng sản lượng.  Về diện tích: Tổng diện tích nuôi trồng thuỷ sản tăng từ 1.569 ha năm 2005 giảm xuống 1.529 ha - chiếm 4,6% diện tích của tỉnh năm 2011. Tốc độ giảm bình quân hàng năm giai đoạn 2005 - 2011 là -0,4/năm.  Về sản lượng: Sản lượng nuôi trồng tăng từ 3.221 tấn năm 2000, lên 3.642 tấn - chiếm 8,5% của tỉnh năm 2011. Tốc độ tăng bình quân hàng năm giai đoạn 2005 - 2011 là 2,1%. Với mức sản lượng như trên thì khả năng đáp ứng nhu cầu thuỷ sản của huyện 69 là 22,8 kg/người (năm 2011) cao hơn khả năng cung cấp của tỉnh 6,8 kg/người cùng thời điểm. Trong khi đó sản lượng khai thác tự nhiên giảm từ 500 tấn năm 2000 xuống 297 tấn - chiếm 6,8% của tỉnh năm 2011. Tốc độ giảm bình quân hàng năm giai đoạn 2006 - 2011 là -8,3%. Nguyên nhân lượng cá khai thác tự nhiên suy giảm là do khai thác quá mức và sức sản sinh chậm hơn nhiều so với mức khai thác. 92,5% 7,5% Năm 2000 Năm 2011 81,3% 16,7% Sản lượng nuôi trồng Sản lượng khai thác Biểu đồ 2.7. Cơ cấu sản lượng thuỷ sản huyện Tân Phú Trong cơ cấu sản lượng thuỷ sản: Sản lượng nuôi trồng chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng từ 86,6% năm 2005 lên 92,5% năm 2011. Còn sản lượng khai thác có xu hướng giảm từ 13,4% năm 2005 xuống 7,5% năm 2011. Nguyên nhân là do mô hình nuôi cá, tôm trong các hồ, đập và sông, suối đã phát huy hiệu quả, như nuôi cá trắm cỏ, cá rô phi, cá trê, cá chép, cá lăng và đặc biệt là tôm. Tuy nhiên, để giảm tỉ lệ rủi ro nuôi trồng thuỷ sản vì biến động của giá cả đầu vào và giá đầu ra của các loại hàng thuỷ sản trên thị trường tiêu thụ, tác động của môi trường và dịch bệnh nên chưa phát huy được hiệu quả cao các mô hình nuôi trồng này. c. Lâm nghiệp Trên địa bàn có vườn quốc gia Cát Tiên được nhà nước thành lập là khu bảo tồn thiên nhiên và được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển. Ngoài ra còn có rừng phòng hộ công trình thuỷ điện Trị An. 70 Diện tích đất lâm nghiệp của huyện Tân Phú năm 2005 là 46.641,9 ha (chiếm 60,0% so với diện tích tự nhiên), đến năm 2011 giảm xuống 45.927 ha (chiếm 59,1% so diện tích tự nhiên). Năm 2011, phân loại rừng trên địa bàn huyện như sau: Rừng đặc dụng là 39.033,2 ha; diện tích rừng phòng hộ là 4.500,9 ha và rừng sản xuất là 2.392,9 ha. Như vậy, rừng sản xuất trên địa bàn huyện diện tích ít nhất. Diện tích rừng nguyên sinh chiếm tỉ lệ cao, trữ lượng rừng cao, độ che phủ của rừng đạt 55 đến 60%. Công tác bảo vệ rừng đã tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát quản lý bảo vệ rừng phòng cháy chữa cháy rừng được quan tâm, nên số vụ cháy rừng giảm đáng kể ngay cả vào mùa khô. Huyện cũng đã tổ chức các hội nghị tuyên truyền nâng cao ý thức cộng đồng về bảo vệ rừng được nhân rộng, đã trồng các loại cây: Sao, Dầu, Xà cừ, Keo lai, Bằng lăng..., với diện tích rừng trồng mới tập trung năm 2011 là 150 ha. 2.2.2.2. Ngành công nghiệp - xây dựng Nguồn lực phát triển công nghiệp của huyện có nhiều thuận lợi. Vị trí địa lý nằm trên quốc lộ 20 - tuyến giao thông giữa Quốc lộ 1 với thành phố Đà Lạt. Khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, có nền nhiệt độ cao đều quanh năm, ít gió bão, không có mùa đông lạnh, không có những biến động lớn về khí hậu. Tài nguyên nước dồi dào có thể đáp ứng nhu cầu sản xuất. Ngành nông nghiệp của huyện phát triển khá và đa dạng các mặt hàng nông sản, đây là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và thuỷ sản. Huyện có rừng quốc gia Cát Tiên với diện tích 35.000 ha và trữ lượng than bùn lớn nhất tỉnh Đồng Nai. Bên cạnh đó, Tân Phú còn có nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng, cơ sở vật chất, kỹ thuật sản xuất đang từng bước hoàn thiện, công nghiệp đang được chính quyền chú trọng phát triển. Hiện nay, ngành CN - XD của huyện Tân Phú thuộc diện kém phát triển nhất trong tỉnh Đồng Nai. Các ngành công nghiệp chủ yếu được hình thành chủ yếu dựa trên khai thác lợi thế một số sản phẩm của địa phương và sản xuất mang tính nhỏ lẻ, tự cấp, tự túc là chính,... Giá trị sản xuất ngành CN - XD năm 2000 đạt 74 tỉ đồng 71 tăng lên 844 tỉ đồng năm 2011. Năm 2011, đóng góp 14,6% trong cơ cấu giá trị sản xuất của huyện và chiếm 0,2% trong giá trị sản xuất CN - XD của tỉnh Đồng Nai. Giá trị và tỉ trọng CN - XD còn nhỏ bé trong tổng giá trị gia tăng, nhưng tốc độ tăng trưởng công nghiệp (giá so sánh) tăng bình quân hàng năm khá nhanh giai đoạn 2000 - 2011 là 20,1%. 44 78 226 143 531 111 313 215 9565 30 92 0 100 200 300 400 500 600 2000 2003 2005 2007 2010 2011 Năm Tỉ đồng Công nghiệp Xây dựng Biểu đồ 2.8. GTSX ngành CN - XD huyện Tân Phú giai đoạn 2000 – 2011) Hiện nay trên địa bàn huyện, mặc dù quy mô nhỏ nhưng cũng đã hình thành 8 nhóm ngành công nghiệp chủ yếu. Trong 8 nhóm ngành đó có 3 nhóm ngành chiếm tỷ trọng quá nhỏ đó là ngành giấy, hoá chất và điện nước (chủ yếu khai thác nước), 5 nhóm ngành, theo thứ tự quy mô từ cao xuống thấp như sau: (1) Ngành CN chế biến NSTP; (2) Ngành CN cơ khí; (3) Ngành CN dệt, may, giày dép; (4) Ngành CN chế biến gỗ; (5) Ngành CN khai thác và SXVLXD. 72 Bảng 2.17. Cơ cấu ngành công nghiệp chủ yếu trên địa bàn huyện Tân Phú Năm Cơ cấu (%) 2000 2005 2010 Công nghiệp toàn huyện 100 100 100 CN khai thác và chế biến VLXD 1,83 5,42 6,0 CN chế biến nông sản thực phẩm 8,75 46,57 43,0 CN dệt, may, giày dép 2,40 10,97 14,0 CN chế biến gỗ 3,15 9,78 13,0 CN giấy và sản phẩm từ giấy 0,00 0,44 0,7 CN hoá chất, cao su, plastic 0,0 0,01 0,3 CN cơ khí. điện, điện tử 5,40 26,69 22,8 CN điện – nước 0,00 0,11 0,2 Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Huyện và Cục Thống Kê Đồng Nai. - Ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm (CNCBNSTP): Mặc dù ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm là ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các ngành công nghiệp chủ yếu trên địa bàn huyện, nhưng thực tế cho thấy năng lực sản xuất của ngành còn rất nhỏ bé. Các cơ sở sản xuất chủ yếu là cơ sở nhỏ, hộ sản xuất kinh doanh, hộ cá thể. Sản phẩm chính của ngành công nghiệp chế biến NSTP trên địa bàn huyện hiện nay chủ yếu tập trung vào một số sản phẩm có quy mô lớn đó là: Hạt điều nhân, xay xát, xay bột, rượu, mì sợi, tương, mổ heo, heo quay, kem, nước đá cây, và một số sản phẩm, như: bánh bún, giò chả, phục vụ tiêu dùng nhân dân trên địa bàn huyện. - Ngành công nghiệp cơ khí: Các sản phẩm cơ khí trên địa bàn huyện chủ yếu tập trung vào kỹ nghệ sắt, gia công cơ khí, sản xuất sản phẩm từ nhôm, phục vụ cho các nhu cầu xây dựng (nhà cửa) trên địa bàn là chính. Thị trường tiêu thụ ngành cơ khí nội địa là chủ yếu, sản xuất phục vụ nông nghiệp, xây dựng trên địa bàn huyện. - Ngành khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng: Sản phẩm của ngành chủ yếu là các sản phẩm như: Đá xây dựng (xay đá), gạch các loại, đá chẻ, sản phẩm bê 73 tông, Thị trường tiêu thụ của ngành công nghiệp khai thác và SXVLXD chủ yếu là tiêu thụ trên địa bàn huyện và các huyện lân cận. - Ngành công nghiệp dệt, may và giày dép: Sản phẩm của ngành chủ yếu là các sản phẩm may mặc, giày dép, dệt lưới là chính: Ươm tơ, dệt thổ cẩm, quần áo may mặc, tấm chùi chân, đan lưới. Thị trường chủ yếu phục vụ các nhu cầu trên địa bàn huyện. Sản xuất mang tính thủ công và nhỏ lẻ. Riêng sản phẩm dệt thổ cẩm chủ yếu sản xuất theo đặt hàng tại thành phố Hồ Chí Minh. - Ngành công nghiệp chế biến và sản xuất đồ gỗ: Sản phẩm của ngành chủ yếu gồm: mộc dân dụng, chổi, đan lát, thùng gỗ, chế biến gỗ. Thị trường tiêu thụ sản phẩm chủ yếu là trong nước, mặc dù trên địa bàn huyện có nhiều cơ sở đan lát mây tre lá cho xuất khẩu, tuy nhiên các cơ sở này chủ yếu sản xuất, gia công cho các doanh nghiệp xuất khẩu ở Biên Hoà hoặc thành phố Hồ Chí Minh. Điều này cho thấy các cơ sở sản xuất của ngành có quy mô nhỏ, không đủ khả năng để tiếp cận khách hàng lớn, xuất khẩu trực tiếp sản phẩm. - Công nghiệp hoá chất: Chủ yếu là sản xuất các bình ắc quy của các cơ sở sản xuất nhỏ; đóng gói xà bông, hiện có khoảng 3 cơ sở; - Công nghiệp giấy và sản phẩm từ giấy (bao gồm cả in và xuất bản): có 14 cơ sở chủ yếu in lụa và bao bì; - Công nghiệp sản xuất và phân phối điện, nước: có 26 cơ sở, chủ yếu là khai thác nước, khoang giếng. Lao động trong ngành CN XD chiếm 3,0% với 2.159 người năm 2005 tăng lên 6,7% trong tổng số lao động cả huyện năm 2011 với 4.955 người. GTSX khu vực II: Giai đoạn 2000 - 2011, ngành công nghiệp - TTCN và xây dựng đều tăng GTSX. GTSX KV II năm 2011 tăng gấp 11,4 lần so với năm 2000. Ngành công nghiệp - TTCN tăng 487 tỉ đồng, còn ngành xây dựng tăng 283 tỉ đồng. Tốc độ tăng trưởng bình quân (giá so sánh) giai đoạn 2000 - 2011 của ngành công nghiệp - TTCN là 19,1%, và ngành xây dựng tăng 21,4%. Nếu so sánh tăng trưởng bình quân 11năm (2000 - 2011) của huyện Tân Phú và tỉnh Đồng Nai lần lượt là 74 20,1%/năm và 15,3%/năm. Như vậy tăng trưởng công nghiệp giai đoạn 2000 - 2011 của huyện tăng khá nhanh, cao hơn tỉnh 4,8%. Cơ cấu GTSX: Trong nội bộ ngành công nghiệp có sự chuyển dịch thể hiện qua bảng 2.18 và biểu đồ 2.9. Bảng 2.18. Cơ cấu GTSX ngành CN - XD huyện Tân Phú giai đoạn 2000 - 2011 Năm GTSX KVII ( Tỉ đồng) Cơ cấu (%) Công nghiệp - TTCN Xây dựng 2000 74 59,5 40,5 2001 94 55,3 44,7 2002 104 65,4 34,6 2003 170 45,9 54,1 2004 161 57,1 42,9 2005 176 63,1 36,9 2006 214 59,3 40,7 2007 238 60,1 39,9 2008 330 50 50 2009 385 50,4 49,6 2010 441 51,2 48,8 2011 844 62,9 37,1 Nguồn: Phòng Thống kê huyện Tân Phú và tính toán của tác giả Giai đoạn 2000 - 2010, nhìn chung tỉ trọng ngành công nghiệp, TTCN tăng lên 3,4%, do ngành đang dần được chú trọng phát triển. Còn ngành xây dựng thì ngược lại, giai đoạn 2000 - 2011 giảm tỉ trọng, giảm 3,4%. 75 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Xây dựng 62,9 36,9 39,9 48,8 37,1 56,359,5 63,1 60,1 40,5 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100 2000 2005 2007 2010 2011 % Năm Biểu đồ 2.9. Cơ cấu GTSX ngành CN - XD giai đoạn 2000 - 2011 a. Về công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp Do vị trí địa lý nằm xa các trung tâm kinh tế lớn và không có các nguồn tài nguyên quý, hiếm nên rất khó khăn để kêu gọi các nhà đầu tư trên địa bàn huyện. Đến 2011, huyện chỉ một khu công nghiệp tập trung là khu công nghiệp Tân Phú với diện tích 54 ha. Trên địa bàn huyện có nhà máy chế biến hạt điều với công ty Donafoods và công ty TNHH Fashion Garments 2 có quy mô lớn và sử dụng nhiều lao động, còn lại là các cơ sở tiểu thủ công nghiệp của các hộ gia đình quy mô sản xuất nhỏ. Trên địa bàn có 01 doanh nghiệp nước ngoài đầu tư xây dựng xí nghiệp may, diện tích thuê đất 4,2 ha, sử dụng 1200 lao động và dự kiến sẽ thu hút 3000 công nhân tại địa phương làm việc trong khu công nghiệp. Khu công nghiệp của huyện do công ty TNHHMTV Tín nghĩa làm chủ đầu tư, đã xây dựng xong các công trình hạ tầng bên trong hàng rào khu công nghiệp, các công trình cấp điện, cấp thoát nước đã và đang được đầu tư. 76 Khu dịch vụ thương mại và nhà ở công nhân 55 ha, phục vụ khu công nghiệp do công ty TNHHMTV Tín Nghĩa làm chủ đầu tư đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết và đang tiến hành đền bù giải phóng mặt bằng. Phát triển công nghiệp trên địa bàn huyện trong những năm qua còn chậm và hầu hết các cơ sở sản xuất CN, TTCN hiện tại đều có qui mô nhỏ. Các ngành sản xuất CN, TTCN chủ yếu là: khai thác đá, cát sỏi xây dựng, gạch các loại, mộc dân dụng, nước đá cây, nước máy, cửa sắt, trung đại tu ô tô, tôn các loại, xay xát lúa, hạt điều nhân, may mặc, chế biến bún canh, và các ngành chế biến nông sản thực phẩm, gia công cơ khí phục vụ sản xuất nông nghiệp. Chủ yếu đây là những ngành sản xuất với công nghệ đơn giản. Năm 2000, toàn huyện có 514 cơ sở tiểu thủ công nghiệp, năm 2005 có 691 cơ sở, đến 2010 có 1.230 cơ sở tiểu thủ công nghiệp và năm 2011 là 1.252 cơ sở, trong đó có 1 nhà máy chế biến hạt điều của công ty Donafoods thuộc doanh nghiệp nhà nước, còn lại chủ yếu là các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ, phân tán của các hộ gia đình quy mô nhỏ. Các cơ sở này hoàn toàn là của khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, chủ yếu là các cơ sở sản xuất nhỏ, hộ cá thể. Tổng số lao động ngành CN, TTCN là 430 người năm 2000, tăng lên 1.868 người năm 2005, tăng lên 3.078 người năm 2010 và tiếp tục tăng 4.175 người năm 2011. Tốc độ tăng lao đông bình quân giai đoạn 2000 - 2011 là 23 %. Tuy nhiên, số lao động đó chỉ chiếm tỉ lệ nhỏ trong tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế - xã hội là 6,0 % năm 2011. Phần lớn lao động trong ngành công nghiệp của huyện chưa có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, có nhiều lao động nông nghiệp kiêm sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp. Giá trị sản xuất công nghiệp - TTCN của huyện Tân Phú tăng từ 44 tỉ đồng năm 2000, lên 111 tỉ đồng năm 2005, và đạt 531 tỉ đồng năm 2011. Tốc độ tăng bình quân (giá so sánh) hàng năm giai đoạn 2000 - 2011 là 19,2%. Cơ cấu ngành công nghiệp - TTCN có sự chuyển dịch (biểu đồ 2.10), trong đó ngành công nghiệp chế biến chiếm tỉ lệ lớn nhất với 96,2% năm 2011. 77 Năm 2011 3,2% 96,2% 0,6% 1,9% 96,9% 1,2% Năm 2005 8,5 91,5 Năm 2000 Công nghiệp khai thác Sản xuất và phân phối điện, nước Công nghiệp chế biến Biểu đồ 2.10. Cơ cấu ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Tỉ trọng giá trị gia tăng của ngành CN - TTCN trong tổng cơ cấu giá trị gia tăng của huyện năm 2011 đạt 9,2% (tính gộp chung cả công nghiệp và xây dựng là 11,4%). Do đi lên từ xuất phát điểm thấp nên ngành công nghiệp tuy đã có tốc độ tăng trưởng cao, nhưng khối lượng sản phẩm không nhiều, trình độ công nghệ sản xuất còn thấp, chưa sản xuất được những sản phẩm công nghệ cao. CN - TTCN của Huyện tiếp tục được đầu tư nâng cao năng lực, sản xuất nhiều mặt hàng mới, sử dụng nguồn nguyên liệu của địa phương, giải quyết lao động nông thôn có việc làm. Sản phẩm công nghiệp chủ yếu của huyện dựa trên nguồn nguyên liệu sẵn có và sử dụng nhân công nhiều như chế biến nông sản: điều, tiêu ... Ngoài ra cần đẩy mạnh các hoạt động xuất tiến đầu tư, thực hiện quy hoạch và đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng các cụm công nghiệp, cải thiện môi trường đầu tư là nhiệm vụ hết sức quan trọng nhằm thu hút nhiều dự án đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, tạo ra sự chuyển dịch mạnh về cơ cấu kinh tế và giải quyết việc làm 78 cho người lao động. Nhìn chung trình độ công nghệ, quy mô của các cơ sở sản xuất TTCN của huyện còn ở tình trạng lạc hậu cả về công nghệ và thiết bị do đó các sản phẩm làm ra khó có sức cạnh tranh trên thị trường. Tay nghề của người lao động chưa được đào tạo do đó trong quá trình chuyển đổi công nghệ gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình tiếp thu công nghệ mới c. Ngành xây dựng Giá trị sản xuất ngành xây dựng của huyện Tân Phú tăng từ 30 tỉ đồng năm 2000, lên 65 tỉ đồng năm 2005, và đạt 313 tỉ đồng năm 2011. Tốc độ tăng bình quân (giá so sánh) hàng năm giai đoạn 2000 - 2011 là 21,4%. Tỉ trọng GTSX ngành xây dựng trong KV II giảm từ 40,5% năm 2000, xuống 36,9% năm 2005, sau đó tăng nhẹ lên 37,1% năm 2011. Năm 2009 có 82 dự án xây dựng (bao gồm các dự án của tỉnh phân cấp về cho huyện), đã nghiệm thu và đưa vào sử dụng 33 dự án, đang thi công 14 dự án, đang lập hồ sơ 07 dự án, còn lại 28 dự án đã hoàn tất hồ sơ tổ chức đấu thầu triển khai thực hiện. Qua đó ta thấy, công tác giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thi công xây dựng cơ bản triển khai còn chậm. 2.2.2.3. Dịch vụ Tân Phú là một huyện miền núi, kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, tỷ trọng ngành thương mại, dịch vụ chiếm 32,2% giá trị gia tăng của huyện năm 2011. Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng mạng lưới thương mại phát triển rộng khắp từ trung tâm huyện cho đến các xã vùng sâu vùng xa, cung cấp đầy đủ các mặc hàng thiết yếu cho người dân. Năm 2000 GTSX (giá thực tế) KV III đạt 347 tỉ đồng, năm 2005 tăng lên 1.071 tỉ tỷ đồng, năm 2007 đạt 1.343 tỉ đồng, và 2011 đạt 2.665 tỉ đồng. Sự gia tăng về giá trị sản xuất giúp cho ngành dịch vụ có tỉ trọng cao trong cơ cấu GTSX nền kinh tế của huyện năm 2000 là 37,7%, năm 2005 là 52,3% và năm 2011 là 46,3%. Với tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ, lao động kinh doanh trong ngành dịch vụ, cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ được thể hiện trong bảng 2.19. 79 Bảng 2.19. Hiện trạng phát triển ngành dịch vụ Hạng mục Đơn vị 2000 2005 2010 2011 Tốc độ tăng bq 2005-2011 (%) 1. Tổng mức bàn lẻ hàng hoá và doanh thu Tỉ đồng 205 490 1425 1791 21,8 2. Tổng số cơ sở kinh doanh Cơ sở 2.744 4.631 5.511 5.878 7,2 - Doanh nghiệp Cơ sở 23 30 60 71 10,8 - Hộ kinh doanh cá thể Hộ 2.721 4.601 5.451 5.807 7,1 3. Tổng lao động kinh doanh Người 4.049 10.519 13055 13.727 11,7 Nguồn: Báo cáo huyện Tân Phú và tính toán của tác giả Trong ngành dịch vụ thì thương mại chiếm tỉ trọng cao nhất (bảng 2.20). Bảng 2.20. Cơ cấu GTSX KV III ở huyện Tân Phú năm 2007 Tiêu chí Năm 2007 (%) Tổng số (%) 100 Vận tải 2,37 Thương mại 71,17 Khách sạn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftvefile_2014_11_07_3903962714_7552_1871595.pdf
Tài liệu liên quan