Luận văn Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Đa dạng hoá phương thức cho vay: Trong hoạt động tín dụng cần

có nhiều phương thức cho vay được đề cập sau đây và được phép

thấu chi qua thẻ tín dụng.

- Đa dạng hoá khách h ng vay vốn: NHNo&PTNT Việt Nam cần

chú trọng mở rộng cho vay đối với mọi thành phần kinh tế, mọi đối

tượng khách hàng tránh việc cho vay quá mức đối với một khách

hàng, hạn chế rủi ro khi khách hàng gặp rủi ro không trả được nợ.

- Đa dạng hoá danh m c cho vay gắn liền với a dạng h a danh

m c ầu tư

pdf24 trang | Chia sẻ: mimhthuy20 | Ngày: 19/09/2020 | Lượt xem: 69 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Giải pháp nâng cao chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng nghiên cứu tiếp theo của tác giả. 3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU – Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng, chất lượng tín dụng, các nhân tố tác động tới chất lượng tín dụng. – Đánh giá thực trạng CLTD tại NHNo&PTNT Việt Nam; – Lựa chọn mô hình để phân tích các nhân tố tác động đến CLTD; 3 – Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao CLTD tại NHNo&PTNT Việt Nam. 3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU – Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam; Hoạt động tín dụng được nghiên cứu trong luận án đó là hoạt động cho vay; Chất lượng tín dụng mà luận án nghiên cứu đó là chất lượng cho vay của NHTM. – Phạm vi không gian nghiên cứu: NHNo&PTNT Việt Nam trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng. – Phạm vi thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thứ cấp: Thu thập trong giai đoạn 2010 – 2014 Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin đánh giá của cán bộ tín dụng về các nhân tố tác động đến CLTD của NHNo&PTNT Việt Nam trong năm 2015. 4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Phương pháp thu thập dữ liệu - Dữ liệu thứ cấp: Dựa trên cơ sở tham khảo các tài liệu, sách, tạp chí, bài báo, trang web, số liệu cơ quan thống kê, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài, các báo cáo tài chính của NHNo&PTNT Việt Nam giai đoạn 2010 –2014. - Dữ liệu sơ cấp: Điều tra và phỏng vấn 458 cán bộ tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam trên địa bàn cả nước, tuy nhiên tập trung nghiên cứu tại các thành phố lớn như TP. Hồ Chí Minh (230 cán bộ tín dụng); Hà Nội (178 cán bộ tín dụng); Đà Nẵng (50 cán bộ tín dụng) Phương pháp phân tích, tổng hợp dữ liệu – Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp Thu thập dưới dạng các báo cáo tổng hợp được NHNo&PTNT 4 Việt Nam, NHTM công bố. Trong đó có các nội dung về thu nhập, chi phí, lợi nhuận, tỷ lệ nợ xấu, mức dự phòng rủi roCác số liệu trên được tác giả chọn lọc, xử lý và đưa vào nghiên cứu này dưới dạng các bảng biểu, hình. – Phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp Phương pháp thống kê mô tả và thống kê suy luận; Phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha; Phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis); Phân tích phương sai ANOVA; Phương pháp phân tích hồi quy. 5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN  Về mặt học thuật, lý luận: Thứ nhất: Trên cơ sở lý luận về tín dụng của NHTM, tác giả đưa ra quan điểm CLTD dựa trên quan điểm của (i) Khách hàng vay vốn; (ii) Khách hàng gửi tiền; (iii) Nền kinh tế; (iv) Ngân hàng thương mại. Thứ hai: Tác giả đưa ra chỉ tiêu đánh giá CLTD của NHTM đó là (i) Chỉ tiêu định lượng và (ii) Chỉ tiêu định tính. Thứ ba: Luận án cũng đã đưa ra cơ sở lý luận về nâng cao CLTD theo nguyên tắc Basel và nội dung nâng cao CLTD của các NHTM hiện nay. Thứ tư: Luận án cũng tập trung làm rõ các nhân tố tác động đến CLTD của NHTM bao gồm: (i) Nhân tố khách quan và (ii) Nhân tố chủ quan.  Về mặt thực tiễn: Thứ nhất: các đối tượng có liên quan đến ngân hàng sẽ hiểu rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến CLTD của ngân hàng, từ đó có cái nhìn tổng thể hơn về ngân hàng cũng như những đánh giá, nhận xét về CLTD của ngân hàng. 5 Thứ hai: Các nhà quản trị ngân hàng hiểu rõ hơn về các nhân tố tác động đến CLTD của ngân hàng, từ đó đưa ra những chiến lược và chính sách phù hợp nhằm nâng cao CLTD của ngân hàng. Thứ ba: Qua phân tích, đánh giá số liệu sơ cấp kết quả khảo sát từ cán bộ tín dụng ngân hàng về nhân tố ảnh hưởng đến CLTD của ngân hàng, mức độ tác động được thể hiện qua hàm hồi quy như sau: Chất lượng tín dụng = 0.265* Quy trình, quy chế + 0.257* Chính sách tín dụng + 0.253* Thông tin tín dụng + 0.230* Chất lượng nhân sự + 0.154* Năng lực quản trị + 0.140* Huy động vốn + 0.133* Kiểm tra, kiểm soát nội bộ + 0.119* Trang thiết bị công nghệ + 0.069* Công tác tổ chức. Thứ tư: Từ phân tích thực trạng chất lượng tín dụng và đánh giá các nhân tố tác động đến nâng chất lượng tín dụng tại NHNo&PTNT Việt Nam, từ đó tác giả đề xuất các kiện nghị và nêu ra một số nhóm giải pháp cụ thể nhằm nâng CLTC tại NHNo&PTNT Việt Nam. 6 CHƢƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1. RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.1.1. Khái niệm tín dụng của NHTM Theo Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 “cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác”. 1.1.2. Khái niệm rủi ro tín dụng Theo Uỷ ban Basel: “RRTD là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện được các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã thoả thuận”... 1.1.3. Ảnh hƣởng của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của NHTM Rủi ro tín dụng làm suy giảm uy tín của ngân hàng; Rủi ro tín dụng làm cho khả năng thanh toán của ngân hàng giảm sút; Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận của ngân hàng; Rủi ro tín dụng làm tăng nguy cơ phá sản ngân hàng; 1.2. CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1.2.1. Khái niệm chất lƣợng tín dụng của NHTM Thứ nhất hất lượng tín d ng t t g c ngân h ng: Các chỉ tiêu như dư nợ, nợ xấu, lợi nhuận và thu nhập từ hoạt động tín dụng là một số chỉ tiêu phản ánh CLTD của ngân hàng. Thứ hai hất lượng tín d ng t t g c khách h ng: 7 Khi tín dụng phát ra phù hợp với mục đích sử dụng vốn của khách hàng, với lãi suất và k hạn trả nợ hợp lý phù hợp với chu k sản xuất kinh doanh của khách hàng; thủ tục đơn giản thuận tiện thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc an toàn và hiệu quả vốn. Thứ ba hất lượng tín d ng t t g c kinh t – h i: Tín dụng phục phụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần giải quyết việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế. 1.2.2. Sự cần thiết phải nâng cao chất lƣợng tín dụng của NHTM CLTD ngân hàng đối với doanh nghiệp nói riêng và khách hàng nói chung tốt cũng có nghĩa là hiệu quả kinh tế của người vay vốn – các chủ thể của nền kinh tế – được bảo đảm, chất lượng phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia được duy trì bền vững. 1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng tại NHTM 1.2.3.1. Các chỉ tiêu định lượng - Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô cung cấp vốn tín dụng của NHTM: Tốc độ tăng trưởng tín dụng; Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn; Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu. - Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn về hoạt động tín dụng của NHTM: Chỉ tiêu tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng; Hệ số an toàn vốn. 8 - Nhóm chỉ tiêu lợi nhuận: Chỉ tiêu tỷ trọng thu nhập từ hoạt động tín dụng; Chỉ tiêu thu lãi từ cho vay; Tỷ lệ thu lãi từ cho vay/Tổng thu từ lãi;Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA); Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 1.2.3.2. Các chỉ tiêu định tính Quy trình cấp tín dụng của ngân hàng; Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ dùng để đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp (khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình hay mức độ tín nhiệm tín dụng; Chỉ tiêu phản ánh năng lực phát triển sản phẩm tín dụng và chính sách chăm sóc khách hàng. 1.2.3. Nâng cao chất lƣợng tín dụng của ngân hàng thƣơng mại 1.2.4.1. Các nguyên tắc của Ủy Ban Basel về đảm bảo nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại - Các nguyên tắc tiên quyết giám sát nghiệp vụ ngân hàng - Các nguyên tắc về cấp phép và cơ cấu - Các nguyên tắc về quản lý rủi ro tín dụng và an toàn vốn - Các nguyên tắc về giám sát nghiệp vụ ngân hàng - Nguyên tắc “Quyền hạn hợp pháp của Chuyên gia giám sát” - Các nguyên tắc “Nghiệp vụ ngân hàng đa quốc gia” 1.2.4.2. Một số nội dung chủ yếu đảm bảo chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại Xây dựng chính sách tín dụng phù hợp; Xây dựng quy trình tín dụng hoa học; Hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động tín dụng; Sử dụng một số mô hình đánh giá tín nhiệm tín dụng đối với khách hàng vay vốn tại NHTM. 9 1.2.4. Các nhân tố tác động đến chất lƣợng tín dụng của ngân hàng thƣơng mại 1.2.4.2. Nhân tố khách quan - Nhóm nhân tố môi trường vĩ mô: Môi trường pháp lý– chính sách của đảng, nhà nước; Môi trường kinh tế, xã hội; Nhân tố vĩ mô khách quan khác. - Nhóm nhân tố thuộc về khách hàng: Đạo đức của khách hàng; Phương án kinh doanh của khách hàng; Năng lực và kinh nghiệm quản lý điều hành của khách hàng; Đối thủ cạnh tranh của ngân hàng cho vay. 1.2.4.3. Nhân tố chủ quan - Nhóm nhân tố cơ chế chính sách– quy trình, quy chế tín dụng của NHTM: Chính sách tín dụng của NHTM; Quy trình, quy chế hoạt động tín dụng của NHTM - Nhóm nhân tố về công tác tổ chức, chất lượng nhân sự và năng lực quản trị điều hành: Công tác tổ chức; Chất lượng nhân sự; Năng lực quản trị điều hành - Nhóm nhân tố về hệ thống công cụ bảo đảm CLTD: Trang thiết bị công nghệ ngân hàng phục vụ hoạt động cho vay; Thông tin tín dụng; Kiểm tra và kiểm soát nội bộ; Huy động vốn của ngân hàng. 1.3. KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI NƢỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC CHO CÁC NHTM VIỆT NAM 1.3.3. Kinh nghiệm về nâng cao chất lƣợng tín dụng của Ngân hàng thƣơng mại nƣớc ngoài 10 Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại Thái Lan; Kinh nghiệm của ngân hàng thương mại Hàn Quốc; Kinh nghiệm của ngân hàng Citibank của Mỹ. 1.2.4. Bài học rút ra trong công tác nâng cao chất lƣợng tín dụng đối với ngân hàng thƣơng mại Việt Nam Thứ nhất, Tách bạch và phân công rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận thực hiện tín dụng; Thứ hai, Tuân thủ nghiêm ngặt các vấn đề có tính nguyên tắc trong tín dụng như thông tin khách hàng Thứ ba, Hoàn thiện khung pháp lý như quyền quyết định về thời gian, số lượng, giá cả và phương thức mua bán các khoản nợ có vấn đề, nợ xấu Thứ tư Hoàn thiện hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng, phát triển mới các công cụ phòng ngừa RRTD song với việc xây dựng ý thức về quản trị RRTD trong NHTM Việt Nam; Thứ năm, xây dựng ngân hàng dữ liệu về CLTD thông qua việc áp dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ hiện đại trong phân tích, đánh giá – xử lý nghiệp vụ tín dụng. Thứ sáu, nâng cao CLTD thông việc nâng cao tinh thần trách nhiệm trọng hoạt động quản trị điều hành. 11 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 2.1.2. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - Hoạt động huy động vốn: Đến hết năm 2014, đạt 690.191 tỷ đồng; trong đó vốn huy động từ thị trường I: huy động từ các tổ chức và dân cư chiếm khoảng 78,4% tổng nguồn vốn huy động, tăng 10,2% so với năm 2013. - Về thanh toán quốc tế : Tổng thanh toán xuất nhập khẩu qua Agribank năm 2014 đạt 8.534 triệu USD, trong đó, doanh số thanh toán hàng nhập khẩu đạt 3.687 triệu USD, doanh số thanh toán hàng xuất khẩu đạt 4.847 triệu USD. Phí dịch vụ thanh toán quốc tế đạt 300 tỷ đồng, chiếm 12,7% tổng thu phí dịch vụ của cả hệ thống. - Kinh doanh ngoại tệ: Năm 2014 đạt 16.249 triệu USD. Trước đó, năm 2013, tổng doanh số mua bán ngoại tệ của NHNo&PTNT Việt Nam đạt 14.729 triệu USD. Trong đó, doanh số ngoại tệ mua vào đạt 7.383 triệu USD, doanh số bán ra 7.346 triệu USD. 2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 12 2.2.1. Thực trạng chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam theo các chỉ tiêu đánh giá 2.2.1.1. Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay Tổng dư nợ của toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam đến 31/12/1014 (cả ngoại tệ quy đổi) đạt 605.324 tỷ đồng, tăng 74.723 tỷ đồng so với năm 2013 (tỷ lệ tăng 12,4%); 2.2.1.2. Tỷ lệ nợ xấu Tính đến thời điểm 31/12/2014 tổng nợ xấu của toàn hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam là 27.542 đồng, tỷ lệ nợ xấu là 4,55%/tổng dư nợ, giảm 3,01% so với tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31/12/2013; Tỷ lệ nợ xấu cuối năm 31/12/2013 cao nhất (trong khoảng thời điểm 2010-2014) là 40.133 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấu là 7,56%/tổng dư nợ, tăng 1,76% so với tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 31/12/2012. Trong luận án, tác giả đã phân tích nợ xấu theo phân loại tiền tệ; Nợ xấu của một số ngành, lĩnh vực kinh tế chủ yếu; Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế; Nợ xấu phân theo khu vực. 2.2.1.3. Về khả năng sinh lời của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Lợi nhuận sau thuế của Agribank năm 2010 đạt 2.489 triệu đồng, năm 2011 đạt 2.188 triệu đồng, năm 2012 đạt 3.404 triệu đồng, năm 2013 đạt 1.679 triệu đồng, năm 2014 đạt 2.590 triệu đồng. 2.2.2. Phân tích kết quả nghiên cứu về các nhân tố tác động đến chất lƣợng tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 2.2.2.1. Quy trình nghiên cứu Giai đoạn nghiên cứu định tính: Giai đoạn nghiên cứu định lượng: 13 2.2.2.2. Kết quả nghiên cứu chính thức a) Đánh giá tin cậy của thang o tính nhất quán bên trong– Hệ số ronbach’s Alpha Cronbach’s Alpha của các biến từ 0.794 đến 0.917. Đảm bảo bước nghiên cứu tiếp theo. b) Phân tích nhân tố Hệ số KMO là 0.860> 0.5 và Sig=0.000< 0.05 nên giả thuyết độ tương quan giữa các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể. Hệ số KMO là 0.768 > 0.5 và Sig=0.000< 0.05 nên giả thuyết độ tương quan giữa các biến phụ thuộc có tương quan với nhau trong tổng thể. 2.2.2.3. Phân tích đánh giá của cán bộ tín dụng ngân hàng về các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của ngân hàng Bảng 2.1: Điểm đánh giá trung bình đối với các yếu tố Nhân tố Điểm trung bình cho cả nhóm Chính sách tín dụng 3.5838. Quy trình, quy chế 3.5546. Công tác tổ chức 3.4973. Chất lượng nhận sự 3.6900 Năng lực quản trị 3.6755. Trang thiết bị công nghệ 3.6729. thông tin tín dụng 3.4782 Hoạt động kiểm tra, kiểm soát 3.4220 Huy động vốn 3.7432. Chất lượng tín dụng 3.469 Nguồn: T k t quả ử lý số liệu iều tra của tác giả 2.2.3.4. Phân tích tương quan giữa các nhân tố 14 Kết quả phân tích tương quan cho thấy, các biến độc lập đều thể hiện sự tương quan với mức ý nghĩa cao đối với biến phụ thuộc. Điều này cho thấy các biến độc lập đủ điều kiện để sử dụng trong phân tích hồi quy. 2.2.3.5. Phân tích hồi quy Phương trình hồi quy được xây dựng như sau: Chất lượng tín dụng = 0.265* Quy trình, quy chế + 0.257* Chính sách tín dụng + 0.253* Thông tin tín dụng + 0.230* Chất lượng nhân sự + 0.154* Năng lực quản trị + 0.140* Huy động vốn + 0.133* Kiểm tra, kiểm soát nội bộ + 0.119* Trang thiết bị công nghệ + 0.069* Công tác tổ chức. 2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 2.3.1. Những kết quả đạt đƣợc Thứ nhất: Tỷ lệ nợ xấu được kiềm chế trong bối cảnh môi trường hoạt động tín dụng có nhiều khó khăn Thứ hai: Mức độ an toàn về hoạt động tín dụng của NHNo & PTNT Việt Nam ngày càng cao Thứ ba: Khả năng sinh lời của NHNo & PTNT Việt Nam giữ mức độ khá ổn định Thứ tư: Mô hình quản lý CLTD của NHNo & PTNT Việt Nam đã có nhiều đổi mới theo yêu cầu hoạt động và theo thông lệ quốc tế. Thứ năm: Trên cơ sở phân loại nợ, dự phòng RRTD được trích lập đầy đủ và kịp thời, xử lý rủi ro được thực hiện nghiêm túc Thứ sáu: Các cơ chế chính sách tín dụng của khách hàng đã được ban hành theo đúng quy định của các văn bản nhà nước phù hợp dần với thông lệ hoạt động tín dụng trong khu vực cũng như trên thế giới 15 Thứ bảy: Quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng hiện tại được quy định nhìn chung là rõ ràng, chặt chẽ, phân định rõ trách nhiệm Thứ tám: Công nghệ ngân hàng hiện đại được triển khai mạnh mẽ, đồng bộ trong hoạt động kinh doanh, phục vụ có hiệu quả trong quản lý CLTD Thứ chín: Hệ thống chấm điểm và xếp hạng khách hàng đang được xây dựng tiến gần với thông lệ quốc tế, được chỉ đạo, giám sát triển khai thực hiện chặt chẽ, được thực hiện có hiệu quả trong đảm bảo CLTD Thứ mười: Đội ngũ lao động dồi dào, trình độ ngày càng chuyên sâu và trình độ nhận thức về phòng ngừa RRTD ngày càng được nâng cao, rủi ro đạo đức trong hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Việt Nam ngày càng giảm xuống mức tối thiểu 2.3.2. Những hạn chế Thứ nhất: Chất lượng tín dụng chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau Thứ hai: Vấn đề giải quyết nợ xấu của Agribank chưa thực sự tốt, làm ảnh hưởng đến CLTD của ngân hàng Thứ ba: NHNo&PTNT Việt Nam bắt đầu phải tăng trích lập dự phòng khiến lợi nhuận bị suy giảm Thứ tư: Môi trường quản trị rủi ro tín dụng nói chung chưa đáp ứng được các yêu cầu của Ủy ban Basel và thông lệ quốc tế Thứ năm: Mô hình tổ chức quản trị phân tán, chưa tách bạch các chức năng dễ dẫn đến xung đột quyền lợi Thứ sáu: Việc thực hiện quy trình tín dụng còn nhiều sai sót là một trong những nguyên nhân làm giảm CLTD của ngân hàng Thứ bảy: Hệ thống kiểm soát và kiểm toán nội bộ tại NHTM Việt Nam chưa hỗ trợ hiệu quả cho công tác quản lý rủi ro tín dụng 16 2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế 2.3.3.1. Nguyên nhân khách quan - Nhóm cơ chế chính sách của Nhà Nước chưa phù hợp và việc triển khai còn chậm trễ - Nhóm nguyên nhân về sự phối hợp chưa đồng bộ của các cơ quan chức năng - Nhóm nguyên nhân môi trường kinh tế – xã hội và thiên tai có nhiều biến động phức tạp, xảy ra trên diện rộng khó dự báo 2.3.3.2. Nguyên nhân chủ quan của những hạn chế - Nhóm nguyên nhân về chính sách tín dụng NHNo&PTNT Việt Nam - Nhóm nguyên nhân về mô hình tổ chức– nhân sự và quản trị điều hành - Nhóm nguyên nhân về hệ thống công cụ bảo đảm CLTD 17 CHƢƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 3.1. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƢỚNG, CHIẾN LƢỢC HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 3.1.1. Mục tiêu hoạt động tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đến năm 2020 – Duy trì tốc độ tăng trưởng hợp lý, cân đối giữa huy động – cho vay và tận dụng cơ hội để tăng trưởng theo hướng phát triển bền vững. – Tiếp tục hoàn thiện và nâng cấp hệ thống công nghệ của ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh tranh của các sản phẩm dịch vụ trên nền tảng hệ thống công nghệ hiện đại. 3.1.2. Định hƣớng nâng cao chất lƣợng tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đến năm 2020 NHNo&PTNT Việt Nam xây dựng hệ thống quản lý rủi ro độc lập, tập trung theo tiêu chuẩn quốc tế; NHNo&PTNT Việt Nam tiếp tục duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn từ 15%– 20% năm và sử dụng vốn từ 16 – 18% năm, Chiến lược tín dụng của ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam hướng vào đối tượng chủ lực là nông nghiệp – nông thôn và hộ nông dân. 18 3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM 3.2.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện chính sách tín dụng và nâng cao chất lƣợng công tác thu thập, xử lý thông tin trong quản lý chất lƣợng tín dụng 3.2.1.1. Hoàn thiện quy trình tín dụng NHNo&PTNT Việt Nam cần rà soát lại toàn bộ quy trình tín dụng hiện hành phát hiện những sơ hở, hoặc những quy định không còn phù hợp. Công việc này cần phải tiến hành từ cơ sở, để cơ sở đề suất, trên cơ sở đó tổng hợp và dự thảo, cần hội thảo các khu vực, vùng miền khác nhau. 3.2.1.2. Hoàn thiện chính sách tín dụng M t l chính sách tín dụng trước hết các NHTM phải đảm bảo thực hiện đúng các quy định liên quan đến chỉ đạo hoạt động tín dụng của NHNN trên cơ sở đặc thù của hệ thống mỗi NHTM để chi tiết hóa các nội dung. Hai là, Chính sách tín dụng cần mang tính dài hạn đón đầu được những thay đổi về tình hình kinh tế – tài chính; chính sách tín dụng cần đưa ra các công cụ để lượng hóa rủi ro cũng như cảnh báo rủi ro cụ thể nhằm giúp cán bộ tín dụng có thể nhận diện sớm rủi ro và đưa ra biện pháp phòng ngừa hữu hiệu. 3.2.1.3. Nâng cao chất lượng công tác thu thập, xử lý thông tin trong quản lý chất lượng tín dụng Để tăng cường quản lý, phòng ngừa RRTD, NHNo&PTNT Việt Nam cần phải có một hệ thống thông tin và kỹ thuật phân tích có khả năng đo lường được rủi ro trong hoạt động tín dụng. 19 3.2.2. Nhóm giải pháp về nâng cao chất lƣợng nguồn nhân sự, năng lực quản trị điều hành nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng 3.2.2.1. Nâng cao chất lượng nhân sự thực hiện nghiệp vụ tín dụng NHNo&PTNT Việt Nam cần có một chiến lược cụ thể để không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng và có chính sách đãi ngộ hợp lý, thường xuyên đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ tinh thông và có đạo đức nghề nghiệp. 3.2.2.2. Thay đổi nhận thức, năng lực quản trị điều hành nói chung và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng Xét về tổng thể, hệ thống NHTM Việt Nam nhìn chung đã chú trọng công tác quản trị rủi ro nói chung và đặc biệt là quản trị rủi ro tín dụng nói riêng một cách nghiêm túc trong quá trình kinh doanh ngân hàng. 3.2.3. Nhóm giải pháp nâng cao tính cân đối trong công tác huy động và sử dụng nguồn vốn, công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 3.2.3.1. Nâng cao tính cân đối giữa công tác huy động và sử dụng nguồn vốn - Mở rộng khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế trên cơ sở chọn lựa kỹ khách hàng, phân tích chính xác tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng tài chính của khách hàng. - Hoạt động tín dụng ngân hàng cần hoàn thiện các thủ tục cho vay với khách hàng. - Ngoài ra, ngân hàng cần làm tốt chính sách khách hàng, phân loại, chọn lọc khách hàng. 20 3.2.3.2. Nâng cao công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ - Trong quá trình kiểm tra hoạt động tín dụng có thể tăng cường cán bộ làm trực tiếp từ bộ phận tín dụng hoặc thẩm định và quản lý tín dụng cùng phối hợp kiểm tra. - Thường xuyên đào tạo, nâng cao trình độ nghiệp vụ, luật pháp cho cán bộ phòng kiểm soát. 3.2.4. Nhóm giải pháp Phát triển hệ thống công nghệ thông tin tín dụng, hiện đại hoá hệ thống công nghệ ngân hàng và nâng cao công tác tổ chức 3.2.4.1. Phát triển hệ thống công nghệ thông tin tín dụng và hiện đại hoá hệ thống công nghệ ngân hàng  Phát triển hệ thống công nghệ thông tin tín d ng M t l , NHNo&PTNT Việt Nam có thể chủ động thu thập thông tin từ các nguồn sẵn có ở ngân hàng như hồ sơ vay vốn, thông tin giữa các tổ chức tín dụng, phân tích của CBTD và từ khách hàng Hai là, với vai trò là ngân hàng trung tâm đầu mối về thông tin tín dụng cho các NHTM. NHNN cần yêu cầu các NHTM cung cấp thông tin đa dạng về các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính của khách hàng có quan hệ tín dụng.  Hiện ại hoá hệ thống công nghệ ngân h ng NHNo&PTNT Việt Nam cũng như các ngân hàng khác có thể phối hợp để cho vay và quản lý khoản vay đối với một khách hàng, tránh việc nhiều ngân hàng cùng cho vay một công trình, dẫn đến rủi ro trong hoàn trả nợ.. 3.2.4.2. Nâng cao công tác tổ chức + Có phẩm chất đạo đức: đây chính là tiêu chuẩn quan trọng đối với cán bộ tín dụng, quyết định đến vấn đề rủi ro đạo đức trong kinh doanh. 21 + Hiểu biết về xã hội và kỹ năng giao tiếp: yếu tố giúp cho khách hàng và ngân hàng hiểu nhau hơn, làm cho khách hàng có thiện cảm với ngân hàng, gắn bó với ngân hàng. 3.2.5. Nhóm giải pháp về hoàn thiện hệ thống công cụ bảo đảm chất lƣợng tín dụng 3.2.5.1. Thực hiện hiệu quả khâu phân loại khách hàng và đánh giá khoản vay Để nâng cao hiệu quả chất lượng và hạn chế RRTD, việc đánh giá phân loại khách hàng là hết sức cần thiết. Trên cơ sở đánh giá, phân loại khách hàng, ngân hàng sẽ có chính sách tín dụng cụ thể áp dụng đối với từng đối tượng khách hàng. 3.2.5.2. Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ và trích lập dự phòng gắn liền với tăng cường hiệu quả xử lý nợ có vấn đề -Thực hiện nghiêm túc phân loại nợ, tránh tình trạng vì kết quả kinh doanh mà không tuân thủ tính chính xác trong phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro. - Nợ xấu là điều không ai muốn nhưng nó vẫn luôn tồn tại ở bất cứ ngân hàng nào, do đó thiết lập cơ chế xử lý nợ có vấn đề là một đòi hỏi khách quan. - Cần thành lập ban quản lý nợ xấu tại các Chi nhánh cấp 1 để tham mưu cho Ban Giám đốc về hướng xử lý những khoản nợ có vấn đề khi có báo cáo về dấu hiệu rủi ro từ các phòng nghiệp vụ. 3.2.5.3. Mở rộng cho vay có tài sản bảo đảm và thực hiện tốt cơ chế bảo đảm tiền vay trong hoạt động tín dụng ngân hàng - Mở rộng cho vay có tài sản bảo đảm - Thực hiện tốt cơ chế bảo đảm tiền vay trong hoạt động tín dụng ngân hàng 22 3.2.6. Nhóm giải pháp đa dạng hoá sản phẩm dịch vụ tín dụng, sử dụng hiệu quả các công cụ bảo hiểm tín dụng và thực hiện đồng bộ các giải pháp khác 3.2.6.1. Đa dạng hoá sản phẩ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftom_tat_luan_an_tieng_viet_236_1854429.pdf
Tài liệu liên quan