Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần thạch cao xi măng

Các lợi thế khác như sự bảo trợ của các tổ chức, cá nhân, các tổ chức tín

dụng, các tổ chức kinh tế khác, uy tín của đối thủ cạnh tranh trên thị trường.

Điều quan trọng là sau khi phân tích các đối thủ cạnh tranh công ty phải tiến

hành phân loại các đối thủ cạnh tranh như các đối thủ cạnh tranh nguy hiểm, các đối

thủ cạnh tranh ngang sức và đối thủ cạnh tranh yếu hơn, việc phân loại đối thủ cạnh

tranh sẻ giúp cho Công ty có chiến lược hợp lý khi tham gia vào thị trường tiêu thụ.

Tuy nhiên Công ty cũng cần phải nhận thức rằng các đối thủ cạnh tranh

không phải lúc nào cũng đối lập nhau mà trong một chừng mực nào đó có các đối

thủ cạnh tranh có thể liên kết , tạo một môi trường kinh doanh năng động.

3.2.2.1.3. Những yêu cầu khi thực hiện giải pháp

Sau khi phân tích đầy đủ các nội dung trên, tiến hành phân tích theo mô hình

ma trận SWOT. Từ đó Công ty mới bắt đầu xây dựng chiến lược kinh doanh bao

gồm: Chiến lược cấp Công ty, chiến lược cấp bộ phận, chiến lược sản sản phẩm.

- Chiến lược chung của Công ty cần xác đinh rỏ các mục tiêu trước mắt và

nhịp độ tăng trưởng trong thời gian tới ( giai đoạn 2009-2013 ) về doanh thu, lợi

nhuận, đầu tư trang thiết bị, công tác nhân sự, mở rộng thị phần, bảo đảm việc làm

và thu nhập của người lao động. Chiến lược chung cũng phải đề ra các phương

hướng và thách thức để đạt được những mục tiêu đã đề ra.

Vì lĩnh vực họat động của Công ty chủ yếu là sản xuất và kinh doanh nên

chiến lược thị trường của Công ty cần chú trọng đến công tác họat động marketing,

mở rộng các mối quan hệ với khách hàng lớn, khách hàng truyền thống, làm cơ sở

cho việc mở rộng thị trường, chiến lược thị trường cũng phải xác rõ định khu vực

địa lý mà doanh nghiệp muốn tham gia.

pdf130 trang | Chia sẻ: anan10 | Ngày: 04/11/2020 | Lượt xem: 53 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần thạch cao xi măng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
6,913 6,310 -4,432 -10,603 -7,517 0,000 Nguồn: Phòng kế toán thống kê tài chính Công tyTrư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 58 Do đó muốn giảm chi phí, tăng lợi nhuận trong thời gian tới Công ty cần phải rà soát và loại bỏ những chi phí không cần thiết. Tập trung chi phí vào những lĩnh vực mang lại hiệu quả cao hơn. 2.2.2.2.4. Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh Số liệu ở bảng 2.5 cho biết tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanh cũng có xu hướng giảm mạnh. Năm 2006 một đồng vốn bỏ vào SXKD tạo ra được 0,088 đồng lợi nhuận; năm 2007 một đồng vốn bỏ vào SXKD tạo ra được 0,055 đồng lợi nhuận; đến năm 2008 một đồng vốn bỏ vào SXKD chỉ tạo ra được 0,034 đồng lợi nhuận. Như vậy, bình quân mổi năm trong giai đoạn 2006 đến năm 2008 Công ty sử dụng một đồng vốn bỏ vào SXKD giảm 0,027 đồng lợi nhuận. Điều này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn của Công ty vào SXKD chưa cao. 2.2.2.2.5. Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu Trong khi tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu, theo chi phí và theo VKD là ở mức quá thấp thì tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hửu khá cao, điều này chứng tỏ Công ty đã chủ động được nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn này đã đem lại hiệu quả SXKD nhưng vẫn giảm qua các năm. Cụ thể, năm 2006 cứ một đồng vốn chủ sở hửu bỏ ra tạo được 0,21 đồng lợi nhuận; năm 2007 một đồng vốn chủ sở hửu tạo ra được 0,17 đồng lợi nhuận; đến năm 2008 con số này giảm xuống chỉ còn 0,63 đồng lợi nhuận. Đây là vấn đề đặt ra cho Công ty xem xét để có thể chủ động hơn trong việc huy động VKD khi cần thiết, đồng thời có tính đến cơ hội đầu tư nhằm đưa ra quyết định tối ưu. 2.2.2.3. Phân tích hiệu qủa sản xuất kinh doanh theo các yếu tố sản xuất 2.2.2.3.1. Đánh giá chung về hiệu qủa sử dụng vốn Hiệu qủa sử dụng vốn kinh doanh bình quân: Căn cứ vào bảng 2.6 cho biết tình hình về một số vấn đề cơ bản sau đây:Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 59 Vốn kinh doanh bình quân của Công ty tăng lên qua các năm, tốc độ tăng của năm sau cao hơn năm trước, bình quân tăng mổi năm trong giai đoạn năm 2006 – 2008 là 38,883 tỷ đồng tương ứng với tốc độ tăng bình quân là 30,87 %. - Các chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VKD và hệ số sinh lời VKD giảm qua các năm, bình quân mổi năm các chỉ tiêu này trong giai đoạn đang xét tương ứng giảm là 0,49 lần và 0,03 lần. Có nghĩa cứ một đồng VKD bình quân bỏ vào SXKD hàng năm giảm 0,49 đồng doanh thu và tương ứng giảm 0,03 đồng lợi nhuận. Phân tích qua các năm cho thấy về hiệu suất sử dụng VKD: năm 2007 giảm 4,8 % so với năm 2006; năm 2008 giảm 0,85 % so với năm 2007. Còn hệ số sinh lời VKD bình quân: năm 2006 một đồng VKD bình quân tạo ra được 0,088 đồng lợi nhuận; năm 2007 một đồng VKD bình quân tạo ra được 0,055 đồng lợi nhuận giảm so với năm 2006 là 0,033 đồng lợi nhuận; đến năm 2008 một đồng VKD bình quân chỉ tạo được 0,034 đồng lợi nhuận giảm so với năm 2007 là 0,021 đồng lợi nhuận. Về số tương đối tốc độ giảm như vậy là khá cao, tốc độ giảm bình quân 3 năm ( 2006-2008 ) của chỉ tiêu hệ số sinh lời VKD là 37,52 %. - Chỉ tiêu suất hao phí VKD bình quân ( suất hao phí vốn đầu tư ): nhìn vào bảng số liệu phân tích ở bảng 2.6 cho biết suất hao phí VKD bình quân lại tăng qua các năm từ năm 2006-2008. Cụ thể, năm 2007 tăng 0,012 lần so với năm 2006 và năm 2008 tăng 0,22 lần so với năm 2007. Tốc độ tăng bình quân suất hao phí trong 3 năm là 0,47 lần có nghĩa để tạo ra một đồng doanh thu bình quân hàng năm phải tăng thêm 0,47 đồng VKD. Qua phân tích trên cho thấy trong những năm gần đây Công ty chưa sử dụng nguồn VKD một cách có hiệu qủa. Trong thời gian tới Công ty cần tìm mọi cách để tiết kiệm vốn, chống lãng phí và có hướng đầu tư vốn cho SXKD có mục đích. Đặc biệt cần chú trọng việc hạ thấp suất hao phí VKD .Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 60 Bảng 2.6. Chỉ tiêu hiệu qủa sử dụng vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2006 - 2008 ĐVT: triệu đồng Tên chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh Giá trị Giá trị Giá trị Năm 2007 với 2006 Năm 2008 với 2007 Bình quân 2006-2008 Giá trị ( +- ) Tỷ trọng (%) Giá trị ( +- ) Tỷ trọng (%) Giá trị ( +- ) Tỷ trọng (%) Tổng doanh thu 280.794 355.429 299.441 74.635 26,58 -55.988 -15,75 9.324 5,41 Tổng lợi nhuận sau thuế 9.594 8.033 6.413 -1.561 -16,27 -1.620 -20,17 -1.591 -18,22 Vốn kinh doanh bình quân 109.192 145.146 186.957 35.954 32,93 41.811 28,81 38.883 30,87 Các chỉ tiêu hiệu qủa: ( lần ) ( lần ) Hiệu suất sử dụng VKD 2,5716 2,4488 1,6017 -0,1228 -4,775 -0,847 -34,59 -0,4850 -19,68 Hệ số sinh lời VKD 0,0879 0,0553 0,0343 -0,0325 -37,01 -0,021 -38,02 -0,0268 -37,52 Suất hao phí VKD 0,3889 0,4084 0,6244 0,0195 5,014 0,216 52,89 0,1177 28,95 Nguồn: Phòng kế toán thống kê tài chính Công ty Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 61 Hiệu qủa sử dụng vốn cố định và vốn lưu động: + Hiệu qủa sử dụng vốn cố định: chỉ tiêu suất sử dụng vốn cố định ( Sức sản xuất vốn cố định ): số liệu ở bảng 2.7 cho thấy sức sản xuất VCĐ giảm qua các năm trong giai đoạn năm 2006-2008. Năm 2006 một đồng VCĐ tạo ra được 14,858 đồng doanh thu; năm 2007 một đồng VCĐ tạo ra được 7,083 đồng doanh thu giảm 52,33 % so với năm 2006; năm 2008 một đồng VCĐ chỉ tạo ra được 2,856 đồng doanh thu giảm 59,68 % so với năm 2007. Điều này cho thấy, việc sử dụng VCĐ của Công ty là chưa hiệu qủa, cần quan tâm trong thời gian tới. - Hệ số sinh lời VCĐ: Sức sinh lời VCĐ giảm mạnh qua các năm: Năm 2006 một đồng VCĐ tạo ra được 0,508 đồng lợi nhuận; năm 2007 một đồng VCĐ tạo ra được 0,160 đồng lợi nhuận giảm 68,47 % so với năm 2006; đến năm 2008 một đồng VCĐ chỉ tạo được 0,061 đồng lợi nhuận giảm 61,79 % so với năm 2007. Điều này thể hiện hệ thống thiết bị và công nghệ sử dụng chưa đạt hiệu quả. - Chỉ tiêu suất hao phí VCĐ: Số liệu ở bảng 2.7 chỉ rỏ từ năm 2006 đến 2008 lại có xu hướng tăng lên. Năm 2007 suất hao phí VCĐ tăng 0,074 lần so với năm 2006; năm 2008 chỉ tiêu này tăng tới 0,209 lần so với năm 2007. Điều này chứng tỏ trong những năm gần đây Công ty chưa cố gắng tìm mọi cách để tận dụng khai thác VCĐ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ. Qua phân tích trên cho thấy sức sản xuất VCĐ ở mức khá thấp và giảm dần qua các năm. Đây là vấn đề mà Công ty cần chú ý để có giải pháp hợp lý trong việc đầu tư mua sắm và sử dụng trang thiết bị của Công ty. + Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ( hay số vòng quay vốn lưu động ): qua bảng 2.7 cho thấy tốc độ luân chuyển VLĐ của Công ty qua các năm có sự biến động. Năm 2006 đạt 3,11 vòng/năm; năm 2007 đạt 3,74 vòng/năm tăng 20,35 so với năm 2006; đến năm 2008 đạt 3,65 vòng/năm giảm 2,56% so với năm 2007. Bình quân trong 3 năm ( 2006-2008) tăng 0,27 vòng. Như vậy, tốc độ luân chuyển VLĐ năm 2007 là khá cao so với năm 2006; nhưng năm 2008 lại có xu hướng giảm. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 62 Bảng 2.7. Phân tích hiệu qủa sử dụng vốn cố định và vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2006 - 2008 ĐVT: triệu đồng Tên chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh Giá trị Giá trị Giá trị Năm 2007 với 2006 Năm 2008 với 2007 Bình quân 2006-2008 Giá trị (+-) Tỷ trọng (%) Giá trị (+-) Tỷ trọng (%) Giá trị (+-) Tỷ trọng (%) Tổng doanh thu 280.794 355.429 299.441 74.635 26,58 -55.988 -15,75 9.324 5,41 Tổng lợi nhuận sau thuế 9.594 8.033 6.413 -1.561 -16,27 -1.620 -20,17 -1.591 -18,22 Vốn cố định bình quân 18.899 50.182 104.850 31.283 165,5 54.668 108,9 42.976 137,23 Vốn lưu động bình quân 90.293 94.964 82.107 4.671 5,173 -12.857 -13,54 -4.093 -4,18 Các chỉ tiêu hiệu qủa: (lần) (lần) (lần) (lần) ( % ) (lần) ( % ) (lần) ( % ) Hiệu suất sử dụng VCĐ 14,858 7,083 2,856 -7,775 -52,33 -4,227 -59,68 -6,0009 -56,00 Hệ sộ sinh lời VCĐ 0,508 0,160 0,061 -0,348 -68,47 -0,099 -61,79 -0,2232 -65,13 Suất hao phí VCĐ 0,067 0,141 0,350 0,074 109,8 0,209 148 0,1414 128,89 Số vòng quayVLĐ 3,110 3,743 3,647 0,633 20,35 -0,096 -2,56 0,2686 8,90 Hệ số sinh lời VLĐ 0,106 0,085 0,078 -0,022 -20,39 -0,006 -7,666 -0,0141 -14,03 Hệ số đảm nhiệm VLĐ 0,322 0,267 0,274 -0,054 -16,91 0,007 2,627 -0,0237 -7,14 Nguồn: Phòng kế toán thống kê tài chính Công tyTrư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 63 Do đó Công ty cần cố gắng hơn nữa trong việc tận dụng khai thác vốn cố lưu động làm tăng hiệu quả SXKD của Công ty. - Chỉ tiêu hệ số sinh lợi VLĐ: trong khi số vòng quay VLĐ có sự tăng giảm qua các năm nhưng hệ số sinh lợi vốn lưu động lại giảm qua các năm và đạt ở mức khá khiêm tốn. Năm 2006 một đồng VLĐ bỏ ra tạo ra được 0,106 đồng lợi nhuận; năm 2007 một đồng VLĐ chỉ tạo 0,085 đồng lợi nhuận; đến năm 2008 chỉ tiêu này giảm xuống còn 0,078 đồng lợi nhuận giảm 0,006% so với năm 2007. Điều này chứng tỏ hiệu quả việc sử dụng VLĐ chưa cao. Trong 3 năm hệ số sinh lợi VLĐ bình quân là 0,0141; nghĩa là cứ một đồng VLĐ bình quân bỏ chỉ tạo ra được 0,0141 đồng lợi nhuận. - Chỉ tiêu mức đảm nhiệm VLĐ: Mức đảm nhiệm VLĐ cho một đồng doanh thu biến đổi theo chiều hướng tương đối tốt. Năm 2006 cứ 0,322 đồng VLĐ thì tạo ra được 1 đồng doanh thu; năm 2007 cứ 0,267 đồng VLĐ tạo ra được 1 đồng doanh thu; đến năm 2008 cứ 0,274 đồng VLĐ đã tạo ra được 1 đồng doanh thu. Bình quân 3 năm số VLĐ bỏ ra để tạo được một đồng doanh thu giảm 0,024 đồng tương ứng với tốc độ giảm là 7,14 % nghĩa là bình quân 3 năm số VLĐ tiết kiệm được trên 1 đồng doanh thu là 0,024 đồng. Đây là biểu hiện khá tốt Công ty cần phải phát huy hơn nữa trong thời gian tới. 2.2.2.3.2. Phân tích hiệu qủa sử dụng lao động Do đặc thù họat động SXKD của Công ty nên lực lượng lao động của Công ty trong 3 năm 2006-2008 không có sự biến động đáng kể. Các chỉ tiêu hiệu qủa sử dụng lao động được thể hiện ở bảng 2.8. - Chỉ tiêu NSLĐ: NSLĐ của Công ty tăng giảm qua các năm: Năm 2006 đạt 835,70 triệu đồng/người; năm 2007 đạt 1.045,38 triệu đông/người tăng 25,09 % so với năm 2006; năm 2008 giảm xuống còn 904,66 triệu đồng/người giảm 13,46 % so với năm 2007. Tốc độ tăng bình quân 3 năm đạt 34 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng tương đối là 5,81 %. Đây là tín hiệu chưa tốt, trong thời gian tới Công ty cần chú trọng đến việc sắp xếp, bố trí lao động hợp lý; máy móc thiết bị công nghệ cần Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H ế 64 Bảng 2.8. Hiệu qủa sử dụng lao động của Công ty giai đoạn 2006 - 2008 ĐVT: triệu đồng Tên chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh Giá trị Giá trị Giá trị Năm 2007 với 2006 Năm 2008 với 2007 Bình quân 2006-2008 Giá trị (+-) Tỷ trọng (%) Giá trị (+-) Tỷ trọng (%) Giá trị (+-) Tỷ trọng (%) Tổng doanh thu 280.794 355.429 299.441 74.635 26,58 -55.988 -15,75 9.324 5,41 Tổng qủy lương năm 8.265 10.719 11.742 2.454 29,69 1.023 9,544 1.739 19,62 Tổng lợi nhuận sau thuế 9.594 8.033 6.413 -1.561 -16,27 -1.620 -20,17 -1.591 -18,22 Lao động bình quân 336 340 331 4 1,19 -9 -2,647 -2,50 -0,73 Các chỉ tiêu hiệu qủa: Năng suất lao động bình quân năm 835,70 1.045,38 904,66 209,68 25,09 -141 -13,46 34 5,81 Lợi nhuận bình quân/1LĐ/năm 28,55 23,63 19,37 -4,93 -17,26 -4,25 -18 -4,59 -17,63 Thu nhập bình quân 1 lao động/ năm 24,60 31,53 35,47 6,93 28,17 3,95 12,52 5,44 20,34 Nguồn: Phòng kế toán thống kê tài chính Công tyTrư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 65 được trang bị đầy đủ để đáp ứng nhu cầu công việc hiện tại và tương lai nhằm tăng hiệu quả công việc. - Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân một lao động: Thể hiện một lao động tao ra đuợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trong một năm. Chỉ tiêu này qua các năm có chiều hướng giảm: Năm 2006 chỉ tiêu này đạt 28,55 triệu đồng/người/năm; năm 2007 đạt 23,63 triệu đồng/người/năm giảm 17,26 % so với năm 2006; đến năm 2008 chỉ tiêu này giảm xuống còn 19,37 triệu đồng/người/năm giảm 4,25 % so với năm 2007. Điều này cho thấy Công ty cần phải nổ lực hơn nữa trong công tác quản lý và sử dụng lao động một cách hiệu quả nhằm đạt được chỉ tiêu lợi nhuận bình quân một lao động của năm sau cao hơn năm trước. - Chỉ tiêu thu nhập bình quân một lao động: Mặc dù các chỉ tiêu NSLĐ bình quân, lợi nhuận bình quân giảm qua các năm nhưng qua bảng số liệu 2.8 cho thấy thu nhập bình quân một lao động của năm sau cao hơn năm trước. Tốc độ tăng bình quân trong ba năm 2006-2008 là 5,44 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng tương đối là 20,34 %. Cụ thể, năm 2006 là 24,60 triệu đồng/người/năm; năm 2007 đạt 31,53 triệu đồng/người/năm tăng 28,17 % so với năm 2006; đến năm 2008 chỉ tiêu này đạt 35,47 triệu đồng/người/năm tăng 12,52 % so với năm 2007. Với mức tăng thu nhập bình quân một lao động như vậy đối với Công ty là một kết quả đáng khích lệ, đồng thời thể hiện vị thế của Công ty, tăng cường lòng tin của người lao động đối với Công ty mà họ đã cống hiến. 2.2.2.3.3. Phân tích hiệu qủa về mặt kinh tế xã hội Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả phải được xem xét cả trên khía cạnh kinh tế và trên khía cạnh xã hội. Những năm qua, cùng với sự lớn mạnh và những kết qủa đạt được của Công ty, không thể không kể đến mức độ đóng góp của công ty đối với xã hội thông qua việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, hàng năm đã tạo việc làm ổn định cho người lao động. Thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường xã hội. Từ năm 2006 đến nay, hàng năm Công ty đóng góp vào ngân sách Nhà nước bình quân là 8.708 triệu đồng. Mức tăng bình quân hàng năm là 186 triệu Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 66 đồng tương ứng 2,39% từ các loại thuế. Nó đã làm tăng thu ngân sách cho tỉnh Thừa Thiên Huế, góp phần trong việc triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Với kết quả đã đạt được mặc dầu còn khiêm tốn nhưng Công ty đã tập trung đầu tư xây dựng trạm nghiền xi măng tại quảng trị và phấn đầu hoàn thành để đi vào hoạt động vào đầu quí III năm 2009. Điều này sẻ tạo công ăn việc làm cho người lao động. Số lượng lao động được sử dụng trong Công ty ngày càng lớn, đời sống của người lao động sẻ được đảm bảo và ngày càng được cải thiện. Qua phân tích trên cho thấy hiệu qủa SXKD của Công ty vẫn đang ở mức rất thấp và không mấy khả quan. Do trong những năm qua Công ty chưa có sự phân tích cụ thể rỏ ràng tình hình SXKD, mặt khác Công ty cũng chưa mạnh dạn tận dụng hết khả năng, lợi thế thương mại và thương hiệu, uy tín sẳn có của mình để khắc phục những điểm yếu, phát huy những điểm mạnh trong hoạt động SXKD nhằm tăng hiệu quả SXKD của mình. Với giới hạn của đề tài, để thấy rỏ hơn tác giả xin được đi sâu phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến kết qủa và hiệu qủa SXKD của Công ty cổ phần thạch cao xi măng. 2.2.3. Phân tích các nhân tố tác động đến hiệu qủa họat động SXKD của Công ty cổ phần thạch cao xi măng . 2.2.3.1. Giới thiệu tổng thể điều tra cán bộ Công ty Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động SXKD của Công ty, đề tài sử dụng cả thông tin thứ cấp và thông tin sơ cấp từ điều tra cán bộ từ phó, trưởng phòng trở lên tại Công ty .Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 67 Bảng 2.9 : Tổng thể điều tra thăm dò ý kiến thu được ĐVT: người TT Các nhân tố Số lượng % 1 Giới tính: 29 100 - Nữ: 5 17,2 - Nam: 24 82,8 2 Tuổi: 29 100 - Từ > 40 26 89,7 - Từ 25 - 40 3 20,3 3 Trình độ học vấn: 29 100 - Trung cấp; 1 3,4 - Đại học: 27 93,1 - Sau đại học: 1 3,4 4 Vị trí làm việc: 29 100 - Giám đốc: 6 20,7 - Phó giám đốc: 8 27,6 - Trưởng phòng: 11 37,9 - Phó phòng: 4 13,8 5 Thâm niên làm việc: 29 100 - Từ 5-10 năm: 3 10,3 - Từ > 10 năm: 26 89,7 Tổng số 29 100 Nguồn: Số liệu điều tra của tác giả 2.2.3.2. Tác động của các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 2.2.3.2.1. Nhân tố môi trường kinh tế Thực trạng nền kinh tế thế giới trong những năm qua ( năm 2006-2008 ) có rất nhiều biến động. Năm 2006 chứng kiến sự tăng trưởng khá cao của nền kinh tế thế giới, chủ yếu nhờ sự trổi dậy mạnh mẻ của các nền kinh tế đang phát triển, nhất Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 68 là ở châu Á. Tuy nhiên, bức tranh kinh tế toàn cầu năm 2006 có không ít những khoảng tối liên quan đến nền kinh tế số một thế giới là Hoa Kỳ ( tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm sút ) và sự bất ổn về chính trị và xã hội ở một số khu vực đặ biệt là tại một số nước như Nigeria, Vênzuela, Arập Xêút, Iran.. liên quan đến giá dầu mỏ. Ngay trong những ngày đầu năm 2007, kinh tế thế giới đã đối mặt với sự tái phát của dịch cúm gia cầm, sự xáo trộn trong thương mại xuất phát từ Iran và CHDCND Triều Tiên... Năm 2007 khủng hoảng “ nợ dưới chuẩn “ làm điêu đứng nước Mỷ. Giá dầu và giá vàng tăng vọt, trong khi USD mất giá thảm hại trước đồng Euro. Họat động mua bán và sáp nhập (M&A) đạt kỷ lục. Các đại gia tài chính khốn đốn trước cơn bảo tín dụng xuyên quốc gia. Đó là những nét chính trong bức tranh kinh tế thế giới năm 2007. Bước sang năm 2008, tình hình kinh tế - tài chính thế giới đã nổi lên một số biến động lớn: khủng hoảng tín dụng tiếp tục lan rộng đẩy kinh tế toàn cầu vào nguy cơ khủng hoảng; tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới giảm; các thị trường chứng khoán thế giới chao đảo; giá cả hàng hóa (đặc biệt là lương thực) và lạm phát gia tăng mạnh. Với những diễn biến của nền kinh tế thế giới nói trên đã tác động rất mạnh mẻ tới nền kinh tế nước ta cụ thể: việc giá dầu, giá nguyên vật liệu tăng đẩy chi phí đầu vào tăng, đặc biệt năm 2008 lạm phát tăng mạnh ở mức 22,3% , lãi suất tăng kỷ lục từ trước đến nay ( mức lãi suất từ: 12,5 % đến 22% ) đã làm ảnh hưởng rất lớn đến hiệu qủa hoạt động SXKD của các doanh ngiệp nói chung và Công ty cổ phần thạch cao xi măng nói riêng. 2.2.3.2.2. Đối thủ cạnh tranh Tất cả các đối thủ cạnh tranh của Công ty (đã trình bày tại mục 2.2.1.2.Về đối thủ cạnh tranh) về hai mặt hàng thạch cao và xi măng đều có những điểm chung sau: Tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ nên giảm khá nhiều về chi phí nhân công, chi phí quản lý doanh nghiệp; chủ động, linh hoạt trong giao dịch kinh doanh như: Có thể giao hàng mọi thời điểm, mọi nơi; mềm dẻo trong các mối quan hệ, phục vụ tận tình chu đáo đối với khách hàng, cơ chế thanh toán linh hoạt... nên có khả năng Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 69 cạnh tranh lớn đối với các mặt hành kinh doanh của công ty trong việc tiêu thụ. Những đối thủ cạnh tranh này đã gây không ít khó khăn cho công ty trong việc điều tiết giá bán, tiêu thụ sản phẩm thạch cao và xi măng, ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu và lợi nhuận của công ty. 2.2.3.2.3. Điều kiện tự nhiên, thời tiết Do đặc điểm về lỉnh vực họat động SXKD của Công ty là thạch cao và xi măng. Đây là hai mặt hàng chủ yếu phục vụ cho ngành xây dựng. Do đó, phụ thuộc rất nhiều vào tình hình thời tiết. Đặc biệt là mùa mưa là mùa mà các ngành xây dựng hầu như không thể thi công được nên sản lượng xi măng tiêu thụ là rất ít, tồn kho xi măng nhiều, các nhà máy xi măng buộc phải giảm công suất sản xuất do đó sản lượng tiêu thụ thạch cao cũng giảm theo. Vì thế, làm doanh thu giảm dẫn đến lợi nhuận của Công ty giảm. 2.2.3.3. Tác động của các nhân tố bên trong doanh nghiệp Có nhiều nhân tố tác động gây ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của doanh nghiệp ngoài những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp đã nêu trên ở đây ta cần phải xem xét các yếu tố bên trong doanh nghiệp. Mỗi nhân tố đều có những tác động đến một hoặc nhiều mặt họat động. Tuy nhiên, sẻ có những nhân tố định lượng ta có thể lượng hóa được bằng các chỉ tiêu hoặc bằng con số cụ thể và có những con số định tính không thể lượng hóa được. Những nhân tố chủ yếu bên trong doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu qủa SXKD của Công ty đó là: Vốn kinh doanh, nguồn nhân lực hay lao động, máy móc thiết bị và công nghệ, chi phí sản xuất, Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty... Trước khi tiến hành phân tích chúng ta tổng hợp tình hình về các yếu tố sản xuất và các chỉ tiêu hiệu qủa SXKD của Công ty trong giai đoạn 2006-2008, được thể hiện ở bảng 2.10 sau đây:Trư ờng Đạ i ọ c K inh tế H uế 70 Bảng 2.10: Bảng tổng hợp tình hình về yếu tố sản xuất và chỉ tiêu hiệu qủa SXKD của Công ty giai đoạn 2006 - 2008 Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 So sánh Năm 2007 với 2006 Năm 2008 với 2007 Bình quân 2006-2008 +/- % +/- % +/- % Yếu tố sản xuất: Vốn kinh doanh bình quân Tr.đồng 109.192 145.146 186.957 35.954 32,93 41.811 28,81 38.883 30,87 Lao động bình quân Tr.đồng 336 340 331 4 1,19 -9 -2,647 -2,50 -0,73 Chi phí sản xuất Tr.đồng 271.200 347.396 293.028 76.196 28,1 -54.368 -15,65 10.914 6,22 Các chỉ tiêu hiệu qủa: Tổng doanh thu Tr.đồng 280.794 355.429 299.441 74.635 26,58 -55.988 -15,75 9.324 5,41 Lợi nhuận sau thuế Tr.đồng 9.594 8.033 6.413 -1.561 -16,27 -1.620 -20,17 -1.591 -18,22 Năng suất lao động Tr.đ/người 835,696 1.045,38 904,66 209,68 25,09 -140,72 -13,46 34,48 5,81 Lợi nhuận bình quân/1LĐ/năm Tr.đ/người 28,55 23,63 19,37 -4,93 -17,26 -4,25 -18,00 -4,59 -17,63 Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu % 3,42 2,26 2,14 -1,157 -33,85 -0,118 -5,24 -0,638 -19,55 Tỷ suất lợi nhuận/VKD % 8,786 5,534 3,430 -3,252 -37,01 -2,104 -38,02 -2,678 -37,52 Hệ số sinh lời/VKD Đồng 0,088 0,055 0,034 -0,033 -37,01 -0,021 -38,02 -0,027 -37,52 Hệ số sinh lời VCĐ Đồng 0,508 0,425 0,339 -0,083 -16,27 -0,086 -20,17 -0,084 -18,22 Hệ số sinh lời VLĐ Đồng 0,106 0,089 0,071 -0,017 -16,27 -0,018 -20,17 -0,018 -18,22 Tỷ suất lợi nhuận/chí phí % 0,035 0,023 0,022 -0,012 -34,64 -0,001 -5,35 -0,007 -20,00 Nguồn: Phòng kế toán thống kê tài chính Công tyTrư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 71 2.2.3.3.1. Ảnh hưởng của vốn, hiệu suất sử dụng vốn Vốn là nhân tố đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong họat động SXKD, nếu thiếu vốn hoạt động sản xuất sẻ bị ngưng trệ và gián đoạn, nếu dư thừa sẻ lảng phí vốn; việc sử dụng vốn hợp lý sẻ đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp. Để tiến hành lượng hóa sự tác động ảnh hưởng của các yếu tố đến kết qủa họat động SXKD, trước hết chúng ta xem xét mối quan hệ giữa doanh thu, VKD và hiệu suất sử dụng vốn. Từ số liệu trong bảng 2.6 trang 60, cùng với việc sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để tiến hành lượng hóa sự ảnh hưởng của các yếu tố VKD và hiệu suất sử dụng VKD đến doanh thu như sau: R = VKD x HVKD Doanh thu trong năm 2007 tăng so với năm 2006 được xác định: ∆R(07/06) = R07 – R06 = + 74.635 triệu đồng Do ảnh hưởng của nhân tố VKD: ∆VKD = ( VKD07 – VKD06 ) x HVKD06 = ( 145.146 – 109.192 ) x 2,5716 = + 92.458 triệu đồng Do ảnh hưởng của nhân tố hiệu suất sử dụng vốn: ∆HVKD = VKD07 x ( HVKD07 – HVKD06 ) = 145.146 x ( 2,4488 – 2,5716 ) = -17.823 triệu đồng Củng dùng phương pháp tương tự, ta xác định được các kết quả như sau: Doanh thu của năm 2008 giảm so với năm 2007 là: ∆R(08/07) = -55.988 triệu đồng: Do ảnh hưởng của nhân tố VKD: ∆VKD = 102.385 triệu đồng Ảnh hưởng của nhân tố hiệu suất sử dụng vốn: ∆HVKD = -158.373 triệu đồng Từ việc tính toán ở trên, chúng ta tiến hành lập bảng các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu qua ba năm từ năm 2006 – 2008 như sau: Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 72 Bảng 2.11: Ảnh hưởng của vốn kinh doanh và hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh đến doanh thu ĐVT: triệu đồng Năm so sánh Chênh lệch Doanh thu ( R ) Ảnh hường của nhân tố Vốn kinh doanh (VKD) Hiệu suất VKD (HVKD ) 2007-2006 74.635 92.458 -17.823 2008-2007 -55.988 102.385 -158.373 Kết qủa số liệu ở bảng 2.11 cho thấy: Năm 2007 doanh thu tăng so với năm 2006 là 74.635 triệu đồng, tương ứng với tốc độ tăng 26,58 % do tác động của hai nguyên nhân đó là: VKD tăng lên 35.954 triệu đồng ( 32,93 % ) làm cho doanh thu tăng lên 92.458 triệu đồng, tương ứng với 32,93 %. Trong khi đó hiệu suất sử dụng vốn giảm 0,123 lần làm cho doanh thu giảm 17.823 triệu đồng tương ứng 6,347 %. Sang năm 2008, doanh thu giảm so với năm 2007 là 55.988 triệu đồng, tương ứng giảm 15,75 %. Điều này cũng do bởi hai nguyên nhân đó là: VKD tăng lên 41.811 triệu đồng, tương ứng với 28,81 % đã làm cho doanh thu tăng lên 102.385 triệu đồng tương ứng tăng 28,81 %. Tuy nhiên, do Hiệu suất sử dụng vốn giảm mạnh lên tới 0,847 lần dẫn đến doanh thu giảm 158.373 triệu đồng tương ứng giảm 44,56 %. Qua phân tích cho thấy hiệu quả sử dụng vốn có chiều hướng đi xuống. Hiện tại và trong thời gian tới việc huy động vốn bằng cách nào và quản lý vốn như thế nào cho có hiệu qủa là vấn đề Công ty cần đặt ra để xem xét. Qua kết quả khảo sát ý kiến của cán bộ Công ty CP thạch cao xi măng về mức độ quan trọng của việc huy động vốn, quản lý vốn và khả năng thực hiện tại bảng 2.11 cho thấy: Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 73 Ở mức cao nhất với 55,2 % ( 16/29 người ) ý kiến cho rằng việc phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn là tương đối quan trọng và tương đối khó thực hiện. Còn ở mức cao nhất với 51,7% ( 15/29 người ) ý kiến cho rằng huy động vốn bằng cách vay ngân hàng là quan trọng và không khó thực hiện. Qua kết qủa này cho thấy hiện tại và trong thời gian tới để tăng tiềm lực tài chính của Công ty CP Thạch cao xi măng thì việc huy động vốn bằng cách vay ngân hàng là quan trọng và có khả năng thực hiện. Còn phát hành thêm cổ phiếu để huy động vốn là tương đối quan trọng và tương đối khó thực hiện là bởi vì thị trường tài chính thế giới đang gặp nhiều khó khăn và sẻ còn kéo dài trong vài năm tới, thị trường chứng khoán đang chao đảo do đó tâm lý chung là không ai muốn đầu tư vào lĩnh vực

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfgiai_phap_nang_cao_hieu_qua_hoat_dong_san_xuat_kinh_doanh_tai_cong_ty_co_phan_thach_cao_xi_mang_8781.pdf
Tài liệu liên quan