Luận văn Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHTMCP Bắc Á chi nhánh Hà Nội

 

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM 3

1.1. Vốn kinh doanh của NHTM 3

1.1.1. Khái niệm về vốn kinh doanh của NHTM 3

1.1.1.1. Khái niệm về NHTM 3

1.1.1.2. Khái niệm về vốn kinh doanh của NHTM 3

1.1.2. Kết cấu vốn kinh doanh của NHTM 3

1.1.2.1. Vốn chủ sở hữu 3

1.1.2.2. Vốn huy động 4

1.1.3. Tầm quan trọng của vốn kinh doanh đối với hoạt động của NHTM 5

1.2. Hiệu quả huy động vốn của NHTM 7

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả huy động vốn 7

1.2.2. Các chỉ tiêu xác định hiệu quả huy động vốn 7

1.2.2.1. Chỉ tiêu định tính 8

1.2.2.2. Các tiêu chí định lượng 8

1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động vốn 9

1.2.3.1. Tình trạng kinh tế xã hội 9

1.2.3.2. Chính sách tín dụng (lãi suất) 9

1.2.3.3. Khả năng và trình độ của NHTM 9

1.2.4. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả HĐV 10

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HĐV TẠI NHTMCP BẮC Á CN HÀ NỘI 11

2.1. Giới thiệu về NHTMCP Bắc Á chi nhánh Hà Nội 11

2.1.1. Lịch sử hình thành 11

2.1.2. Cơ cấu tổ chức 12

2.1.3. Các nghiệp vụ kinh doanh mà NHTMCP Bắc Á cung ứng 12

2.1.3.1. Nghiệp vụ huy động vốn 12

2.1.3.2. Nghiệp vụ cho vay 12

2.1.3.3. Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối 13

2.1.3.4. Nghiệp vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế 13

2.1.3.5. Kinh doanh dịch vụ khác 13

2.1.4. Tình hình tài chính của NHTMCP Bắc Á trong những năm vừa qua 13

2.2. Thực trạng hoạt động HĐV tại NHTMCP Bắc Á- chi nhánh Hà Nội 15

2.2.1. Về quy mô huy động vốn 15

2.2.2. Cơ cấu huy động vốn tại NHTMCP Bắc Á- Chi nhánh Hà nội 17

2.2.2.1. Cơ cấu theo kỳ hạn 17

2.2.2.2 Cơ cấu theo thành phần kinh tế 18

2.2.2.3. Cơ cấu theo loại tiền 19

2.3.Thực trạng hiệu quả HĐV tại NHTMCP Bắc Ắ chi nhánh Hà Nội 20

2.3.1. Kết cấu dư nợ theo thành phần kinh tế 20

2.3.2 Kết cấu dư nợ theo thời hạn 21

2.3.3. Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Hà Nội 22

2.3.4. Chi phí và giá thành trong HĐV 23

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HĐV TẠI NHTMCP BẮC Á CHI NHÁNH HÀ NỘI 24

3.1. Định hướng hoạt động của NHTMCP Bắc Á CN Hà Nội trong thời gian tới 24

3.2. Đánh giá về những kết quả mà NHTMCP Bắc Á đã làm được 25

3.2.1. Những ưu điểm 25

3.2.2. Những nhược điểm 26

3.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả HĐV của NHTMCP Bắc Á chi nhánh Hà Nội 27

3.3.1. Nhóm giải pháp giảm chi phí huy động vốn 27

3.3.2. Nhóm giải pháp đa dạng hóa các hình thức HĐV 28

3.3.3. Nhóm giải pháp huy động vốn trên cơ sở sử dụng vốn 29

3.3.4. Nhóm giải pháp nâng cao công nghệ ngân hàng 30

3.3.5. Nhóm giải pháp nâng cao trình độ cán bộ tín dụng 30

3.4. Điều kiện thực hiện giải pháp 31

3.4.1. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 31

3.4.2. Ngân hàng TMCP Bắc Á trụ sở chính 32

KẾT LUẬN 34

 

 

 

doc36 trang | Chia sẻ: lynhelie | Ngày: 01/02/2016 | Lượt xem: 188 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn tại NHTMCP Bắc Á chi nhánh Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ập theo Quyết định số 183/QĐ-NH5, ngày 1 tháng 9 năm 1994 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt nam. Đây là ngân hàng TMCP đầu tiên của khu vực miền Trung. Trụ sở chính của ngân hàng được đặt tại Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ an và là ngân hàng TMCP có doanh số hoạt động kinh doanh lớn nhất khu vực miền Trung Việt nam. Trên cơ sở đó, ngày 10/08/1995 Chi nhánh ngân hàng TMCP Bắc Á tại Hà nội đã được thành lập theo Giấy phép số 1908-GP ngày 22/05/1995. Theo đó Chi nhánh ngân hàng TMCP Bắc Á, có trụ sở riêng, có con dấu riêng, thực hiện theo chế độ hạch toán phụ thuộc. Ngân hàng có chức năng cung ứng tất cả các sản phẩm theo quy định mà pháp luật không cấm, kinh doanh đa năng trong lĩnh vực tiền tệ, nhằm huy động, cho vay, thanh toán và các dịch vụ khác cho khách hàng. Từ năm 1996 đến nay, diễn biến kinh tế ngày càng phức tạp, thị trường vốn hết sức sôi động và mang tính cạnh tranh quyết liệt. Một số ngân hàng đã phải đương đầu với những thử thách cực kỳ gay go về sự tồn vong của mình. Ngân hàng TMCP Bắc Á cũng phải gánh chịu những thử thách đó. Nhưng với sự cố gắng nỗ lực của toàn thể cán bộ nhân viên, sự điều hành linh hoạt của ban Giám đốc dưới sự quản lý chặt chẽ của Hội đồng quản trị và sự chỉ đạo đúng đắn về đường lối chính sách trong lĩnh vực kinh doanh ngân hàng của Đảng và Nhà nước ngân hàng TMCP Bắc Á đã đứng vững, từng bước đi lên và phát triển. 2.1.2. Cơ cấu tổ chức Phó Giám Đốc Phòng Tín Dụng Phòng Nguồn Vốn Phòng Kinh Doanh Phòng Hành Chính Phòng Kế toán Giám Đốc 2.1.3. Các nghiệp vụ kinh doanh mà NHTMCP Bắc Á cung ứng 2.1.3.1. Nghiệp vụ huy động vốn - Khai thác và nhận tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước bằng Việt nam đồng hay ngoại tệ. - Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu ngân hàng và thực hiện các hình thức huy động vốn theo quy định của ngân hàng Nhà nước. - Tiếp nhận các nguồn tài trợ, vốn uỷ thác của Chính phủ, chính quyền địa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của ngân hàng Nhà nước. - Được phép vay vốn của các tổ chức tài chính tín dụng trong nước khi được cấp phép. 2.1.3.2. Nghiệp vụ cho vay - Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn .Cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng ,cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, cho vay du học. Thời hạn cho vay đa dạng phong phú phù hợp với mục đích, khả năng chi trả của khách hàng. Phương thức và lãi suất cho vay rất linh hoạt: vay từng lần, vay theo hạn mức tín dụng, vay theo dự án đầu tư, vay trả góp, vay hợp vốn, vay ưu đãi đối với các dự án thuộc tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước. 2.1.3.3. Nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối Huy động vốn, cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế và các dịch vụ khác về ngoại tệ theo quy định. 2.1.3.4. Nghiệp vụ hỗ trợ xuất nhập khẩu và thanh toán quốc tế - Dịch vụ chuyển tiền (TTR):chuyển tiền đến và đi - Tín dụng chứng từ (L/C):thanh toán nhập khẩu và xuất khẩu. - Nhờ thu (Collection) - Bảo lãnh và thư tín dụng dự phòng (Guarantee and Standby L/C) - Dịch vụ nhận chi trả kiều hối (Oversea Remittance) 2.1.3.5. Kinh doanh dịch vụ khác Thu, chi tiền mặt, mua bán vàng bạc đá quý, máy rút tiền tự động, dịch vụ thẻ thanh toán, thẻ tín dụng, két sắt, nhận cất giữ, chiết khấu các loại giấy tờ có giá, nhận uỷ thác cho vay của các tổ chức tài chính, tín dụng, tổ chức cá nhân trong và ngoài nước, các dịch vụ Ngân hàng khác được ngân hàng Nhà nước cho phép. 2.1.4. Tình hình tài chính của NHTMCP Bắc Á trong những năm vừa qua Trong môi trường kinh doanh có nhiều khó khăn nhưng hoạt động tín dụng của chi nhánh cải tiến về nhiều mặt nên đảm bảo được chất lượng tốt, các dịch vụ ngân hàng luôn được cải tiến về chất lượng và đa dạng hóa nhằm đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của khách hàng. Các chính sách huy động vốn cũng được sử dụng một cách triệt để và đúng hướng tạo lòng tin cho khách hàng, các tổ chức tới gửi tiền. Các hoạt động khác của chi nhánh cũng mang lại hiệu quả khá tốt như kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh, các dịch vụ tài chính, thanh toán xuất nhập khẩudo vậy trong điều kiện cạnh tranh gay gắt chi nhánh vẫn giữ được thị phần ở mức ổn định và tăng trưởng. Bảng 1: Vài nét về tình hình tài chính Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Lợi nhuận/Tổng TS Có 0.61% 0,55% 0,51% 0,5% LN/Tổng VĐL 15% 14% 14,6% 4,7% LN trước thuế 8.246 9.925 12.406 15.210 Các chỉ số khác Tổng TS Có 1.350.250 1.790.260 2.416.851 3.021.063 Cho vay 594.446 1.105.113 1.381.391 1.726.789 Vốn điều lệ 55.000 71.000 85.000 325.000 ( Nguồn số liệu từ phòng kế toán ) Qua bảng 1 nêu trên ta thấy: Trong 4 năm tuy lợi nhuận trước thuế tăng liên tục từ 8.246 tr.đ năm 2004 lên đến 15.210 tr.đ năm 2007 nhưng tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản có lại giảm từ 0,61% năm 2004 xuống còn 0,5% năm 2007. Và điều đáng chú ý nhất là lợi nhuận/vốn điều lệ giảm rất mạnh từ 15% năm 2004 xuống tới 4,7% năm 2007. Thực trạng này không phải do ngân hàng hoạt động kém hiệu quả mà nguyên nhân chủ yếu là do sự tăng trưởng liên tục của nguồn vốn điều lệ và tổng tài sản. Trong 4 năm lượng vốn điều lệ và tổng tài sản luôn gia tăng theo hàng năm nhưng lợi nhuận của chi nhánh lại không có mức tăng trưởng phù hợp làm cho tỷ suất lợi nhuận/tổng tài sản, lợi nhuận/vốn điều lệ giảm khá mạnh. Từ năm 2004 đến năm 2007 vốn liên tục tăng nhanh, ban đầu chỉ có 55.000 tr.đ sau đó lên tới 325.000 tr.đ tăng gần 4 lần. Điều này là do tất yếu của quá trình phát triển và do điều kiện thực tế đặt ra. Hiện nay Việt Nam đã gia nhập WTO nền kinh tế đang có những bước chuyển mình để hòa mình vào nền kinh tế toàn cầu, vậy trong thời gian tới chi nhánh ngân hàng Bắc Á muốn tồn tại và phát triển được phải đáp ứng, lấy vốn là thế mạnh chính cho mình thì mới có thể bắt kịp được các ngân hàng lớn trong nước và có thể vươn xa tầm thế giới. 2.2. Thực trạng hoạt động HĐV tại NHTMCP Bắc Á- chi nhánh Hà Nội 2.2.1. Về quy mô huy động vốn Vốn đóng vai trò chủ yếu của hoạt động kinh doanh chính vì thế để đảm bảo đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn tín dụng cho nền kinh tế là rất cần thiết. Tăng cường công tác huy động nguồn vốn tại chỗ nhằm mở rộng đầu tư tín dụng, chi nhánh Hà Nội của ngân hàng TMCP Bắc Á đã coi trọng công tác huy động vốn là mặt trận hàng đầu nhằm tạo điều kiện cho đầu tư vốn tín dụng. Bảng 2: Nguồn vốn kinh doanh tại NHTMCP Bắc Á Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu (1) Năm 2005 (2) Năm 2006 (3) Năm 2007 (4) Tổng nguồn vốn huy động 1.435.470 1.937.885 2.422.356 Tiền gửi của tổ chức kinh tế 805.662 926.511 1.158.138 Tiền gửi các tổ chức tín dụng 103.197 326.780 408.476 Tiền gửi của dân cư 526.611 684.594 855.742 (Nguồn số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) Công tác huy động vốn trong 3 năm qua được Chi nhánh thực hiện rất tốt. Tổng nguồn vốn huy động của Chi nhánh đã có những thay đổi như sau: Bảng 3: Tỷ lệ nguồn vốn kinh doanh tại NHTMCP Bắc Á Chỉ tiêu (5) Chênh lệch 2006/2005 (6)=(3)-(2) Tỷ lệ thay đổi 2006/2005 (7)=(6)*100%/(2) Chênh lệch 2007/2006 (8)=(4)-(3) Tỷ lệ thay đổi 2007/2006 (9)=(8)*100%/(3) ∑ NVHĐ 502.145 35% 484.471 25% TG TCKT 120.849 15% 213.627 25% TG TCTD 223.583 216.7% 81.696 25% TG DC 157.983 30% 171.148 25% (số liệu tính từ bảng 1.2) Qua hai bảng số liệu trên ta thấy : -Tổng nguồn vốn hoạt động của chi nhánh có sự tăng trưởng rõ rệt qua các năm, thể hiện sự lớn mạnh trong quy mô hoạt động của ngân hàng. Huy động từ dân cư là một ưu thế khá nổi trội của Chi nhánh Hà Nội, phản ánh chính sách khách hàng đúng đắn đi đôi với hoạt động quảng bá sản phẩm mang tính tiện ích cao. Tuy nhiên, về dài hạn Chi nhánh Hà Nội sẽ có các chính sách để nâng cao tỷ lệ vốn huy động từ các tổ chức kinh tế với ưu điểm chi phí thấp nhằm giảm lãi suất huy động bình quân đầu vào, nâng cao lợi nhuận. -Tiền gửi của các tổ chức kinh tế tăng đều và ổn định qua các năm chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động huy động vốn của chi nhánh. Chênh lệch giữa năm 2007/2006 lớn hơn năm 2006/2005 là 10%, có sự chênh lệch này cũng là do tình hình kinh tế của Việt Nam năm 2007 khá khởi sắc, nền chính trị ổn định, kinh tế gặp được rất nhiều cơ hội phát triển vì vậy các doanh nghiệp thu được rất nhiều thành quả trong năm 2007 nên tiền gửi của thành phần kinh tế này tăng. - Tỷ lệ huy động bằng tiền gửi các tổ chức tín dụng khá cao đang là một thách thức trong điều kiện tình hình lãi suất ngoại tệ trên thế giới diễn biến phức tạp. Tuy nhiên, với kết quả kinh doanh năm 2006 đạt 326.780 triệu đồng, tăng 216.7% so với năm 2005 đã khẳng định ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Hà Nội có một chính sách kinh doanh tiền tệ năng động và đúng đắn. Năm 2007 tỷ lệ này giảm mạnh từ 261,7% xuống còn 25% , sự suy giảm nay không phải do chính sách của ngân hàng sai hướng mà do năm 2006 tiền gửi TCTD tăng cao hơn so với 2005 và gần bằng 2007. -Tiền gửi dân cư là phần huy động vốn khá ổn định trong nhiều năm, thường không tạo ra sự đột biến tăng quá mạnh hay là xuống quá thấp nhưng nó vẫn là một phần không thể thiếu trong vốn huy động của ngân hàng. Chi nhánh Hà nội của NHTMCP Bắc Á rất quan tâm về vấn đề này, luôn luôn củng cố lòng tin của khách hàng nên trong các năm 2005, 2006, 2007 có những sự thay đổi khá ổn định. Cụ thể: Năm 2006 tăng 157.983 tr.đ tăng 30% so với năm 2005, năm 2007 tăng 171.148 tr.đ tăng 25% so với năm 2006. Và số tăng của năm 2007 tăng cao hơn năm số tăng của năm 2006 là 13.168 tr.đ tương đương với 5%. 2.2.2. Cơ cấu huy động vốn tại NHTMCP Bắc Á- Chi nhánh Hà nội 2.2.2.1. Cơ cấu theo kỳ hạn Bảng 4: Cơ cấu theo kỳ hạn Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu (1) Năm 2005 (2) Năm 2006 (3) Năm 2007 (4) Theo kỳ hạn Không kỳ hạn 510.027 688.537 860.671 Có kỳ hạn 925.443 1.249.348 1.561.685 Chỉ tiêu (5) Chênh lệch 2006/2005 (6)=(3)-(2) Tỷ lệ thay đổi 2006/2005 (7)=(6)*100%/(2 Chênh lệch 2007/2006 (8)=(4)-(3) Tỷ lệ thay đổi 2007/2006 (9)=(8)*100%/(3) Không KHạn 178.510 35% 172.134 25% Có kỳ hạn 323.905 34,9% 312.337 25% (Nguồn số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) Trong tổng số vốn huy động, các NHTM đều muốn huy động được số lượng vốn không kỳ hạn lớn vì lãi suất của loại tiền gửi này không cao do người gửi không lấy việc hưởng lãi là chính mà họ đặt sự thuận tiện khi rút ra sử dụng, giao dịch, thanh toán được nhanh chóng, chính xác, kịp thời, an toàn lên hàng đầu. Tuy nhiên, tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi dễ dàng biến động phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh, chu kỳ hoạt động của nền kinh tế. Chính vì vậy mà các ngân hàng chỉ có thể sử dụng để đầu tư ngắn hạn nhằm đảm bảo khả năng thanh toán, tránh rủi ro cho ngân hàng. Nhìn vào bảng 4 ta thấy năm 2005, năm 2006 tiền gửi không kỳ hạn tăng 178.510 tr.đ (tăng 35%), tiền gửi có kỳ hạn tăng 323.905 tr.đ(tăng 34,9%). Nhưng năm 2007 thì tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi không kỳ hạn cũng tăng lên so với cùng kỳ năm 2006 là 25% nhưng mức tăng lại không bằng năm 2005 so với 2006 là 35%. Giải thích điều này là do năm 2007 là một năm có nhiều biến động của tình hình nền kinh tế thế giới gây lên tâm lý không ổn định của người dân, mặc dù các chính sách ngân hàng đưa ra để thu hút vẫn hiệu quả thể hiện ở chỗ cơ cấu tiền gửi có kỳ hạn và không kỳ hạn vẫn tăng. 2.2.2.2 Cơ cấu theo thành phần kinh tế Biểu đồ 5: Tỷ lệ thay đổi cơ cấu các thành phần kinh tế 2.2.2.2.1. Cơ cấu theo tổ chức kinh tế Số liệu trên thể hiện được khoản tiền gửi từ các tổ chức kinh tế chiếm phần lớn trong tổng nguồn vốn của chi nhánh 2005 chiếm 56,1%, hai năm tiếp theo 47,8%. Nhưng ta lại thấy hai năm 2006, 2007 tỷ lệ này lại giảm so với 2005 là 2,9% không có nghĩa là chi nhánh làm ăn thiếu hiệu quả mà do tỷ lệ tăng số dư chưa bằng tỷ lệ tăng trong tổng nguồn vốn. Tỷ lệ phần trăm giảm nhưng khối lượng vẫn tăng và chiếm ½ trong cơ cấu nguồn vốn, bởi vì trong nền kinh tế các tổ chức kinh tế số lượng không nhiều bằng dân cư nhưng lại có thu nhập lớn hơn dân cư và các tổ chức khác. Không những vậy năm 2006, 2007 nước ta chính thức ra nhập WTO các hợp đồng kinh tế được ký kết với nước ngoài nhiều hơn. Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt được sử dụng nhiều vì vậy các tổ chức kinh tế sẽ gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn. 2.2.2.2.2. Cơ cấu theo dân cư Qua 2 biểu đồ đều thể hiện cơ cấu của dân cư trong 3 năm 2005, 2006, 2007 đều chiếm 1/3 trong tổng cơ cấu của vốn huy động được. Đây là chỉ số khá tốt và hợp lý trong tổng cơ cấu của nguồn vốn. Chỉ số dao động ở mức khá ổn định từ 35% → 36,7%, điều này chứng tỏ chi nhánh đã có những chính sách hợp lý để giữ những khách hàng là dân cư quen thuộc. 2.2.2.2.3. Cơ cấu theo các tổ chức tín dụng Thường chiếm tỷ lệ khá khiêm tốn trong cơ cấu của nguồn vốn 7,2% năm 2005, 16,9% 2 năm 2006, 2007 nhưng lại phản ánh đúng thực tế về quy mô, chức năng của thành phần này. Không phải là thành phần chủ yếu trong cơ cấu như dân cư, các tổ chức kinh tế nhưng lại là sợi dây liên kết giữa các thành phần kinh tế với nhau, làm lên sự hài hòa trong cơ cấu của nguồn vốn. Năm 2006, 2007 là 2 năm tiền đề của quá trình hội nhập WTO, mọi hoạt động kinh tế đều có sự tăng trưởng. Khối lượng vốn huy động của các tổ chức tín dụng tăng gấp 2 lần so với năm 2005 kéo theo tỷ lệ trong cơ cấu nguồn vốn cũng tăng, phần nào giảm bớt sự cách biệt trong cơ cấu nguồn vốn. Đây là một tín hiệu đáng mừng thể hiện hiệu quả tốt trong huy động vốn tại chi nhánh Hà nội của NHTMCP Bắc á. 2.2.2.3. Cơ cấu theo loại tiền Bảng 6: Cơ cấu nguồn vốn theo loại tiền Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Nguồn vốn HĐ 1435470 100% 1937885 100% 2422356 100% Nội tệ (vnd) 1000980 69,73% 1408969 72,71% 1979685 81,72% Ngoại tệ 434490 30,27% 528916 27,29% 442671 18,28% ( Nguồn số liệu từ báo cáo kết quả kinh doanh) Bảng cơ cấu về nguồn vốn theo loại tiền đã thể hiện rõ VND luôn chiếm ưu thế trong tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh. Năm 2005 là 69,73%, năm 2006 là 72,71%, năm 2007 là 81,72% điều này cho thấy chi nhánh đã có những chính sách huy động rât hiệu quả để thu hút được nguồn vốn nhàn rỗi từ các tổ chức kinh tế, dân cư. Và nói lên rằng chi nhánh đã đạt được hiệu quả huy động vốn khá cao, các chỉ số gia tăng theo từng năm một. Đồng ngoại tệ chiếm tỷ trọng rất ít so với đồng nội tệ trong tổng nguồn vốn huy động. Năm 2005 là 30,27%, năm 2006 là 27,29%, năm 2007 là 18,28%, nguyên nhân là do tâm lý người Việt Nam sẽ thích sử dụng VND nhiều hơn để thực hiện các giao dịch hơn là ngoại tệ. Và cũng bởi diễn biến trên thị trường trong các năm qua khá phức tạp, tình hình kinh tế thế giới không được thuận buồm xuôi gió đặc biệt ảnh hưởng bởi sự đóng băng của kinh tế Mỹ cũng làm cho đồng USD sụt giảm. Điều này đã tạo lên sự cách biệt càng xa hơn trong khoảng cách đồng nội tệ và ngoại tệ. Nhất là năm 2007 cả khối lượng, tỷ trọng ngoại tệ giảm hẳn so với các năm trước mặc dù tổng nguồn vốn huy động vẫn tăng so với các năm. NHTMCP Bắc Á cần đưa ra những chính sách phù hợp hơn để nâng cao quy mô của đồng ngoại tệ trong tổng nguồn vốn. 2.3.Thực trạng hiệu quả HĐV tại NHTMCP Bắc Ắ chi nhánh Hà Nội 2.3.1. Kết cấu dư nợ theo thành phần kinh tế Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của các NHTM. Mặc dù trong những năm trở lại đây, ngân hàng đang phát triển mạnh mẽ hoạt động dịch vụ để thu phí nhưng tín dụng vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhất bên danh mục Tài sản có của ngân hàng. Thực trạng hoạt động tín dụng phân loại theo thành phần kinh tế được thể hiện qua bảng sau: Bảng 7: Kết cấu dư nợ theo thành phần kinh tế Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu (1) Năm 2005 (2) Năm 2006 (3) Năm 2007 (4) Kinh tế quốc dân 215.497 297.386 317.582 Kinh tế khác 889.616 1.084.005 1.409.207 Tổng cộng 1.105.113 1.381.391 1.726.789 Chỉ tiêu (5) Chênh lệch 2006/2005 (6)=(3)-(2) Tỷ lệ thay đổi 2006/2005 (7)=(6)*100%/(2) Chênh lệch 2007/2006 (8)=(4)-(3) Tỷ lệ thay đổi 2007/2006 (9)=(8)*100%/(3) KTQD 81.889 38% 20.196 6,79% KT khác 194.389 21,85% 325.202 30% Tổng cộng 276.278 25% 345.398 25% (Nguồn số liệu từ báo cáo kết quả kinh doanh) Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng dư nợ của ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Hà nội tăng khá mạnh. Nếu như năm 2005, tổng dư nợ đạt 1.105.113 triệu đồng thì đến năm 2006 đạt 1.381.391 triệu đồng và năm 2007 đạt 1.726.789 triệu đồng. Như vậy, năm 2006 tăng so với năm 2005 là 276.278 triệu đồng, tương đương 25%, năm 2007 tăng so với năm 2006 là 345.398 triệu đồng, tương đương 25%. Để đạt được kết quả đó, ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Hà Nội đã thực hiện nhiều biện pháp đồng bộ. Dựa vào tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, dự đoán nhu cầu tín dụng, dựa vào quy mô vốn, ngân hàng TMCP Bắc Á Chi nhánh Hà Nội xác định mức doanh số cho vay cụ thể hàng năm đối với từng khu vực khách hàng. Chủ động tìm kiếm khách hàng để cho vay, nâng cao chất lượng tín dụng thông qua việc thẩm định, kiểm tra giám sát khách hàng trước và sau khi cho vay. Một số chính sách lãi suất linh hoạt cũng được ngân hàng áp dụng. 2.3.2 Kết cấu dư nợ theo thời hạn Sử dụng vốn là khâu cuối cùng quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Do đó, đây có thể coi là công tác quan trọng có tính chất sống còn của NHTM trên cơ chế thị trường, trên cơ sở nguồn vốn huy động được, ngân hàng sẽ tiến hành sử dụng vốn đó. Và chỉ có sử dụng vốn có hiệu quả thì mới thúc đẩy được công tác huy động vốn . Nắm bắt được điều này trong những năm qua Chi nhánh Hà Nội – ngân hàng TMCP Bắc Á đã có những bước phát triển, thể hiện ở bảng sau: Bảng 8: Kết cấu dư nợ theo thời gian Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu (1) Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Cho vay ngắn hạn (2) 621.074 838.490 1.048.113 Cho vay trung và dài hạn (3) 484.039 542.941 678.676 Tổng cộng (4) 1.105.113 1.381.391 1.726.789 Chỉ tiêu Chênh lệch năm 2005 Chênh lệch năm 2006 Chênh lệch năm 2007 Chênh lệch giữa cho vay ngắn hạn và cho vay trung – dài hạn (5)= (2)-(3) 137.035 295.549 369.437 (Nguồn số liệu từ báo cáo kết quả kinh doanh) Qua các năm lượng vốn ngân hàng cho vay tăng ở mức khá đều đặn theo các năm cả về cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn. Điều đó chứng tỏ chi nhánh đã thực hiện có hiệu quả công tác khách hàng, đồng thời chi nhánh ngân hàng TMCP Bắc Á Hà Nội đã áp dụng thành công cơ chế lãi suất linh hoạt theo diễn biến thị trường. Cụ thể việc áp dụng lãi suất cho vay bằng ngoại tệ ưu đãi để thu mua và sản xuất hàng xuất khẩu theo chủ trương hỗ trợ hoạt động xuất khẩu của thành phố đã thực sự hấp dẫn khách hàng. Nhưng qua bảng 7 ta cũng thấy được tỷ trọng cho vay của ngắn hạn nhiều hơn trung và dài hạn. Năm 2005 số tăng của cho vay ngắn hạn hơn trung và dài hạn là 137.035 tr.đ, năm 2006 là 295.549 tr.đ, năm 2007 là 369.437 tr.đ. Khoảng cách này ngày càng gia tăng cũng bởi các hoạt động đầu tư dài hạn chưa thực sự chiếm ưu thế. 2.3.3. Sự phù hợp giữa huy động vốn và sử dụng vốn tại ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Hà Nội Huy động vốn và sử dụng vốn là hai nghiệp vụ chủ yếu, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, bổ sung cho nhau trong hoạt động kinh doanh của các NHTM. Tạo được nguồn vốn mới có cơ sở để sử dụng vốn, và ngược lại có sử dụng vốn tốt, hiệu quả mới tạo điều kiện cho việc phát triển nguồn vốn, mở rộng các hoạt động kinh doanh khác. Hoạt động kinh doanh của ngân hàng chỉ có thể có hiệu quả trên cơ sở kết hợp hài hoà giữa huy động vốn và sử dụng vốn. Trong điều kiện hiện nay, hoạt động kinh doanh của ngân hàng phải căn cứ vào hiệu quả sử dụng vốn để huy động được vốn hoặc cho vay trong phạm vi nguồn vốn mà ngân hàng có thể huy động được. Hoạt động tín dụng của ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Hà Nội đang từng bước đổi mới và ngày càng linh hoạt hơn. Hiện nay, ngoài việc huy động vốn để điều chuyển lên ngân hàng cấp trên, Chi nhánh Hà nội còn sử dụng vốn để cho vay và đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Bảng 9: Hiệu suất sử dụng vốn Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Tổng vốn huy động 1.435.470 1.937.885 2.422.356 Tổng dư nợ 1.105.113 1.381.391 1.726.789 Hiệu suất sử dụng vốn 76.99% 71.28% 71.29% (Nguồn số liệu từ báo cáo kết quả kinh doanh) Năm 2005, hiệu suất sử dụng vốn của Chi nhánh là 76.99%, năm 2006 hiệu suất sử dụng vốn giảm chỉ còn ở mức 71.28% và giữ đến hết năm 2007. Những con số này cho thấy ngân hàng đã giữ khá ổn định sự cân bằng giữa huy động và sử dụng vốn, nó cũng góp phần đảm bảo an toàn thanh toán cho Chi nhánh. Như vậy có thể thấy tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng TMCP Bắc Á - Chi nhánh Hà nội là rất khả quan. Trong tương lai, với sự nỗ lực cố gắng của cán bộ nhân viên chắc chắn Ngân hàng sẽ còn đạt nhiều thành công hơn nữa. 2.3.4. Chi phí và giá thành trong HĐV Bảng 10: Chi phí huy động vốn Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu 2005 2006 2007 Tổng nguồn vốn huy động 1.435.470 1.937.885 2.422.356 Tổng chi phí HĐV 1.334,9871 1.852,618 2.342,4182 Chi phí HĐV/Tổng vốn HĐ 0,093 0,0956 0,0967 (Nguồn số liệu từ báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ) Nhìn chung tổng nguồn vốn huy động có xu hướng tăng lên theo hàng năm, tuy nhiên chi phí cho công tác huy động cũng tăng. Cụ thể, năm 2006 tổng nguồn vốn huy động tăng 502.415 tr.đ so với năm 2005, nhưng chi phí của năm 2006 tăng 517,6309 tr.đ so với năm 2005. Năm 2007 tổng nguồn vốn tăng 484.471 tr.đ so với năm 2006, chi phí năm 2007 tăng 489,8 tr.đ so với năm 2006. Có sự gia tăng tỷ lệ thuận giữa tổng nguồn vốn huy động và chi phí là do lãi suất huy động vốn tăng. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HĐV TẠI NHTMCP BẮC Á CHI NHÁNH HÀ NỘI 3.1. Định hướng hoạt động của NHTMCP Bắc Á CN Hà Nội trong thời gian tới Hệ thống NHTM Việt Nam trong những năm gần đây có tốc độ tăng trưởng khá cao, rất nhiều ngân hàng TMCP được thành lập. Nhưng kéo theo cùng với sự lớn mạnh gia tăng cả về số lượng lẫn chất lượng của các ngân hàng là vấn đề cạnh tranh và hội nhập ngày càng gay gắt. Vì vậy các ngân hàng TMCP nói chung, NHTMCP Bắc Á nói riêng đã đưa ra hướng phát triển cho riêng mình. NHTMCP Bắc Á tiếp tục đi vào chiều sâu với việc tăng vốn điều lệ, hiện đại hoá công nghệ, giải quyết nợ xấu, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, mở rộng mạng lưới tín dụng trên phạm vi cả nước. Trong tiến trình hội nhập, do mức độ phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam còn đang ở mức độ chuẩn bị để đáp ứng với quá trình hội nhập chính thức cùng sự phát triển của hệ thống ngân hàng trên thế giới. Không những vậy,với chính sách thắt chặt tiền tệ của chính phủ làm cho thị trường chứng khoán còn non trẻ gặp rất nhiều khó khăn, lạm phát gia tăng không ngừng, thị trường bất động sản bấp bênh nên doanh nghiệp kinh doanh trong ngành ngân hàng Việt Nam sẽ gặp phải những thách thức lớn khi Việt Nam đang trên con đường hội nhập vào nền kinh tế thế giới. Do vậy các ngân hàng cần gấp rút đa dạng hoá các phương thức nhằm tạo ra các sản phẩm mới tung ra thị trường để khách hàng trong nước an tâm và tin tưởng để gửi tiền vào các ngân hàng. Đó cũng là một trong những hướng mà ngân hàng Bắc Á đặt ra. Ngân hàng Bắc Á trong thời gian tới tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác với các ngân hàng bạn, phát triển quan hệ hợp tác theo nguyên tắc cạnh tranh lành mạnh, hợp tác kinh doanh cùng có lợi, phát huy thế mạnhVới các chi nhánh trong cùng hệ thống: Hợp tác chặt chẽ, phối hợp thực hiện các chủ trương chính sách: chính sách khách hàng, chính sách lãi suất tạo nên một thể thống nhất trong toàn hệ thống. Không ngừng hiện đại hóa công nghệ thanh toán qua ngân hàng, nắm bắt và cập nhật các công nghệ, phương thức thanh toán hiện đại trên thế giới. Đồng thời phát huy được những thế mạnh sẵn có về địa bàn hoạt động, uy tín với khách hàng. Đẩy mạnh công tác nguồn vốn, duy trì nguốn vốn hiện có chủ động nghiên cứu thị trường để có phương án hợp lý hơn, đặc biệt là công tác huy động tiền gửi dân cư. Tạo vốn thông qua các nghiệp vụ thanh toán để tối đa tiết kiệm chi phí, mang lại nguồn thu dịch vụ đáng kể cho ngân hàng. Ngân hàng TMCP Bắc Á- Chi nhánh Hà Nội xây dựng chiến lược huy động vốn phải đi đôi với việc sử dụng vốn một cách chặt chẽ và hiệu quả. Không những vậy NH TMCP Bắc Á- Chi nhánh Hà Nội cũng quyết tâm sửa chữa và khắc phục những yếu kém còn tồn đọng, đưa ra những biện pháp để tháo gỡ những khiếm khuyết đó. 3.2. Đánh giá về những kết quả mà NHTMCP Bắc Á đã làm được 3.2.1. Những ưu điểm Tốc độ tăng trưởng vốn đều đặn: Từ khi mới thành lập đến nay nguồn vốn của NHTMCP Bắc Á chi nhánh Hà Nội luôn đạt mức tăng trưởng năm sau cao hơn năm trước. Việc tăng trưởng này phù hợp với yêu cầu sử dụng vốn và đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng. Cơ cấu nguồn vốn tiếp tục chuyển dịch theo hướng giảm lãi suất đầu vào để có điều kiện giảm lãi suất đầu ra, tạo lợi thế cho hoạt động kinh doanh. Với việc áp dụng công nghệ ngân hàng hiện đại cùng với thái độ phục vụ khách hàng văn minh, lịch sự của đội ngũ cán bộ, nhân viên đã mang lại những kết quả tốt trong công tác huy động vốn, các giao dịch được thực hiện nhanh chóng, chính xác, tạo điều kiện giúp khách hàng

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc7575.doc
Tài liệu liên quan