Luận văn Hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần xây lắp và địa ốc vũng tàu (vrc) đến năm 2017

MỞ ĐẦU.11

CHƯƠNG I: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ QUẢN TRỊ

CHIẾN LƯỢC .14

1.1 Định nghĩa về chiến lược và quản trị chiến lược trong kinh doanh .14

1.1.1 Khái niệm chiến lược trong kinh doanh .14

1.1.2 Khái niệm quản lý chiến lược trong kinh doanh .15

1.1.3. Ý nghĩa của quản lý chiến lược: .15

1.1.4. Các cấp quản lý chiến lược.16

1.1.5. Các bước của quá trình Quản lý chiến lược .17

1.1.6. Hoạch định chiến lược.19

1.1.7. Ý nghĩa của hoạch định chiến lược.19

1.2. Các bước của quá trình hoạch định chiến lược.20

1.2.1. Phân tích môi trường.20

1.2.1.1 Môi trường vĩ mô.21

1.2.1.2 Môi trường tác nghiệp.24

1.2.1.3. Môi trường bên trong .29

1.2.2. Chức năng nhiệm vụ và mục tiêu của doanh nghiệp.31

1.2.2.1. Khái niệm chức năng nhiệm vụ.31

1.2.2.2. Khái niệm mục tiêu .32

1.2.3. Phân tích và lựa chọn các phương án chiến lược.32

1.2.3.1. Phương án chiến lược cấp công ty.33

1.2.3.2. Quy trình lựa chọn chiến lược .35

1.3. Các công cụ phục vụ hoạch định chiến lược .37

1.3.1. Bảng tổng hợp môi trường kinh doanh .37

1.3.2. Ma trận cơ hội, ma trận nguy cơ. .38

1.3.3. Ma trận SWOT .40

pdf129 trang | Chia sẻ: lanphuong92 | Ngày: 15/10/2020 | Lượt xem: 93 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty cổ phần xây lắp và địa ốc vũng tàu (vrc) đến năm 2017, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
quả kinh doanh của công ty VRC từ 2009-2012, ta có các chỉ tiêu tài chính sau: 56  Bảng 2-6: Một số chỉ tiêu tài chính của VRC giai đoạn từ năm 2009 - 2012 Stt Chỉ tiêu tài chính Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 Đòn bẩy tài chính 1 Tỷ lệ nợ/vốn D/A = Tổng nợ/tổng vốn 0.69 0.61 0.55 0.57 2 Tỷ lệ nợ/vốn chủ sở hữu D/E = Tổng nợ/vốn chủ sở hữu 2.18 1.58 1.33 1.34 3 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (CR) CR = TSNH/Nợ NH 1.19 1.50 1.54 1.50 4 Khả năng thanh toán nhanh (QR) QR = (TSNH-HTK)/Nợ NH 0.15 0.42 0.23 0.17 Vòng quay tài sản 5 Vòng quay tài sản (A) A= DT/Tổng TS 0.33 0.47 0.40 0.22 6 Vòng quay hàng tồn kho (Vtk) Vtk= Giá vốn hàng bán/HTK 0.30 0.47 0.45 0.27 Suất sinh lời 7 Suất sinh lời trên tổng vốn (ROA) ROA = Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản 0.08 0.16 0.04 0.0004 8 Lợi nhuận biên = Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu 0.25 0.33 0.11 0.0016 9 Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) ROE = Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ 0.27 0.40 0.10 0.001 57  sở hữu (Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán VRC) a. Cơ cấu vốn Tỷ lệ nợ trên tổng vốn của Công ty trong 3 năm gần đây chiếm tỷ trọng phù hợp với mức bình quân ngành, vào khoảng 57% cụ thể năm 2010 là 61%, năm 2011 là 55% và năm 2012 là 57% tương ứng với mức tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty năm 2010 là 158%, năm 2011 là 133% và năm 2012 là 134%. Điều này cho thấy vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty sử dụng cho việc đầu tư các dự án và xây dựng các công trình được sử dụng từ cả 3 nguồn là vốn vay, vốn chủ sở hữu và vốn khác (vốn chiếm dụng khách hàng). Nguồn vốn vay được sử dụng chiếm bình quân khoảng 57% giúp công ty phát huy hiệu quả đòn bẩy tài chính, thể hiện sự cân đối của nguồn vốn đầu tư vào dự án của công ty khi công ty không chỉ sử dụng vốn vay mà còn tận dụng hiệu quả nguồn vốn chủ sở hữu và đặc biệt là khoản vốn chiếm dụng từ khách hàng. Các khoản nợ vay của công ty chủ yếu là các khoản nợ vay ngắn hạn thậm chí đến năm 2012 tất cả các khoản vay đều là vay ngắn hạn, đây là một điểm bất lợi khi hầu hết các dự án bất động sản đều là những sản phẩm có thời gian hoàn vốn lâu trong trường hợp nếu tình hình kinh doanh gặp khó khăn không bán được hàng sẽ dẫn đến ảnh hưởng đến khả năng thanh toán các khoản vay ngắn hạn dễ xảy đến tình trạng mất cân đối tài chính. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty trong 3 năm gần đây vẫn giữ được mức tương đối ổn định, năm 2010 là 150%, năm 2011 là 154% và năm 2012 là 150%, tuy nhiên khả năng thanh toán nhanh của công ty lại đạt rất thấp và giảm sút mạnh từ năm 2010 là 42%, năm 2011 là 23% giảm gần một nửa và năm 2012 là 17%, điều này cho thấy tài sản của công ty dưới dạng hàng tồn kho chiếm tỷ lệ ngày càng tăng, hiệu quả kinh doanh bị giảm sút, đồng thời khả năng thanh toán nhanh không được đảm bảo dẫn đến nhiều áp lực về tài chính đối với các khoản vay ngắn hạn đến hạn phải thanh toán. b. Tốc độ tăng trưởng 58  Tốc độ tăng trưởng doanh thu trong giai đoạn từ 2010-2012 là 120%; -20%; - 49% trong đó tốc độ tăng trưởng của hai hoạt động chính là bất động sản là 101%; - 48%; - 61% và xây lắp là 238%; 43%; -45%và tốc độ tăng trưởng lợi nhuận tương ứng là 184%; -74%; -99%. Có thể thấy tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận của công ty có xu hướng không đồng đều, tăng mạnh trong năm 2010 nhưng giảm dần trong năm 2011 và năm 2012. Nguyên nhân của sự giảm sút này chủ yếu bởi yếu tố khách quan bên ngoài nhiều hơn so với yếu tố chủ quan, do tình hình kinh tế khủng hoảng, thị trường bất động sản bị đóng băng hay nói cách khác là bong bóng bất động sản bị vỡ sau sự khoảng thời gian phát triển quá nóng. Có thể nói quá trình khủng hoảng của nền kinh tế có ảnh hưởng đến công ty từ năm 2011, doanh thu và lợi nhuận đều sụt giảm, mặc dù mặc kinh doanh xây lắp năm 2011 vẫn tăng trưởng do công ty vẫn còn các hợp đồng dở dang đã được ký kết từ những năm trước đó, tuy nhiên với đặc thù là hoạt động xây lắp có tỷ suất lợi nhuận không cao chỉ chiếm từ 2-6% giá trị doanh thu, nên không đóng góp lớn vào lợi nhuận chung của công ty, do đó khi hoạt động kinh doanh bất động sản bị sụt giảm cũng sẽ kéo theo hệ quả tất yếu về lợi nhuận của công ty bị giảm theo. c. Hiệu suất sử dụng tài sản Hiệu suất sử dụng tài sản của công ty trong 3 năm 2010-2012 nhìn chung là thấp và có xu hướng giảm với các mức là 47%, 40%, 22%, nguyên nhân do tài sản của công ty không có nhiều biến động tuy nhiên doanh thu lại sụt giảm mạnh nên ảnh hưởng đến hiệu suất này. Giá trị hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng tài sản lần lượt là 55,1%; 69,7%; 67,1% từ năm 2010 đến 2012, điều này cũng là điều thường thấy ở những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp và bất động sản khi sản phẩm sản xuất ra có giá trị lớn nhưng chưa chuyển sang thành phẩm vì đang còn trong quá trình xây dựng dở dang hoặc chưa bàn giao cho khách hàng. Chính vì thế vòng quay hàng tồn kho của công ty cũng tương đối thấp và giảm dần từ năm 2010-2012 tương ứng với các mức là 45%, 47%, 27%. d. Hiệu quả kinh doanh 59  Suất sinh lợi trên tổng vốn và lợi nhuận biên tế của Công ty có mức tăng trưởng tốt trong năm 2010 với mức 16% và 33% (cao hơn so với năm 2009), tuy nhiên lại giảm sút nhiều trong năm 2011 chỉ còn là 4% và 11%, và đặc biệt đến năm 2012 mức giảm chỉ còn lại gần như bằng không với mức 0,04% và 0,16%. Như đã phân tích, doanh thu của công ty bao gồm doanh thu từ hoạt động xây lắp và hoạt động bất động sản nhưng lợi nhuận trong hoạt động xây lắp là không đáng kể chủ yếu là từ hoạt động kinh doanh bất động sản, lợi nhuận trước thuế của hoạt động xây lắp từ năm 2010-2012 lần lượt là 0,5 tỷ, -1,4 tỷ, 1,7 tỷ trong khi đó lợi nhuận trước thuế của hoạt động kinh doanh bất động sản là 95 tỷ, 37 tỷ, 8 tỷ, do đó tỷ suất sinh lợi trên tổng vốn và lợi nhuận biên tế của công ty bị ảnh hưởng khá lớn bởi hoạt động kinh doanh bất động sản. Trong năm 2010 và năm 2011 với mức doanh thu cao nhờ hoạt động kinh doanh bất động sản của công ty gặp nhiều thuận lợi, sản phẩm tiêu thụ ổn định và với chi phí giá vốn hợp lý thì lợi nhuận của công ty cũng đạt ở mức cao, tuy nhiên đến năm 2012 khi hoạt động kinh doanh bất động sản giảm sút, doanh thu thấp, tuy nhiên vì sản phẩm bất động sản công ty đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng nên vẫn phải ghi nhận chi phí giá vốn do đó mức giá vốn không thể giảm tương ứng với doanh thu dẫn đến lợi nhuận thuần sẽ giảm, ngoài ra các khoản chi phí đặc biệt là chi phí tài chính của công ty vẫn ở mức cao nên lợi nhuận ròng của công ty trong năm 2012 đạt mức rất thấp, có thể nói là thấp hơn rất nhiều so với doanh thu đạt được. Điều này thể hiện hiệu quả kinh doanh trong năm 2012 là rất kém. Vốn chủ sở hữu của công ty tăng gần gấp 1,5 lần trong năm 2011, từ 101 tỷ năm 2010 lên 145 tỷ trong năm 2011, tuy nhiên lợi nhuận lại sụt giảm cho thấy hiệu suất sử dụng vốn chủ sở hữu là thấp, điều này cũng là dễ hiểu do hiệu quả kinh doanh của công ty có sự giảm sút trong 3 năm từ 2010 đến năm 2012. 2.2.3 Hoạt động sản xuất kinh doanh Công ty cổ phần Xây lắp và Địa ốc Vũng Tàu hoạt động trong chủ yếu trong 3 lĩnh vực: - Hoạt động kinh doanh bất động sản. 60  - Hoạt động xây lắp. - Hoạt động cung cấp dịch vụ cho thuê bất động sản. 2.2.3.1 Hoạt động kinh doanh bất động sản Bảng 2-7: Một số dự án đã, đang và sẽ triển khai trong kế hoạch Stt Tên dự án Vốn đầu tư (Tỷ đồng) Doanh thu dự kiến (Tỷ đồng) Thời gian thực hiện Ghi chú 1 Dự án Khu du lịch Nghinh Phong 8,6 2,8 tỷ đồng/năm (cho thuê) 2002-2005 Đã hoàn thành 2 Dự án khu nhà ở 52G phường 11 10 12 2003-2005 Đã hoàn thành 3 Dự án nhà liên kế Lô A, Lô B, Lô E Tân Thành 22 28 2004-2007 Đã hoàn thành 4 Dự án chung cư lô D Tân Thành 55 65 2004-2007 Đã hoàn thành phần thô, bán được 7 căn hộ trên tổng số 120 căn 5 Dự án chung cư 16 tầng, 145 Phan Chu Trinh 40 47 2005-2008 Đã hoàn thành 61  6 Dự án Tòa nhà căn hộ cao cấp 22 tầng – Apartment Building – Tp. Vũng Tàu 163 325 2009-2011 Đã hoàn thành 7 Dự án tổ hợp khách sạn- chung cư cao cấp 172 Hoàng Hoa Thám, Tp. Vũng Tàu 470 Chung cư: 321 tỷ K/sạn: 244 tỷ 2011-2015 Đã thi công đến sàn tầng 1 8 Dự án chợ và khu phố chợ Huyện Xuyên Mộc, Tỉnh BR-VT 569 817 2013-2016 Đang lên phương án đền bù 9 Chợ Tân Hải, H. Tân Thành, Tỉnh BR-VT 200 Đang lập dự án 2015-2017 Đang khảo sát 10 Khu nhà ở tại phường Phú Thuận, Quận 7, Tp HCM 2.000 Đang lập dự án 2015-2019 Đang trong giai đoạn lập PA đền bù 11 Dự án kho cảng - Nhà xưởng Cảng Phú Mỹ 200 Đang lập dự án N/A Đã thực hiện đầu tư 30 tỷ đồng, đang cho thuê 12 ha trên tổng số 23 ha (Nguồn: Phòng kinh doanh VRC) 62  Kinh doanh bất động sản ngày càng có vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của Công ty, thậm chí như năm 2010 tỷ trọng hoạt động kinh doanh bất động sản chiếm tới 70% trên tổng doanh thu công ty, năm 2011 và năm 2012 mặc dù hoạt động kinh doanh bất động sản gặp nhiều khó khăn nhưng vẫn đạt mức tỷ trọng 45% và 35% trên tổng doanh thu. Doanh thu kinh doanh bất động sản của công ty trong những năm gần đây đến từ các dự án về chung cư như: chung cư lô D Tân Thành, chung cư 16 tầng 145 Phan Chu Trinh, chung cư cao cấp 22 tầng Thùy Vân, chung cư cao cấp 23 tầng 172 Hoàng Hoa Thám và các dự án nhà ở liên kế: Khu nhà ở liên kế lô A, lô B, lô E Tân Thành, Khu nhà ở 52G phường 11. Các dự án của công ty đều được triển khai theo dạng cuốn chiếu, nghĩa là trong quá trình triển khai dự án này thì sẽ lập kế hoạch triển khai dự án tiếp theo để khi dự án này chuẩn bị hoàn thành thì sẽ tiếp tục triển khai dự án tiếp theo, việc này giúp công ty duy trì nguồn công việc ổn định,liên tục, chủ động trong công tác bố trí vốn và triển khai dự án. Trước năm 2010, Công ty không có sàn giao dịch bất động sản nên những sản phẩm của Công ty được phân phối chủ yếu qua các sàn giao dịch của DIC tại Vũng Tàu, Sàn giao dịch của Sacomreal Sài Gòn, Đất Xanh và Becamex Bình Dương. Tuy nhiên với việc tăng trưởng mạnh mẽ của hoạt động kinh doanh bất động sản, công ty đã thành lập sàn giao dịch bất động sản với nhiệm vụ trọng tâm là tiêu thụ các sản phẩm của công ty, tìm kiếm xây dựng được nguồn khách hàng tiềm năng, quảng bá hình ảnh thương hiệu sản phẩm của công ty tới khách hàng và các nhà đầu tư. 2.2.3.2 Hoạt động xây dựng Hoạt động xây dựng là hoạt động truyền thống của Công ty kể từ ngày thành lập, mặc dù không phải là hoạt động đem lại lợi nhuận chính cho công ty nhưng có vai trò rất quan trọng tạo ra doanh thu và công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên công ty, điều này càng được thể hiện trong giai đoạn công ty gặp nhiều khó khăn, mặc dù tỷ trọng doanh thu của các hoạt động khác bị giảm sút nhưng đối với hoạt động xây dựng tỷ trọng vẫn có sự tăng trưởng ổn định cụ thể từ năm 2010- 2012 lần lượt tăng từ 29%, 51% và 55%. 63  Hoạt động xây dựng gồm hai mảng: xây dựng cho chính các dự án bất động sản của Công ty và thực hiện các hợp đồng xây dựng mà Công ty đấu thầu được. Bảng 2-8: Một số hợp đồng xây dựng đấu thầu Stt Tên công trình Số hợp đồng Địa điểm xây dựng Sản phẩm Giá trị thực hiện (đồng) Thời gian thực hiện 1 Trung tâm ứng dụng khoa học và công nghệ tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Số: 42/HĐXD/GTXL Ngày: 02/11/2009 Thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Xây lắp 14.790.579.361 2009- 2012 2 Trung tâm Hành chính – Chính trị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Số: 21/2009/HĐKT ngày 01/06/2009 và PLHĐ số 28/2010/PLHĐKT ngày 30/06/2010 Thị xã Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Thi công xây lắp và trang bị thiết bị 230.979.168.000 2009- 2012 3 Mở rộng, nâng cấp Vũng Tàu Intourco Resort Số 02/09/HĐXD/GTXL ngày 19/05/2009 Thùy Vân, P.Thắng Tam, TP.Vũng Tàu Thi công xây dựng 28.879.667.857 2009- 2011 4 Thi công nền nhà xưởng Số: 05/09/HĐ-XD ngày 28/10/2009 và KCN Đông Thi công 4.835.058.385 2009- 2010 64  Stt Tên công trình Số hợp đồng Địa điểm xây dựng Sản phẩm Giá trị thực hiện (đồng) Thời gian thực hiện Vivablast PLHĐ số: 01/PLHĐ-GTXL ngày 05/12/2009 Xuyên, TP.Vũng Tàu xây dựng nền nhà xưởng 5 Khu B Trung tâm giống quốc gia hải sản Nam Bộ Số: 01/09/HĐKT- 2009 ngày 27/02/2009 Huyện Long Hải, TP. Vũng Tàu Thi công xây dựng 34.943.049.000 2009- 2013 6 Trụ sở Công an phường 10, Tp. Vũng Tàu Số 569/HĐKT ngày 20/10/2010 Phường 10, TP. Vũng Tàu Thi công xây lắp 3.219.839.000 2010- 2012 7 Nhà hậu cần – Thanh tra Công an tỉnh Bà Rịa Số 421/HĐXD ngày 11/08/2010 Thị xã Bà Rịa, tỉnh Vũng Tàu Thi công xây lắp 12.610.989.000 2010- 2012 Một số các dự án tiêu biểu do Công ty đấu thầu: Khách sạn Sammy, Trụ sở Hải Quan Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, trụ sở Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt nam tỉnh BR-VT, Kho Bạc Nhà nước tỉnh BR-VT: Xây dựng tòa nhà của Intourco, 65  ...Hiện nay, Công ty đang thi công cho các dự án như Trung tâm ứng dụng khoa học và công nghệ kết hợp Trung tâm tin học và thông tin khoa học công nghệ; Trung tâm Hành chính – Chính trị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu; Công trình Khu B Trung tâm giống quốc gia hải sản Nam Bộ ; Thi công nền nhà xưởng Vivablast tại KCN Đông Xuyên; Mở rộng, nâng cấp Vũng Tàu Intourco Resort. Bảng 2-9: Một số công trình xây dựng do công ty là chủ đầu tư Stt Tên công trình Địa điểm xây dựng Giá trị thực hiện (đồng) Thời gian thực hiện 1 Trung tâm thương mại huyện Tân Thành Huyện Tân Thành,Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 38.988.606.000 2004-2007 2 Chung cư 16 tầng 145 Phan Chu Trinh 145 Phan Tru Chinh, Tp. Vũng Tàu 40.200.956.000 2005-2008 3 Chung cư 22 tầng Thùy Vân Thùy Vân, TP. Vũng Tàu 163.087.262.021 2009-2011 4 Tổ hợp khách sạn – chung cư cao cấp 23 tầng 172 Hoàng Hoa Thám 172, Hoàng Hoa Thám, Tp. Vũng Tàu 323.000.000.000 2011-2015 (Nguồn: Phòng kỹ thuật đầu tư VRC) Ngoài việc nhận thầu xây lắp các công trình bên ngoài thì do công ty là chủ đầu tư của các dự án bất động sản nên về mảng xây lắp công ty còn thực hiện các công trình do chính mình là chủ đầu tư. Hoạt động xây lắp này giao cho hai công ty con thực hiện. Với lợi thế vừa là chủ đầu tư vừa là nhà thầu xây lắp chính nên các công tình của công ty luôn đảm bảo chất lượng và có giá thành sản xuất thấp. Giá trị xây lắp cho các sự án mà Công ty là chủ đầu tư chiếm 65% và nhận thầu công trình bên ngoài chiếm 35% trên tổng giá trị khối lượng xây lắp. 66  2.2.3.3 Hoạt động cung cấp dịch vụ cho thuê Bảng 2-10: Một số hợp đồng dịch vụ cho thuê Stt Tên hợp đồng Số hợp đồng Địa điểm Sản phẩm Thời hạn thuê Giá trị hợp đồng 1 Khu du lịch, bãi tắm Nghinh Phong Số 01/HĐ-CTXL ngày 22/01/2007 Ngày hết hạn 31/1/2012 Đường Thuỳ Vân TP Vũng Tàu Cơ sở hạ tầng mặt bằng bãi biển 5 năm 2,8 tỷ đồng/năm 2 Khách sạn tại tầng 1 & 2 Chung cư 145 Phan Chu Trinh Số 02/HĐKT/PKD ngày 23/01/09 CC 16 tầng - 145 Phan Chu Trinh Mặt bằng tầng 1 và tầng 2 chung cư 16 tầng 5 năm 360 triệu đồng/năm 3 Chợ Tân Thành Số 03/HĐKT/PKD ngày 31/10/09 Thị trấn Phú Mỹ huyện Tân Thành, tỉnh BR – VT Chợ 5 năm 1,8 tỷ đồng/năm 4 Cảng Phú Mỹ Số 02/HĐKT/PKD ngày 14/10/08 Thị trấn Phú Mỹ huyện Tân Thành, tỉnh BR - VT Thuê 4ha đất cảng 5 năm 800 triệu đồng/năm 5 Mặt bằng đặt trạm viễn thông Số VTU242/HĐTVT ngày 26/10/2009 Chung cư lô D –TTTM Tân Thành - Tỉnh BR - VT Thuê mặt bằng 5 năm 48 triệu đồng/năm 6 Khách sạn tầng 1 và 2 chung cư 22 tầng Thùy Vân Số 02/HĐKT/PKD ngày 15/06/2012 165A Thùy Vân phường Thắng Tam TP. Vũng Tàu Mặt bằng tầng 1 và tầng 2 chung cư 22 tầng 5 năm 720 triệu đồng/năm 7 Cảng Phú Mỹ Số 03/HĐKT/PKD ngày 18/8/2012 Thị trấn Phú Mỹ huyện Tân Thành, tỉnh BR – VT Thuê 8ha đất cảng 5 năm 1,8 tỷ đồng/năm (Nguồn: Phòng kinh doanh VRC) 67  Chức năng kinh doanh dịch vụ với sản phẩm là bất động sản bao gồm khu du lịch, đất kho cảng,Chợ, khách sạn, ... Với việc sở hữu những sản phẩm bất động sản này, tuy nhiên là công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, bất động sản nên không có nhiều chuyên môn để tự kinh doanh, những dịch vụ các sản phẩm bất động sản mà công ty hiện có như kinh doanh khách sạn, chợ, khu du lịch nên công ty thực hiện hình thức giao khoán kinh doanh, tổ chức đấu thầu cho các đơn vị có năng lực thuê lại. Hoạt động kinh doanh dịch vụ mặc dù có tỷ trọng thấp nhưng có sự tăng trưởng khá ổn định từ năm 2010-2012 lần lượt là 2%, 4% và 9%. Đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, qua các chỉ số tài chính trong 3 năm gần đây có thể đánh giá rằng hiệu quả kinh doanh của công ty có xu hướng giảm sút đặc biệt là trong năm 2012, hoạt động kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố bên ngoài và tình hình kinh tế vĩ mô nói chung. Mặc dù hiệu quả kinh doanh giảm nhưng tình hình tài chính của công ty vẫn đảm bảo ở mức ổn định, đảm bảo khả năng thanh toán do việc sử dụng hợp lý các nguồn vốn để đầu tư vào các dự án, và xây dựng các công trình, không để tình trạng mất khả năng trả nợ và lãi vay do tỷ lệ nợ vay quá cao và không đủ nguồn thu. Tuy nhiên vấn đề quan trọng của công ty trong thời gian sắp tới là có những phương án để tăng cường tiêu thụ sản phầm hàng tồn kho, tìm kiếm nhận thầu thêm những công trình xây lắp bên ngoài. 2.3. Đánh giá công tác quản trị chiến lược của công ty hiện tại 2.3.1. Công tác hoạch định chiến lược - Công tác hoạch định chiến lược của công ty do Hội đồng quản trị công ty chỉ đạo thực hiện, giao cho thứ ký công ty tập hợp số liệu và lập kế hoạch dựa trên những nội dụng đã được HĐQT vạch ra trước đó. - Việc hoạch định chiến lược kinh doanh được thực hiện tại đầu nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị mới, căn cứ theo các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn đã được Đại hội cổ đông thông qua. - Các số liệu phục vụ cho công tác hoạch định chiến lược chủ yếu căn cứ vào số liệu tài chính của các năm trước và các báo cáo giấy được các phòng ban chức 68  năng trong công ty báo cáo lên, tuy nhiên các báo cáo của các phòng ban hầu như là các số liệu về kết quả đã thực hiện mà chưa có số liệu phân tích về môi trường, những đánh giá dự báo về tình hình biến động của môi trường trong tương lai, những nội dung này thì đều dựa trên đánh giá nhìn nhận theo kinh nghiệm của Hội đồng quản trị. - Chiến lược đưa ra không có tính khách quan do người lập chịu áp lực chỉ đạo của Hội đồng quản trị, còn hội đồng quản trị lại chịu áp lực của cổ đông yêu cầu phải có tăng trưởng, có lợi nhuận để chi trả cổ tức, do đó số liệu đưa ra cũng không đánh giá cụ thể được các rủi ro tiền ẩn liên quan đến những biến động của môi trường bên ngoài, môi trường ngành tác động đến công ty hoặc việc đánh giá chưa sát thực trạng của doanh nghiệp nên các mục tiêu cụ thể của công ty ngay cả trong ngắn hạn thường có thể cũng không chính xác nếu thị trường có nhiều biến động. Về cơ bản chiến lược rất bị động. - Việc hoạch định chiến lược của công ty chỉ mới dừng lại ở việc đưa ra mục tiêu và lập chiến lược cấp công ty còn vần đề hoạch định chiến lược cấp chức năng để hậu thuẫn, góp phần hoàn thành các mục tiêu của doanh nghiệp và giúp thực hiện các chiến lược mà doanh nghiệp đề ra thì chưa có, hoặc chỉ đưa ra một cách chung chung không rõ ràng chi tiết. - Chiến lược kinh doanh của công ty sau khi đã được đề ra sẽ giữ nguyên trong suốt chu kỳ giai đoạn kinh doanh, việc điều chỉnh thay đổi là không có hoặc diễn ra rất chậm mà một phần do công tác dự báo thị trường còn yếu. Như vậy khi thị trường có những biến động lớn sẽ dẫn đến chiến lược có thể không phù hợp nữa và định hướng hoạt động của công ty sẽ bị sai lệch . 2.3.2. Công tác triển khai thực hiện chiến lược - Sau khi mục tiêu và chiến lược kinh doanh đã được đề ra, Hội đồng quản trị sẽ phối hợp với Tổng giám đốc để soát xét lại các mục tiêu, điều kiện môi trường và chiến lược. - Tổng giám đốc căn cứ theo mục tiêu, chiến lược của công ty sẽ họp bàn cũng tất cả các lãnh đạo phòng ban chuyên môn để triển khai đồng thời đánh giá lại 69  nguồn lực thực hiện để từ đó có hướng điều chỉnh cụ thể. Tuy nhiên việc điều chỉnh nguồn lực để thực hiện chiến lược sẽ được Tổng giám đốc tự quyết định và yêu cầu các phòng ban chức năng trong công ty căn cứ theo đó để thực hiện. - Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc sẽ xây dựng mô hình tổ chức công ty sao cho phù hợp với chiến lược hiện tại, tuy nhiên trên thực tế mô hình tổ chức của công ty thường không có sự biến động nhiều mà vẫn giữ nguyên hoặc được mở rộng thêm nhưng vẫn dựa trên mô hình tổ chức cũ. - Chiến lược lập ra nhưng không được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ công nhân viên để mọi người nắm bắt và biết được cụ thể mình phải làm gì. Do đó chiến lược đưa ra nhưng hầu như không thật sự được quan tâm, nhân viên chỉ biết mình phải làm đúng công việc hiện có hoặc làm công việc do lãnh đạo giao, còn kết quả cuối cùng do bộ phần kế toán tài chính tổng hợp lại ra kết quả kinh doanh báo cáo Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc. Hoàn toàn không chủ động trong việc hoàn thành nội dung chiến lược đề ra. 2.3.3 Công tác đánh giá kiểm tra kết quả thực hiện chiến lược - Sau khi các phòng ban chức năng trong công ty tiến hành triển khai thực hiện chiến lược, hàng quý hội đồng quản trị sẽ họp bàn xem xét việc thực hiện chiến lược và mục tiêu đã làm được đến đâu. Tuy nhiên cơ sở xem xét sẽ dựa trên báo cáo tài chính quý và báo cáo của Ban điều hành. - Trong trường hợp kết quả thực hiện chiến lược có nhiều sai lệch với mục tiêu thì Hội đồng quản trị sẽ yêu cầu Tổng giám đốc kiểm tra lại cách thức thực hiện của các phòng ban chức năng như thế nào, vì sao lại không đạt được mục tiêu đề ra từ đó yêu cầu các phòng ban phải kiểm tra xem xét lại cách thực hiện để đảm bảo thực hiện được mục tiêu. 2.3.4 Đánh giá công tác quản trị chiến lược của công ty Về cơ bản công tác quản trị chiến lược của công ty đã thực hiện theo đúng quy trình, đưa ra được những mục tiêu, chiến lược cụ thể để triển khai thực hiện, có kiểm tra đôn đốc thực hiện tuy nhiên công tác quản trị chiến lược vẫn còn những hạn chế như sau: 70  - Trong công tác hoạch định chiến lược việc phân tích môi trường bên ngoài chỉ dựa trên đánh giá chủ quan của hội đồng quản trị mà chưa có những phân tích chi tiết sẽ dẫn đến chiến lược đưa ra không tận dụng được hết cơ hội cũng như tránh được những mối nguy cơ đe dọa từ thị thị trường. - Chiến lược đưa ra thường phải làm sao đó để hoàn thành mục tiêu tăng trưởng mà không xem xét đến vấn đề chiến lược khi áp dụng vào công ty có thực sự phù hợp hay không. - Thiếu nội dung công tác hoạch định chiến lược chức năng cụ thể chi tiết để thực hiện được chiến lược cấp công ty - Công tác dự báo thị trường chưa sát sao dẫn đến chiến lược chậm thay đổi, không phù hợp với tình hình kinh doanh hiện tại của công ty. - Trong quá trình triển khai thực hiện chiến lược, các phòng ban chức năng chưa phát huy hết được vai trò của mình, bị động phụ thuộc quá nhiều vào những quyết định của Tổng giám đốc. - Công tác đánh giá kiểm tra chỉ dựa trên những báo cáo của các phòng ban chức năng mà chưa có thêm những phương án kiểm tra hiệu quả nào khác để có thể nắm chính xác được nguyên nhân vì sao các phòng ban không hoàn thành được mục tiêu chiến lược đã đề ra. 71  TÓM TẮT CHƯƠNG II Hoạt động của công ty chủ yếu tập trung trong ba lĩnh vực: kinh doanh bất động sản, xây lắp và cung cấp dịch vụ cho thuê, trong đó lĩnh vực kinh doanh bất động sản và xây lắp là hai lĩnh vực đem lại doanh thu chủ yếu cho công ty và lợi nhuận thì phụ thuộc hầu như hoàn toàn vào lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh bất động sản. Tình hình tài chính của công ty vẫn đảm bảo ở mức ổn định, đảm bảo khả năng thanh toán tuy nhiên hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty bị giảm sút rất mạnh do việc phụ thuộc chủ yếu vào nguồn thu từ hoạt động kinh doanh bất động sản, tuy nhiên lại không đánh giá hết được những khó khăn của thị trường bất động sản nên đã không có được những biện pháp ứng phó kịp thời khi thị trường có chuyển biến xấu. Với chiến lược của công ty trong giai đoạn đến năm 2013 là tập trung chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản, đặc biệt là các dự án bất động sản cao cấp và các dự án bất động sản mà công ty có những lợi thế về quỹ đất như chợ, bãi biển du lịch và đất cảng. Chiến lược đề ra trong giai đoạn đầu triển

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf000000273135_398_1951341.pdf
Tài liệu liên quan