Luận văn Hoàn thiện công tác quản lý hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo hợp đồng thương mại tại cục hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế

LỜI CAM ĐOAN . i

LỜI CẢM ƠN . ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN. iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT . iv

DANH MỤC CÁC BẢNG.v

DANH MỤC SƠ ĐỒ . vii

MỤC LỤC. viiii

MỞ ĐẦU .1

1. Tính cấp thiết của đề tài.1

2. Mục tiêu nghiên cứu .2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn.2

4. Phương pháp nghiên cứu.2

5. Kết cấu của Luận văn.5

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ

HẢI QUAN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNGXUẤT NHẬP KHẨU THEO HỢP ĐỒNG

THƯƠNG MẠI.7

1.1 Một số khái niệm về quản lý hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo hợp

đồng thương mại.7

1.1.1 Khái niệm .7

1.1.2 Quản lý hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo hợp đồng thương mại.9

1.2 Vai trò của hoạt động xuất nhập khẩu theo hợp đồng thương mại .10

1.3 Nội dung quản lý hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo hợp đồng thương

mại.12

1.3.1 Thủ tục xuất nhập khẩu và giám sát hải quan.12

1.3.1.1 Hồ sơ xuất nhập khẩu hàng hóa .13

1.3.1.2 Quy trình thủ tục hải quan.16

1.3.2 Quản lý thuế .17

1.3.3 Kiểm tra sau thông quan .19

1.3.4 Điều tra chống buôn lậu và gian lận thương mại .21

 

pdf154 trang | Chia sẻ: anan10 | Ngày: 04/11/2020 | Lượt xem: 74 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Hoàn thiện công tác quản lý hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo hợp đồng thương mại tại cục hải quan tỉnh Thừa Thiên Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
p vụ đảm bảo thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra sau thông quan. Chú trọng công tác thu thập, xử lý thông tin, tăng cường công tác ứng dụng công nghệ thông tin theo định hướng giúp cho hoạt động KTSTQ thích ứng được với môi trường áp dụng quản lý rủi ro. Tăng cường hoạt động kiểm tra theo chuyên đề theo đúng chỉ đạo của Tổng cục Hải quan. Tăng cường công tác theo dõi, đánh giá việc tuân thủ, chấp hành pháp luật của doanh nghiệp tham gia hoạt động XNK ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 55 trên địa bàn. Thường xuyên tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra các Chi cục Hải quan cửa khẩu thực hiện tốt công tác phúc tập hồ sơ Hải quan. Tích cực phối hợp trao đổi thông tin với các đơn vị trong và ngoài ngành, đặc biệt là hoạt động trao đổi, cung cấp thông tin về các phương thức vi phạm để các Chi cục kịp thời kiểm tra xử lý đúng quy định. Trong giai đoạn 2011- 2013, Cục Hải quan Thừa Thiên Huế đã tiến hành kiểm tra tại trụ sở của doanh nghiệp 01 trường hợp, mời đến làm việc tại trụ sở cơ quan Hải quan 20 trường hợp, truy thu NSNN tổng số tiền: 20.602 triệu đồng, tổng số tiền phạt vi phạm hành chính thuế là 2.259 triệu đồng. Năm 2011, kiểm tra sau thông quan 08 trường hợp, truy thu NSNN 4.349 triệu đồng, phạt VPHC về thuế 22 triệu đồng. Năm 2012, kiểm tra sau thông quan 04 trường hợp tại tại trụ sở cơ quan Hải quan và truy thu NSNN 9.821 triệu đồng, tiền phạt VPHC về thuế 1.204 triệu đồng. Năm 2013, kiếm tra sau thông quan 08 trường hợp, 01 tại trụ sở của doanh nghiệp truy thu NSNN 6.432 triệu đồng, tiền phạt VPHC về thuế 1.033 triệu đồng [10]. Những kết quả đạt được của công tác kiểm tra sau thông quan là bởi Chi cục kiểm tra sau thông quan trực thuộc Cục Hải quan Thừa Thiên Huế tiến hành thường xuyên công tác phúc tập hồ sơ hải quan, công tác kiểm tra phúc tập tại các chi cục hải quan cửa khẩu theo đúng kế hoạch mỗi năm. Bên cạnh đó, việc cập nhật thông tin doanh nghiệp, tình hình vi phạm cũng như việc theo dõi, bổ sung các mặt hàng nằm trong danh mục quản lý rủi ro giúp cho chi cục tập trung kiểm tra có trọng tâm, trọng điểm, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp cũng như phân loại doanh nghiệp và hỗ trợ ngược trong thu thập, tổng hợp, phân tích thông tin doanh nghiệp trên hệ thống quản lý rủi ro nhằm tổ chức kiểm tra sau thông quan khi có nghi vấn. Từ đó giúp doanh nghiệp nhận biết được việc vi phạm pháp luật về hải quan sẽ để lại hậu quả lâu dài như thế nào đến hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp, nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp. Tuy nhiên, với số lượng cán bộ công chức trong chi cục kiểm tra sau thông quan vẫn còn ít, một bộ phận chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc, thiếu kinh nghiệm thực tiễncũng là những mặt hạn chế của công tác kiểm tra sau thông quan. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 56 2.2.4 Tình hình gian lận thương mại và công tác điều tra chống buôn lậu tại Cục Hải quan Thừa Thiên Huế Hiện nay Cục Hải quan Thừa Thiên Huế đang quản lý 82 Doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu với nhiều loại hình khác nhau, chủng loại hàng hóa đa dạng, phong phú. Do hoạt động xuất nhập khẩu theo hợp đồng thương mại được chia làm nhiều loại hình, theo đó cơ chế quản lý, chính sách của mỗi loại hình là khác nhau nên nhiều doanh nghiệp làm ăn không chân chính đã lợi dụng để thực hiện các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật nhằm thu lợi bất chính. Trong quá trình thực hiện quản lý hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, Cục Hải quan Thừa Thiên Huế đã phát hiện nhiều thủ đoạn gian lận gồm: Một số doanh nghiệp lợi dụng cơ chế miễn kiểm tra hàng hóa, doanh nghiệp đã khai giá hàng hóa nhập khẩu thấp hơn giá thực tế hoặc khai gian lận mã số hàng hóa để gian lận thuế.Một số doanh nghiệp lợi dụng chính sách miễnthuế để trốn thuế. Doanh nghiệp nhập khẩu hàng hoá theo hình thức mua đứt bán đoạn nhưng núp dưới danh nghĩa là nhập nguyên liệu vật tư về để gia công nhằm trốn thuế nhập khẩu.... Sau khi nhập về Việt Nam doanh nghiệp bán ra thị trường để kiếm lời; khai tăng trị giá thanh toán và đã thanh toán đối với 01 tờ khai xuất. Cục Hải quan Thừa Thiên Huế đã tiến hành thu thập thông tin và kiểm hồ sơ của các DN có dấu hiệu nghi vấn gian lận thương mại để truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính đối với các doanh nghiệp vi phạm. Năm 2013, đơn vị đã tiến hành kiểm tra, truy thu thuế, thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Hải quan đối với Công ty Cổ phần Espace Business Huế, số tiền 4,739 triệu đồng. Doanh nghiệp đã lợi dụng chính sách miến thuế để nhập khẩu hàng hóa...Qua kiểm tra hồ sơ và sổ sách kế toán tại Công ty, Cục Hải quan Thừa Thiên Huế phát hiện công ty không đáp ứng được điều kiện miễn thuế máy móc để tạo TSCĐ như công ty nêu tại hồ sơ nhập khẩu nộp cho cơ quan Hải quan. Một số doanh nghiệp nhập nguyên liệu về để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không sử dụng hết nguyên liệu nên đem bán ra thị trường trong nước; năm 2013, Cục Hải quan Thừa Thiên Huế đã kiểm tra, thu thuế và thu phạt vi phạm hành chínhhơn 1 tỷ đồng. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 57 Để quản lý tình trạng gian lận thương mại, Cục Hải quan Thừa Thiên Huế cần phải thực hiện một số biện pháp sau: - Tăng cường công tác thu thập, xử lý thông tin về hàng hoá để cảnh báo, hỗ trợ cho các Chi cục HQCK trong việc ra quyết định hình thức, mức độ kiểm tra. Tiến hành rà soát các doanh nghiệp, các đối tượng xuất nhập cảnh có biểu hiện nghi vấn để đưa vào diện sưu tra và tổ chức đấu tranh khi hội đủ điều kiện. - Xây dựng và triển khai Kế hoạch đấu tranh chống buôn lậu và gian lận thương mại năm 2013, trên cơ sở đó Đội kiểm soát Hải quan và các Chi cục HQCK đã duy trì thường xuyên công tác tuần tra kiểm soát, nắm tình hình địa bàn. Tăng cường công tác thu thập, xử lý thông tin về hàng hoá để cảnh báo, hỗ trợ cho các Chi cục HQCK trong việc ra quyết định hình thức, mức độ kiểm tra. Tiến hành rà soát các doanh nghiệp, các đối tượng xuất nhập cảnh có biểu hiện nghi vấn để đưa vào diện sưu tra và tổ chức đấu tranh khi hội đủ điều kiện. - Ký kết quy chế phối kết hợp với lực lượng Bộ đội Biên phòng, và với các Cục Hải quan địa phương: Đà Nẵng, Quảng Trị, Quảng Nam và Gia Lai-Kon Tum trong công tác đấu tranh phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại và vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới. - Tập trung triển khai thực hiện tốt kế hoạch đấu tranh chống buôn lậu trong phạm vi địa bàn quản lý của đơn vị theo chỉ đạo của Tổng cục Hải quan và Ban chỉ đạo 127 tỉnh Thừa Thiên Huế. Thường xuyên chú trọng công tác phòng, chống ma túy trong phạm vi địa bàn quản lý của đơn vị. Trong năm 2013, tình hình buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hoá qua biên giới trên địa bàn quản lý của đơn vị không có diễn biến phức tạp; công tác kiểm tra, kiểm soát đảm bảo chặt chẽ, đúng quy định; công tác phòng, chống ma túy được chú trọng tăng cường. Các đối tượng làm thủ tục Hải quan tại đơn vị đều chấp hành tốt các quy định của luật Hải quan; các trường hợp vi phạm về thủ tục Hải quan đều đã được đơn vị phát hiện và xử lý kịp thời, nghiêm minh, đúng pháp luật. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 58 2.3 Đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ công chức Hải quan về công tác quản lý hoạt động XNK theo hợp đồng thương mại tại Cục Hải quan Thừa Thiên Huế 2.3.1 Đặc điểm mẫu điều tra Để phục vụ cho việc nghiên cứu, chúng tôi tiến hành điều tra 159 đối tượng gồm: 99 người khai Hải quan thuộc các doanh nghiệp và 60 CBCC Hải quan thuộc Cục Hải quan Thừa Thiên Huế,số liệu thống kê về đối tượng điều tra theo Phụ lục 01. Để thu thập thông tin từ doanh nghiệp và CBCC Hải quan, tác giả dùng thang đo Likert, gồm 5 mức độ để người khai Hải quan và CBCC Hải quan được điều tra lựa chọn. Với thang đo Likert đo mức độ hài lòng từ thấp đến cao để lượng hoá nhận định của người được điều tra: 1 2 3 4 5 Rất không Không đồng ý Tương đối Đồng ý Rất đồng ý đồng ý đồng ý Khi phát phiếu điều tra, tác giả đã hướng dẫn nguyên tắc quy ước để đánh giá mức độ đồng ý về những nhận định để người khai hải quan, người nộp thuế và cán bộ công chức hải quan đánh dấu vào ý kiến thể hiện sát nhất ý kiến của mình. 2.3.2 Kiểm định độ tin cậy của các biến số phân tích với hệ số Cronbach’ Alpha Tiến hành kiểm định bằng phần mềm SPSS 16.0, ta có kết quả phân tích độ tin cậy của 21 biến số phân tích đối với công tác quản lý hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo hợp đồng thương mại tại Cục Hải quan Thừa Thiên Huế với hệ số Cronbach’s Alpha toàn bộ cho các câu hỏi bằng 0,879 (lớn hơn 0,8) là giá trị khá cao (thể hiện ở Phụ lục 04). Do đó có thể khẳng định rằng ý kiến của của người khai hải quan, người nộp thuế và cán bộ công chức hải quan là kết quả đáng tin cậy để sử dụng nghiên cứu. Đồng thời, tất cả 21 biến có hệ số tương quan biến tổng đều có giá trị lớn hơn 0,3 nên tất cả các biến đều được đưa vào để chạy phân tích nhân tố khám phá. 2.3.3 Phân tích nhân tố Theo kết quả nghiên cứu thì số lượng các nhân tố đưa ra cần phải được tính toán tùy thuộc vào phạm vi và quy mô nghiên cứu để đưa ra các câu hỏi cụ thể. Các Đ ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 59 nhân tố đưa ra phải thỏa mãn tiêu chuẩn Kaiser - Meyer - Olkin (KMO) Measure of Sampling Adequacy là một chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số của KMO lớn (nằm giữa 0,5 và 1) là điều kiện đủ để phân tích nhân tố là thích hợp, còn nếu trị số này nhỏ hơn 0,5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu. Theo kết quả phân tích ở bảng 2.8 thì chỉ số KMO là 0,84, chứng tỏ dữ liệu cho phép chúng ta tiến hành phân tích nhân tố. Bảng 2.8: KMO and Bartlett’s Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .840 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 1.530E3 Df 210 Sig. .000 Nguồn: Từ kết quả xử lý số liệu điều tra với SPSS Tiêu chuẩn Kaiser quy định hệ số Eigenvalua phải ít nhất lớn hơn hoặc bằng 1. Thông thường để tiện cho việc hiểu rõ hơn nữa về yếu tố, các nhà nghiên cứu thực nghiệm thường dùng phương pháp quay vòng trục tọa độ Varimax, còn gọi là phương pháp Varimax.Với Phương pháp Varimax này sẽ tối đa hóa các phương sai của các hệ số hồi quy tương quan của ma trận yếu tố, từ đó dẫn đến một logic là các hệ số tương quan của các yếu tố - biến số là gần với +1 hoặc -1, chỉ ra sự tương quan thuận - nghịch giữa các yếu tố - biến số. Nếu hệ số tương quan xấp xỉ bằng không có nghĩa là không có sự tương quan. Đồng thời tiêu chuẩn của hệ số tương quan của yếu tố phải ít nhất là bằng 0,5 thì mới được xem là đạt yêu cầu; chỉ số 0,5 là điểm ngưỡng để loại bỏ các câu hỏi có giá trị nhỏ hơn. Từ kết quả phân tích nhân tố ở phụ lục 04 thì 21 biến số phân tích đối với công tác quản lý hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo hợp đồng thương mại tại Cục Hải quan Thừa Thiên Huế đều được giữ lại để tiếp tục phân tích. Kết quả sau khi xoay 2 lần cho thấy gồm 4 nhân tố (factor) có được từ phương pháp trên với các Eigenvalue thỏa mãn điều kiện chuẩn Kaiser lớn hơn 1. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 60 Bốn nhân tố được rút ra và Commulative % cho biết bốn nhân tố đó giải thích được 60,883% biến thiên của dữ liệu. Bốn nhân tố bao gồm: - Nhân tố 1 (F1): Có giá trị Eigenvalue bằng 6,453. Nhân tố này bao gồm: Hệ thống cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật của cơ quan Hải quan tại các nơi làm việc hiện nay là tốt; Việc thiết lập đường dây nóng, tổ giải quyết các vướng mắc tại phòng nghiệp vụ và các chi cục Hải quan cửa khẩu, ngoài cửa khẩu là cần thiết; Tra cứu, khai thác các thông tin nghiệp vụ hỗ trợ trên website, bảng tin tại các trụ sở cơ quan hải quan thuận lợi, tiện ích, dễ thực hiện; Công tác tổ chức hội nghị gặp mặt giữa hải quan và DN tháo gỡ những vướng mắc là kịp thời và Công tác tuyên truyền, tập huấn và hướng dẫn các văn bản về chính sách thuế, quy trình thủ tục hải quan mới kịp thời, đúng quy định.Nhân tố này chính là Công tác tuyên truyền, hỗ trợ và cung cấp thông tin cho người khai hải quan. - Nhân tố 2 (F2): Có giá trị Eigenvalue bằng 3,06. Nhân tố này bao gồm: Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn Luật đã hoàn thiện; Các văn bản, hướng dẫn hoạt động XNK quy định rõ ràng; Việc thực hiện quy trình và thủ tục hàng hóa XNK đơn giản và dễ hiểu; Số lượng chứng từ trong bộ hồ sơ XNK là hợp lý; Cơ chế quản lý hoạt động đối vơi doanh nghiệp chặt chẽ và Thời gian nộp thuế đối với từng loại hình là phù hợp. Nhân tố này chính là Chính sách thủ tục Hải quan đối với hoạt động XNK theo hợp đồng thương mại. - Nhân tố 3 (F3): Có giá trị Eigenvalue bằng 1,831. Nhân tố này bao gồm: Ứng dụng CNTT vào công việc là tất yếu; Việc sử dụng cơ sở dữ liệu về hoạt động XNK là thuận lợi cho doanh nghiệp và hải quan; Triển khai điện từ và khai từ xa rút ngắn thời gian khai báo, đảm bảo thông quan nhanh chóng; Sự thích hợp tra cứu phần mềm giữa các danh mục quản lý rủi ro, thông tin doanh nghiệp trong các quy trình nghiệp vụ giúp quản lý đúng đối tượng, trọng tâm và Cơ sở dữ liệu về thông tin chấp hành tốt / không tốt về pháp luật hải quan của doanh nghiệp được thể hiện đầy đủ và chính xác. Nhân tố này chính là Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước về Hải quan nói chung. - Nhân tố 4 (F4): Có giá trị Eigenvalue bằng 1,441. Nhân tố này bao gồm: Công chức hải quan có kiến thức tổng quát, có phương pháp làm việc khoa học; Kỹ ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 61 năng giải quyết công việc thành thạo; Số lượng CBCC đáp ứng khối lượng công việc; Các yêu cầu hợp pháp về hải quan của doanh nghiệp được trả lời đầy đủ và Cán bộ công chức thừa hành hải quan có thái độ nhiệt tình. Nhân tố này chính là Kỹ năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CBCC Hải quan. Như vậy, qua phân tích nhân tố chúng ta thấy rằng, có bốn nhân tố ảnh hưởng tới công tác quản lý hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo hợp đồng thương mại tại Cục Hải quan Thừa Thiên Huế là: Công tác tuyên truyền, hỗ trợ và cung cấp thông tin cho người khai hải quan; Chính sách thủ tục Hải quan đối với hoạt động XNK theo hợp đồng thương mại; Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước về Hải quan nói chung và Kỹ năng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của CBCC Hải quan. Đây chính là cơ sở giúp cho chúng ta có những giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo hợp đồng thương mại tại Cục Hải quan Thừa Thiên Huế trong thời gian tới. 2.3.4 Đánh giá về thời gian thông quan hàng hoá Cải cách thủ tục hải quan, đơn giản hóa thủ tục hành chính là một yêu cầu tất yếu trong quá trình tự đổi mới và hội nhập của hải quan Việt Nam và thời gian thông quan hàng hóa là một trong những thước đo hữu hiệu đánh giá hoạt động và tính hiệu quả của thủ tục hải quan cũng như các nỗ lực hiện đại hóa, trên cơ sở đánh giá thời gian thông quan hàng hóa sẽ đưa ra các biện pháp cải thiện quy trình thủ tục hải quan. Năm 2011, Tổng cục Hải quan đã ban hành quyết định phê duyệt đề án “Đo thời gian giải phóng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo hợp đồng thương mại” hay còn gọi là phương pháp đo thời gian trung bình thông quan hàng hóa nhằm cho phép hải quan xác định được những nguyên nhân khách quan cũng như chủ quan ảnh hưởng đến quá trình làm thủ tục giải phóng hàng, từ đó tăng cường tính tuân thủ và đồng thời cải tiến việc tạo thuận lợi cho phần lớn hàng hoá rủi ro thấp thông quan nhanh chóng. Ngành Hải quan đặt ra mục tiêu thời gian thông quan trung bình khoảng 10 phút/lô hàng đối với hàng xuất khẩu và 60 phút/lô hàng đối với hàng nhập khẩu. Để có thể nhận định về kết quả thực hiện mục tiêu, chúng tôi tiến hành khảo sát ý kiến đánh giá của doạnh nghiệp và cán bộ công chức Hải ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 62 quanvề thời gian thông quan hàng hóa. Ý kiến đánh giá của doanh nghiệp và cán bộ công chức Hải quan về thời gian thông quan hàng hóa được thể hiện bảng 2.9 với kết quả như sau: Đối với thời gian thông quan một lô hàng nhập khẩu: Dưới 10 phút: doanh nghiệp có 11,7% ý kiến đồng ý, CBCC Hải quan có 14,1% ý kiến đồng ý; Từ 10 phút đến dưới 20 phút: doanh nghiệp có 35% ý kiến đồng ý, CBCC Hải quan có 11,1% ý kiến đồng ý; Từ 20 đến 30 phút: doanh nghiệp có 30% ý kiến đồng ý, CBCC Hải quan có 9,1% ý kiến đồng ý; từ 30 đến 40 phút: doanh nghiệp có 15% ý kiến đồng ý, CBCC Hải quan có 63% ý kiến đồng ý; trên 40 phút: doanh nghiệp có 8,3% ý kiến đồng ý, CBCC Hải quan có 2,0% ý kiến đồng ý. Đối với thời gian thông quan một lô hàng xuất khẩu: Dưới 10 phút: doanh nghiệp có 21,7% ý kiến đồng ý, CBCC Hải quan có 27,3% ý kiến đồng ý; Từ 10 phút đến dưới 20 phút: doanh nghiệp có 48,3% ý kiến đồng ý, CBCC Hải quan có 54,5% ý kiến đồng ý; Từ 20 đến 30 phút: doanh nghiệp có 15% ý kiến đồng ý, CBCC Hải quan có 9,1% ý kiến đồng ý; từ 30 đến 40 phút: doanh nghiệp có 6,7% ý kiến đồng ý, CBCC Hải quan có 5,1% ý kiến đồng ý; trên 40 phút: doanh nghiệp có 8,3% ý kiến đồng ý, CBCC Hải quan có 4,0% ý kiến đồng ý. Qua phản ánh số liệu có thể nhận thấy đa phần ý kiến của doanh nghiệp và CBCC hải quan thì thời gian thông quan là từ dưới 40 phút/lô hàng đối với hàng nhập khẩu và dưới 20 phút/lô hàng đối với hàng xuất khẩu, kết quả trên phù hợp với mục tiêu chung của ngành đề ra. Tuy nhiên, vẫn còn 8,3% ý kiến của DN và 2% ý kiến của CBCC Hải quan cho rằng thời gian thông quan là từ trên 40 phút/lô hàng đối với hàng nhập khẩu và 8,3% ý kiến của DN và 4% ý kiến của CBCC Hải quan cho rằng thời gian thông quan là từ trên 40 phút/lô hàng đối với hàng xuất khẩu là do một vài DN ít thực hiện thủ tục XNK và một số CBCC mới tuyển dụng chưa quen với công việc chuẩn bị hồ sơ và làm thủ tục đối với lô hàng XNK. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 63 Bảng 2.9: Kết quả khảo sát đánh giá về thời gian thông quan hàng hóa Nội dung Tổng số ý kiến Ý kiến khảo sát đánh giá Dưới 10 phút Từ 10 đến dưới20 phút Từ 20 đến dưới 30 phút Từ 30 đến dưới 40 phút Trên 40 phút SL % SL % SL % SL % SL % Thời gian thông quan hàng hóa NK 159 21 13,20 32 20,10 27 17,00 72 45,30 7 4,40 - Doanh nghiệp 60 7 11,70 21 35,00 18 30,00 9 15,00 5 8,30 - Hải quan 99 14 14,10 11 11,10 9 9,10 63 63,30 2 2,00 Thời gian thông quan hàng hóa XK 159 40 25,20 83 52,20 18 11,30 9 5,70 9 5,70 - Doanh nghiệp 60 13 21,70 29 48,30 9 15,00 4 6,70 5 8,30 - Hải quan 99 27 27,30 54 54,50 9 9,10 5 5,10 4 4,00 Nguồn: Kết quả xử lý từ số liệu điều tra ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 64 Với phương châm “Chuyên nghiệp - Minh bạch - Hiệu quả”, Cục Hải quan Thừa Thiên Huế nỗ lực cải cách thủ tục hành chính, hiện đại hóa hải quan theo hướng đơn giản hóa thủ tục nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp và các cá nhân đến làm thủ tục. Từng bước nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại, xây dựng mới trụ sở các địa điểm làm thủ tục hải quan, hiện đại hóa công tác thủ tục hành chính như cập nhật thông tin văn bản hướng dẫn nghiệp vụ qua mạng nội bộ Netoffice, thư điện tử,trong các đơn vị trực thuộc Cục cũng như trong nội bộ ngành hải quan. Cơ sở dữ liệu liên quan đến hoạt động XNK được cập nhật nhằm áp dụng phương thức quản lý hải quan hiện đại thay cho quản lý thủ công truyền thống với mục đích rút ngắn thời gian thông quan hàng hóa, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại phát triển nhưng vẫn đồng thời bảo đảm sự chặt chẽ trong công tác quản lý Nhà nước trên lĩnh vực hải quan. - Kiểm định giá trị trung bình của hai nhóm đối tượng doanh nghiệp và CBCC hải quan về thời gian thông quan hàng hóa Để so sánh ý kiến đánh giá của hai nhóm đối tượng CBCC hải quan và DN về thời gian thông quan hàng hóa, tác giả sử dụng kiểm định Independent Sample Test với kết quả được thể hiện ở bảng 2.10 sau đây: Bảng 2.10: Kiểm định đánh giá của DN và CBCC hải quan về thời gian thông quan hàng hóa Xuất nhập khẩu Stt Nội dung Đối tượng Giá trị trungbình Sig. (2-tailed) 1 Thời gian thông quan hànghóa nhập khẩu Doanh nghiệp 2,73 0,004 Hải quan 3,28 2 Thời gian thông quan hànghóa xuất khẩu Doanh nghiệp 2,32 0,105 Hải quan 2,04 Nguồn: Số liệu khảo sát Nhìn vào bảng số liệu 2.10 ta thấy, yếu tố thời gian thông quan hàng hóa nhập khẩu được doanh nghiệp và CBCC đánh giá với giá trị trung bình lần lượt là 2,73 và 3,28 với giá trị kiểm định Sig. (2-tailed) là 0,004 nhỏ hơn mức ý nghĩa α = 0,05. Điều đó cho thấy, có sự khác biệt nhau về ý kiến đánh giá về thời gian thông quan hàng hóa nhập khẩu giữa doanh nghiệp và cán bộ công chức Hải quan hay có nghĩa CBCC đánh giá về thời gian thông quan hàng hóa nhập khẩu cao hơn so với ý ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 65 kiến đánh giá của DN. Tuy vậy, xét về giá trị trung bình thì ý kiến đánh giá về thời gian thông quan hàng hóa NK của 2 đối tượng này vẫn ở mức dưới 40 phút/lô hàng. Đối với yếu tố thời gian thông quan hàng hóa xuất khẩu được doanh nghiệp và CBCC đánh giá với giá trị trung bình lần lượt là 2,32 và 2,04với giá trị kiểm định Sig. (2-tailed) bằng 0,105 lớn hơn mức ý nghĩa α = 0,05. Điều đó có nghĩa là ý kiến của doanh nghiệp và CBCC hải quan là không có sự khác biệt nhau về ý kiến đánh giá thời gian thông quan của hàng hóa xuất khẩu hay có nghĩa cả 2 đối tượng đều đánh giá về thời gian thông quan hàng hóa xuất khẩu nằm trong khoảng 10 đến dưới 20 phút. Đồng thời, tác giả sử dụng kiểm định One Sample T-Test để kiểm định giá trị trung bình của tổng thể ý kiến của cả hai nhóm đối tượng CBCC hải quan và DN về thời gian thông quan hàng hóa với giả thiết H0: T = 2 (từ 10 phút đến dưới 20 phút - đối với thời gian thông quan hàng hóa xuất khẩu) và T = 4 (từ 30 phút đến dưới 40 phút đối với thời gian thông quan hàng hóa nhập khẩu) với kết quả được thể hiện ở bảng 2.11 sau đây: Bảng 2.11: Kiểm định giá trị trung bình ý kiến đánh giá về thời gian thông quan hàng hóa xuất nhập khẩu Stt Nội dung Giá trị trung bình Giá trị kiểm định Sig. (2-tailed) 1 Thời gian thông quan hàng hóanhập khẩu 3,08 4 0,000 2 Thời gian thông quan hàng hóaxuất khẩu 2,14 2 0,082 Nguồn: Số liệu khảo sát Nhìn vào số liệu ở bảng 2.11 chúng ta thấy rằng, giá trị trung bình ý kiến đánh giá của cả 2 nhóm đối tượng về thời gian thông quan hàng hóa nhập khẩu có giá trị Sig. (2-tailed) = 0,000 < 0,05, ta bác bỏ giả thiết H0, chấp nhận H1 có nghĩa giá trị trung bình ý kiến đánh giá của cả 2 nhóm đối tượng khảo sát khác với giá trị cần kiểm định (T = 4). Với giá trị trung bình ý kiến đánh giá của cả 2 nhóm đối tượng nhỏ hơn 4, điều này cho thấy đánh giá của cả 2 nhóm đối tượng về thời gian thông quan hàng hóa nhập khẩu dưới mức từ 30 phút đến dưới 40 phút. Kết quả này phù hợp với mục tiêu chung của ngành đề ra. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 66 Về thời gian thông quan hàng hóa xuất khẩu giá trị trung bình ý kiến đánh giá của cả 2 nhóm đối tượng có giá trị Sig. (2-tailed) = 0,082 > 0,05, ta chấp nhận giả thiết H0, có nghĩa giá trị trung bình ý kiến đánh giá của cả 2 nhóm đối tượng khảo sátbằng với giá trị cần kiểm định (T = 2). Với giá trị trung bình ý kiến đánh giá của cả 2 nhóm đối tượng 2,14; điều này cho thấy đánh giá của cả 2 nhóm đối tượng về thời gian thông quan hàng hóa nhập khẩu ở mức thời gian từ 10 đến dưới 20 phút. Kết quả này cũng phù hợp với mục tiêu chung của ngành đề ra. 2.3.5 Đánh giá về chính sách thủ tục Hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo hợp đồng thương mại Đánh giá của CBCC hải quan và doanh nghiệp về chính sách thủ tục Hải quan đối với hoạt động xuất nhập khẩu theo hợp đồng thương mại được thể hiện ở bảng 2.12 với các kết quả như sau: - Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn Luật đã hoàn thiện Quy trình thủ tục hải quan đã được Bộ Tài chính ban hành trong Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 hướng dẫn thủ tục hải quan và Thông tư số 196/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 hướng dẫn thủ tục hải quan điện tử là hành lang pháp lý để thực hiện thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu.Cùng với nỗ lực triển khai rộng rãi thủ tục hải quan điện tử cũng như cải cách thủ tục hành chính theo hướng gọn nhẹ, thông quan nhanh chóng hàng hóa, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của cộng đồng doanh nghiệp. Theo đó, kết quả khảo sát cho thấy đa số ý kiến của CBCC và Doanh nghiệp đều đồng ý và rất đồng ý rằng chính sách thủ tục hải quan đối với hoạt động XNK theo hợp đồng thương mại hiện nay đã hoàn thiện với tỷ lệ lần lượt chiếm 73,6% và 55%. Tuy vậy, vẫn tồn tại những ý kiến không đồng tình với tỷ lệ 11,7% và 2% ý kiến không đồng ý của DN và của CBCC, bởi do là một số doanh nghiệp vừa và nhỏ chưa có điều kiện trang bị hệ thống khai báo từ xa, thông quan điện tử, ít làm thủ tục thường xuyên nên khi tiếp xúc với thủ tục thông quan điện tử khá là lúng túng, kiến thức về chính sách XNK còn hạn chế. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 67 Bảng 2.12: Kết quả đánh giá về chính sách thủ tụchải quan đối với hoạt động XNK theo hợp đồng thương mại Nội dung Ý kiến Tổng số ý kiến Rất không đồng ý Không đồng ý Tương đối đồng ý Đồng ý Rất đồng ý SL % SL % SL % SL % SL % 1. Luật Hải quan và các văn bản hướng dẫn Luật đã hoàn thiện 159 0 - 9 5,70 44 27,70 90 56,60 16 10,10 - Doanh nghiệp 60

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhoan_thien_cong_tac_quan_ly_hai_quan_doi_voi_hoat_dong_xuat_nhap_khau_theo_hop_dong_thuong_mai_tai_c.pdf
Tài liệu liên quan