Luận văn Hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

Chương I: LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

I. Kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

1. Khái niệm và nội dung của kết quả kinh doanh

1.1. Khái niệm

1.2. Nội dung

1.3. Phương pháp xác định kết quả kinh doanh

1.3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh

1.3.2. Kết quả hoạt động khác

2. Các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh

2.1. Yếu tố khách quan

2.2. Yếu tố chủ quan

3. Các biện pháp nâng cao kết quả kinh doanh

3.1. Nâng cao doanh thu bán hàng

3.2. Tiết kiệm chi phí

3.3. Tăng cường công tác quản lý tài chính của doanh nghiệp

4. Phương pháp kế toán kết quả kinh doanh

4.1. Hạch toán ban đầu

4.2. Tài khoản sử dụng

4.3. Trình tự kế toán

4.4. Sổ kế toán

II. Phân phối lợi nhuận

1. Nội dung và nguyên tắc phân phối lợi nhuận

1.1. Nội dung

1.2. Nguyên tắc

2. Phương pháp kế toán phân phối lợi nhuận

2.1. Hạch toán ban đầu

2.2. Tài khoản sử dụng

2.3. Trình tự kế toán

2.4. Sổ kế toán

III. Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ kế toán kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong các doanh nghiệp

1. Yêu cầu quản lý

1.1. Yêu cầu quản lý kết quả kinh doanh

1.2. Yêu cầu quản lý việc phân phối lợi nhuận

2. Nhiệm vụ kế toán

IV. Nội dung, ý nghĩa của việc hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong các doanh nghiệp

1. Sự cần thiết của việc hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận

2. Nội dung của việc hoàn thiện

2.1. Hoàn thiện công tác hạch toán ban đầu

2.2. Hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán

2.3. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán

2.4. Hoàn thiện việc lập báo cáo tài chính

3. Ý nghĩa của việc hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận

Chương II. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ GIẢI TRÍ HÀ NỘI

I. Khái quát về công ty

1. Giới thiệu về công ty

2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh

3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

II. Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận của công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội

1. Kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.1. Một số đặc điểm ảnh hưởng đến kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2. Phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh

1.2.1. Hạch toán ban đầu

1.2.2. Tài khoản sử dụng

1.2.3. Trình tự kế toán

1.2.4. Sổ kế toán

2. Kế toán phân phối lợi nhuận

2.1. Nguyên tắc phân phối

2.2. Phương pháp kế toán phân phối lợi nhuận

2.2.1. Hạch toán ban đầu

2.2.2. Tài khoản sử dụng

2.2.3. Trình tự kế toán

2.2.4. Sổ kế toán

Chương III: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

I. Yêu cầu của việc hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận

II. Nhận xét, đánh giá công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận của công ty

1. Nhận xét chung

2. Nhận xét và đánh giá về kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận của Công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà nội

III. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận

1. Hoàn thiện tài khoản sử dụng

2. Hoàn thiện trình tự hạch toán

3. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán

 

 

 

doc122 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 04/11/2013 | Lượt xem: 4305 | Lượt tải: 51download
Tóm tắt tài liệu Luận văn Hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận trong công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
en thưởng, phúc lợi. TK 511 : Doanh thu bán hàng. TK 512 : Doanh thu bán hàng nội bộ. TK 515 : Doanh thu hoạt động tài chính. TK 521 : Chiết khấu thương mại. TK 531 : Hàng bán bị trả lại. TK 532 : Giảm giá hàng bán. TK 632 : Giá vốn hàng bán. TK 635 : Chi phí tài chính. TK 641 : Chi phí bán hàng. TK 642 : Chi phí quản lý doanh nghiệp. TK 711 : Thu nhập khác. TK 811 : Chi phí khác. TK 142( 1422) : Chi phí chờ kết chuyển. Để hệ thống hoá thông tin chi tiết nhằm cụ thể hoá các chỉ tiêu kinh tế, tài chính tổng hợp đã phản ánh ở các tài khoản cấp I đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế, tài chính nội bộ, doanh nghiệp phải tự xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết( cấp II, cấp III . . .) để hệ thống hoá thông tin kế toán chi tiết. Trong quá trình kinh doanh, việc hạch toán chi tiết kết quả của từng hoạt động, từng nhóm hàng, mặt hàng là rất cần thiết, giúp cho nhà quản trị biết được kết quả của từng hoạt động, từng nhóm hàng, mặt hàng và đưa ra những biện pháp nhằm hạn chế hay thúc đẩy việc kinh doanh của từng mặt hàng, nhóm hàng hoặc giúp doanh nghiệp đưa ra phương án kinh doanh mới có hiệu quả hơn. Đối với TK 911, 421 có thể chi tiết cho từng hoạt động( hoạt động kinh doanh và hoạt động khác) trong đó lại được theo dõi chi tiết theo từng loại hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ, nhóm hàng. Đối với TK 411, 632, 641, 642 có thể mở chi tiết cho từng loại hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ. Các tài khoản liên quan khác cũng có thể mở chi tiết sao cho phù hợp, thuận tiện. Hoàn thiện hệ thống sổ kế toán. Muốn có thông tin về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thì phải tổ chức sổ sách để ghi chép, tập hợp một cách có hệ thống theo yêu cầu quản lý những số liệu của các chứng từ kế toán. Trong hạch toán kế toán, những sổ sách dùng để tập hợp, phân loại và hệ thống hoá số liệu của chứng từ kế toán nhằm cung cấp thông tin có hệ thống phục vụ công tác quản lý các hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị gọi là sổ sách kế toán. Việc tổ chức sổ sách kế toán phải tuân theo những nguyên tắc nhất định về mặt kết cấu, về sự kết hợp, về phương pháp, kỹ thuật ghi chép và về mối quan hệ lẫn nhau giữa các sổ sách. Sự tổ chức sổ sách kế toán bao gồm việc xác định số lượng, kết cấu các loại sổ, mối quan hệ giữa các loại sổ, trình tự và phương pháp ghi chép hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên cơ sở các chứng từ hợp lệ, hợp pháp được gọi là hình thức kế toán. Theo chế độ kế toán hiện hành có 4 hình thức kế toán: Hình thức kế toán nhật ký chung Hình thức kế toán nhật ký - sổ cái. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ. Hình thức kế toán nhật ký chứng từ. Hình thức kế toán có một vị trí rất quan trọng trong quá trình hạch toán. Việc vận dụng một hình thức kế toán này hay hình thức kế toán khác có ý nghĩa quyết định đến việc thực hiện chức năng giám đốc của kế toán, đến việc cung cấp đầy đủ, chính xác những số liệu cần thiết cho các nhà quản trị, đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng hợp lý và có hiệu quả cao lao động của cán bộ kế toán. Căn cứ vào quy mô và điều kiện hoạt động của doanh nghiệp, vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, vào trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán, vào điều kiện trang thiết bị phương tiện tính toán, vào các hình thức kế toán, từng doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho mình một hình thức kế toán cho phù hợp. Khi doanh nghiệp đã lựa chọn được hình thức kế toán thì kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận sẽ xác định cho mình số lượng, kết cấu các loại sổ sử dụng: Hình thức kế toán nhật ký chung: kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận sử dụng các loại sổ sau: + Sổ nhật ký chung. + Sổ cái: sổ cái TK 911, 421, 511, 512, 515, 521, 532, 632, 635, 641, 642, 711, 811, 142, 411, 414, 415, 416, 431. + Các sổ chi tiết: sổ chi phí sản xuất kinh doanh. Sổ chi tiết bán hàng. Sổ chi tiết các tài khoản 911, 421, 632, 515, 635, 711, 811, 142. Số lượng, kết cấu sổ chi tiết, nhà nước không quy định mà tuỳ thuộc yêu cầu quản lý của doanh nghiệp để xác định. Hình thức kế toán nhật ký - sổ cái: kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận sử dụng các loại sổ sau: + Nhật ký - sổ cái. + Các sổ chi tiết: như trên. Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận sử dụng các loại sổ sau: + Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ. + Sổ cái( như trên). + Sổ chi tiết( như trên). Hình thức kế toán nhật ký - chứng từ: kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận sử dụng các sổ sau: + Nhật ký - chứng từ số 8, 10, 7. + Bảng kê số 5 + Sổ cái( như trên). + Sổ chi tiết( như trên). Sau khi kế toán xác định cho mình số lượng sổ cần dùng thì kế toán phải thực hiện theo kết cấu và phương pháp ghi sổ mà nhà nước quy định. Sổ nào Nhà nước không quy định kết cấu và phương pháp ghi sổ thì kế toán sẽ xác định mẫu sổ và phương pháp ghi sao cho phù hợp với việc ghi chép, tính toán phục vụ yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Việc ghi chép sổ sách phải kịp thời tức là kế toán phải ghi chép vào sổ kế toán toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trong ngày theo đúng nguyên tắc và chế độ. Bên cạnh đó kế toán cần phải tuân thủ quy trình ghi sổ kế toán để tránh việc trùng số liệu làm cho việc xác định kết quả kinh doanh không chính xác. Hoàn thiện việc lập báo cáo tài chính. Báo cáo kế toán là hình thức biểu hiện của phương pháp tổng hợp cân đối kế toán, là phương tiện để cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho yêu cầu sử dụng thông tin của doanh nghiệp đối với các đối tượng cần sử dụng thông tin kế toán. Báo cáo tài chính là một bộ phận của báo cáo kế toán doanh nghiệp phản ánh hệ thống thông tin được xử lý bởi hệ thống kế toán tài chính, nhằm cung cấp những thông tin kinh tế - tài chính có ích cho các đối tượng sử dụng. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp phản ánh tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ hạch toán. Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động, thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai. Vì thế thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc đầu tư vào doanh nghiệp của các nhà đầu tư, các chủ nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp. Báo cáo tài chính có vai trò quan trọng nên việc lập báo cáo tài chính cần được quan tâm. Mà những quy định của nhà nước về việc đó thường có sự thay đổi để phù hợp với yêu cầu quản lý cho nên hoàn thiện việc lập báo cáo tài chính là cần thiết. Theo chế độ kế toán hiện hành, báo cáo tài chính quy định cho các doanh nghiệp gồm 4 biểu mẫu báo cáo: Bảng cân đối kế toán. Báo cáo kết quả kinh doanh. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Thuyết minh báo cáo tài chính. Ngoài ra để phục vụ yêu cầu quản lý có thể thêm các báo cáo tài chính chi tiết khác. Nội dung, phương pháp tính toán, hình thức trình bày các chỉ tiêu trong từng báo cáo quy định được áp dụng thống nhất cho các doanh nghiệp. Trong quá trình áp dụng, nếu thấy cần thiết thì có thể bổ sung sửa đổi hoặc chi tiết cho phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng phải được Bộ tài chính chấp nhận bằng văn bản. Doanh nghiệp phải lập và gửi báo cáo tài chính vào cuối quý, cuối năm tài chính cho các cơ quan quản lý Nhà nước và cho cấp trên theo quy định. Đối với kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận, ngoài việc phối hợp với các kế toán phần hành khác để lập báo cáo tài chính theo chế độ hiện hành, mà còn lập báo cáo chi tiết kết quả kinh doanh. ý nghĩa của việc hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận. Hạch toán kế toán cung cấp tài liệu về quá trình kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Các tài liệu đó cung cấp thông tin về tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và qua đó thâý được những thành tích đã đạt được, những mâu thuẫn còn tồn tại. Những thông tin đó giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp tìm ra nguyên nhân và đưa ra biện pháp, chính sách quản lý thích hợp để thúc đẩy doanh nghiệp phát triển. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý có ý nghĩa lớn đối với doanh nghiệp. Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận là một phần hành kế toán có trách nhiệm quản lý trực tiếp, phản ánh thông tin kế toán, thực hiện kiểm tra qua ghi chép, phản ánh tổng hợp đối tượng kế toán phần hành được đảm nhiệm từ: giai đoạn hạch toán ban đầu tới giai đoạn kế toán tiếp theo được giao. Cho nên, kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận góp phần làm bộ máy kế toán hài hoà, chặt chẽ, công tác kế toán được gọn nhẹ. Trên cơ sở đó, báo cáo kế toán đảm bảo tính chính xác, kịp thời giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp nắm được kết quả kinh doanh, tình hình phân phối, sử dụng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và đưa ra các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh. Việc hoàn thiện kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận góp phần thực hiện tốt các chính sách, chế độ, chuẩn mực mà Đảng và Nhà nước đã đề ra. Bên cạnh đó, nó còn góp phần nâng cao tính chính xác của kết quả kinh doanh và tính công bằng, hợp lý của việc phân phối lợi nhuận. Mặt khác, nó còn góp phần cân đối thu nhập của các đối tượng trong xã hội. Chương II Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận của công ty cổ phần dịch vụ giải trí hà nội. Khái quát về công ty. Giới thiệu về công ty. Công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội là công ty cổ phần được thành lập theo giấy phép thành lập số 3800/ GP - UB cấp ngày 04/11/1998 của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 055096 cấp ngày 11/11/1998 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, đăng ký thay đổi kinh doanh lần thứ nhất ngày 09/08/1999, lần thứ hai ngày 11/12/2000, lần thứ ba ngày 07/09/2001 của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội. Tên công ty: Công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà Nội. Tên giao dịch: HASECO Địa chỉ: 614 Lạc Long Quân -Tây Hồ - Hà Nội. Các cổ đông sáng lập công ty bao gồm: Ban tài chính quản trị thành uỷ Hà Nội. 2. Công ty đầu tư khai thác Hồ Tây. 3. Công ty TNHH đầu tư và xây dựng Thành Đô. 4. Bưu điện thành phố Hà Nội. 5. Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam( Bảo Việt ). 6. Công ty TNHH Trí Thành. 7. Công ty TNHH phát triển kỹ thuật và thương mại Tân Đức. 8. Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Thăng Long. Tổng số vốn điều lệ của công ty là 100 tỷ đồng được chia làm 10 triệu cổ phần và giá trị mỗi cổ phần là 10.000 đ. Thời hạn hoạt động của công ty là 50 năm kể từ cấp giấy phép thành lập. 2. Đặc điểm tổ chức kinh doanh. Hoạt động chính của công ty là: Kinh doanh dịch vụ vui chơi, giải trí, các trò chơi trên mặt đất, dưới nước và trên không. Dịch vụ văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao và rèn luyện thân thể. Cho thuê địa điểm hội nghị, hội thảo. Dịch vụ ăn uống, giải khát. Đại lý mua bán, ký gửi hàng hoá. Vận chuyển khách du lịch. Công ty hoạt động kinh doanh theo mùa vụ trong đó mùa kinh doanh chính từ 15/04 đến 15/10 dương lịch hàng năm. Để tiến hành hoạt động kinh doanh, công ty được tổ chức theo sơ đồ sau: Sơ đồ 5: Sơ đồ tổ chức Hội đồng quản trị Ban giám đốc Phòng tài chính kế toán Phòng hành chính Phòng nhân sự đào tạo Công viên Nước Phòng kinh doanh và marketing Phòng kỹ thuật Công viên Vầng Trăng Hội đồng quản trị có quyền lực cao nhất trong công ty. Hội đồng quản trị chỉ định ra Ban giám đốc. Ban giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về mọi hoạt động của công ty. Mỗi thành viên trong Ban giám đốc, mỗi phòng ban, bộ phận đều có chức năng nhiệm vụ riêng rẽ nhằm mục đích xây dựng công ty lớn mạnh, hoạt động hiệu quả, đời sống cán bộ công nhân viên ổn định và tốt hơn. Chức năng nhiệm vụ cụ thể như sau: Ban giám đốc công ty gồm: Tổng giám đốc. Phó tổng giám đốc kỹ thuật. Phó tổng giám đốc kinh doanh. Phó tổng giám đốc nội chính. Kế toán trưởng. Tổng giám đốc: là người điều hành công ty có các nhiệm vụ: Tổ chức, sắp xếp bộ máy, xây dựng cơ chế quản lý, môi trường làm việc để công ty trở thành nơi có tập thể người lao động đoàn kết, có ý thức tổ chức kỷ luật phát huy tinh thần lao động sáng tạo, tinh thần trách nhiệm với tập thể, xã hội. Lập kế hoạch, có phương án tổ chức thực hiện kế hoạch thường xuyên kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện để có biện pháp điều chỉnh hoặc thúc đẩy việc hoàn thành kế hoạch của công ty. Các phó tổng giám đốc: là người giúp việc cho tổng giám đốc, làm tham mưu và trực tiếp phụ trách một hoặc một số mảng công việc trong công ty. Phòng kinh doanh và marketing: có chức năng, nhiệm vụ: Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện toàn bộ hoạt động kinh doanh dịch vụ bổ trợ cho Công viên Nước, Công viên Vầng Trăng( không bao gồm dịch vụ ẩm thực). Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện toàn bộ hoạt động marketing của công ty. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện toàn bộ hoạt động tổ chức sự kiện do công ty tổ chức và được tổ chức tại công viên Hồ Tây, các hoạt động bán dịch vụ của công ty cung cấp cho các khách hàng đi theo đoàn, các đơn vị, tập thể. Thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ khách hàng: xây dựng cơ sở dữ liệu khách đoàn, các đối tác, nhà tài trợ, các tổ chức, thu thập thông tin phản hồi từ khách hàng và giải quyết các khiếu nại cũng như yêu cầu cung cấp thông tin của khách hàng( ngoài phạm vi giải quyết của hai công viên). Nghiên cứu thiết kế các loại hình sản phẩm, dịch vụ mới bổ trợ cho hoạt động kinh doanh của công viên Hồ Tây. Phối hợp với phòng tài chính kế toán nghiên cứu, xây dựng và đề xuất các chính sách giá cho công viên Hồ Tây. Phối hợp với các bộ phận khác trong công ty để thực hiện các nhiệm vụ chung và các nhiệm vụ được giao. Công viên Nước: có chức năng và nhiệm vụ: Bố trí nhân lực, giám sát và tổ chức thực hiện công tác hướng dẫn và đảm bảo an toàn cho khách hàng trong phạm vi công viên Nước. Quản lý, vận hành, bảo dưỡng thiết bị theo quy trình do phòng kỹ thuật đề ra và dưới sự giám sát của phòng kỹ thuật; phối hợp với phòng kỹ thuật sửa chữa thiết bị công viên Nước, đảm bảo phục vụ tốt trong mùa hoạt động kinh doanh. Bố trí nhân lực, giám sát và tổ chức thực hiện công tác soát vé và chăm sóc khách hàng trong phạm vi công viên Nước. Bố trí nhân lực, giám sát và tổ chức thực hiện công tác cho thuê gửi đồ, đảm bảo an toàn tài sản cho khách hàng khi gửi đồ trong công viên Nước. Kết hợp chặt chẽ với phòng nhân sự và đào tạo lập kế hoạch tổ chức thực hiện công tác đào tạo nhân viên mới, nâng cao tay nghề và kỹ năng phục vụ cho nhân viên hàng năm. Thực hiện các nhiệm vụ được giao trong mùa công viên Nước không hoạt động. Phối hợp với các bộ phận khác trong công ty thực hiện các nhiệm vụ chung và các nhiệm vụ được giao khác. Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ: Bảo dưỡng và sửa chữa toàn bộ các máy móc và thiết bị của công ty, đảm bảo phục vụ tốt các hoạt động kinh doanh của công ty. Kiểm tra, giám sát công việc vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị của Công viên Nước, Công viên Vầng Trăng. Xây dựng, giám sát và tổ chức thực hiện các quy trình kỹ thuật: vận hành, bảo dưỡng, xử lý sự cố kỹ thuật, sửa chữa thiết bị phòng cháy chữa cháy. Kết hợp chặt chẽ với phòng nhân sự và đào tạo, giám đốc hai công viên lập và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo nhân viên mới, đào tạo nâng cao tay nghề cho nhân viên kỹ thuật hàng năm. Phối hợp với các bộ phận khác trong công ty thực hiện các nhiệm vụ chung và các nhiệm vụ được giao khác. Phòng nhân sự đào tạo: có nhiệm vụ: Xây dựng, duy trì và quản lý toàn bộ hệ thống nhân sự của công ty. Nghiên cứu, xây dựng và đề xuất kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của công ty. Phối hợp với các bộ phận khác lập kế hoạch và thực hiện công tác tuyển dụng, đào tạo nâng cao kiến thức phục vụ của cán bộ công nhân viên trong công ty. Nghiên cứu, xây dựng và đề xuất các chính sách liên quan đến người lao động trong công ty. Thực hiện công tác chế độ chính sách cho người lao động bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, trợ cấp ốm đau, bệnh tật, tai nạn lao động và các phúc lợi khác. Nghiên cứu, xây dựng, đề xuất và tính toán các phương án trả lương cán bộ nhân viên theo điều kiện thực tế của công ty và yêu cầu của lãnh đạo. Phối hợp với các cán bộ khác trong công ty thực hiện các nhiệm vụ chung và các nhiệm vụ được giao. Phòng hành chính: có chức năng nhiệm vụ: Thực hiện công tác lễ tân, công tác hành chính, quản lý tài sản và đối ngoại của công ty. Lên phương án, tổ chức và phối hợp với các cơ quan chức năng thực hiện công tác bảo vệ an ninh, an toàn tài sản, tính mạng của khách hàng, của cán bộ công nhân viên công ty và tài sản của công ty. Thiết kế, thi công quản lý và duy trì, sửa chữa các tiển sảnh, hạng mục mỹ thuật của toàn bộ công ty. Lên phương án, tổ chức thực hiện và phối hợp với các cơ quan chức năng trong công tác y tế, đảm bảo xử lý tốt các trường hợp ốm đau, tai nạn của khách hàng và của cán bộ nhân viên công ty. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công tác vệ sinh, trồng và chăm sóc cây xanh, hoa, cây cảnh trong phạm vi toàn bộ công ty. Phối hợp với các bộ phận khác trong công ty thực hiện các nhiệm vụ chung và nhiệm vụ được giao khác. Phòng tài chính kế toán: có chức năng nhiệm vụ: Chịu trách nhiệm thực hiện toàn bộ công tác kế toán của công ty. Xây dựng, đề xuất kế hoạch tài chính dài hạn và ngắn hạn của công ty; kiểm soát và thực hiện các kế hoạch tài chính đã được Hội đồng quản trị phê duyệt. Hỗ trợ kế toán trưởng lập kế hoạch, tìm kiếm và đề xuất phương án quản lý, sử dụng nguồn vốn của công ty; phân tích, đánh giá hiệu quả tài chính, đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại và nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh doanh của công ty, hạch toán kinh tế, hỗ trợ phân tích tài chính các dự án đầu tư, hợp tác kinh doanh mà công ty thực hiện hoặc tham gia thực hiện. Xây dựng, đề xuất và giám sát thực hiện toàn bộ các quy trình, quy định liên quan đến tài chính, mua bán hàng hoá, vật tư, vật liệu đầu vào phục vụ các hoạt động kinh doanh của công ty. Quản lý và tổ chức thực hiện công tác lưu giữ, phân phối và bán các loại vé sử dụng dịch vụ do công ty phát hành. Phối hợp với các bộ phận khác của công ty thực hiện những nhiệm vụ chung và các nhiệm vụ được giao khác. 3. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán. Hạch toán kế toán là một công cụ quản lý kinh tế. Nó cung cấp thông tin về quá trình kinh doanh như kết quả, chi phí. Do đó, việc tổ chức công tác kế toán khoa học, hợp lý góp phần thúc đẩy quá trình phát triển của doanh nghiệp. Công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà nội có địa bàn kinh doanh tập trung, bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung. Phòng kế toán của công ty thực hiện toàn bộ công tác kế toán từ thu nhận ghi sổ, xử lý và lập báo cáo kế toán. Cho nên cơ cấu bộ máy kế toán của công ty như sau: Sơ đồ 6: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Kế toán thanh toán Kế toán doanh thu Kế toán chi phí, TSCĐ Đội vé Thủ quỹ Kế toán trưởng: là người trực tiếp điều hành các nhân viên kế toán phần hành không qua bất kỳ một khâu trung gian nào. Và kế toán trưởng lập kế hoạch, phương án quản lý, sử dụng vốn, nguồn vốn của công ty, phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh và lập báo cáo quản trị. Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổng hợp số liệu vào sổ cái các tài khoản, lập bảng cân đối số phát sinh. Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ phản ánh các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, các khoản phải nộp; theo dõi tình hình thanh toán với người mua, người bán, với nhà nước, với người cho vay, công nhân viên . . . Kế toán doanh thu: có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ kịp thời các khoản doanh thu, thu nhập và các khoản ghi giảm doanh thu, thu nhập phát sinh trong công ty. Từ đó xác định doanh thu thuần và thu nhập thuần từ các hoạt động, làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh. Kế toán TSCĐ và chi phí: có nhiệm vụ phản ánh số hiện có và tình trạng biến động của từng loại TSCĐ, từng thứ TSCĐ theo từng nơi sử dụng theo các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản chi phí phát sinh trong doanh nghiệp liên quan đến thu mua, tiêu thụ, sửa chữa lớn TSCĐ. Thủ quỹ: có nhiệm vụ phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tiền mặt bao gồm cả tiền Việt nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý của công ty. Đội vé: có nhiệm vụ quản lý và tổ chức thực hiện công tác lưu giữ, phân phối và bán các loại vé sử dụng dịch vụ do công ty phát hành. Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung, bao gồm các loại sổ: Sổ nhật ký chung: là sổ kế toán tổng hợp dùng đẻ ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trình tự thời gian. Số liệu ghi trên sổ nhật ký chung được dùng làm căn cứ để ghi vào sổ cái. Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong niên độ kế toán theo tài khoản kế toán được quy định trong hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho doanh nghiệp. Sổ kế toán chi tiết: dùng để ghi chép chi tiết các đối tượng kế toán cần phải theo dõi chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu tính toán một số chỉ tiêu, tổng hợp, phân tích và kiểm tra của đơn vị mà các sổ kế toán tổng hợp không thể đáp ứng được. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung được phản ánh theo sơ đồ sau: Sơ đồ 7: Trình tự ghi sổ kế toán Sổ kế toán chi tiết Bảng tổng hợp chi tiết Sổ cái Sổ nhật ký chung Chứng từ gốc Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính : Ghi chép hàng ngày : Ghi chép cuối tháng hoặc định kỳ : đối chiếu, kiểm tra số liệu Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp kế toán ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ nhật ký chung và sổ kế toán chi tiết( nếu có), sau đó căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản kế toán phù hợp. Cuối năm cộng số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết( được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập các báo cáo tài chính. Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N. Đồng tiền sử dụng để hạch toán: VNĐ Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Công ty lập báo cáo tài chính gồm: Bảng cân đối kế toán. Báo cáo kết quả kinh doanh. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Thuyết minh báo cáo tài chính. Báo cáo tài chính được lập vào cuối niên độ kế toán và được gửi đến cục thuế, cơ quan đăng ký kinh doanh. Thực trạng công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận của công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà nội. Kế toán xác định kết quả kinh doanh. Một số đặc điểm ảnh hưởng đến kế toán xác định kết quả kinh doanh. Công ty cổ phần dịch vụ giải trí Hà nội có mùa kinh doanh chính từ 15/04 đến 15/10. Vì thế, các dịch vụ giải trí của công ty được cung cấp tối đa đặc biệt là dịch vụ của Công viên Nước. Trong khoảng thời gian từ 15/ 04 đến 15/10 kết quả kinh doanh của công ty cao hơn khoảng thời gian khác và chiếm tỷ trọng chủ yếu trong kết quả của năm hoạt động. Mặt khác, công ty kinh doanh thuộc lĩnh vực dịch vụ. Dịch vụ không tồn tại dưới dạng vật chất cụ thể đó là sản phẩm vô hình. Nên quá trình sản xuất, tiêu thụ, phục vụ luôn gắn liền với nhau. Việc đánh giá chất lượng dịch vụ là rất khó bởi nó phụ thuộc vào bên tạo ra dịch vụ và sự cảm nhận của khách hàng. Bên cạnh đó, do nhu cầu cuộc sống, thu nhập, trình độ nhận thức ngày càng tăng nên các công ty kinh doanh trên lĩnh vực dịch vụ giải trí ngày càng nhiều, cạnh tranh là không thể tránh khỏi. Trong nền kinh tế hiện nay, các công ty kinh doanh dịch vụ giải trí cạnh tranh với nhau về chất lượng phục vụ, về chính sách ưu đãi . . . Công ty có lợi thế về vị trí nằm bên cạnh bờ Hồ Tây, nơi thư giãn lý tưởng của xứ Hà thành. Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, công ty luôn không thoả mãn với những gì đang có. Liên tục mở rộng và phát triển các loại hình vui chơi giải trí có quy mô, mới lạ, hấp dẫn, hệ thống dịch vụ hoàn thiện. Với những điều kiện thuận lợi như vậy, công ty đã tạo ra cho mình một vị trí trên thương trường. Từ những đặc điểm trên ta có thể thấy kế toán xác định kết quả kinh doanh có vai trò rất quan trọng. Kế toán xác định kết quả kinh doanh cần cung cấp thông tin chính xác, kịp thời. Bởi kết quả kinh doanh phần nào cho biết được hiệu quả của chính sách mới, tính hấp dẫn của các trò chơi mới. Kế toán xác định kết quả kinh doanh theo dõi chặt chẽ theo từng bộ phận, từng dịch vụ( từng trò chơi) để cung cấp thông tin cho các nhà quản trị, giúp các nhà quản trị đưa ra những quyết định cần thiết, kịp thời để cải thiện tình hình kinh doanh nhằm nâng cao kết quả kinh doanh của công ty. Phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh. Hạch toán ban đầu. Kế toán xác định kết quả kinh doanh sử dụng: Hoá đơn GTGT, báo cáo bán vé, báo cáo bán hàng. Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có. Bảng tính và phân bổ khấu hao, bảng thanh toán lương và BHXH. Phiếu xuất kho, bảng tính và phân bổ giá trị CCDC. Phiếu kế toán để kết ch

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBC1516 (2).doc
Tài liệu liên quan