Luận văn Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Than và vật liệu xây dựng Thanh niên Hà Nội

MỤC LỤC

 

Lời nói đầu 1

Chương 1: Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh 2

I. Khái niệm và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 2

1. Khái niệm 2

2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh 2

2.1. Nhóm nhân tố chủ quan 2

2.2. Nhóm nhân tố khách quan 4

II. Các quan điểm cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 5

1. Các quan điểm về kết quả và hiệu quả 5

2. Sự kết hợp cần thiết hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội 5

III. Các chỉ tiêu phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 6

1. Yêu cầu cơ bản trong phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 6

2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 6

2.1. Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh 6

2.2. Chỉ tiêu lợi nhuận 6

2.3. Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 7

2.4. Hiệu quả sử dụng nhân lực 7

3. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 7

Chương 2: Phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Than và VLXD Thanh niên Hà Nội 8

I. Giới thiệu chung về Công ty 8

1. Sự hình thành và phát triển của Công ty 8

2. Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của Công ty 8

2.1. Chức năng của Công ty 9

2.2. Nhiệm vụ chủ yếu của Công ty 9

3. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 10

4. Cơ cấu tổ chức Công ty 11

4.1. Sơ đồ tổ chức 11

4.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận 11

II. Phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Than và VLXD Thanh niên Hà Nội 13

1. Thực trạng các yếu tố sản xuất kinh doanh của Công ty 13

1.1. Đặc điểm trang thiết bị, cơ sở hạ tầng và phương tiện kinh doanh 13

1.2. Đặc điểm về vốn 14

1.3. Cơ cấu nhân lực 15

1.4. Tình hình sản xuất - tiêu thụ 16

2. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 19

2.1. Hiệu quả sử dụng nhân lực 19

2.2. Hiệu quả sử dụng vốn 21

2.3. Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của Công ty 23

3. Đánh giá tổng quát thực trạng của Công ty 25

3.1. Hiệu quả đạt được 25

3.2. Những mặt tồn tại và phát sinh 25

Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Than và VLXD Thanh niên Hà Nội 27

I. Kế hoạch hoạt động năm 2002 của Công ty 27

1. Định hướng hoạt động 27

2. Chỉ tiêu kế hoạch 27

II. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Than và VLXD Thanh niên Hà Nội 28

1. Biện pháp chủ quan 28

1.1. Về công tác tổ chức và điều hành sản xuất kinh doanh 28

1.2. Công tác kinh doanh tiêu thụ 28

1.3. Công tác xây lắp 32

1.4. Công tác tài chính kế toán 32

1.5. Công tác kinh tế kế hoạch, thị trường 32

1.6. Công tác đào tạo nâng cao nghiệp vụ 33

1.7. Công tác an toàn và bảo hộ lao động 34

1.8. Công tác thi đua khen thưởng 34

2. Một số đề xuất khác 34

3. Kiến nghị với Nhà nước và cơ quan chủ quản 35

Kết luận 36

Tài liệu tham khảo 37

 

doc39 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 18/11/2013 | Lượt xem: 3886 | Lượt tải: 77download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Than và vật liệu xây dựng Thanh niên Hà Nội, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
oàn thể cán bộ công nhân viên trong đơn vị để hoàn thành vượt mức chỉ tiêu được giao, thực hiện thắng lợi nhiệm vụ SXKD của năm 2001. 4. Cơ cấu tổ chức Công ty 4.1. Sơ đồ tổ chức Biểu số 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Giám đốc Phó Giám đốc Sản xuất Phó Giám đốc Hành chính Phó Giám đốc Kinh doanh Phòng Kinh doanh Phòng Tổ chức Hành chính Phòng Tài chính Kế toán Phòng Kế hoạch Thị trường CSSX tại Quảng Ninh CSSX tại Hà Nội CSSX tại Từ Liêm CSSX tại Đức Giang Đội xe Đội xây dựng 4.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các bộ phận + Giám đốc Công ty: Xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ của Công ty là một đơn vị hạch toán kinh tế độc lập nên Giám đốc là người lãnh đạo cao nhất của Công ty, có trách nhiệm quản lý chung toàn Công ty. Giám đốc thực hiện tất cả các quyết định, còn các phòng ban có chức năng nhiệm vụ được tổ chức theo yêu cầu quản lý kinh doanh và tham mưu cho Giám đốc. + Phó Giám đốc Sản xuất: chịu trách nhiệm trước Giám đốc về các hoạt động sản xuất, cung ứng vật tư. + Phó Giám đốc Hành chính: giúp Giám đốc thực hiện các công tác văn phòng, tổ chức bộ máy quản lý và lực lượng lao động của Công ty. Phó Giám đốc Hành chính thay Giám đốc thực hiện các chế độ chính sách với cán bộ công nhân viên, ra quyết định nhân lực trực tiếp và điều hành các hoạt động bảo vệ, phòng cháy chữa cháy. Chịu trách nhiệm trực tiếp với Giám đốc. + Phó Giám đốc Kinh doanh: thực hiện công tác kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm. Thực hiện tiếp thị, đấu thầu, xuất nhập khẩu than và VLXD. + Phòng Kinh doanh: quản lý, xây dựng giá thành, bán hàng, tiêu thụ sản phẩm. + Phòng Kế hoạch Thị trường: tìm kiếm thị trường trong và ngoài nước. + Phòng Tài chính Kế toán: có nhiệm vụ hạch toán và quyết toán các hoạt động kinh doanh, thanh toán và theo dõi các khoản tiền của Công ty. Giúp Giám đốc xây dựng các kế hoạch về tài chính. Tổ chức hạch toán tổng hợp. + Phòng Tổ chức Hành chính: Thực hiện các công tác văn phòng, tổ chức bộ máy quản lý và lực lượng lao động của Công ty. + Các cơ sở sản xuất khác: Cơ sở sản xuất tại Quảng Ninh. Cơ sở sản xuất tại Hà Nội. Cơ sở sản xuất tại Đức Giang. Cơ sở sản xuất tại huyện Từ Liêm. Đội xe: có 14 đầu xe, nhiệm vụ là vận chuyển hàng hóa phục vụ cho kinh doanh tiêu thụ. Đội xây dựng. Như vậy, mô hình quản lý được liên kết với nhau thành một tổng thể thống nhất dưới sự lãnh đạo của Giám đốc Công ty, thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đề ra nhằm phát triển hoạt động kinh doanh. Nhiệm vụ và quyền hạn của mỗi bộ phận, mỗi phòng ban khá rõ ràng và các bộ phận, phòng ban đã cố gắng thực hiện tốt công việc của mình đạt kết quả cao. II. Phân tích và đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Than và VLXD Thanh niên Hà Nội 1. Thực trạng các yếu tố sản xuất kinh doanh của Công ty 1.1. Đặc điểm trang thiết bị, cơ sở hạ tầng và phương tiện kinh doanh Dưới đây là biểu thống kê về trang thiết bị, máy móc của Công ty tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh. Biểu số 3: Thực trạng máy móc thiết bị tt Tên gọi thiết bị Số lượng Thông số KT Nước SX Năm sử dụng 1 Xe tải 13 chiếc 2 tấn - 10 tấn Nhật, Hàn Quốc 3 - 7 năm 2 Xe con 3 chiếc 4 chỗ Nhật 2 năm 3 Máy vận thăng 1 cái 1 tấn Trung Quốc 5 năm 4 Giàn giáo 100 bộ sắt Việt Nam 2 năm 5 Máy khoan tay 3 chiếc Đức 1 năm 6 Máy cắt 1 chiếc Đức 1 năm 7 Máy đầm 1 chiếc Nga 1 năm 8 Xe trộn bê tông 5 chiếc 0,1 m3 Việt Nam 2 năm 9 Máy vi tính 7 dàn tốc độ cao Đông Nam á 1 - 3 năm 10 Máy in 4 chiếc Lazerjet 1200 Nhật 6 tháng 11 Máy phôtô 1 chiếc Kodak Nhật 6 tháng Với trang thiết bị, điều kiện làm việc như trên đã phục vụ tốt cho công tác quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh, đáp ứng kịp nhu cầu và tiến độ công việc. 1.2. Đặc điểm về vốn Biểu số 4: Thực trạng vốn của Công ty năm 2001 Nội dung Tổng vốn Trong đó Tuyệt đối (103đ) % Tự có (103đ) NS cấp (103đ) Vốn cố định 10.287.744 53,18 5.287.744 6.000.000 Vốn lưu động 9.056.830 46,82 4.056.830 5.000.000 Tổng vốn 19.344.574 100 8.344.574 11.000.000 % 43,14 56,86 Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán Từ biểu số liệu trên ta nhận thấy kết cấu vốn khá hợp lý. Vì Công ty là đơn vị kinh doanh nên tỷ lệ vốn cố định chỉ chiếm 53,18% tổng vốn nghĩa là một nửa số vốn của Công ty nằm trong máy móc thiết bị, nhà xưởng, kho bãi… Nếu tỷ lệ vốn cố định chiếm quá cao khi tham gia gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh thì thời gian thu hồi vốn cố định lại khá dài, tỷ lệ rủi ro cao. Tỷ lệ vốn lưu động chiếm 46,82% tổng số nghĩa là gần một nửa số vốn tham gia trực tiếp vào quá trình kinh doanh trong kỳ nên thời gian thu hồi vốn nhanh, kịp thời ứng phó khi gặp phải những trường hợp như: + Sản phẩm tiêu thụ chậm, tồn kho nhiều; + Khách hàng nợ quá nhiều hoặc quá lâu; + Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, mở L/C, bảo lãnh công trình... Tỷ lệ vốn như vậy thuận tiện cho công tác điều hành sản xuất kinh doanh, tăng khả năng quay vòng vốn, hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cao. Đồng thời khi so sánh tỷ lệ vốn tự có và vốn do ngân sách cấp ta lại thấy: tỷ lệ vốn tự có bằng 43,14% tổng số; tỷ lệ vốn do ngân sách cấp chiếm 56,86% tổng số của vốn được cấp. Điều này chứng tỏ Công ty chủ động trong sản xuất kinh doanh cũng như khẳng định được vị thế của mình. 1.3. Cơ cấu nhân lực Lực lượng lao động của Công ty được chia làm hai bộ phận lao động trực tiếp và lao động gián tiếp. Lao động gián tiếp của Công ty bao gồm Ban Giám đốc, các phòng ban chức năng, các cán bộ quản lý và đội ngũ nhân viên phục vụ. Tỷ lệ này chiếm 20% tổng lao động của Công ty. Biểu số 5: Cơ cấu và sự phân bổ lao động của Công ty TT Chỉ tiêu Số lao động % so với tổng số I Cơ cấu 1. Lao động trực tiếp 140 80 2. Lao động gián tiếp 35 20 + Cán bộ quản lý 32 18,3 + Công nhân phục vụ + nhân viên 3 1,7 II Phân bổ 1. Ban Giám đốc 3 1,7 2. Các phòng ban chức năng 172 98,3 2.1. Phòng Tổ chức Hành chính 8 4,6 2.2. Phòng Tài chính Kế toán 6 3,4 2.3. Phòng Kế hoạch Thị trường 7 4 2.4. Phòng Kinh doanh 20 11,4 2.5. Đội xây dựng 85 48,6 2.6. Đội xe vận tải 26 14,9 Tổng số 175 100 Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính Nền kinh tế thị trường ngày nay đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ ở số lượng lao động mà còn cả về chất lượng lao động. Trình độ của lao động ở mỗi bộ phận đóng vai trò quan trọng cho sự thành bại của doanh nghiệp bởi cấp cán bộ quản lý thiếu trình độ có thể sẽ làm doanh nghiệp thua lỗ và ngược lại cấp quản lý có trình độ cao sẽ cho những ý tưởng hay, quyết định đúng và khi quyết định đúng vấn đề là dường như đã giải quyết được thành công một nửa vấn đề và mức hiệu quả cũng sẽ rất cao. Thật vậy, chúng ta cùng xem xét và đánh giá trình độ đội ngũ cán bộ quản lý của Công ty qua biểu sau: Biểu số 6: Trình độ cán bộ công nhân viên của Công ty Các bộ phận Trình độ văn hóa Đại học Cao đẳng Trung cấp Sơ cấp SL % SL % SL % SL % Bộ phận lãnh đạo 20 11,4 3 1,7 0 0 0 0 Bộ phận sản xuất 11 6,3 4 2,3 22 12,6 115 65,7 Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính Biểu số liệu trên là thống kê trình độ cán bộ công nhân viên của Công ty tính đến hết năm 2001. Công ty đã tuyển dụng được một đội ngũ lao động có phẩm chất và tiêu chuẩn nhất định theo yêu cầu công việc kinh doanh. Để doanh nghiệp có thể đứng vững và phát triển, Công ty đã không ngừng chăm lo đến việc đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và sử dụng có hiệu quả đội ngũ cán bộ quản trị kinh doanh. Nhiệm vụ hàng đầu của lãnh đạo Công ty là chăm sóc mọi người, huấn luyện và động viên họ thành người có khả năng làm việc và có đạo đức. Sự quan tâm của ban lãnh đạo Công ty thể hiện bằng những việc làm cụ thể từ chủ trương, chính sách của doanh nghiệp đến cung cách đối xử của các cấp quản lý của doanh nghiệp đối với người lao động nhằm tạo ra bầu không khí thân mật, gắn bó với nhau không chỉ trong công việc mà trong cả cuộc sống của họ và cùng nhau đón nhận thành quả công việc của mình. Sự thăm hỏi, động viên, tặng quà nhân những ngày lễ, Tết hoặc khi ốm đau của ban lãnh đạo đối với nhân viên đã để lại những ấn tượng khó quên và có ý nghĩa động viên rất lớn đối với tất cả cán bộ công nhân viên của Công ty. 1.4. Tình hình sản xuất - tiêu thụ 1.4.1. Nhiệm vụ tiêu thụ than Công ty Than và VLXD Thanh niên Hà Nội đã đặt ra nhiệm vụ tiêu thụ than trong năm 2001 là 16.400 tấn. Thực tế Công ty đã tiêu thụ được 15.723 tấn, đạt 95,87% kế hoạch; đây là một cố gắng lớn của Phòng Kinh doanh. Tiêu biểu là một số cá nhân như: * Chu Duy Vũ : Tiêu thụ 341 tấn/tháng, đạt 148%. * Nguyễn Thế Thanh : Tiêu thụ 279 tấn /tháng, đạt 121%. 1.4.2. Công tác kinh doanh vật tư trong nước và xuất nhập khẩu Đây là công việc truyền thống của Công ty trong năm 2001. Công ty đã đề ra kế hoạch sản lượng 16 tỷ. Với sự cố gắng của Phòng Kinh doanh đã thực hiện được 20,092 tỷ, đạt 125,5 % kế hoạch năm. Cũng trong năm 2001, Công ty mở được thêm chi nhánh sản xuất tại huyện Từ Liêm. 1.4.3. Công tác xây lắp Đây là lĩnh vực mới mà Công ty đã tiếp cận nhưng bước đầu cũng đã đạt được một số kết quả khả quan do sự chỉ đạo sát sao của lãnh đạo Công ty đối với đội xây dựng. 1.4.4. Công tác chế độ chính sách Trong thời gian vừa qua, Phòng Tổ chức Hành chính đã tổ chức khám sức khỏe định kỳ và đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ cho cán bộ công nhân viên. 1.4.5. Công tác tài chính kế toán Bước đầu, Phòng Tài chính Kế toán đã đi vào ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho việc phục vụ sản xuất kinh doanh, kịp thời hướng dẫn thủ tục thanh quyết toán hợp lý, hợp lệ theo đúng chế độ quy định của Công ty và pháp luật của Nhà nước. - Thanh quyết toán kịp thời các công trình xây lắp trong nội bộ Công ty và các công trình bên ngoài. - Làm thủ tục thống nhất về cơ chế hạch toán, thanh toán các hợp đồng xuất nhập khẩu. - Công tác lập các báo cáo quyết toán, thu hồi vốn, công nợ kịp thời. - Công tác thu hồi vốn trong năm qua: + Xây lắp : 1.523.747.000 đồng. + Tiêu thụ than : 7.242.877.000 đồng. + Kinh doanh vật tư : 6.547.626.000 đồng. + Kinh doanh xuất nhập khẩu : 500.000.000 đồng. + Kinh doanh vận tải : 284.372.000 đồng. + Đặc biệt là công nợ than : 528.023.304/489.223.304 đồng. 1.4.6. Công tác kinh tế thị trường Trong năm vừa qua, Phòng Kế hoạch Thị trường đã lập được kế hoạch sản xuất kinh doanh từng tháng, quí năm 2001 và dự kiến kế hoạch năm 2002 theo qui định. - Lập các hợp đồng kinh tế và thanh lý các hợp đồng kinh tế kịp thời. - Lập phương án kinh doanh vật tư trong nước và xuất nhập khẩu. - Cùng đội xây dựng lập biện pháp thi công và các công tác kỹ thuật an toàn lao động trong các công trình đang thi công, lập khối lượng dở dang các công trình đang thi công và hồ sơ quyết toán công trình nhà làm việc 2 tầng. - Tham gia công tác xây dựng định mức khoán và định mức tiêu thụ nhiên liệu trong công tác vận tải. - Theo dõi sửa chữa các thiết bị và tham gia kiểm tra kỹ thuật an toàn cơ giới cho các phương tiện đang hoạt động và lập kế hoạch sửa chữa lớn năm 2002. - Trong công tác an toàn và bảo hộ lao động, Phòng đã hướng dẫn các đối tượng mới ký hợp đồng lao động học tập nội quy an toàn, cấp giấy chứng nhận và cấp bảo hộ lao động. 1.4.7. Công tác vận tải Trong năm vừa qua, tổ xe vận tải đã làm tốt nhiệm vụ cung cấp than tại thị trường Hà Nội và khu vực lân cận, đã đạt được giá trị sản lượng trong năm qua là 1,136 tỷ, đạt 100% kế hoạch được giao trong đó vận chuyển than từ mỏ than Quảng Ninh đến các nhà máy là 86.853 tấn/km. Mức lương bình quân của cán bộ công nhân viên Phòng này đạt 850.000 đồng/người/tháng; Phòng đã đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người và phương tiện. Trong đó có một số cá nhân tiêu biểu như: - Trần Duy Anh : vận chuyển 2.139 tấn / 1.356 tấn kế hoạch, đạt 157%. - Lê Anh Quân : vận chuyển 2.019 tấn/ 1.356 tấn kế hoạch, đạt 148%. - Đỗ Như Định : vận chuyển 1.611 tấn/ 1.356 tấn kế hoạch, đạt 119%. 1.4.8. Công tác thi đua khen thưởng - Phát động toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty quyết tâm hoàn thành kế hoạch được giao trong năm 2001, đặc biệt là công tác tiêu thụ than. - Phát huy vai trò xung kích của lực lượng Đoàn Thanh niên và Hội Liên hiệp Thanh niên. - Trong năm vừa qua, hội đồng thi đua Công ty đã đề nghị xét: Tổ xe đạt tổ lao động giỏi; 3 ĐC đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở; 5 ĐC đạt lao động giỏi. Nhìn chung, tình hình hoạt động của Công ty đã dần ổn định tuy còn một số điểm cần được khắc phục và điều chỉnh. Những thống kê trên là tình hình hoạt động của Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch Thị trường trong năm 2001. Để có đầy đủ thông tin và đánh giá chính xác thực trạng của Công ty, chúng ta cần đi vào phân tích các chỉ tiêu hiệu quả. 2. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty 2.1. Hiệu quả sử dụng nhân lực Hiệu quả sử dụng nhân lực của Công ty là những giá trị tài sản biểu hiện bằng tiền của mỗi người hoặc nhóm người tạo ra tính trong thời gian bình quân một năm. Những số liệu thống kê ở biểu số 7 cho thấy: Năng suất lao động bình quân: Năm 2000 là 192.938 nghìn đồng một người, tăng cao hơn năm 1999 số tiền 34.448 nghìn đồng, đạt 122%. Năm 2001 là 229.074 nghìn đồng một người, tăng cao hơn năm 2000 số tiền 36.136 nghìn đồng, đạt 119%. Mức doanh lợi theo lao động: Năm 1999 số tiền mà mỗi lao động tạo ra là 2.292 nghìn đồng. Năm 2000, Công ty đã thu được doanh lợi từ mỗi lao động là 2.956 nghìn đồng và năm 2001 là 3.462 nghìn đồng, tăng hơn so với năm 2000 số tiền là 664 nghìn đồng, đạt 129%. Thu nhập bình quân năm của lao động cũng được cải thiện đáng kể. Năm 1999, mỗi lao động có thu nhập 7.900.000 đồng. Năm 2000 là 9.400.000 đồng, tăng hơn năm 1999 số tiền 1.500.000 đồng, đạt 119%. Biểu số 7: Hiệu quả sử dụng nhân lực của Công ty Than và VLXD Thanh niên Hà Nội TT Chỉ tiêu Đơn vị 1999 2000 2001 2000/1999 2001/2000 mức chênh % mức chênh % 1 Doanh thu thuần 103 đ 24.566.000 31.256.000 40.088.000 6.690.000 127 8.832.000 128 2 Lợi nhuận 103 đ 355.210 478.950 605.780 123.740 135 126.830 126 3 Tổng quỹ lương 103 đ 1.224.500 1.522.800 1.827.000 298.300 124 304.200 120 4 Số lao động bình quân người 155 162 175 7 105 13 108 5 NSLĐ theo doanh thu 103 đ 158.490 192.938 229.074 34.448 122 36.136 119 6 Mức doanh lợi theo lao động 103 đ 2.292 2.956 3.462 664 129 506 117 7 Thu nhập bình quân người/năm 103 đ 7.900 9.400 10.440 1.500 119 1.040 111 Như vậy, các chỉ số tăng đều ở mức khá cao chứng tỏ Công ty đang hoạt động rất ổn định. Năm 2000 có mức doanh lợi theo lao động tăng nhanh hơn NSLĐ theo doanh thu càng phản ánh sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh. Riêng năm 2001 do tăng chi phí để cơ cấu bộ máy quản lý mới, nhân viên tăng... nên các chỉ số tăng chậm hơn. 2.2. Hiệu quả sử dụng vốn Hiệu quả sử dụng vốn là biểu hiện bằng tiền của sự chênh lệch giữa số vốn bỏ ra với doanh thu và lợi nhuận đạt được tính bình quân cho một năm. Theo biểu số 8 ta thấy: + Về sức sản xuất của vốn cố định: Năm 1999, cứ một đồng vốn cố định bình quân bỏ vào sản xuất kinh doanh trong năm thì tạo ra 3,285 đồng doanh thu thuần. Năm 2000 tạo ra 4,0622 đồng, bằng 124% so với năm 1999 và năm 2001 tạo ra 4,4263 đồng, bằng 109% so với năm 2000. Như vậy doanh thu thuần tạo ra tính trên 1 đồng vốn cố định năm 2000 tăng 0,7772 đồng so với năm 1999 và năm 2001 tăng 0,3641 đồng so với năm 2000. + Về tỷ lệ lợi nhuận trên vốn cố định: Năm 1999, cứ 1 đồng tài sản cố định thì tạo ra 0,0475 đồng lợi nhuận. Năm 2000, cứ 1 đồng tài sản cố định thì tạo ra 0,0622 đồng lợi nhuận và năm 2001 tạo ra 0,0669 đồng, bằng 107% so với năm 1999 với mức chênh là 0,064 đồng. + Về hệ số đảm nhiệm vốn lưu động: Từ năm 1999 đến năm 2001, hệ số này giảm nhưng vốn lưu động vẫn tăng qua các năm chứng tỏ tốc độ tăng của doanh thu thuần nhanh hơn tốc độ tăng của vốn lưu động nghĩa là hiệu quả kinh tế cao hơn. + Về tỷ lệ lợi nhuận trên vốn lưu động: Từ năm 1999 đến năm 2000 tăng 13% và đến năm 2001 tiếp tục tăng 9%. + Về số lần chu chuyển vốn lưu động: Năm 1999, vốn lưu động quay được 3,2914 lần. Năm 2000 quay được 3,5212 lần, bằng 107% so với năm 1999. Và năm 2001 quay được 3,8967 lần, bằng 111% so với năm 2000 cho thấy càng ngày tốc độ luân chuyển của vốn lưu động càng cao. Biểu số 8: Hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Than và VLXD Thanh niên Hà Nội TT Chỉ tiêu Đơn vị 1999 2000 2001 2000/1999 2001/2000 mức chênh % mức chênh % 1 Doanh thu thuần 103 đ 24.566.000 31.256.000 40.088.000 6.690.000 127 8.832.000 128 2 Lợi nhuận 103 đ 355.210 478.950 605.780 123.740 135 126.830 126 3 Tổng vốn bình quân 103 đ 14.941.953 16.570.920 19.344.574 1.628.967 111 2.773.654 117 4 Vốn lưu động 103 đ 7.463.653 8.876.570 10.287.744 1.412.917 119 1.411.174 116 5 Vốn cố định 103 đ 7.478.300 7.694.350 9.056.830 216.050 103 1.362.480 118 6 Sức sản xuất của vốn cố định đồng 3,2850 4,0622 4,4263 0,7772 124 0,3641 109 7 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn cố định đồng 0,0475 0,0622 0,0669 0,0147 131 0,0046 107 8 Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động đồng 0,3038 0,2840 0,2566 -0,0198 93 -0,0274 90 9 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn lưu động đồng 0,0476 0,0540 0,0589 0,0064 113 0,0049 109 10 Số lần chu chuyển VLĐ/năm lần 3,2914 3,5212 3,8967 0,2298 107 0,3755 111 11 Số ngày chu chuyển VLĐ/năm ngày 111 104 94 -7 93 -10 90 12 Số lần chu chuyển tiền vốn lần 1,6441 1,8862 2,0723 0,2421 115 0,1861 110 + Về số ngày chu chuyển vốn lưu động: Số ngày này giảm tương đương với tốc độ luân chuyển tăng của vốn lưu động. + Về số lần chu chuyển tổng vốn: Năm 1999 đạt 1,6441 lần. Năm 2000 tăng lên 0,2421 lần tăng 15% và năm 2001 đạt 2,0723 lần, tăng 10%. 2.3. Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của Công ty Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp là hệ thống các chỉ tiêu phản ánh một cách tổng quát nhất toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty, trong đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội được phản ánh qua biểu số 9. ý nghĩa của các chỉ tiêu như sau: + Về chỉ tiêu lợi nhuận: Năm 1999 lãi 355.210 nghìn đồng. Năm 2000, lợi nhuận đạt là 478.950 nghìn đồng, tăng 35%. Năm 2001, lợi nhuận đạt được là 605.780 nghìn đồng, cao hơn năm 2000 số tiền 126.830 nghìn đồng, đạt 126%. + Về chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nước: Liên tục tăng cao. + Về mức chi phí sản xuất: Có thể thấy hiệu quả sử dụng chi phí tăng không cao. Riêng năm 2001 còn giảm 0,1%, nguyên nhân tăng chi phí như đã nói ở trên. + Về tỉ suất lợi nhuận trên tổng chi phí: Năm 1999, cứ 1 đồng chi phí bỏ vào sản xuất kinh doanh thì đem về 0,0142 đồng. Năm 2000 tăng 8%. Năm 2001, tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí giảm do chi phí tăng đột biến. + Về tỉ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu: Năm 1999, cứ một đồng doanh thu thì có 0,0140 đồng lãi. Năm 2000, một đồng doanh thu có 0,0151 đồng lợi nhuận. Năm 2001, tỷ suất lợi nhuận trên tổng doanh thu giảm 6%. Như vậy, các chỉ số kinh tế của Công ty tăng đều ở các năm chứng tỏ hiệu quả hoạt động khá tốt nhưng chững lại năm 2001. Đây chỉ là dấu hiệu tạm thời khi Công ty đang trong giai đoạn chuyển đổi. Xét tổng thể vấn đề cho thấy có nhiều mặt mạnh song cũng còn tồn tại nhiều hạn chế kìm hãm hiệu quả của Công ty. Do đó, cần có một đánh giá tổng quát nhất về thực trạng hiện tại để tìm ra và phát huy những mặt mạnh, khắc phục những yếu kém; tìm hướng giải quyết chính xác, kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Biểu số 9: Hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp của Công ty Than và VLXD Thanh niên Hà Nội TT Chỉ tiêu Đơn vị 1999 2000 2001 2000/1999 2001/2000 mức chênh % mức chênh % 1 Giá trị tổng sản lượng 103 đ 22.557.000 29.136.000 40.333.000 6.579.000 129 11.197.000 138 2 Tổng doanh thu 103 đ 25.431.000 31.751.000 42.788.000 6.320.000 125 11.037.000 135 3 Tổng chi phí 103 đ 25.075.790 31.272.050 42.182.220 6.196.260 125 10.910.170 135 4 Lợi nhuận 103 đ 355.210 478.950 605.780 123.740 135 126.830 126 5 Nộp ngân sách nhà nước 103 đ 1.058.279 1.613.717 2.291.098 555.438 152 677.381 142 6 Tổng vốn bình quân 103 đ 14.941.953 16.570.920 19.344.574 1.628.967 111 2.773.654 117 7 Hiệu quả sử dụng chi phí đồng 1,0142 1,0153 1,0144 0,0012 100,1 -0,0010 99,9 8 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng CP đồng 0,0142 0,0153 0,0144 0,0012 108 -0,0010 94 9 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng DT đồng 0,0140 0,0151 0,0142 0,0011 108 -0,0009 94 10 Số vòng quay tổng vốn b/q vòng 1,6441 1,8862 2,0723 0,2421 115 0,1861 110 3. Đánh giá tổng quát thực trạng của Công ty Qua những con số phân tích và nghiên cứu thực tế cho phép ta rút ra những nhận xét sau về hiệu quả hoạt động của Công ty. 3.1. Hiệu quả đạt được 3.1.1. Hiệu quả kinh tế + Nhìn chung, các chỉ số kinh tế về doanh thu và lợi nhuận của Công ty là khá tốt. + Tốc độ quay vòng vốn được nâng cao đặc biệt là vốn lưu động. + Lao động của Công ty đảm bảo lượng giá trị gia tăng ngoài hao phí lao động cần thiết. 3.1.2. Hiệu quả xã hội + Công ty đảm bảo tỷ lệ nộp ngân sách tăng đều hàng năm. + Đảm bảo việc làm ổn định cho 175 người. + Mức thu nhập qua các năm đã đảm bảo cuộc sống cho người lao động. + Cải thiện môi trường kinh doanh, môi trường làm việc. 3.2. Những mặt tồn tại và phát sinh Tuy đã gặt hái được nhiều thành công và hiệu quả, song Công ty vẫn còn tồn tại và phát sinh nhiều vấn đề cần giải quyết, cụ thể là: - Khả năng tiếp cận thị trường tiêu thụ của các nhân viên làm công tác tiêu thụ còn yếu dẫn đến không nắm bắt kịp thời những biến động về giá cả cũng như nhu cầu sử dụng than của từng khu vực. - Tổ chức vận chuyển, trung chuyển và điều phối than đến những nơi tiêu thụ nhiều lúc còn chưa hợp lý và chậm, không đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng. - Nhân viên tiêu thụ chưa thường xuyên đi tìm hiểu thị trường và tiếp cận các công trình mới, các khách hàng tiêu thụ lớn như: Công ty Cao Su Sao Vàng, Công ty Dệt Kim Đông Xuân, Viện Nhi Thụy Điển. - Thu nhập thực tế của những người làm công tác tiêu thụ còn thấp. - Chưa tập hợp và đề xuất hình thức khuyến mại VLXD cho phù hợp thị trường. - Công tác thông tin quảng cáo cho sản phẩm còn ít và sơ sài, việc thành lập các đại lý mới còn triển khai chậm. - Công tác thu hồi vốn tiêu thụ than trong năm qua còn yếu, công nợ thường xuyên từ 3,5 đến 4,5 tỷ đồng. - Khâu tìm hiểu khách hàng chưa kỹ, chưa chắc chắn. Chưa nắm vững được khả năng thanh toán đã cung cấp hàng dẫn đến có một số trường hợp khó thu hồi công nợ. - Chưa quản lý chặt chẽ việc cấp hàng cho các hộ tiêu thụ dẫn đến một số công nợ cao hơn số dư nợ được phép đã qui định trong hợp đồng. - Nhân viên tiêu thụ chưa tích cực tìm hiểu để đưa ra những biện pháp tối ưu cho công tác thu hồi vốn các khách nợ tiền than. - Đối với công nợ khó đòi, Công ty chưa có cơ chế thỏa đáng để thu hồi được công nợ đã tồn đọng khá lâu năm. - Việc đối chiếu công nợ cũng chưa được chủ động nên số công nợ hàng năm qua ít có biến động tích cực. - Công tác tiếp thị còn yếu. - Công tác quản lý hồ sơ, chứng từ hợp đồng chưa chặt chẽ, chưa khoa học. - Để tồn đọng một số công nợ quá lâu. - Chưa thường xuyên đối chiếu số liệu với các Phòng Tài chính Kế toán, Kế hoạch Thị trường dẫn đến phát sinh. Một số việc đến nay vẫn chưa giải quyết dứt điểm. - Do công tác xây lắp đối với đơn vị còn mới, kinh nghiệm thực tế còn ít nên cũng còn một số nhược điểm cần khắc phục: - Công tác lập hồ sơ đấu thầu còn yếu. - Công tác lập kế hoạch, biện pháp, tiến độ thi công chưa thường xuyên, kịp thời. - Công tác thu hồi vốn còn chậm. Chương 3: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Than và VLXD Thanh niên Hà Nội I. Kế hoạch hoạt động năm 2002 của Công ty 1. Định hướng hoạt động Lập kế hoạch đầu tư trang thiết bị để phục vụ tốt cho quá trình sản xuất và kinh doanh. Nâng cao năng lực của các cán bộ. Mở rộng thị trường tiêu thụ. 2. Chỉ tiêu kế hoạch Biểu số 10: Kế hoạch năm 2002 TT Danh mục khối lượng ĐVT Kế hoạch Tổng giá trị sản lượng 106đ 39.000 I Giá trị xây lắp 106đ 1.700 II Giá trị kinh doanh - tiêu thụ 106đ 35.980 1 Kinh doanh trong nước 106đ 10.000 2 Kinh doanh xuất nhập khẩu 106đ 6.000 3 Tiêu thụ than Tấn 34.400 III Giá trị sản xuất khác 106đ 1.320 1 Vận tải bốc xếp 106đ 1.130 2 Sửa chữa lớn 106đ 0,19 Nguồn: Phòng Kế hoạch Thị trường Từ nhận thức được các vấn đề về hiệu quả, xuất phát từ định hướng và chỉ tiêu kế hoạch hoạt động của Công ty trong thời gian tới, em xin mạnh dạn đề ra một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. II. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Than và VLXD Thanh niên Hà Nội 1. Biện pháp chủ quan Là những biện pháp xuất phát từ phía Công ty bằng sự phát huy nội lực, những nhân tố nằm dưới sự kiểm soát của Công ty. Cụ thể là: 1.1. Về công tác tổ chức và điều hành sản xuất kinh doanh Tiếp tục sắp xếp và phân công nhiệm vụ trong Ban Giám đốc Công ty, các phòng nghiệp vụ gồm các phòng: Phòng Tổ chức Hành chính, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế hoạch Thị trườ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc24018.DOC
Tài liệu liên quan