Luận văn Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Huế

CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO

VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP

NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG

VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương

Việt Nam Chi nhánh Huế

Theo Quyết định số 68/QĐ-NH ngày 10/08/1993 của Tổng Giám đốc

Vietcombank; Vietcombank Huế được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày

02/11/1993. Sự ra đời của Vietcombank Huế đã đáp ứng được nhu cầu của các doanh

nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động

xuất nhập khẩu, cung cấp vốn cho các doanh nghiệp và cá nhân, giúp việc thanh toán

được thuận tiện hơn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn.

Với số lượng cán bộ lúc đầu chỉ có 8 người, Vietcombank Huế không tránh

khỏi những khó khăn ban đầu trong việc phát triển khách hàng. Tuy nhiên, với uy

tín của Vietcombank, một ngân hàng hàng đầu trong hoạt động đối ngoại, nên

Vietcombank Huế đã nhận được sự hỗ trợ rất lớn từ thương hiệu này.

Trải qua 17 năm hoạt động, với những thuận lợi nhất định, Vietcombank Huế

đã đạt được một số kết quả tương đối khích lệ: số lượng cán bộ, quy mô nguồn vốn,

dư nợ cho vay, phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàng tăng trưởng khá. Với dự án

hiện đại hoá Vietcombank, Vietcombank Huế đã không ngừng được trang bị những

thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình

pdf116 trang | Chia sẻ: lavie11 | Ngày: 07/12/2020 | Lượt xem: 50 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nâng cao chất lượng cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam chi nhánh Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đã được hoàn thiện phục vụ cho quá trình điều tra chính thức. 1.4.1.2. Nghiên cứu chính thức a. Thiết kế bảng hỏi Sau quá trình thảo luận với chuyên gia và khách hàng, bảng câu hỏi được thiết kế gồm hai phần như sau: - Phần I của bảng câu hỏi là các thông tin phân loại đối tượng phỏng vấn. - Phần II của bảng hỏi được thiết kế nhằm thu thập sự đánh giá của khách hàng về chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 39 Bảng câu hỏi sau khi được thiết kế xong được dùng để phỏng vấn thử (10 khách hàng) để kiểm tra mức độ rõ ràng của bảng câu hỏi và thông tin thu về. Sau khi điều chỉnh bảng câu hỏi, bảng câu chính thức (xem phần phụ lục) được gởi đi phỏng vấn. Phần II của bảng câu hỏi chính thức được thiết kế gồm 21 biến quan sát. Trong đó, 20 biến quan sát đầu tiên được sử dụng để đo lường chất lượng hoạt động cho vay, 01 biến quan sát kế tiếp dùng để đo lường sự thỏa mãn chung của khách hàng về chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng. b. Thu thập số liệu và chọn mẫu điều tra Sau khi bảng hỏi đã được hoàn thiện, bảng hỏi này được thiết kế theo thang đo 5 điểm Likert (gồm 2 phần nói trên), với mục đích nhằm lượng hóa sự đánh giá của khách hàng về chất lượng cho vay của ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam Chi nhánh Huế. Sau đó tác giả đã sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp để thu thập các số liệu sơ cấp phục vụ cho quá trình đánh giá vấn đề nghiên cứu. Cụ thể được tiến hành như sau: Phiếu điều tra đã được gởi đến 120 doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào danh sách các doanh nghiệp vừa và nhỏ có vay vốn tại ngân hàng, 120 doanh nghiệp được chọn từ danh sách. Tuy nhiên, nếu một doanh nghiệp được chọn không thể tiếp cận được thì doanh nghiệp khác phù hợp sẽ được chọn để thay thế. Kết quả thu được 107 phiếu, trong đó có 7 phiếu không đạt yêu cầu (do thiếu nhiều thông tin), nên số lượng mẫu hợp lệ được sử dụng để đánh giá là 100 mẫu. c. Phương pháp xử lý số liệu Về việc xử lí dữ liệu định lượng, kĩ thuật thống kê mô tả (thống kê mô tả đối tượng khách hàng), kiểm định phân phối chuẩn và phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha (của toàn thể các câu hỏi, các biến điều tra), Phân tích nhân tố khám phá EFA (xác định các nhân tố phản ánh chất lượng cho vay ngân hàng), Phân tích hồi quy tuyến tính (nhằm xác định mức độ tác động của từng nhân tố đến chất lượng cho vay của ngân hàng). Để thực hiện các kỹ thuật nêu trên, tác giả đã sử dụng phần mềm SPSS 16.0 làm công cụ xử lý. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 40 * Thống kê tần suất + Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê và chỉ lấy giá trị Frequency (tần suất), Valid Percent (% phù hợp). * Đánh giá độ tin cậy thang đo thông qua đại lượng Cronbach Alpha Nguyên tắc kết luận, theo nhiều nhà nghiên cứu (Nunnally, 1978; Peterson , 1994; Slater, 1995) thì khi: 0,8 ≤ Cronbach Alpha ≤ 1 : Thang đo lường tốt. 0,7 ≤ Cronbach Alpha ≤ 0,8 : Thang đo có thể sử dụng được. 0,6 ≤ Cronbach Alpha ≤ 0,7 : Có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người trả lời trong bối cảnh nghiên cứu. * Phương pháp phân tích nhân tố khám phá Trong luận văn này chúng tôi đã sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA: exploratory factor analysis) với mục đích rút gọn một tập nhiều biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến (gọi là các yếu tố) ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn chứa đựng hầu hết thông tin của biến nguyên thủy (biến quan sát hay các thuộc tính đo lường). Cách trích nhân tố mà chúng tôi sử dụng là phương pháp trích thành phần chính (Principal Components) với phép quay vuông góc (Varimax). Hai yêu cầu chính khi sử dụng phân tích nhân tố khám phá là phương sai trích (nói lên các yếu tố trích được bao nhiêu phần trăm phương sai của biến quan sát) và trọng số nhân tố (biểu thị mối quan hệ giữa biến quan sát và yếu tố). Yêu cầu cho phương sai trích là phải đạt từ 50% trở lên và trọng số nhân tố từ 0.50 trở lên. Ngoài ra, trị số KMO (Kaiser-Meyer - Olkin: là chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố) phải có giá trị trong khoảng từ 0.5 đến 1 thì phân tích này mới thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu. Ngoài ra, phân tích nhân tố còn dựa vào Eigenvalue để xác định số lượng nhân tố. Chỉ những nhân tố có Eigenvalue lớn hơn 1 thì mới được giữ lại trong mô hình. Đại lượng Eigenvalue đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi nhân tố. Những nhân tố có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 41 * Phương pháp hồi quy tuyến tính bội Phương pháp này nhằm xây dựng mô hình để xem xét sự tác động của các yếu tố tác động đến chất lượng cho vay của ngân hàng đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo ý đánh giá của chủ doanh nghiệp. Mô hình hồi quy tuyến tính bội sẽ có dạng tổng quát như sau: Yt = β0 + β1X1i + β2 X2i + ....+ βp Xpi + ei ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 42 CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ 2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Huế Theo Quyết định số 68/QĐ-NH ngày 10/08/1993 của Tổng Giám đốc Vietcombank; Vietcombank Huế được thành lập và chính thức đi vào hoạt động ngày 02/11/1993. Sự ra đời của Vietcombank Huế đã đáp ứng được nhu cầu của các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu, cung cấp vốn cho các doanh nghiệp và cá nhân, giúp việc thanh toán được thuận tiện hơn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế trên địa bàn. Với số lượng cán bộ lúc đầu chỉ có 8 người, Vietcombank Huế không tránh khỏi những khó khăn ban đầu trong việc phát triển khách hàng. Tuy nhiên, với uy tín của Vietcombank, một ngân hàng hàng đầu trong hoạt động đối ngoại, nên Vietcombank Huế đã nhận được sự hỗ trợ rất lớn từ thương hiệu này. Trải qua 17 năm hoạt động, với những thuận lợi nhất định, Vietcombank Huế đã đạt được một số kết quả tương đối khích lệ: số lượng cán bộ, quy mô nguồn vốn, dư nợ cho vay, phát triển sản phẩm dịch vụ ngân hàngtăng trưởng khá. Với dự án hiện đại hoá Vietcombank, Vietcombank Huế đã không ngừng được trang bị những thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình. 2.1.2. Cơ cấu tổ chức và quản lý của Vietcombank Huế So với ngày đầu thành lập (năm 1993) quy mô nhân sự của Vietcombank Huế chỉ gồm 3 Phòng với 8 cán bộ nhân viên (CBNV); cho đến cuối năm 2007, Vietcombank Huế đã có 9 Phòng, 2 Tổ nghiệp vụ, 2 Phòng giao dịch và 2 Quầy giao dịch với 125 CBNV. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 43 Cơ cấu tổ chức và quản lý bộ máy của Vietcombank Huế : Tính đến cuối năm 2010, Vietcombank Huế có các phòng ban cùng các chức năng và nhiệm vụ của mỗi phòng ban như sau: Giám đốc Là người đứng đầu chi nhánh, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của chi nhánh. Giám đốc có quyền ra quyết định trong phạm vi được phân cấp ủy quyền theo quy định của Vietcombank và chịu trách nhiệm trực tiếp trước HĐQT và Ban Lãnh đạo Vietcombank, đồng thời chịu trách nhiệm trước các cơ quan pháp luật Nhà nước.Quản lý trực tiếp các bộ phận sau : Phòng khách hàng, Phòng Tổng hợp, Phòng Thanh toán Quốc tế, Phòng Kế toán Ngân sách, Phòng Hành chính nhân sự. Phó Giám đốc Là người giúp việc cho Giám đốc, theo sự phân công và uỷ quyền của Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nhiệm vụ được Giám đốc phân công và uỷ quyền; hiện nay Vietcombank Huế có một Phó Giám đốc trực tiếp quản lý các bộ phận: Phòng Ngân quỹ, Phòng Giao dịch số 1, số 2, Phòng Giao dịch Phạm Văn Đồng, Phòng Giao dịch Mai Thúc Loan,Tổ Vi tính, Tổ Quản lý nợ, Tổ xử lý nợ xấu, Phòng Thanh toán Thẻ, Phòng Kinh doanh Dịch vụ. Phòng Kiểm tra nội bộ Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy trình nghiệp vụ, hoạt động kinh doanh và quy chế hoạt động an toàn trong kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật, của NHNN và Vietcombank. Tổ Vi tính Chịu trách nhiệm quản lý, bảo dưỡng toàn bộ mạng nội bộ của Vietcombank Huế. Tiếp nhận các quy trình kỹ thuật và các phần mềm ứng dụng nghiệp vụ của Vietcombank để triển khai tại chi nhánh và làm đầu mối quan hệ với Trung tâm tin học Vietcombank và các ngân hàng khác trong lĩnh vực tin học. Phòng Kế toán - Tài chính - Bộ phận quản lý tài khoản: Quản lý và giám sát toàn bộ tài khoản khách hàng, tài khoản nội bộ chi nhánh, tài khoản tiền gửi tiền vay của chi nhánh tại Vietcombank và các TCTD khác. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 44 - Bộ phận quản lý chi tiêu nội bộ: Thực hiện công tác hoạch toán kế toán theo đúng quy định, theo dõi việc sử dụng vốn của chi nhánh. Phòng Tổng hợp Nghiên cứu và tham mưu cho Ban Giám đốc để xây dựng chiến lược kinh doanh, xây dựng các kế hoạch vốn, tín dụng, kinh doanh ngoại tệ, lãi suất, tỷ giá; thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất; theo dõi công tác thi đua của chi nhánh. Phối hợp với các phòng ban liên quan lập và theo dõi, đánh giá kế hoạch kinh doanh của chi nhánh. Phòng Kinh doanh dịch vụ Mở tài khoản, thu chi tiền mặt, phát hành kỳ phiếu, mua bán ngoại tệ, đổi tiền, thu séc du lịch. Chi trả kiều hối, trã lãi tiền gửi tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, chuyển tiền trong nước, thanh toán thẻ cho khách vãng lai và cơ sở chấp nhận thẻ. Phòng thẻ Nhận biên lai của các cơ sở chấp nhận thẻ, nhận điện báo có từ trung tâm thẻ và thanh toán với Vietcombank, đồng thời hạch toán hoàn ứng cho cơ sở chấp nhận thẻ. Phát hành thẻ tín dụng, ATM,phát triển và quản lý các cơ sở chấp nhận thẻ. Phòng Thanh toán quốc tế Hạch toán các khoản chuyển tiền đến từ nước ngoài, nội bộ trong hệ thống, liên hàng thanh toán bù trừ, mở L/C và thực hiện các nghiệp vụ thanh toán quốc tế. Phòng Quan hệ khách hàng Là đầu mối thiết lập quan hệ với khách hàng, duy trì và không ngừng mở rộng mối quan hệ đối với khách hàng trên tất cả các mặt hoạt động, tất cả các sản phẩm ngân hàng nhằm đạt được mục tiêu phát triển kinh doanh một cách an toàn, hiệu quả và mở rộng thị phần của Vietcombank Huế. Nghiên cứu phân tích, quản lý rủi ro bao gồm rủi ro chung (rủi ro hệ thống, rủi ro thị trường) và rủi ro riêng (rủi ro từng khách hàng, từng dự án) nhằm đảm bảo phát triển tín dụng, mở rộng hoạt động một cách an toàn, hiệu qủa. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 45 Xây dựng chính sách quản lý rủi ro tín dụng: Xác định tỷ lệ nợ xấu tối đa có thể chấp nhận được, cảnh báo các mặt hàng và lĩnh vực đầu tư cần hạn chế. Trực tiếp thẩm định rủi ro đối với từng khoản cấp tín dụng đến khách hàng: chấm điểm tín dụng, phân loại khách hàng, đánh giá các loại rủi ro trong giao dịch tín dụng, hồ sơ tín dụng, hiệu quả từng khoản cấp tín dụng, thẩm định dự án đánh giá TSBĐ, thẩm định khả năng hoàn trả nợ của khách hàng, đề xuất tín dụng cho từng nhóm khách hàng. Tổ Quản lý nợ Quản lý và trực tiếp thực hiện các tác nghiệp liên quan đến giải ngân, thu hồi nợ; Đảm bảo số liệu trên hệ thống khớp đúng với số liệu trên hồ sơ; Đảm bảo lưu trữ hồ sơ vay đầy đủ và an toàn; Đảm bảo các khoản cấp tín dụng đều tuân thủ các bước quy định trong Quy trình tín dụng. Kiểm soát tính tuân chủ của bộ hồ sơ vay theo đúng quy trình. Tham gia vào quá trình thu nợ, thu lãi. Các Phòng Giao dịch Nghiệp vụ thông tin khách hàng: Tiếp nhận mở các hồ sơ khách hàng mới, quản lý và giải quyết các yêu cầu thay đổi về tài khoản, kế toán trưởng, mẫu chữ ký. Nghiệp vụ dịch vụ khách hàng: Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi, tiết kiệm, kỳ phiếu, trái phiếu, phát hành và thanh toán thẻ; Thực hiện chuyển tiền trong và ngoài nước. Mua bán ngoại tệ, chi trả kiều hối. Nghiệp vụ chuyển tiền và quản lý tài khoản: Mở và quản lý tài khoản của khách hàng như tạo điện, bảng kê, tạo file đi nước ngoài, đi liên hàng, bù trừ. Phòng Hành chính - Nhân sự Có nhiệm vụ quản lý hành chính và chức năng tham mưu cho Giám đốc trong công tác quản lý tổ chức, nhân sự, quy hoạch đào tạo và đề bạt cán bộ. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 46 Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức Vietcombank Huế Giám đốc PGĐ phụ trách KD PGĐ phụ trách kế tóan P. thanh toán quốc tế Tổ quản lý nợ Tổ quản lý nợ xấu P. kinh doanh dịch vụ P. Kế toán P. Ngân quỹ Các phòng giao dịch P. Quan hệ khách hàng P. Tổng hợp P. Hành chính nhân sự P. Kiểm tra nội bộ Quan hệ trực tuyến Quan hệ chức năng ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 47 2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh của của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Huế Mọi hoạt động kinh doanh đều hướng đến mục đích cuối cùng là lợi nhuận và lợi nhuận là tấm gương phản chiếu kết quả hoạt động của mọi tổ chức kinh tế trong xã hội. Cùng với việc mở rộng phạm vi hoạt động tín dụng, đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ... nên trong những năm qua Vietcombank Huế đã đạt được những thành quả đáng ghi nhận: Qua bảng 2.1 cho thấy: Tổng lợi nhuận trước thuế của Ngân hàng tăng qua các năm, cụ thể năm 2009 tăng so với năm 2008 là 2.223 triệu đồng tương ứng tăng 20,92%; đến năm 2010 so với 2009 lợi nhuận trước thuế vẫn tiếp tục tăng, tuy vậy tốc độ tăng thấp hơn so với mức tăng của năm 2009 so với 2008 (1.549 triệu đồng tương ứng tăng 12,05%). Xem xét chi tiết cho thấy: - Đối với thu nhập: tăng qua 3 năm chủ yếu là do các hoạt động thu từ lãi (năm 2009/2008 tăng 23.428 triệu đồng tương ứng tăng 17,91%; năm 2010/2009 tăng 6.189 triệu đồng tương ứng tăng 4,01%); và thu từ hoạt động kinh doanh (năm 2009/2008 tăng 5.381 tương ứng tăng 95,83%; năm 2010/2009 tăng 287 triệu đồng tương ứng tăng 2,61%). - Đối với chi phí: tăng qua 3 năm chủ yêu là do chi phí lãi (năm 2009/2008 tăng 18.185 triệu đồng tương ứng tăng 19,02%; năm 2010/2009 tăng 1.949 triệu đồng tương ứng tăng 1,71%); và chi hoạt động như chi CBCNV, chi quản lý, chi tài sản... (năm 2009/2008 tăng 15.866 triệu đồng tương ứng tăng 99,40%; năm 2010/2009 tăng 761 triệu đồng tương ứng tăng 2,39%). Như vậy, mặc dù chi phí có tăng qua các năm nhưng tốc độ tăng của chi phí thấp hơn so với tốc độ tăng của thu nhập, chính điều này đã làm lợi nhuận tăng qua 3 năm. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 48 Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN Chi nhánh Huế qua ba năm 2008 – 2010 Đơn vị tính: Triệu đồng Năm So sánh Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2009/2008 2010/2009 + - % + - % I. Tổng thu nhập 146.428 172.058 176.292 25.630 17,50% 4.234 2,46% 1. Thu từ lãi 130.808 154.236 160425 23.428 17,91% 6.189 4,01% 2. Thu từ hoạt động kinh doanh 5.615 10.996 11283 5.381 95,83% 287 2,61% 3. Lãi kinh doanh ngoại hối 2.960 1.826 1816 -1.134 -38,31% -10 -0,55% 4. Thu nhập bất thường 7.045 5.000 2768 -2.045 -29,03% -2.232 -44,64% II.Tổng chi phí 135.800 159.207 161.892 23.407 17,24% 2.685 1,69% 1. Chi phí lãi 95.619 113.804 115753 18.185 19,02% 1.949 1,71% 2. Chi phí hoạt động dịch vụ 1.659 575 599 -1.084 -65,34% 24 4,17% 3. Chi phí hoạt động khác 22.560 13.000 12951 -9.560 -42,38% -49 -0,38% 4. Chi phí hoạt động 15.962 31.828 32589 15.866 99,40% 761 2,39% III. Tổng lợi nhuận trước thuế 10.628 12.851 14.400 2.223 20,92% 1.549 12,05% Nguồn: Phòng kế toán NHTMCP NT VN – Chi nhánh Huế ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 49 2.1.4. Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNVVN tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Chi nhánh Huế 2.1.4.1. Doanh số cho vay DNVVN Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngân hàng phát ra cho vay trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm), không kể món cho vay đó đã thu hồi về hay chưa. Qua bảng số liệu cho thấy, doanh số cho vay qua các năm đều tăng. Doanh số cho vay năm 2009 đạt 931.086 triệu đồng, tăng 30,40% so với năm 2008; năm 2010 doanh số cho vay đạt 1.488.487 triệu đồng, tăng 59,87% so với năm 2009. Xét theo các tiêu chí cụ thể, ta có tình hình doanh số cho vay như sau: a. Doanh số cho vay theo kỳ hạn Đặc điểm nổi bật của các doanh nghiệp ở TT-Huế đó là quy mô các doanh nghiệp không lớn, chủ yếu là các DNVVN với chu kỳ sản xuất, chu kỳ vốn ngắn, vòng quay vốn lưu động không dài, vay vốn các tổ chức tín dụng với mục đích chủ yếu để phục vụ cho việc mua hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào, hay trang trải các khoản chi phí trước mắt ... nên các món vay ngắn hạn thường chiếm tỷ trọng lớn. Dư nợ cho vay ngắn hạn của doanh nghiệp SMEs tại Vietcombank năm 2008 đạt 450.042 triệu đồng, năm 2009 đạt 569.642 triệu đồng, tăng 119.600 triệu đồng; tương ứng tăng 26,58% so với năm 2008 và năm 2010 đạt 978.728 triệu đồng, tăng 409.086 triệu đồng; tương ứng tăng 71,81%. Đối với các món cho vay trung và dài hạn đang có sự gia tăng về mặt giá trị qua các năm. Cụ thể, năm 2009 tăng 36,93% tương ứng với 97.474 triệu đồng so với năm 2008, năm 2010 tăng 41,03% tương ứng với 148.315 triệu đồng so với năm 2009. Khoản vay trung và dài hạn chủ yếu là cho vay theo dự án, tài trợ dự án để đầu tư vào TSCĐ như mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư mở rộng sản xuất. Việc mở rộng cho vay trung dài hạn sẽ làm tăng thu nhập cho Ngân hàng nhưng rủi ro tín dụng sẽ khá cao. Điều này, đòi hỏi Ngân hàng phải thận trọng trong công tác thẩm định và ra quyết định cho vay. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 50 b. Doanh số cho vay theo ngành nghề Với đặc điểm địa lý của mình nên tỉnh Thừa Thiên Huế tập trung đủ các ngành nghề: NLNN, CNXD và TMDV. Trong đó, Thừa Thiên Huế ưu tiên phát triển ngành công nghiệp, dịch vụ đồng thời duy trì NLNN ở mức cân đối nhằm tạo điều kiện cho khu vực công nghiệp và dịch vụ phát triển. Nhìn chung, cho vay các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực CNXD vẫn chiếm giá trị lớn trong doanh số cho vay của Vietcombank Huế. Thực hiện chủ trương của Đảng và nhà nước ta là công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước nên chính sách Vietcombank Huế đã có những chính sách cho vay ưu đãi đối với các doanh nghiệp thuộc ngành CNXD. Doanh số cho vay của Vietcombank Huế năm 2009 đối với doanh nghiệp thuộc ngành CNXD tăng thêm 196.061 triệu đồng; tương ứng với tốc độ tăng 60,12% so với năm 2008, năm 2010 tăng thêm 236.978 triệu đồng; tương ứng với tốc độ tăng 45,39%. Trong quá trình hình thành và phát triển cũng như chiến lược phát triển của tỉnh Thừa Thiên Huế đã định hình Huế là Thành phố du lịch mà nổi bật là hai lễ hội lớn được tổ chức xen kẻ nhau đó Festival văn hóa vào những năm chẵn và Festival nghề truyền thống được tổ chức vào những năm lẻ. Chính những hoạt động này đã khiến cho ngành thương mại dịch vụ tại tỉnh TT-Huế rất phát triển trong những năm trở lại đây. Năm 2008 doanh số cho vay ngành TMDV đạt 354.221 triệu đồng, năm 2009 đạt 408.936 triệu đồng; tăng 15,45% so với năm 2008, năm 2010 đạt 640.049 triệu đồng; tăng 56,52% so với năm 2009. Doanh số cho vay ngành NLNN chiếm tỷ lệ nhỏ nhất trong tổng số doanh số cho vay của Vietcombank Huế. Năm 2009 doanh số cho vay NLNN là 0 triệu đồng, nghĩa là Vietcombank Huế quyết định không cho vay đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này. Năm 2010 doanh số cho vay đối với NLNN đã có bước phát triển trở lại với giá trị cho vay đạt 89.309 triệu đồng. Thực tế những năm gần đây tỉnh TT-Huế đã hứng chịu nhiều thiên tai như lũ lụt, hạn hán kéo dài, đặc biệt ngành NLNN lại phụ thuộc nhiều vào thời tiết và nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này hoạt động kinh doanh không có hiệu quả nên Vietcombank Huế quyết định không cho vay các doanh nghiệp này. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 51 Bảng 2.2: Doanh số cho vay DNVVN tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam CN Huế (Vietcombank Huế) Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2009/2008 2010/2009 +/- % +/- % Theo kỳ hạn Ngắn hạn 450.042 569.642 978.728 119.600 26,58 409.086 71,81 Trung dài hạn 263.970 361.444 509.759 97.474 36,93 148.315 41,03 Theo ngành kinh tế NLNN 33.702 0 89.309 -33.702 -100,00 89.309 - CNXD 326.089 522.150 759.128 196.061 60,12 236.978 45,39 TMDV 354.221 408.936 640.049 54.715 15,45 231.113 56,52 Theo loại hình doanh nghiệp DNNN 172.291 0 372.122 -172.291 -100,00 372.122 - TNHH. LD. CP 425.051 743.127 833.553 318.076 74,83 90.426 12,17 Khác 116.670 187.959 282.813 71.289 61,10 94.854 50,47 Doanh số cho vay 714.012 931.086 1.488.487 217.074 30,40 557.401 59,87 Nguồn: Phòng kế toán NHTMCP NT VN – Chi nhánh HuếĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 52 c. Doanh số cho vay theo loại hình doanh nghiệp Công ty CP, TNHH đang ngày chuyển mình mạnh mẽ, khẳng định vị trí trên thương trường với hiệu quả hoạt động kinh doanh cao thì các DNNN lại đang trên đà giảm sút. Theo số liệu thống kê, các DNNN thuộc địa bàn tỉnh TT-Huế phần đông vốn chủ sở thấp, tài sản khấu hao gần hết nên giá trị còn lại không đủ đáp ứng yêu cầu vay vốn của Ngân hàng. Doanh số cho vay DNNN có xu hướng giảm dần về tỷ trọng lẫn giá trị trong tổng DSCV. Năm 2008 doanh số cho vay đối với DNNN đạt 172.291 triệu đồng. Đáng chú ý là trong năm 2009 Vietcombank Huế không cho vay đồng nào đối với loại hình doanh nghiệp này đưa giá trị doanh số cho vay DNNN về mức bằng 0. Tuy nhiên đến năm 2010, Vietcombank Huế đã cho vay trở lại đối với loại hình doanh nghiệp này với doanh số cho vay đạt giá trị lên tới 372.122 triệu đồng. Doanh số cho vay các loại hình doanh nghiệp còn lại (công ty TNHH, công ty CP, công ty liên doanh) đều tăng qua các năm với tỷ lệ tăng thấp nhất là 12,17%. Doanh số cho vay thuộc loại hình doanh nghiệp không phải là DNNN tăng là do Vietcombank Huế đã chuyển hướng sang tập trung cho vay các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh nhằm đa dạng hóa khách hàng, nhằm giảm thiểu rủi ro và khuyến khích khu vực kinh tế này phát triển. 2.1.4.2. Doanh số thu nợ DNVVN Doanh số thu nợ là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các món nợ mà ngân hàng đã thu về từ các khoản cho vay của ngân hàng trong một khoảng thời gian nào đó (thường là một năm). Qua bảng 2.3 cho thấy, doanh số thu nợ của ngân hàng đối với DNVVN đều tăng qua các năm. Trong đó, năm 2009 doanh số thu nợ đạt 769.509 triệu đồng, tăng 11,38% so với năm 2008. Đáng chú ý, năm 2010 doanh số thu nợ của ngân hàng đạt giá trị rất lớn khi giá trị thu nợ là 1.256.992 triệu đồng, tăng 63,35% so với năm 2009. Như vậy, có thể nói công tác thu nợ của ngân hàng trong 3 năm từ năm 2008-2010 là khá tốt. Nếu phân chia theo các tiêu chí thì ta có tình hình doanh số thu nợ của ngân hàng như sau: ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 53 Bảng 2.3: Doanh số thu nợ DNVVN tại Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam CN Huế (Vietcombank Huế) Đơn vị tính: triệu đồng Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2009/2008 2010/2009 +/- % +/- % Theo kỳ hạn Ngắn hạn 452.445 512.145 737.299 59.700 13,19 225.154 43,96 Trung dài hạn 238.416 257.364 519.693 18.948 7,95 262.329 101,93 Theo ngành kinh tế NLNN 39.794 0 62.850 -39.794 -100,00 62.850 - CNXD 341.907 515.166 867.324 173.259 50,67 352.158 68,36 TMDV 309.160 254.343 326.818 -54.817 -17.73 72.475 28,49 Theo loại hình doanh nghiệp DNNN 179.831 0 113.129 -179.831 -100,00 113.129 - TNHH. LD. CP 308.256 584.207 967.884 275.951 89,52 383.677 65,67 Khác 130.504 158.302 175.979 27.798 21,30 17.677 11,17 Doanh số thu nợ 690.861 769.509 1.256.992 78.648 11,38 487.483 63,35 Nguồn: Phòng kế toán NHTMCP NT VN – Chi nhánh HuếĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 54 * Theo kỳ hạn: Doanh số thu nợ chủ yếu là cho vay ngắn hạn với giá trị tăng qua các năm. Năm 2009 đạt giá trị thu nợ là 512.145 triệu đồng, tăng 13,19% so với năm 2008; năm 2010 đạt giá trị thu nợ là 737.299 triệu đồng, tăng 43,96%. Đối với cho vay trung và dài hạn, doanh số thu nợ năm 2009 ít thay đổi so với năm 2008, đến năm 2010 mới có sự thay đổi rất lớn khi giá trị thu nợ đạt 519.693 triệu đồng, tăng 101,93% so với năm 2009. * Theo ngành kinh tế: Đối với ngành NLNN, doanh số năm 2009 thu nợ có giá trị bằng 0 vì ngân hàng tiến hành khoanh các nợ cho các doanh nghiệp trước những khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải và ngân hàng ngưng cho vay đối với doanh nghiệp thuộc ngành này. Sở dĩ như vậy, bởi việc cho vay đối với đối tượng khách hàng này chứa đựng rất nhiều rủi ro do các doanh nghiệp hoạt động trong ngành này thường phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên mà Huế là một địa phương hàng năm phải hứng chịu rất nhiều thiên tai. Đối với ngành CNXD, doanh số thu nợ tăng khá nhanh và tương đối ổn định qua các năm. Năm 2009 doanh số thu nợ tăng 50,67% so với năm 2008, năm 2010 tăng 68,36% so với năm 2009. Qua đó, ta thấy rằng công tác thu hồi nợ của ngân hàng là khá tốt và ngân hàng đang mở rộng cho vay đối với các DNVVN thuôc ngành này. Đối với ngành TMDV, doanh số thu nợ năm 2009 sụt giảm so với năm 2008 (17,73%). Tuy nhiên, đến năm 2010 thì doanh số thu nợ đối với các DNVVN thuộc ngành này đã tăng trở lại với giá trị thu nợ đạt 326.818 triệu đồng, tăng 28.49% so với năm 2009. * Theo loại hình doanh nghiệp Đối với D

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnang_cao_chat_luong_cho_vay_doanh_nghiep_vua_va_nho_tai_ngan_hang_tmcp_ngoai_thuong_viet_nam_chi_nha.pdf
Tài liệu liên quan