Luận văn Nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt công cộng tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN . I

LỜI CẢM ƠN. II

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ .III

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT. IV

MỤC LỤC.V

DANH MỤC BẢNG BIỂU .X

DANH MỤC SƠ ĐỒ . XI

PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI.1

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI.2

2.1 Mục tiêu chung.2

2.2 Mục tiêu cụ thể.2

3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI .2

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.3

4.1 Phương pháp thu thập thông tin .3

4.2 Phương pháp xử lý số liệu.3

4.3 Phương pháp phân tích.3

4.4 Quy trình nghiên cứu .4

4.4.1 Nghiên cứu sơ bộ .4

4.4.2 Nghiên cứu chính thức .5

4.4.3 Các phương pháp phân tích số liệu .6

5. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN .8

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I

Trường Đại học Kinh tế Huếvi

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ XE BUÝTCÔNG CỘNG

1.1 LÝ LUẬN VỀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH VÀ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG.9

1.1.1 Vận tải hành khách (VTHK).9

1.1.1.1 Khái niệm về vận tải hành khách .9

1.1.1.2 Số đo sản phẩm vận tải hành khách .9

1.1.2 Vận tải hành khách công cộng .10

1.1.2.1 Bản chất dịch vụ vận tải hành khách công cộng (VTHKCC).10

1.1.2.2 Đặc điểm dịch vụ vận tải hành khách công cộng.10

1.1.2.3 Các loại hình vận tải khách công cộng .11

1.1.3 Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt .15

1.1.3.1 Khái niệm vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt .16

1.1.3.2 Đặc điểm của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt .16

1.1.3.3 Tính ưu việt của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt.18

1.2 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT.19

1.2.1 Dịch vụ và chất lượng dịch vụ .19

1.2.1.1 Khái niệm về dịch vụ .19

1.2.1.2 Chất lượng dịch vụ.20

1.2.2 Chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng.21

1.2.2.1 Sự thỏa mãn của khách hàng.21

1.2.2.2 Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng.22

1.2.3 Mô hình và quy trình nghiên cứu chất lượng dịch vụ xe buýt công cộng

tại thành phố Mỹ Tho.25

1.2.3.1 Một số mô hình lý thuyết về chất lượng dịch vụ .25

1.2.3.2 Mô hình chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn của khách hàng về chất

lượng dịch vụ xe buýt công cộng trên địa bàn Thành phố Mỹ Tho.32

1.3 KINH NGHIỆM VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG BẰNG XE BUÝT TẠI CÁC

THÀNH PHỐ Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI.34

1.3.1 Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Hồng Kông.34

1.3.2 Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Thái Lan.35

1.3.3 Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Ấn Độ.36

1.3.4 Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Hàn Quốc .37

1.3.5 Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Indonesia.37

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ XE BUÝT CÔNG CỘNG TẠI TP

MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG .39

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên.39

2.1.1.1 Vị trí địa lý .39

2.1.1.2 Đất đai và địa hình .39

2.1.2 Đặc điểm về kinh tế-xã hội tỉnh Tiền Giang.40

2.1.2.1 Địa giới hành chính.40

2.1.2.2 Dân số.41

2.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội.42

2.2 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH VẬN TẢI HÀNH KHÁCH CÔNG CỘNG TRÊN ĐỊA

BÀN TỈNH VÀ THÀNH PHỐ MỸ THO.44

2.2.1 Giới thiệu chung về hệ thống giao thông đường bộ tỉnh Tiền Giang .44

2.2.2 Tổng quan về hệ thống xe buýt trên địa bàn thành phố Mỹ Tho.45

2.2.3 Mạng lưới xe buýt tại TP. Mỹ Tho .46

2.2.3.1 Tuyến 01.46

2.2.3.2 Tuyến 02.48

2.2.3.3 Tuyến 03.49

2.2.3.4 Tuyến 04.50

2.2.3.5 Tuyến 05.51

2.2.4 Công tác quản lý và điều hành .52

2.2.4.1 Đội ngũ cán bộ quản lý .53

2.2.4.2 Đội ngũ láy xe .54

Trường Đại học Kinh tế Huếviii

2.2.5 Thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của vận tải hành khách công cộng bằng

xe buýt trên địa bàn TP Mỹ Tho .55

2.2.5.1 Hệ thống đường bộ phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt.55

2.2.5.2 Phương tiện vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt .57

2.2.5.3 Điểm dừng đỗ xe buýt.58

2.2.5.4 Điểm đầu, cuối của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt .60

2.2.5.5 Nhà xưởng bảo dưỡng, sửa chữa, garage xe buýt.60

2.3 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ XE BUÝT CÔNG CỘNG TẠI ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ MỸ THO

QUA Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA HÀNH KHÁCH .62

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu.62

2.3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ .62

2.3.1.2 Nghiên cứu chính thức .63

2.3.1.3 Thang đo.63

2.3.2 Mẫu và thông tin mẫu .64

2.3.2.1 Mẫu .64

2.3.2.2 Thông tin chung về mẫu điều tra .65

2.3.3 Phương pháp xử lý số liệu.66

2.3.4 Kiểm định độ tin cậy của các biến bằng hệ số Cronbach’s Alpha.67

2.3.5 Phân tích nhân tố khám phá EFA.67

2.3.6 Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của các nhân tố thành viên .71

2.3.7. Phân tích hồi qui.73

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ XE BUÝT TẠI TP MỸ THO.77

2.4.1 Các kết quả đạt được.77

2.4.2 Các hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế .78

CHƯƠNG 3

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ XE BUÝT CÔNG CỘNG

TẠI THÀNH PHỐ MỸ THO

3.1 QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ XE BUÝT CÔNG

CỘNG TẠI TP MỸ THO. .80

3.1.1 Quan điểm nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt công cộng tại TP. Mỹ

Tho, tỉnh Tiền Giang.80

3.1.2 Mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt công cộng tại TP. Mỹ Tho,

tỉnh Tiền Giang. .81

3.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ XE BUÝT CÔNG CỘNG TẠI TP. MỸTHO.81

3.2.1 Hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu vận tải xe buýt côngcộng .81

3.2.2 Nâng cao chất lượng phương tiện vận tải xe buýt công cộng.83

3.2.3 Hoàn thiện công tác quản lý và ứng dụng công nghệ thông tin trong khai

thác dịch vụ xe buýt công cộng.86

3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.87

3.2.5 Cung cấp thông tin phục vụ hành khách sử dụng dịch vụ xe buýt .89

3.2.6 Các giải pháp khác .92

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. KẾT LUẬN .95

2. KIẾN NGHỊ.96

TÀI LIỆU THAM KHẢO .97

PHỤ LỤC.99

pdf146 trang | Chia sẻ: lavie11 | Ngày: 07/12/2020 | Lượt xem: 34 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nâng cao chất lượng dịch vụ xe buýt công cộng tại thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ệ 50% số lượng tuyến và số lượng xe trên toàn tỉnh.Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 46 Bảng 2.3: Tổng quan về hệ thống xe Buýt trên địa bàn Thành Phố Mỹ Tho TT Tuyến Số lượng xe Xe hoạt động Xe dự phòng 1 Mỹ Tho - Mỹ Thuận 22 2 2 Mỹ Tho - phà Mỹ Lợi 17 2 3 Mỹ Tho - TT Cái Bè 14 2 4 Mỹ Tho - Mỹ Phước Tây 12 2 5 Mỹ Tho - Phú Mỹ - TT Mỹ Phước 10 1 Tổng TP. Mỹ Tho 75 9 6 Tân Thành - TX Gò Công - Vàm Láng 8 2 7 Cụm Công nghiệp Trung An – TX. Gò Công 12 2 8 TT Cái Bè - Mỹ An, Đồng Tháp 12 2 9 Mỹ Tho - Hàm Luông, Bến Tre 14 6 10 Mỹ Thuận - Bến phà Đình Khao, Vĩnh Long 4 0 11 An Thái Trung - Cao Lãnh, Đồng Tháp 10 4 12 Khu dân cư Bình Lợi Nhơn (TP Tân An) -TT Chợ Gạo 5 3 Tổng Toàn tỉnh Tiền Giang 140 28 Nguồn: Sở GTVT Tiền Giang,2012 2.2.3 Mạng lưới xe buýt tại TP. Mỹ Tho 2.2.3.1 Tuyến 01 Tuyến Mỹ Tho - Mỹ Thuận do Công ty TNHH Long Hiệp Cư đưa vào khai thác từ tháng 09/2007 (Mã số tuyến 01) Giấy chứng nhận đầu tư số 53102000041 ngày 28/08/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc chứng nhận cho Công ty TNHH Long Hiệp Cư thực hiện dự án đầu tư: Phương án tổ chức mạng lưới vận chuyển hành khách Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 47 công cộng bằng xe buýt trong tỉnh Tiền Giang tuyến Mỹ Tho đi bến phà Bắc Mỹ Thuận (cũ) Lộ trình: Từ công viên Thủ Khoa Huân (điểm đầu) - đường Lê Lợi - đường Thủ Khoa Huân - đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa - đường Ấp Bắc - Quốc lộ 60 - Quốc lộ 1A - điểm cuối tại bến phà Mỹ Thuận (cũ) và chiều ngược lại. Tổng chiều dài tuyến 66 km. Số chuyến hoạt động trong ngày: Tại mỗi đầu bến khoảng 60 – 66 chuyến, tổng số chuyến từ 120 – 132 chuyến/ngày. Về thời gian giãn cách xuất bến giữa hai xe : Giờ cao điểm 10 phút/chuyến; giờ thấp điểm 15 phút/chuyến. Thời gian hành trình 01 chuyến xe là 120 phút (có dung sai không chậm quá 10 phút khi đến điểm cuối hoặc về đến điểm đầu tuyến) Thời gian mở, đóng tại mỗi bến: Mở tuyến lúc 04 giờ 45 phút và đóng tuyến lúc 18 giờ. Về phương tiện hoạt động: Tổng số phương tiện hoạt động trên tuyến là 24 xe, trong đó gồm 22 xe luân phiên hoạt động trong ngày và 02 xe dự phòng. Bảng 2.4: Bảng thông số tuyến MS 01 Loại xe Màu xe Hiệu Trọng tải Năm sản xuất Xe ô tô khách Xanh Mudandongou 22 ghế ngồi + 17 chổ đứng và 19 chổ ngồi + 19 chổ đứng 2005 Xe ô tô khách Xanh Transinco 29 chổ đứng + 26 ghế ngồi 2003, 2004 và 2005 Nguồn: Sở GTVT-Tiền Giang 2012 - Giá vé: + Đi suốt tuyến : 14.000 đ/khách + Giá vé đi trên 1/2 tuyến : 7.000 đ/khách + Giá vé lên xuống : 3.000 đ/khách Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 48 + Giá vé có thẻ công đoàn viên tỉnh TG : 4.000 đ/khách + Giá vé cho học sinh : 2.000 đ/khách + Không thu tiền đối với trẻ em dưới 7 tuổi và người tàn tật. 2.2.3.2 Tuyến 02 Tuyến Mỹ Tho – phà Mỹ Lợi do Công ty cổ phần vận tải ô tô Tiền Giang đưa vào khai thác từ tháng 05/2008 (Mã số tuyến 02) - Giấy chứng nhận đầu tư số 5303000004 ngày 28/08/2008 do Sở kế hoạch và đầu tư cấp lần đầu ngày 19/01/2001 và đăng ký thay đổi lần IV ngày 11/09/2007. - Lộ trình: Điểm đầu tuyến từ ngã ba của Quốc lộ 1A - Quốc lộ 50 (tuyến tránh QL 50 cách QL 1A khoảng 50m) theo lộ trình QL 1A - QL 60 - đường Ấp Bắc - đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa - đường Thủ Khoa Huân - đường Đinh Bộ Lĩnh (thuộc địa phận thành phố Mỹ Tho) - Quốc lộ 50 - đường Đồng Khởi - Nguyễn Huệ - Nguyễn Trãi - Nguyễn Trọng Dân – QL 50 - đến điểm cuối tuyến bến phà Mỹ Lợi (thuộc địa phận thị xã Gò Công) và ngược lại . Tổng chiều dài tuyến 56 km. - Số chuyến hoạt động trong ngày : tổng số chuyến từ 60 – 72 chuyến/ngày. - Thời gian giãn cách xuất bến giữa hai xe : Giờ cao điểm 15- 20 phút/chuyến; giờ thấp điểm 25 – 30 phút/chuyến. Thời gian hành trình 01 chuyến xe là 115 - 120 phút (có dung sai không chậm quá 5 - 10 phút khi đến điểm cuối hoặc về đến điểm đầu tuyến) - Thời gian mở, đóng tại mỗi bến: Mở tuyến lúc 05 giờ 00 phút và đóng tuyến lúc 19 giờ. - Phương tiện hoạt động: Tổng số phương tiện hoạt động trên tuyến là 19 xe, trong đó gồm 17 xe luân phiên hoạt động trong ngày và 02 xe dự phòng. Bảng 2.5: Bảng thông số tuyến MS 02 Loại xe Màu xe Hiệu Trọng tải Năm sản xuất Xe ô tô khách Xanh lá Transinco AH B50B 25 ghế ngồi + 25 chổ đứng 2008 Nguồn: Sở GTVT-Tiền Giang 2012 - Giá vé: Trư ờn Đạ i họ c K inh tế H uế 49 + Đi suốt tuyến : 14.000 đ/khách + Giá vé đi trên 1/2 tuyến đến dưới 3/4 tuyến : 10.000 đ/khách + Giá vé đi 1/2 tuyến : 7.000 đ/khách + Giá vé lên xuống : 3.000 đ/khách + Giá vé có thẻ công đoàn viên tỉnh TG : 4.000 đ/khách + Giá vé cho học sinh : 2.000 đ/khách + Không thu tiền đối với trẻ em dưới 7 tuổi và người tàn tật. 2.2.3.3 Tuyến 03 Tuyến Mỹ Tho – Thị trấn Cái Bè do Hợp tác xã vận tải cơ giới thủy bộ thành phố Mỹ Tho đại diện (liên kết giữa ba HTX là HTX vận tải Cái Bè, HTX vận tải Cai Lậy và HTX vận tải Mỹ Tho) đưa vào khai thác từ tháng 01/2009 (Mã số tuyến 03) Giấy chứng nhận đầu tư số 53101000070 ngày 04/02/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang về việc chứng nhận cho hợp tác xã vận tải cơ giới thủy bộ thành phố Mỹ Tho thực hiện dự án đầu tư: Hoạt động tuyến xa buýt tuyến thành phố Mỹ Tho - Thị trấn Cái Bè. Lộ trình: Điểm đầu tuyến từ ủy ban nhân dân Phường 8 - đường Nguyễn Văn Nguyễn - Học Lạc - Nguyễn Huỳnh Đức - Nguyễn Văn Giác - Nguyễn Trãi - Lê Lợi - Thủ Khoa Huân - Hùng Vương - Rạch Gầm - Lý Thường Kiệt - Ấp Bắc - Quốc lộ 60 - Quốc lộ 1A – Tỉnh lộ 875 đến điểm cuối là bến cảng hàng hóa Thị trấn Cái Bè và ngược lại. Tổng chiều dài tuyến 47,7 km. Số chuyến hoạt động trong ngày là 84 chuyến/ngày. Về thời gian giãn cách xuất bến giữa hai xe: Giờ cao điểm 15 phút/chuyến; thấp điểm 20 phút/chuyến. Thời gian hành trình 01 chuyến xe là 90 phút (có dung sai không chậm quá 5 - 10 phút khi đến điểm cuối hoặc về đến điểm đầu tuyến). Thời gian mở, đóng tại mỗi bến: 05 giờ 20 đến 17 giờ. Về phương tiện hoạt động : Tổng số phương tiện hoạt động trên tuyến là 16 xe, trong đó gồm 14 xe luân phiên hoạt động trong ngày và 02 xe dự phòng. Trư ờng Đạ i họ c K inh ế H uế 50 Bảng 2.6: Bảng thông số tuyến MS 03 Loại xe Màu xe Hiệu Trọng tải Năm sản xuất Xe ô tô khách Vàng +đỏ Transinco 7 xe 25 ghế ngồi + 25 chổ đứng 2008 Xe ô tô khách Vàng + đỏ SAMCO (6 xe) 28 chổ ngồi và 22 chổ đứng 2008 và 2009 Ô tô khách Vàng+đỏ BAHAI (3 xe) 27 chổ ngồi và 23 chổ đứng 2009 Nguồn: Sở GTVT-Tiền Giang 2012 - Giá vé: + Đi suốt tuyến : 12.000 đ/khách + Giá vé đi lên xuống (dưới 12 km) : 4.000 đ/khách + Giá vé đi từ Mỹ Tho - Thị trấn Cai Lậy : 7.000 đ/khách + Giá vé đi từ Mỹ Tho-ngã ba Văn Cang Cái Bè:10.000 đ/khách + Giá vé có thẻ công đoàn viên tỉnh TG : 4.000 đ/khách + Giá vé cho học sinh : 2.000 đ/khách + Công đoàn viên : 6.000 đ/khách. + Không thu tiền đối với trẻ em dưới 7 tuổi . 2.2.3.4 Tuyến 04 Tuyến Mỹ Tho – Mỹ Phước do Hợp tác xã vận tải cơ giới thủy bộ thành phố Mỹ Tho đưa vào khai thác từ tháng 08/2009 (Mã số tuyến 04) - Lộ trình: Điểm đầu là cửa hàng xăng dầu Tân Tỉnh xã Tân Mỹ Chánh - đường Đinh Bộ Lĩnh - Thủ Khoa Huân - Nam Kỳ Khởi Nghĩa - Lê Thị Hồng Gấm - đường tỉnh 864 - đường tỉnh 868 – Ngã ba Quốc lộ 1A - đường Võ Việt Tân - Thanh Tâm - đường 30/4 - đường tỉnh 868 đến điểm cuối là bệnh viện đa khoa Mỹ Phước Tây và ngược lại. Tổng chiều dài tuyến 56 km. Thời gian giãn cách xuất bến giữa hai xe: Giờ cao điểm 15 – 20 phút/chuyến; giờ thấp điểm 25 – 30 phút/chuyến. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 51 Thời gian mở, đóng tại mỗi bến: Mở tuyến lúc 05 giờ 30 phút và đóng tuyến lúc 19 giờ 30 phút. Phương tiện hoạt động : Tổng số phương tiện hoạt động trên tuyến là 14 xe, trong đó gồm 12 xe luân phiên hoạt động trong ngày và 02 xe dự phòng. Bảng 2.7: Bảng thông số tuyến MS 04 Loại xe Màu xe Hiệu Trọng tải Năm sản xuất Xe ô tô khách Vàng +đỏ Transinco 14 xe 25 ghế ngồi + 25 chổ đứng 2008 Nguồn: Sở GTVT-Tiền Giang 2012 - Giá vé: + Lên xuống xe : 3.000 đ/khách + Giá vé đi 1/2 tuyến (dưới 28 km) : 5.000 đ/khách + Giá vé đi trên 1/2 tuyến đến dưới 3/4 tuyến: 8.000 đ/khách + Giá vé đi suốt tuyến : 11.000 đ/khách 2.2.3.5 Tuyến 05 Tuyến Mỹ Tho – Phú Mỹ - TT Mỹ Phước do Công ty cổ phần vận tải ô tô Tiền Giang đưa vào khai thác từ tháng 02/2010 (Mã số tuyến 05) Lộ trình: Đường Nguyễn Văn Nguyễn - Đường Học Lạc - Đường Thái Sanh Hạnh - Đường Đinh Bộ Lĩnh - Đường Thủ Khoa Huân - Đường Lê Lợi - Đường Rạch Gầm - Đường Hùng Vương - Đường Nguyễn Trãi - Đường Ấp Bắc - QL60 - QL1 - ĐT.866 - ĐT.865 – ĐT.867 - Chợ Tân Phước và ngược lại. Tổng chiều dài tuyến 38,4 km. Số chuyến hoạt động trong ngày: tổng số chuyến từ 36 chuyến/ngày. Thời gian giãn cách xuất bến giữa hai xe : Giờ cao điểm 20 phút/chuyến; giờ thấp điểm 30 phút/chuyến. Thời gian mở, đóng tại mỗi bến: Mở tuyến lúc 06 giờ 00 phút và đóng tuyến lúc 17 giờ. Phương tiện hoạt động : Tổng số phương tiện hoạt động trên tuyến là 11 xe, trong đó gồm 10 xe luân phiên hoạt động trong ngày và 01 xe dự phòng. Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 52 Bảng 2.8: Bảng thông số tuyến MS 05 Loại xe Màu xe Hiệu Trọng tải Năm sản xuất Xe ô tô khách Vàng +đỏ Transinco 7 xe 25 ghế ngồi + 25 chổ đứng 2008 Xe ô tô khách Vàng + đỏ SAMCO (4 xe) 28 chổ ngồi và 22 chổ đứng 2008 và 2009 - Giá vé: + Đi suốt tuyến : 12.000 đ/khách + Giá vé đi lên xuống (dưới 12 km) : 4.000 đ/khách + Giá vé có thẻ công đoàn viên tỉnh TG : 4.000 đ/khách + Giá vé cho học sinh : 2.000 đ/khách + Công đoàn viên : 6.000 đ/khách. + Không thu tiền đối với trẻ em dưới 7 tuổi . Ngoài ra, còn 01 tuyến xe buýt liên tỉnh đã đưa vào hoạt động gồm: - Tuyến Mỹ Tho – Hàm Luông (tỉnh Bến Tre) do Sở Giao thông vận tải Bến Tre công bố tuyến, đơn vị khai thác là Công ty TNHH một thành viên xe buýt tỉnh Bến Tre và Công ty Cổ phần vận tải ô tô Tiền Giang phối hợp khái thác tuyến. 2.2.4 Công tác quản lý và điều hành Qua hiện trạng độ ngũ quản lý từ cấp doanh nghiệp kinh doanh vận tải xe buýt đến cơ quan quản lý nhà nước về vận tải hiện nay còn yếu, chỉ đáp ứng được phần nào nhiệm vụ về mặt quản lý nhà nước, còn công tác quản lý và điều hành còn thiếu nhân lực để đảm bảo công tác trong thời gian tới. Nâng cao công tác tổ chức vận tải và năng lực, trình độ của đội ngũ điều độ viên, nhân viên kiểm tra để có thể giải quyết kịp thời các tình huống phát sinh trong quá trình hoạt động của tuyến cũng như trong công tác tổ chức quản lý tuyến là nhiệm vụ hàng đầu đối với ngành vận tải tỉnh Tiền Giang.Trư ờ g Đạ i họ c K inh tế H uế 53 2.2.4.1 Đội ngũ cán bộ quản lý Đề cập đến đội ngũ cán bộ quản lý hoạt động VTHKCC hiện nay trên địa bàn tỉnh Tình Giang ta có (sơ đồ 2.1), qua sơ đồ ta thấy cơ quan quản lý chuyên ngành là Sở Giao thông Vận tải tham mưu trực tiếp cho Ủy ban nhân tỉnh các vấn đề liên quan đến vận tải hành khách công cộng, tham mưu cho Sở Giao thông Vận tải có các phòng ban trực thuộc và trong đó phòng Quản lý Vận tải là phòng trực tiếp tham mưu cho Sở GTVT các vấn đề liên quan đến hoạt động VTHKCC. Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quản lý VTHKCC trên địa bàn tỉnh Do trên địa bàn tỉnh chỉ có một số tuyến xe buýt lân cận đi Bến Tre, Đồng Tháp, Long An nên tỉnh chưa có cơ quan chuyên trách quản lý về hoạt động xe buýt. Hiện tại, Phòng Quản lý Vận tải thuộc Sở GTVT đảm nhận chức năng này. Khi mạng lưới xe buýt phát triển trong tương lai, rất cần thiết thành lập một cơ quan Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 54 quản lý và điều hành VTHKCC bằng xe buýt như mô hình Trung tâm quản lý và điều hành VTHKCC tại một số tỉnh, thành phố lân cận như Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương... 2.2.4.2 Đội ngũ láy xe Bảng 2.9: Tổng hợp nhân sự trong hoạt động xe buýt trên địa bàn TPMT T T Đơn vị Sốlượng Trình độ Sau ĐH Đại học Cao đẳng Trung cấp Khác Ng àn h VT Ngà nh khá c Ngàn h VT Ng àn h kh ác Ngà nh VT Ngà nh khá c 1 Phòng Vận tải 3 1 2 2 Các doanh nghiệp VTHKCC tại TPMT 54 - Công ty CP ô tô Tiền Giang 20 2 3 2 4 2 7 - Công ty TNHH Long Hiệp Cư 12 1 1 1 4 5 - HTX vận tải cơ giới thủy bộ - Mỹ Tho 13 1 2 10 - HTX vận tải thủy bộ 2/9 Cái Bè và HTX vận tải thủy bộ Cai Lậy 9 1 1 2 5 TỔNG CỘNG 57 5 7 0 3 5 10 27 (Nguồn: Sở GTVT Tiền Giang 2012) Qua bảng tổng hợp nhân sự hoạt động VTHKCC ( bảng 2.9) cho thấy lực lượng hiện nay khó đáp ứng được nhu cầu quản lý vận tải chuyên ngành vì lực lượng có trình độ Đại học từ Sở GTVT đến các doanh nghiệp chỉ có 3/54 người (chiếm tỷ lệ 5,5%); trình độ trung cấp có 15/54 người (chiếm tỷ lệ 27,77%), trình độ cao đẳng có 3/54 người (chiếm tỷ lệ 27,77%); trình độ đại học có 12/54 người (chiếm tỷ lệ 22,22%) điều đó cho thấy khi hoạt động vận tải phát triển mạnh mẽ thì việc đào tạo và tuyển dụng cán bộ có trình độ, có chuyên môn đúng ngành là hết Tr ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 55 sức cần thiết để đáp ứng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng tại TPMT định hướng đến năm 2020. 2.2.5 Thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn TP Mỹ Tho 2.2.5.1 Hệ thống đường bộ phục vụ vận tải hành khách bằng xe buýt Bảng 2.10: Hiện trạng các tuyến đường chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ST T Quốc lộ Điểm đầu Điểm cuối Chiề u dài Mặt đường (m) Nền đườn g (m) Cấ p KT Số lượn g cầu 1 QL1 Km 1954 +790 Km 2030+000 73,34 4 19,5- 4,8 19,5- 48 III-I 29 2 QL50 Bến phà Mỹ Lợi QL1A 52,33 7,0 12 III 7 -Tuyến chính 41,67 7,0 12 III -Tuyến tránh TX.Gò Công Km 47 + 334 Km 50+582 7,4 7,0 9,0 III - Tuyến tránh TP.Mỹ Tho Km 81 +225 Km 88+926 3,26 7,0 9,0 III 3 QL60 Ngã ba Trung Lương (Km 0+000) Cầu Rạch Miễu 3,38 21 26-28 II 3 4 QL30 QL1 Km 8+010 8,01 8,0 9,0 IV 4 (Nguồn: Sở GTVT-Tiền Giang , 2011) Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 56 Phần đông xe buýt hoạt động trong dòng giao thông hỗn tạp trên đường phố mà không có bất kỳ các thiết bị phục vụ cố định nào ngoài biển báo buýt hoặc nhà chờ tại điểm dừng xe. Trong những năm gần đây, mặc dù chưa nhiều nhưng đang tăng trưởng rất nhanh sự nhận thức về vai trò của quyền sử dụng đường đối với dịch vụ xe buýt, đặc biệt là mức độ phân tách giữa xe buýt với các phương thức khác. Những điều kiện đặc biệt và giải pháp ưu tiên xe buýt đã được ứng dụng ngày càng nhiều và diều đó đã dần cải thiện hình ảnh về chất lượng cũng như độ tin cậy của dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt. Bề rộng của làn đường vận hành xe buýt tiêu chuẩn thường từ 3- 3,7m. Vận hành xe buýt trong trong điều kiện làn đường hẹp hơn 3m là có thể tuy nhiên khi đó vận tốc giảm và độ an toàn thấp. Đường một làn có độ rộng từ 3- 3,75m. Đường hai làn đảm bảo vận hành xe buýt với vận tốc bình thường nên có độ rộng từ 6,10- 7,5m (cho cả hai chiều). Để vận hành với vận tốc 70 km/h trở lên cần làn đường dành riêng trong dải phân cách cứng, với bề rộng 5,5 m/ làn và lề đường ở mỗi bên. Hiện nay trên địa bàn tỉnh Tiền Giang có 28 tuyến đường tỉnh đang được khai thác sử dụng với tổng chiều dài là 422,376 km chiếm 6,01% so với tổng chiều dài đường bộ( hiện còn 02 tuyến đang được đầu tư làm mới). Trong đó mặt đường bê tông nhựa và láng nhựa chiếm 96,91%, mặt đường Bê tông xi măng chiếm 0,04%, mặt đường cấp phối chiếm 2,54%, còn lại là đường đất chiếm 0,51%. Phần lớn đường tỉnh đạt cấp III-IV chiếm 90%, còn lại là cấp (IV-V). Về cầu có 195 chiếc trong đó có 98 cầu Bê tông cốt thép và 97 cầu khác. Các tuyến đường tỉnh này tạo thành trục giao thông chính của tỉnh, thu hút lưu lượng hàng hóa và hành khách từ các trung tâm huyện, các khu dân cư, các khu công nghiệp trong tỉnh nối ra Thành phố Mỹ Tho và các kết nối với các tỉnh lân cận. Nhìn chung, mạng lưới giao thông đường bộ trên địa bàn tỉnh phân bố tương đối đều nhưng chưa được đầu tư để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trong tương lai còn nhiều hạn chế khai thác do bị chia cắt bởi sông kênh. Việc kết nối giao thông giữa mạng lưới đường tỉnh với các đường huyện, xã và đường chuyên Trư ờ g Đạ i họ c K inh tế H uế 57 dùng ngày càng thuận tiện, góp phần giải quyết nhu cầu vận tải hàng hóa, hành khách liên tỉnh, nội tỉnh và kết nối các địa phương, làm động lực cho phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh. 2.2.5.2 Phương tiện vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt Theo qui định tại điều 7 Nghị định số 91/2009/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và bảo đảm yêu cầu kỹ thuật quy định tại Tiêu chuẩn ngành 22 TCN 302-06 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành ngày 02 tháng 3 năm 2006 Xe hoạt động trên tuyến phải là xe ô tô đủ điều kiện theo nghị định này và tuyệt đối không được làm ba-ga trên mui xe để hàng; có đủ tay vịn cho hành khách; phải có ghế dành cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em và phụ nữ có thai; ghế có màu riêng, ghi chữ “ghế dành riêng”cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, phụ nữ có thai; Có thiết bị phục vụ người khuyết tật; Xe buýt phải được kiểm định bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trước khi đưa vào hoạt động; Xe buýt phải được lắp đặt thiết bị giám sát hành trình theo quy định, đồng thời đơn vị vận tải phải có trách nhiệm cung cấp kịp thời, đầy đủ các thông tin bắt buộc từ thiết bị giám sát hành trình cho các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu. Bảng 2.11: Xe buýt vận tải hành khách trên địa bàn Thành phố Mỹ Tho Mã số Tuyến Loại xe Màu xe Hiệu Trọng tải Năm sản xuất 01 Xe ô tô khách Xanh Mudandongou 22 ghế ngồi + 17 chổ đứng và 19 chổ ngồi + 19 chổ đứng 2005 01 Xe ô tô khách Xanh Transinco 29 chổ đứng + 26 ghế ngồi 2003, 2004 và 2005 02 Xe ô tô Xanh lá Transinco AH B50B 25 ghế ngồi + 25 chổ đứng 2008 Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 58 khách 03 Xe ô tô khách Vàng +đỏ Transinco 25 ghế ngồi + 25 chổ đứng 2008 03 Xe ô tô khách Vàng + đỏ SAMCO 28 chổ ngồi và 22 chổ đứng 2008và 2009 03 Ô tô khách Vàng+đỏ BAHAI 27 chổ ngồi và 23 chổ đứng 2009 04 Xe ô tô khách Vàng +đỏ Transinco 25 ghế ngồi + 25 chổ đứng 2008 05 Xe ô tô khách Vàng +đỏ Transinco 25 ghế ngồi + 25 chổ đứng 2008 05 Xe ô tô khách Vàng + đỏ SAMCO 28 chổ ngồi và 22 chổ đứng 2008 và 2009 Nguồn: Sở GTVT-Tiền Giang 2012 Qua bảng tổng hợp, các tuyến xe buýt trên địa bàn Thành Phố Mỹ Tho thì số lượng xe buýt đa phần có năm sản xuất là 2008 và 2009 riêng đối với tuyến số 01 có năm sản xuất từ năm 2003, 2004 và 2005 đã hoạt động khá lâu nên cần có kế hoạch thường xuyên trong việc kiểm tra, giám định an toàn xe buýt của các đơn vị vận tải trong lưu thông để đảm bảo với qui định. Bên cạnh đó theo qui định tại mục 4.13 về bảo vệ môi trường (TIÊU CHUẨN NGÀNH 22 TCN 302 – 06 )của Bộ Giao thông vận tải thì việc rà soát, kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật của cả hệ thống là hết sức cần thiết nhằm đảm bảo an toàn khi lưu thông và bảo vệ môi trường. 2.2.5.3 Điểm dừng đỗ xe buýt Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 59 Điểm dừng đỗ là một bộ phận của tuyến nơi xe buýt có thể dừng để đón trả khách, tại các điểm dừng đỗ có trang bị một số cơ sở hạ tầng để phục vụ cho hành khách đi xe buýt. + Điểm dừng đỗ được xây dựng gần điểm thu hút hành khách và phải đảm bảo an toàn cho hành khách lên xuống xe buýt, các phương tiện lưu thông trên đường. + Đảm bảo tính thẩm mỹ: điểm dừng đỗ là một công trình kiến trúc trên đường phố nên phải được nghiên cứu, xây dựng phù hợp với cảnh quan đô thị. Đối với các hành trình xe buýt trong thành phố thì các điểm dừng đỗ dọc đường phải được tính toán, thiết kế theo cự ly bình quân giữa 2 điểm đỗ: + Khu vực nội thành, nội thị: 300- 700 m. + Khu vực ngoại thành, ngoại thị: 800- 3.000 m. + Các điểm dừng đỗ được xây dựng có mái che, có diện tích từ 12- 15 m2. + Ở mỗi điểm đỗ này thì phải có bảng chỉ dẫn (thông tin) phải đặt cao hơn 1,8 m, thông tin cần thông báo về tuyến xe buýt đang khai thác. Khi thiết kế các bãi đỗ xe phải căn cứ vào năng lực phục vụ của bãi đỗ xe để xác định kích thước bãi đỗ xe. Kích thước của bãi xe thì phụ thuộc vào số lượng xe cần bố trí, phụ thuộc vào loại xe, phụ thuộc vào cách thức xếp xe (đối đầu hay theo chiều dài) và góc xếp xe (vuông góc hay chéo). Đối với xe buýt thì cách xếp đối đầu và vuông góc là có hiệu quả nhất. khi tính toán kích thước chỗ đỗ xe để tạo sự thuận tiện cho người đi xe buýt và hợp lý về cự ly. Việc ưu tiên trong phân bố các nhà chờ nên thực hiện ở các tuyến xe buýt có nhu cầu cao. Tổng số 12 tuyến xe buýt với tổng chiều dài tuyến khoảng 264 km (trong số này ước tính bố trí có 20% là nhà chờ, tương ứng khoảng 52 nhà chờ) ở cả chiều đi và về của các tuyến. Trong phạm vi nghiên cứu này chưa xác định được cụ thể số lượng, địa điểm, lý trình các điểm dừng. Việc này sẽ giao cho các nhà đầu tư, khai thác các tuyến xe Trư ờng Đạ i họ Kin h tế Hu ế 60 buýt đề xuất khi các phương án vận chuyển khách theo các luồng, tuyến được thực thi theo quy định. 2.2.5.4 Điểm đầu, cuối của vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt Là một công trình kiến trúc đô thị, đảm bảo yêu cầu công nghệ đón và trả khách, có phòng chờ cho hành khách, có sân bãi để đỗ cho xe đi và cho xe đến, sử dụng lối đi thì phù hợp hơn. Đối với các hành trình xe buýt trong thành phố thì bến xe (điểm đỗ đầu cuối) phải chọn ở vị trí thích hợp, để đảm bảo cho quay trở đầu xe dễ dàng, không cản trở giao thông. Phải bố trí ở những nơi có lưu lượng hành khách trập trung, nên chọn sao cho thuận lợi cho việc tiếp chuyển giữa hình thức này với hình thức khác. Có các khu vực phục vụ về thông tin, chiếu sáng cứu hỏa, vệ sinh. Ngoài ra bãi xe cần phải tổ chức các dịch vụ khác bao gồm: vệ sinh ô tô, cung ứng vật tư, kỹ thuật (xăng, phụ tùng...), dịch vụ giải khát, ăn uống cho hành khách và lái xe, dịch vụ trông xe (giữ xe vào ban đêm)... Hiện trạng hệ thống điểm đầu cuối của các tuyến trên địa bàn TP Mỹ Tho chỉ đáp ứng được một phần sự thuận tiện ở việc bố trí ở nhứng nơi có lưu lượng khách tập trung và các điểm thuận tiện cho việc quay, trở đầu xe nên chỉ đáp ứng được một phần chất lượng phục vụ cho hành khách. Bên cạnh đó, việc xây đựng sân bãi đòi hỏi phải có sự phối hợp của các ngành chức năng về kinh phí cũng như việc định hướng quy hoạch phát triển chất lượng hệ thống xe buýt trên địa bàn TP Mỹ Tho nói riêng và của tỉnh Tiền Giang nói chung. 2.2.5.5 Nhà xưởng bảo dưỡng, sửa chữa, garage xe buýt Nhà xưởng bảo dưỡng sửa chữa: Nhằm mục tiêu phòng ngừa và khắc phục những hỏng hóc đối với hệ thống phương tiện, nhằm đảm bảo cho hệ thống vận tải ở tình trạng kỹ thuật tốt, tin cậy, an toàn, và hiệu quả. Hệ thống này bao gồm các cơ sở bảo dưỡng sửa chữa trung tâm, các cơ sở bảo dưỡng sửa chữa vệ tinh, các cơ sở bảo dưỡng sửa chữa trong nội bộ doanh nghiệp, cơ sở thuộc đô thị như: xưởng bảo dưỡng sửa chữa ôtô, doanh nghiệp bảo dưỡng sửa chữa máy bay, các xí nghiệp bảo Trư ờng Đạ i họ Kin h tế H ế 61 dưỡng sửa chữa đầu máy toa xe hoặc tàu thuyền. Garage là tổ hợp các công trình hoặc các khu vực lưu giữ phương tiện. Nhà xưởng là tập hợp công trình có trang thiết bị cho việc bảo dưỡng và sửa chữa phương tiện. Bảng 2.12: Hiện trạng các cơ sở bảo dưỡng, sữa chữa ô tô trên địa bàn tỉnh TT Tên cơ sở Địa điểm 1 Công ty TNHH Trường Vinh Hino-CN Tiền Giang 81 QL1, Xã Trung An , TP Mỹ Tho, Tiền Giang 2 Cơ sở sữa chữa ô tô Võ Hồng Hải TD9A, khu phố 9, phường 5 , TP Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang 3 Cơ sở sữa chữa ô tô Huy Vũ Ấp Long Hòa B, xã Đạo Thạnh , TP Mỹ Tho, Tiền Giang 4 Cơ sở sữa chữa ô tô 10 Gò Cát, Mỹ An, Mỹ Phong, TP Mỹ Tho, Tiền Giang 5 Cơ sở sửa chữa ô tô Đồng Tâm Thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang 6 Cơ sở sữa chữa ô tô Thanh Danh Xã Long Bình Điền, huyện Chợ Gạo, Tiền Giang 7 Cơ sở sũa chữa ô tô Thắng Lợi 1 A Nguyễn Trung Trực, Thành phố Mỹ Tho , Tiền Giang 8 Cơ sở sữa chữa ô tô Tư Khá Thị trấn Chợ Gạo, Tiền Giang 9 Cơ sở sữa chữa ô tô Sao Đỏ 152 Lý Thường Kiệt, phường 6 thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang 10 Cơ sở sữa chữa ô tô Đông Nam Khu 5 quốc lộ 1 huyện Cai Lậy, Tiền Giang Nguồn: Sở GTVT-Tiền Giang 2012 Nhìn chung các cơ sở sữa chữa ô tô đều có qui mô nhỏ, cơ sở vật chất còn nhiều yếu kém mang tính chất tự phát. Các cơ sở này do tư nhân tự đầu tư và vận hành theo nhu cầu của xã hội. Các cơ sở lớn tập trung ở địa bàn Thành phố Mỹ Tho, Trư ờng Đạ i họ c K inh tế H uế 62 Thị xã Gò Công và tại các địa phương khác chỉ có một số cơ sở nhỏ lẻ. Với tổng số 84 xe trong tổng số 168 xe buýt trong toàn tỉnh thì với số lượng 10 cơ sở sửa chữa sẽ không thể đảm bảo tốt về mặt thời gian nhằm sớm đưa phương tiện trở lại hoạt động phục vụ đây cũng là nguyên nhân gián tiếp tác động đến chất lượng dịch vụ của tuyến. 2.3 Chất lượng dịch vụ xe buýt công cộng tại địa bàn Thành phố Mỹ Tho qua ý kiến đánh giá của hành khách 2.3.1 Thiết kế nghiên cứu Nghiên cứu này được thực hiện thông qua 2 bước chính: Nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức. 2.3.1.1 Nghiên cứu sơ bộ Áp dụng phương pháp định tính sử dụng kỹ thuật thảo luận trực tiếp và phương pháp đóng vai. Nghiên cứu sơ bộ định tính dùng để điều chỉnh và bổ sung các biến quan

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfnang_cao_chat_luong_dich_vu_xe_buyt_cong_cong_tai_thanh_pho_my_tho_tinh_tien_giang_9467_1912109.pdf
Tài liệu liên quan