Luận văn Nâng cao hiệu quả quản lý thuế để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên - Huế

* Trong hợp tác quốc tế về thuế đã đạt được các thành tựu chủ yếu là:

- Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thuế đã mở rộng hiểu biết, tích luỹ kinh nghiệm. ứng dụng chính sách thuế tiến tiến và quản lý thuế hiện đại của quốc tế vào hệ thống thuế Việt Nam. Qua đó, hệ thống chính sách thuế Việt Nam từng bước được hoàn thiện và phù hợp với yêu cầu hội nhập.

- Chủ động thực hiện chính sách mở cửa để thu hút đầu tư, tự do hoá thương mại, thực hiện lộ trình cam kết về thuế với WTO, các nước ASEAN.

- Đã đàm phán và ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần với hơn 42 nước, tạo cơ sở pháp lý để các nhà đầu tư nước ngoài, người nước ngoài đến Việt Nam kinh doanh sinh sống không bị đánh thuế trùng lắp, thực sự được hưởng chính sách ưu đãi thuế của Việt Nam, tạo môi trường thuận lợi khuyến khích thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam.

 

doc121 trang | Chia sẻ: lavie11 | Ngày: 07/12/2020 | Lượt xem: 51 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nâng cao hiệu quả quản lý thuế để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Quảng Điền tỉnh Thừa Thiên - Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hình kết quả thực hiện nguồn thu ngân sách giai đoạn 2004-2006, cho thấy Chi cục thuế huyện Quảng Điền đã triển khai thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách hàng năm đều tăng, đặc biệt là năm 2006 lần đầu tiên thu ngân sách đạt trên 11,959 tỷ đồng. Nguồn thu chủ yếu tập trung vào các khoản thu thuế từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, thu cấp quyền sử dụng đất và các khoản phí - lệ phí, thu khác ngân sách. Đây là nguồn thu ổn định hàng năm. Quản lý tốt các nguồn thu thuế trên sẽ kích thích sản xuất phát triển và tăng thu ngân sách. Tỷ trọng thu thuế ngoài quốc doanh chiếm 20,09 %; tiền cấp quyền sử dụng đất chiếm 59,13 %; phí - lệ phí và thu khác ngân sách chiếm 12,83 %. Tỷ trọng cơ cấu nguồn thu cho thấy ngoài chủ trương phát triển kinh tế, huyện chú trọng về chính sách đất đai, tập trung qui hoạch làm kết cấu hạ tầng, ưu tiên phát triển các khu sản xuất công nghiệp, TTCN, các trung tâm thương mại, kinh tế trang trại, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh trên địa bàn đầu tư kinh doanh, mở rộng mặt bằng SXKD. Từ đó nguồn thu thuế trong lĩnh vực ngoài quốc doanh và tiền cấp quyền sử dụng đất hàng năm tăng lên, đáp ứng được nhu cầu chi tiêu ngày càng tăng, nhất là đối với lĩnh vực chi đầu tư của huyện.(xem số liệu bảng 2.5). Bảng 2.5: Biến động và cơ cấu nguồn thu thuế giai đoạn 2004-2006 ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 So sánh 06/04 Giá trị Cơ cấu (%) Giá trị Cơ cấu (%) Giá trị Cơ cấu (%) Tăng giảm tuyệt đối Tăng giảm tương đối (%) TỔNG THU 5.742 100,00 8.662 100,00 11.995 100,00 6.253 108,90 1 Thuế NQD 1.480 25,77 1.900 21,93 2.410 20,09 930 62,84 2 Thuế SDĐNN 9 0,16 7 0,08 8 0,07 -1 -11,11 3 Thuế CQSDĐ 27 0,47 54 0,62 35 0,29 8 29,63 4 Tiền cấp đất 2.379 41,43 4.450 51,37 7.093 59,13 4.714 198,15 5 Thuế nhà đất 283 4,93 285 3,29 330 2,75 47 16,61 6 Tiền thuê đất 19 0,33 10 0,12 21 0,18 2 10,53 7 L. phí trước bạ 273 4,75 426 4,92 559 4,66 286 104,76 8 Phí, lệ phí 446 7,77 507 5,85 564 4,70 118 26,46 9 Thu khác NS 826 14,39 1.023 11,81 975 8,13 149 18,04 * Nguồn: Chi cục thuế huyện Quảng Điền Nguồn thu từ thuế năm 2004 chiếm 11,8%; năm 2005 chiếm 15,1%; năm 2006 chiếm 14,9% trên tổng thu; bình quân giai đoạn 2004 - 2006 chiếm 13,9% trên tổng thu; giai đoạn 2004 - 2006 chiếm 18,1% so với tổng chi. Như vậy nguồn thu từ thuế chưa đáp ứng được nhu cầu chi tiêu của huyện, nhưng toàn bộ nguồn thu thuế trên địa bàn huyện, tập trung góp vốn đối ứng với các chương trình viện trợ của tổ chức nước ngoài, vốn trợ cấp từ cấp trên để chi cho đầu tư xây dựng các trường học; làm cơ sở hạ tầng cho các khu TTCN; xây dựng trung tâm thương mại, các chợ nông thôn. Mặc dù nguồn thu từ thuế chưa lớn, nhưng cũng góp phần vào việc phát triển sự nghiệp giáo dục; sự nghiệp kinh tế. Góp phần tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, hộ kinh doanh cá thể phát triển kinh doanh, làm cơ sở cho việc bồi dưỡng và phát triển nguồn thu để đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện Quảng Điền đến năm 2010. 2.2.2. Công tác tổ chức thực hiện các Luật thuế 2.2.2.1. Tình hình tuyên truyền, phổ biến các luật thuế Thực tế cho thấy ở nước ta hệ thống chính sách thuế luôn thay đổi cho phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của quốc gia trong từng thời kỳ và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. Năm 1996, hệ thống thuế Việt Nam bắt đầu bước vào giai đoạn cải cách thuế bước hai, giai đoạn này các sắc thuế không ngừng sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện. Đặc biệt, kể từ ngày 1/1/1999 hệ thống thuế đã có những thay đổi cơ bản về nội dung, cụ thể như áp dụng luật thuế GTGT; TNDN; Thực hiện các thỏa thuận và cam kết quốc tế về thuế như hiệp định về tránh đánh thuế hai lần, cam kết về giảm thuế nhập khẩu theo hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thực hiện khu vực mậu dịch tự do của các nước ASEAN (AFTA). Những thay đổi trên đã đánh dấu một bước chuyển biến quan trọng và cơ bản của hệ thống thuế Việt nam theo xu hướng “Đổi mới để hội nhập”. Công tác triển khai hệ thống các luật thuế đến với NNT, cũng như trình độ nhận thức của NNT được nâng lên. Từ đó đã tạo điều kiện thuận lợi cho NNT đầu tư, đổi mới công nghệ, mở rộng thị trường, tăng năng lực cạnh tranh, chủ động hội nhập với nền kinh tế thế giới, tăng qui mô về vốn; mặt khác giai đoạn này Luật doanh nghiệp có hiệu lực thi hành, tạo khung pháp lý cho hoạt động của doanh nghiệp, từ đó các loại hình doanh nghiệp đa dạng, chuyển đổi hình thức sỡ hữu từ doanh nghiệp nhà nước sang loại hình công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. Đây là loại hình kinh doanh có hiệu quả. Mặt khác số lượng doanh nghiệp thành lập mới không ngừng tăng lên, chính từ các nguyên nhân trên làm cho tốc độ phát triển kinh tế trên địa bàn huyện tăng lên một cách nhanh chóng và ổn định; kết quả thu thuế năm sau cao hơn năm trước. Để chính sách thuế đi vào thực tiển cuộc sống và thực thi có hiệu quả, thì công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật thuế đến mọi người dân là vấn đề hết sức quan trọng, làm cho người dân cũng như các cấp uỷ đảng, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội nhận thức đầy đủ quyền lợi cũng như nghĩa vụ của NNT; trách nhiệm và quyền hạn của các cấp các ngành trong việc triển khai thực hiện các qui định của pháp luật thuế. Trong năm 2006 công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp lụât thuế được chú trọng và cải cách theo lộ trình cải cách thuế, đã tạo điều kiện giúp cho NNT hiểu được các qui định của pháp luật thuế, nhất là các qui định về các thủ tục hành chính thuế như việc đăng ký, kê khai, hoàn thuế, miễn, giảm thuế Các thủ tục ngày càng được công khai, minh bạch. Chính sách ưu đãi về thuế NNT tự xác định và quyết toán với CQT. Về phía CQT trong năm 2006 đã tổ chức thực hiện cấp phát miễn phí cho ĐTNT 105 các tài liệu liên quan đến chế độ chính sách thuế, ấn phẩm thuế, trả lời qua điện thoại 49 lượt, trả lời trực tiếp tại CQT 62 luợt, hỗ trợ tại cơ sở NNT 16 cuộc, tuyên truyền trên đài truyền thanh của các xã, thị trấn 33 lượt. Nhìn chung công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế có nhiều đổi mới, tiến bộ. (Xem số liệu bảng 2.6) Bảng 2.6 : Đánh giá mức độ hài lòng của NNT về công tác TTHT Nội dung Tốt Trung bình Kém SL % SL % SL % Mức độ hài lòng sự hỗ trợ của cơ quan thuế 93 80.2 23 19.8 Tập huấn, đối thoại với người nộp thuế 80 70.8 33 29.2 Cung cấp tài liệu, văn bản pháp luật thuế cho người nộp thuế 73 62.4 43 36.8 1 0.9 Thông tin hổ trợ từ Website ngành thuế 80 72.1 29 26.1 2 1.8 Cung cấp các phần mềm hỗ trợ về kê khai thuế cho người nộp thuế 82 69.5 35 29.7 1 0.8 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ người nộp thuế 93 77.5 25 20.8 2 1.7 Nhân lực (kỹ năng giải quyết công việc) 97 82.9 20 17.1 Tính công khai, minh bạch 103 88.0 14 12.0 * Nguồn: Xử lý số liệu về khảo sát CB thuế và DN theo phiếu điều tra năm 2007. Qua khảo sát đánh giá, tổng hợp phân tích cho thấy về mức độ hài lòng sự hỗ trợ, chất lượng của các hoạt động dịch vụ hỗ trợ, triển khai thực hiện cơ chế “một cửa” của CQT nhằm đáp ứng yêu cầu của NNT. Về sự hài lòng của NNT, mức độ đồng tình chiếm 80.2%, không phản đối cũng không đồng tình chiếm 19.8%, không đồng tình chiếm 0%; về dịch vụ hỗ trợ chất lượng của các hoạt động như tập huấn. đối thoại; cung cấp tài liêu, văn bản pháp luật; thông tin hỗ trợ từ Website; cung cấp các phần mềm hỗ trợ về khai thuế cho NNT tốt chiếm tỷ lệ từ 62.4% đến 72.1%; trung bình chiếm tỷ lệ từ 26.1% đến 36.8%. Triển khai thực hiện cơ chế “một cửa”, về cơ sở vật chất, trang thiết bị; nhân lực; tính công khai, minh bạch, mức độ tốt chiếm từ 77.5% đến 88%; trung bình chiếm 12% đến 20.8%. Điều này nói lên ngành thuế đã nỗ lực cố gắng cải cách hành chính thuế, giải quyết các thủ tục hành chính thuế thông qua bộ phận “một cửa”, nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất đến với NNT, thông qua trang thiết bị, cơ sở vật chất, từ Website, các phần mềm hỗ trợ; kỷ năng giải quyết công việc, kỷ năng ứng xử của bộ phận “một cửa” đã đem lại niềm tin cho NNT, nâng cao hình ảnh uy tín của Chi cục thuế, tiến đến xây dựng một ngành thuế tiên tiến, mang đậm tính chuyên sâu, chuyên nghiệp, hiện đại. Kết quả kiểm định tính độc lập theo các nhân tố như: giới tính; trình độ chuyên môn; số năm công tác; đơn vị công tác được trình bày ở bảng 2.7. Bảng 2.7: Kiểm định tính độc lập theo các nhân tố Nội dung Mức ý nghĩa (P-value) Giới tính Trình độ chuyên môn Năm công tác Đơn vị công tác Mức độ hài lòng sự hỗ trợ của cơ quan thuế trong năm 2007 đối với người nộp thuế 0.464 0.791 0.654 0.397 Tập huấn, đối thoại với người nộp thuế 0.241 0.949 0.793 0.133 Cung cấp tài liệu, văn bản pháp luật thuế cho người nộp thuế 0.079 0.044* 0.299 0.000* Thông tin hổ trợ từ Website ngành thuế 0.464 0.432 0.865 0.145 Cung cấp các phần mềm hỗ trợ về kê khai thuế cho người nộp thuế 0.561 0.867 0.548 0.791 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ người nộp thuế 0.544 0.730 0.534 0.073 Nhân lực (kỹ năng giải quyết công việc) 0.342 0.299 0.985 0.960 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ người nộp thuế 0.120 0.287 0.923 0.470 * Nguồn: Xử lý số liệu về khảo sát CB thuế và DN theo phiếu điều tra năm 2007 Về mức độ hài lòng không có ý kiến gì khác nhau, mức ý nghĩa ( P – value: > 0.05), về việc cung cấp tài liệu, văn bản pháp luật, nhận định của đội ngũ cán bộ công chức về trình độ chuyên môn nghiệp vụ và đơn vị công tác có khác nhau, với mức ý nghĩa lần lượt là: (P- value= 0.044); đơn vị công tác (P- value=0.000) (xem bảng 2.8 ) Bảng 2.8: Kiểm định tính độc lập theo các nhân tố Nội dung Mức ý nghĩa (P-value) Giới tính CBthuế và NNT Mức độ hài lòng sự hỗ trợ của cơ quan thuế trong năm 2007 đối với người nộp thuế 0.010* 0.607 Tập huấn, đối thoại với người nộp thuế 0.670 0.149 Cung cấp tài liệu, văn bản pháp luật thuế cho người nộp thuế 0.004* 0.205 Thông tin hỗ trợ từ Website ngành thuế 0.462 0.045* Cung cấp các phần mềm hỗ trợ về kê khai thuế cho người nộp thuế 0.121 0.207 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ người nộp thuế 0.027* 0.108 Nhân lực (kỹ năng giải quyết công việc) 0.471 0.005* Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ người nộp thuế 0.276 0.124 * Nguồn: Xử lý số liệu về khảo sát CB thuế và DN theo phiếu điều tra năm 2007 Qua phép kiểm định tính độc lập theo các nhân tố như: giới tính, cán bộ thuế và NNT. Về mức độ hài lòng sự hỗ trợ của cơ quan thuế và việc cung cấp tài liệu, văn bản pháp luật thuế cho người nộp thuế trong năm 2007 với mức ý nghĩa lần lượt (P- value= 0.010); (P- value= 0.004), thì việc nhận định về giới tính có sự khác nhau. Thông tin hỗ trợ từ Website và bố trí con người tại bộ phận “một cửa” để giải quyết công việc theo nhận định của cán bộ thuế và NNT khác nhau, với mức ý nghĩa (P- value= 0.045); ( P- value=0.005). NNT nhận định ngành thuế cung cấp các dịch vụ như hiện nay là tốt, nhưng đánh giá của cán bộ thuế là chưa tốt, đây là dấu hiệu khả quan trong nhận định cải cách của cán bộ thuế, thấy được tồn tại để tiếp tục cải cách, không bằng lòng với những gì đạt được. Qua phân tích trên, thời gian qua ngành thuế đã tiến hành cải cách công tác tuyên truyền, hỗ trợ cho NNT, nhất là đối với lĩnh vực hỗ trợ, nhằm cung cấp những dịch vụ tốt nhất đến với NNT. Nhìn chung nhận định đánh giá của NNT cũng như cán bộ thuế cơ bản thống nhất nhau. Về phía ngành thuế không thoả mãn những gì mà mình cung cấp được cho khách hàng, tiếp tục cải cách để hoàn thiện và không ngừng thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của NNT. Tuy nhiên với một địa bàn huyện vùng sâu, chủ yếu các hộ trên địa bàn là sản xuất nông nghiệp, hoạt động kinh doanh nhỏ lẽ, chủ yếu là hộ kinh doanh, số lượng các loại hình doanh nghiệp kinh doanh trên địa bàn quá ít, qui mô nhỏ. Trình độ nhận thức về pháp luật thuế cũng như các pháp luật liên quan còn nhiều hạn chế. Mặt khác công tác tuyên truyền, hỗ trợ, phổ biến chính sách pháp luật thuế trong thời gian qua của ngành thuế chưa đáp ứng được yêu cầu cải cách của hệ thống thuế đến năm 2010, chưa có chỉ đạo xuyên suốt, nhất quán từ Tổng cục thuế đến các Cục thuế, Chi cục thuế. Do đó còn một số tồn tại sau: - Chính sách thuế thường xuyên thay đổi gây khó khăn không ít đối với NNT, CQT trong việc triển khai công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật thuế. Đối với các sắc thuế quan trọng như thuế GTGT và thuế TNDN, là nguồn ổn định và chiếm tỷ trọng cao trong tổng thu ngân sách, liên quan đến với nhiều NNT, nhưng để phù hợp với xu thế hội nhập, đảm bảo các cam kết khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại quớc tế WTO, khu vực mậu dịch tự do ASEAN. Chính sách thuế thay đổi một mặt thuận lợi cho NNT nhưng mặt khác cũng gây khó khăn cho NNT cũng như tốn kém chi phí cũng như thời gian cho công tác tổ chức thực hiện của CQT - Nội dung kịch bản còn sơ sài, đơn điệu, chưa biên tập được một kịch bản hay; Chưa xây dựng được chủ đề tuyên truyền cho từng tháng, quí; từng sắc thuế; chủ đề tuyên truyền về thuế chưa gắn liền với cuộc sống; Chưa lựa chọn hoặc hợp đồng với một công ty quảng cáo để biên tập nội dung chương trình, xây dựng một kịch bản hay trong công tác tuyên truyền; Thời lượng phát sóng chưa ổn định; Thời điểm phát chương trình chưa được phù hợp, tỷ lệ người xem chưa cao; Hình thức tuyên truyền chưa phong phú như đối thoại, phỏng vấn, phóng sự.... chưa hấp dẫn đối với người xem; Đội ngủ báo cáo viên về phổ biến pháp luật của ngành thuế còn quá ít, chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác tuyên truyền. Chưa xây dựng Website của ngành thuế để đẩy mạnh công tác tuyên truyền. Từ những tồn tại trên dẫn đến công tác tuyên truyền trên truyền hình; hỗ trợ, phổ biến chính sách pháp luật đến NNT chưa thật sự làm cho khán thính giả quan tâm, hiệu quả công tác tuyên truyền, hỗ trợ mang lại chưa đáp ứng nhu cầu của người dân, nhất là đối với NNT trên địa bàn trong giai đoạn cải cách hiện nay. 2.2.2.2. Triển khai thực hiện chính sách thuế Việc triển khai thực thi nội dung chính sách thuế thời gian qua càng ngày được NNT ủng hộ, đồng tình. Xét về mức độ đồng tình đối với các qui định về thuế; giải quyết các thủ tục hành chính thuế; các quy định về thuế GTGT, hoá đơn, miễn. giảm thuế; quyết toán thuế TNDN. (Xem bảng 2.9) Bảng 2.9: Đánh giá mức độ hài lòng của NNT về nội dung chính sách thuế Nội dung Đồng tình Không phản đối cũng không đồng tình Không đồng tình SL % SL % SL % ND chính sách thuế hiện nay đảm bảo tính đơn giản, dễ thực hiện, dễ kiểm tra 79 65.3 41 33.9 1 0.8 Các quy định về thuế thay đổi quá thường xuyên gây khó khăn cho doanh nghiệp 75 63.0 34 28.6 10 8.4 Các quy định thuế GTGT nói chung tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện 108 88.5 14 11.5 Các quy định về hóa đơn GTGT là hợp lý và dễ thực hiện 100 82.0 18 14.8 4 3.3 Các quy định về thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là hợp lý 87 71.9 31 25.6 3 2.5 Các quy định về hoàn thuế GTGT đơn giản và dễ hiểu 73 61.9 43 36.4 2 1.7 Các quy định thuế TNDN nói chung tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện 95 78.5 23 19.0 3 2.5 Các quy định về ưu đãi (miễn giảm) thuế TNDN đơn giản và dễ hiểu 62 52.5 54 45.8 2 1.7 Thủ tục về miễn, giảm thuế TNDN là hợp lý và dễ thực hiện 73 61.3 45 37.8 1 .8 Các quy định về chi phí “hợp lý hợp lệ” trong luật thuế TNDN là hợp lý, dễ hiểu và dễ thực hiện 68 57.1 43 36.1 8 6.7 Tờ khai thuế GTGT đơn giản, dễ thực hiện 104 85.2 16 13.1 2 1.6 Tờ khai quyết toán thuế TNDN đơn giản, dễ thực hiện 94 77.0 25 20.5 3 2.5 Tờ khai điều chỉnh tăng (giảm) số thuế GTGT phải nộp đơn giản, dễ thực hiện 76 63.3 40 33.3 4 3.3 * Nguồn: Xử lý số liệu về khảo sát CB thuế và DN theo phiếu điều tra năm 2007 Theo số liệu khảo sát, qua tổng hợp phân tích cho thấy về nội dung chính sách thuế hiện nay đảm bảo tính đơn giản, dễ thực hiện, dễ kiểm tra mức độ đồng tình chiếm 65.3%; không phản đối cũng không đồng tình chiếm 33.9%, không đồng tình chiếm 0.8%; thay đổi quá thường xuyên dẫn đến gây khó khăn cho doanh nghiệp, mức độ đồng tình chiếm 63%, không đồng tình chiếm 8.4%. Như vậy việc cải cách nội dung chính sách thuế càng tiến đến tính đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện được NNT, công chức thuế đồng tình, phù hợp với định hướng cải cách, nâng dần tính hiệu quả trong công tác quản lý thuế. Tuy nhiên việc hoàn thiện và thay đổi thường xuyên của hệ thống chính sách thuế trong thời gian qua đã gây không ít khó khăn cho NNT, CQT. Về chính sách thuế GTGT và TNDN, đây là hai sắc thuế mà phạm vi điều chỉnh rộng, nguồn thu ổn định và phát triển bền vững, lâu dài cho tương lai. Các quy định liên quan về khai thuế, miễn, giảm thuế, hoàn thuế GTGT, qui định về hoá đơn GTGT mức độ đồng tình chiếm tỷ lệ từ 61.9% đến 88.5%. Các quy định về thuế TNDN như ưu đãi; miễn, giảm thuế TNDN; các quy định về chi phí hợp lý; mức độ đồng tình chiếm tỷ lệ từ 52.5% đến 78.5%. Các quy định về mẫu biểu tờ khai mức độ đồng tình chiếm tỷ lệ từ 63.3% đến 85.2%. Mức độ không đồng tình của các quy định trên chiếm tỷ lệ rất thấp từ 0.8% đến 6.7%. Điều này cho thấy việc tiến hành cải cách, bổ sung, thay đổi các quy định về thuế GTGT và TNDN được NNT, công chức thuế đồng tình ủng hộ. Đây là một định hướng tốt cho công cuộc cải cách và hiện đại hoá hệ thống thuế. Tuy nhiên việc khảo sát điều tra về các quy định nội dung chính sách thuế nói chung, và thuế GTGT, TNDN nói riêng có nhiều ý kiến khác nhau, còn tuỳ thuộc giới tính; trình độ chuyên môn; số năm công tác; đơn vị công tác. Phép kiểm định tính độc lập theo các nhân tố, mức độ đồng tình về nội dung chính sách thuế, quy định về thuế GTGT, TNDN được trình bày ở bảng số liệu 2.10. Bảng 2.10: Kiểm định tính độc lập theo các nhân tố về mức độ đồng tình nội dung chính sách thuế Nội dung Mức ý nghĩa (P-value) Giới tính Trình độ chuyên môn Năm công tác Đơn vị công tác ND chính sách thuế hiện nay đảm bảo tính đơn giản, dễ thực hiện, dễ kiểm tra 0.721 0.120 0.905 0.034* Các quy định về thuế thay đổi quá thường xuyên gây khó khăn cho doanh nghiệp 0.089 0.984 0.840 0.335 Các quy định thuế GTGT nói chung tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện 0.788 0.102 0.903 0.159 Các quy định về hóa đơn GTGT là hợp lý và dễ thực hiện 0.573 0.339 0.709 0.540 Các quy định về thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là hợp lý 0.269 0.694 0.686 0.497 Các quy định về hoàn thuế GTGT đơn giản và dễ hiểu 0.476 0.110 0.661 0.255 Thủ tục hoàn thuế GTGT là hợp lý và dễ thực hiện 0.365 0.456 0.575 0.650 Các quy định thuế TNDN nói chung tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện 0.067 0.219 0.450 0.405 Các quy định về ưu đãi (miễn giảm) thuế TNDN đơn giản và dễ hiểu 0.311 0.017* 0.366 0.019* Thủ tục về miễn, giảm thuế TNDN là hợp lý và dễ thực hiện 0.789 0.090 0.241 0.013* Các quy định về chi phí “hợp lý hợp lệ” trong luật thuế TNDN là hợp lý, dễ hiểu và dễ thực hiện 0.592 0.038* 0.576 0.001* Tờ khai thuế GTGT đơn giản, dễ thực hiện 0.483 0.164 0.326 0.942 Tờ khai quyết toán thuế TNDN đơn giản, dễ thực hiện 0.729 0.471 0.020* 0.236 Tờ khai thuế GTGT đơn giản, dễ thực hiện 0.363 0.121 0.137 0.272 * Nguồn: Xử lý số liệu về khảo sát CB thuế và DN theo phiếu điều tra năm 2007 Nhìn chung quan điểm nhìn nhận theo các tiêu thức như giới tính, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năm công tác, đơn vị công tác về những thay đổi nội dung chính sách thuế, các thủ tục hành chính thuế, khai thuế, quyết toán thuế là thống nhất nhau. Riêng về nhận định đối với Cục thuế Thừa Thiên - Huế và Chi cục thuế huyện Quảng điền còn có quan điểm khác nhau: về tính đơn giản, dễ thực hiện, dễ kiểm tra, mức ý nghĩa (P- value: 0.034< 0.05); các qui định về ưu đãi mức ý nghĩa (P- value: 0.019); thủ tục miễn. giảm thuế TNDN mức ý nghĩa (P- value:0.013), các quy định về chi phí hợp lý mức ý nghĩa (P- value:0.001). Điều này theo ý kiến của tác giả cũng phù hợp, bởi vì nội dung chính sách thuế, cũng như triển khai các quy định về thuế TNDN trên địa bàn huyện chủ yếu là hộ kinh doanh khoán ổn định thuế, các doanh nghiệp kinh doanh qui mô nhỏ, hoạt động SXKD trên diện hẹp. Khác với Cục thuế quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Các tổng công ty. kinh doanh đa ngành nghề, địa bàn kinh doanh rộng, phát sinh các nghiệp vụ kinh tế nhiều, liên quan nhiều đến các nội dung chính sách thuế, thủ tục quyết toán thuế TNDN, cũng như phát sinh các chi phí đầu vào mà nội dung chính sách thuế qui định không rõ ràng, dễ gây nhầm lẫn cho NNT. Về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, giữa trình độ đại học và trình độ trung cấp cũng có quan điểm khác nhau, quy định về ưu đãi mức ý nghĩa (P- value: 0.017); về chi phí hợp lý mức ý nghĩa (P- value: 0.038), mức độ đồng tình của trình độ trung cấp kế toán quy định về ưu đãi dễ thực hiện chiếm tỷ lệ là 85.7%; về chi phí hợp lý dễ hiểu và dễ thực hiện chiếm 78.6% cao hơn mức độ đồng tình của trình độ đại học. Như vậy việc nhận định nội dung chính sách thuế hiện nay dựa vào trình độ vẫn là vấn đề chưa tương đồng. Số liệu ở bảng 2.12 cho biết kết quả kiểm định tính độc lập theo nhân tố: mức độ đồng tình về nội dung chính sách thuế, quy định về thuế GTGT; TNDN theo đối tượng là cán bộ thuế, doanh nghiêp. Bảng 2.11: Kiểm định tính độc lập theo các nhân tố về mức độ đồng tình nội dung chính sách thuế giữa công chức thuế và NNT Nội dung Mức ý nghĩa (P-value) Giới tính CB thuế và NNT ND chính sách thuế hiện nay đảm bảo tính đơn giản, dễ thực hiện. dễ kiểm tra 0.190 0.542 Các quy định về thuế thay đổi quá thường xuyên gây khó khăn cho doanh nghiệp 0.023* 0.161 Các quy định thuế GTGT nói chung tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện 0.494 0.615 Các quy định về hóa đơn GTGT là hợp lý và dễ thực hiện 0.450 0.639 Các quy định về thuế GTGT đầu vào được khấu trừ là hợp lý 0.006* 0.821 Các quy định về hoàn thuế GTGT đơn giản và dễ hiểu 0.965 0.030* Thủ tục hoàn thuế GTGT là hợp lý và dễ thực hiện 0.493 0.000* Các quy định thuế TNDN nói chung tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện 0.258 0.667 Các quy định về ưu đãi (miễn giảm) thuế TNDN đơn giản và dễ hiểu 0.774 0.381 Thủ tục về miễn. giảm thuế TNDN là hợp lý và dễ thực hiện 0.425 0.619 Các quy định về chi phí “hợp lý hợp lệ” trong luật thuế TNDN là hợp lý, dễ hiểu và dễ thực hiện 0.457 0.159 Tờ khai thuế GTGT đơn giản, dễ thực hiện 0.074 0.167 Tờ khai quyết toán thuế TNDN đơn giản, dễ thực hiện 0.731 0.230 Tờ khai thuế GTGT đơn giản, dễ thực hiện 0.325 0.160 * Nguồn: Xử lý số liệu về khảo sát CB thuế và DN theo phiếu điều tra năm 2007 Như vậy mức độ đồng tình quy định về hoàn thuế; thủ tục hoàn thuế đơn giản, dễ hiểu, với mức ý nghĩa lần lượt (P- value: 0.030); (P- value: 0.000). Như vậy có sự khác nhau giữa nhận định của cán bộ thuế và NNT về các quy định hoàn thuế và thủ tục hoàn thuế. Ý kiến của doanh nghiệp vấn đề này chưa thực sự đơn giản, hợp lý như công chức thuế nhận định. Chi cục thuế cần tìm hiểu và hướng cải cách như thế nào cho phù hợp. Tóm lại: Mặc dù có những quan điểm khác nhau, nhưng những nhận định của NNT, công chức thuế về nội dung chính sách thuế, các quy định về thuế GTGT; TNDN trong thời gian qua, hầu hết là tương đồng, đã có những tiến bộ, cải cách theo hướng nâng cao hiệu quả quản lý thuế. Mức độ đồng tình của NNT, cán bộ thuế chiếm tỷ trọng cao. Đây là một thành công trước mắt của công cuộc cải cách và hiện đại hoá hệ thống thuế Việt Nam giai đoạn 2006 - 2010, Chi cục thuế cần tiếp tục cải cách và hiện đại hoá hệ thống thuế tiến đến tính đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện, rõ ràng, minh bạch và tính hiệu quả cao. 2.2.2.3. Tổ chức quản lý thu thuế * Trong lĩnh vực ngoài quốc doanh Giai đoạn 2004 - 2006 tình hình kinh tế của huyện tiếp tục phát triển và phát triển với tốc độ cao. Tốc độ tăng trưởng kinh tế trên địa bàn năm sau cao hơn năm trước, tất cả các lĩnh vực đều tăng so với cùng kỳ, thu nhập của tầng lớp dân cư tăng lên đáng kể, số lượng, qui mô doanh nghiêp hàng năm tăng lên. Tính đến nay tổng số doanh nghiệp ngoài quốc doanh, Chi cục thuế đã quản lý 28 doanh nghiệp; số thu ngân sách chiếm tỷ trọng 16% trong tổng số thu ngân sách, xấp xĩ bằng tỷ trọng ngoài quốc doanh của ngành thuế Thừa Thiên - Huế là 16% trừ tổng thu tiền sử dụng đất. Như vậy khu vực này đóng góp một phần đáng kể vào việc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nhà nước giao. Tốc độ tăng thu hàng năm thường cao hơn so với tốc độ tăng trưởng kinh tế và so với cùng kỳ năm trước. - Đối với đối tượng nộp thuế theo phương pháp khoán doanh thu, phương pháp này áp dụng đối hộ kinh doanh không thực hiện chế độ kế toán, chế độ lập hoá đơn, chứng từ khi mua bán hàng hoá, dịch vụ. Về nguyên tắc, những hộ kinh doanh này thường là những hộ kinh doanh nhỏ, bán lẽ và kinh doanh nhiều mặt hàng lặt vặt, hàng bán có thể không có hoá đơn, chứng từ. Những hộ này nộp thuế theo doanh số và tỷ lệ GTGT; tỷ lệ TNDN. Thuế GTGT phải nộp bằng doanh số ấn định nhân (x) tỷ lệ GTGT nhân (x) thuế suất. Thuế TNDN phải nộp bằng doanh số ấn định nhân (x) tỷ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docnang_cao_hieu_qua_quan_ly_thue_de_phat_trien_kinh_te_xa_hoi_tren_dia_ban_huyen_quang_dien_anova_6368.doc
Tài liệu liên quan