Luận văn Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố cá ở khu dự trữ sinh quyển Cần giờ - Tp. Hồ Chí Minh

LỜI CẢM ƠN . 1

MỤC LỤC . 2

MỞ ĐẦU. 4

1. Lí do chọn đề tài.4

2. Mục tiêu nghiên cứu .5

3. Đối tượng nghiên cứu .5

4. Nhiệm vụ nghiên cứu .5

5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.5

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN. 6

1.1. Lược sử nghiên cứu khu hệ cá nội địa ở Nam Bộ và khu dự trữ sinh quyển Cần

Giờ .6

1.1.1. Lược sử nghiên cứu khu hệ cá nội địa ở Nam Bộ .6

1.1.2. Lược sử nghiên cứu cá ở Khu Dự trữ Sinh quyển Cần Giờ .9

1.2. Đặc điểm tự nhiên và xã hội của huyện Cần Giờ.10

1.2.1. Đặc điểm tự nhiên.10

1.2.2. Đặc điểm xã hội.17

1.2.3. Tình hình nguồn lợi thủy sản.18

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 21

2.1. Thời gian, địa điểm và tư liệu nghiên cứu .21

2.1.1. Thời gian nghiên cứu.21

2.1.2. Địa điểm nghiên cứu.21

2.1.3. Tư liệu nghiên cứu.21

2.2. Phương pháp phân tích và đánh giá chất lượng nước .21

2.3. Phương pháp nghiên cứu cá.22

2.3.1. Ngoài thực địa.22

2.3.2. Trong phòng thí nghiệm .23

CHƯƠNG 3:. KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN . 28

3.1. Khảo sát một số chỉ tiêu môi trường nước ở khu DTSQ Cần Giờ .28

3.1.1. Màu sắc và mùi vị của nước .28

3.1.2. Nhiệt độ .28

3.1.3. Độ mặn.29

3.1.4. Độ pH.31

3.1.5. Giá trị DO .32

pdf144 trang | Chia sẻ: mimhthuy20 | Ngày: 24/09/2020 | Lượt xem: 71 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Nghiên cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố cá ở khu dự trữ sinh quyển Cần giờ - Tp. Hồ Chí Minh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
pea kowal Gunther, 1868, vol. 7, pp. 450. Harengula sundaica Jordan and Seale, 1905, vol. 28, pp. 770. Sardinella perforata, Nguyễn Khắc Hường, 1991 ; Nguyễn Hữu Phụng, 2001, tập 10, tr. 171. Tên tiếng Anh: Deep-bodies sardine, white sardinella; Số mẫu nghiên cứu: 04. Mô tả: Lo = 109 mm; D = 16; A = 20; P = 16; V = 8; H/Lo = 33,94(%); T/Lo = 27,52(%); O/T = 23,33(%); OO/T = 26,67(%). 10. HỌ CÁ TRỎNG - ENGRAULIDAE 14. Giống cá Cơm tiêu Stolephorus Lacépède, 1803 18. Cá Cơm thường Stolephorus commersonnii Lacépède, 1803 Stolephorus commersonnii, Thái Thanh Dương, 2001, tr. 24; Tên tiếng Anh: Commerson's anchovy; Số mẫu nghiên cứu: 16. Mô tả: L0 = 87mm; D = 15-16; A = 18-19; P = 12; V = 7; gai xương viền bụng = 6-7 H/L0 = 25,29(%); T/L0 = 24,14(%); O/T = 23,81(%); OO/T = 28,57(%). 15. Giống cá Lẹp Thryssa Cuvier, 1816 19. Cá Lẹp hàm dài Thryssa setirostris (Broussonet, 1782) Thryssa setirostris, Thái Thanh Dương, 2001, tr. 28, hình 33; Trần Đắc Định và CS, 2013, tr. 45; Shih-chieh Shen và CS, 1993, p. 26, fig. 3. Tên tiếng Anh: Longjaw thryssa; Số mẫu nghiên cứu: 02. Mô tả: L0 = 144 mm; D = II.9; A = I.32; V = 25-28; H/L0 = 26,39(%); T/L0 = 19,44(%); O/T = 21,43(%); OO/T = 25(%). Giống cá Lẹp vàng Setipinna Swainson, 1839 20. Cá Lẹp vàng vây ngực dài Setipinna breviceps (Cantor, 1849) Setipinna breviceps, Vidthayanon, Chavalit, 2008, p. 42-43, fig. 41. Tên tiếng Anh: Shorthead hairfin anchovy; Số mẫu nghiên cứu: 03. Mô tả: L0 = 158 mm; D = I.16-17; A = 58-64; P = 13; V = 7; Tia nắp mang 15-16 H/L0 = 25,32(%); T/L0 = 16,46(%); O/T = 15,38(%); OO/T = 26,92(%). 21. Cá Lẹp vàng Setipinna taty (Valencinnes, 1848) Engraulis taty Valenciennes in Cuvier & Valenciennes, 1848, pp. 60, Vol. 21 (Malacca); Tirant, 1929, Sew. Ocean. 58 Setipinna taty Bleeker, 1868, Nguyễn Khắc Hường, 1991, Tập II, Quyển 1, tr. 108, hình 47; Mai Đình Yên và CS, 1992, tr. 18-19; Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương, 1993, tr. 21, hình 6; Thái Thanh Dương, 2001, tr. 30, hình 34; Nguyễn Văn Hảo, 2005, Tập II, tr. 168-170, hình 81. Tên tiếng Anh: Scaly hairfin anchovy; Số mẫu nghiên cứu: 18. Mô tả: Lo = 143 mm; D = 13; A = 45-55; P = 13-16; V = I.5. H/Lo = 27,97(%); T/Lo = 14,69(%); O/T = 23,81(%); OO/T = 33,33(%). 17. Giống cá Lành canh Coilia Gray, 1830 22. Cá Lành canh chóp vàng Coilia dussumieri Valenciennes, 1848 Coilia dussumieri, Vidthayanon, Chavalit, 2008, p. 38-39, fig. 36; Trần Đắc Định và CS, 2013, tr. 45. Tên tiếng Anh: Goldspotted grenadier anchovy; Số mẫu nghiên cứu: 01. Mô tả: L0 = 145 mm; A = 80. H/L0 = 19,31(%); T/L0 = 16,55(%); O/T = 25(%); OO/T = 33,33(%). 23. Cá Mào gà Coilia reynaldi Valenciennes, 1848 Coilia reynaldi, Trương Thủ Khoa - Trần Thị Thu Hương, 1993, tr. 3-8. Tên tiếng Anh: Reynald's grenadier anchovy; Số mẫu nghiên cứu: 15. Mô tả: L0 = 160 mm; A = 75-82; P = 13-19; H/L0 = 18,13(%); T/L0 = 15(%); O/T = 16,67(%); OO/T = 33,33(%). 11. HỌ CÁ DỰA - CHIROCENTRIDAE 18. Giống cá Dựa Chirocentrus Cuvier, 1817 24. Cá Đao Chirocentrus dorab (Forsskål, 1775) Clupea dorab Forsskål, 1775, Descript. Animal., pp. 72. Clupea dentex Schneider, 1801, Syst. Ichth. Chirocentrus dorab, Nguyễn Hữu Phụng, 2001, tập 10, tr. 130-132, hình 59; Thái Thanh Dương, 2001, tr. 12, hình 11. Tên tiếng Anh: Dorab wolf-herring, Silverbarfish Tên địa phương: Cá Đao, cá Lanh, cá Rựa, cá Dựa; Số mẫu nghiên cứu: 01. Mô tả: L0 = 298 mm; D = 16-17; A = 30-34; P = 14-15; V = 7; Sq = 180-250; H/L0 =13,76(%); T/L0 = 15,44(%); O/T = 21,74(%); OO/T = 19,57(%). 12. HỌ CÁ BẸ - PRISTIGASTERIDAE 19. Giống cá bẹ Ilisha Richardson, 1846 25. Cá Bẹ Ấn Độ Ilisha melastoma (Bloch & Schneider, 1801) Ilisha indica, Vương Dĩ Khang, 1963, tr. 127. Số mẫu nghiên cứu: 03 Mô tả: L0 = 126 mm; A = 38-41; P = 13-19; H/L0 =35,71(%); T/L0 = 25,40(%); O/T = 46,88(%); OO/T = 15,63(%). VII. BỘ CÁ SỮA - GONORYNCHIFORMES 13. HỌ CÁ MĂNG SỮA - CHANIDAE 20. Giống cá Măng sữa Chanos Lacépède, 1803 26. Cá Măng sữa Chanos chanos (Forsskål, 1775) 59 Chanos chanos,Vidthayanon, Chavalit, 2008, p. 46-47, fig. 46; Thái Thanh Dương, 2001; Trần Đắc Định và CS, 2013, tr. 48; Shih-chieh Shen và CS, 1993, p. 26, fig. 6. Tên tiếng Anh: Milkfish Tên địa phương: Cá Măng; Số mẫu nghiên cứu: 0. Chỉ chụp được hình mà chưa thu mẫu. Phân hạng: VU A1d, dự đoán 10 năm tới số lượng giảm ít nhất 20% [1]. Biện pháp bảo vệ: Cần tiến hành nghiên cứu nuôi cho đẻ nhân tạo, sản xuất cá giống, nuôi cá thịt. Cần giảm bớt cường độ đánh vớt cá bột và cá con có chiều dài dưới 20cm. LIÊN BỘ CÁ DẠNG CHÉP - CYPRINOMORPHA VIII. BỘ CÁ CHÉP - CYPRINIFORMES 14. HỌ CÁ CHÉP - CYPRINIDAE Phân họ cá Trôi Labeoninae 21. Giống cá Trôi giả Labeo Cuvier 1816 27. Cá Ét mọi Labeo chrysophekadion (Bleeker, 1849) Labeo chrysophekadion Kottelat, 1849 Trần Đắc Định và CS, 2013, tr. 61. Rohita chrysophekadion Bleeker, 1850 (25), p.20 (Surabaga, Java). Moruliuschrysophekadion Smith, 1945, p.150, fig. 145 (Lào); Mai Đình Yên và CS, 1992, tr. 125, Nguyễn Văn Hảo, 1993 Ngư loại học tập II, tr. 176, hình 110; Trương Thủ Khoa - Trần Thị Thu Hương, 1993, tr. 135, hình 58; Nguyễn Văn Hảo và CS, 2001, tập I, tr. 466-468. Tên tiếng Anh: Black sharkminnow Tên địa phương: Cá Ét, cá Ét than, Trey Kaek (tên Khơ Me); Số mẫu nghiên cứu: 01. Mô tả: L0 =170 mm; D = 3,15 - 16; A = 3,5;P = 1,12; V = 1,8; H/L0 =31,18(%); T/L0 = 15,19(%); O/T = 25,58(%); OO/T = 65,12(%). IX. BỘ CÁ NHEO – SILURIFORMES 15. HỌ CÁ TRA - PANGASIIDAE 22. Giống cá Tra PangasiusValenciennes, 1840 28. Cá Dứa Pangasius polyuranodon Bleeker, 1852 Pangasius polyuranodon, Mai Đình Yên và CS, 1992, tr. 174-175. Tên tiếng Anh: Pangasius polyuranodon Tên địa phương: Cá Kết, Trey Chhwiet (Tên Khơ Me); Số mẫu nghiên cứu: 0. 16. HỌ CÁ ÚC - ARIIDAE L. S. Berg, 1958 23. Giống cá Úc thép Osteogeneiosus Bleeker, 1846 29. Cá Úc thép Osteogeneiosus miliataris (Linnaeus, 1758) Osteogeneiosus militaris, Trương Thủ Khoa - Trần Thị Thu Hương, 1993, tr. 224, hình 224. Silurus militaris Linnaeus, 1758, p. 30; Osteogegeneiosus militaris, Mai Đình Yên và CS, 1992, tr. 199-200, hình 98; Rainboth, 1996, p. 168. Tên tiếng Anh : Soldier catfish; Số mẫu nghiên cứu: 01. Mô tả: L0 = 180-185 mm; D = I.7; A = 20; P = I.10; V = I.7; H/L0 = 19,78(%); T/L0 = 25,83(%); O/T = 11,82(%); OO/T = 51,61(%). 60 So sánh với loài gần nó: Khác hẳn với các loài cá khác trong họ Ariidae là có răng trên xương khẩu cái và có 1 đôi râu hàm trên hóa xương và cứng. 24. Giống cá Úc Arius Cuvier & Valenciennes, 1840 30. Cá Úc chấm Arius maculatus (Thunberg, 1792) Arius maculatus, Mai Đình Yên và CS, 1992, tr. 201-202. Tên tiếng Anh: Spotted catfish; Số mẫu nghiên cứu: 04. Mô tả: L0 = 130-138mm; D = I.7; A = 15; P = I.9; V = 7; H/L0 = 17,69(%); T/L0 = 33,85(%); O/T = 17,78(%); OO/T = 36,64(%). 25. Giống cá Úc nghệ Cryptarius Kailola, 2004 31. Cá Úc nghệ Cryptarius truncatus (Valenciennes, 1840) Cryptarius truncatus, Vidthayanon, Chavalit, 2008, p. 174-175, fig. 240. Arius truncatus, Mai Đình Yên và CS, 1992, tr. 204-205. Số mẫu nghiên cứu: 03 Mô tả: L0 = 177 mm; D = I.7; A = 20; P = I.9; V = 7; H/L0 = 19,40(%); T/L0 = 30,92(%); O/T = 11,76(%); OO/T = 32,03(%). 26. Giống cá Vồ chó Hexanematichthys Bleeker, 1858 32. Cá Vồ chó Hexanematichthys sagor (Hamilton, 1822) Hexanematichthys sagor, Arius sagor, Vidthayanon, Chavalit, 2008, p. 152-153, fig. 206; Mai Đình Yên và CS, 1992, tr. 207. Tên tiếng Anh: Sagor catfish Tên địa phương: Cá Dồ; Số mẫu nghiên cứu: 03. Mô tả: L0 = 122 mm H/L0 = 22,32(%); T/L0 = 28,79(%); O/T = 14,33(%); OO/T = 51,00(%). 27. Giống cá Netuma Bleeker, 1858 33. Cá Úc thường Netuma thalassina (Rüppell, 1837) Netuma thalassina, Arius thalassinus Rüppell, 1835, p. 75, pl.20, fig.2; Mai Đình Yên và CS, 1992, tr. 208; Tống Xuân Tám, 2012, tr. 70. Tên địa phương: Cá Úc thiều; Số mẫu nghiên cứu: 03. Mô tả: L0 = 190 mm; D = I.6; A = 20; P = I.8; V = 5; H/L0 = 23,68(%); T/L0 = 18,95(%); O/T = 25(%); OO/T = 77,78(%). So sánh với loài gần nó: Khác với các loài cá Cá Úc thép Osteogeneiosus miliataris là gai cứng có răng cưa trước và sau. 17. HỌ CÁ NGÁT - PLOTOSIDAE Bleeker, 1858 28. Giống cá Ngát Plotosus Lacépède, 1803 34. Cá Ngát bắc Plotosus lineatus (Thunberg, 1787) Plotosus lineatus, Thái Thanh Dương, 2001; Nguyen, H.P., N.T. Nguyen, 1994, Checklist of marine fishes in Vietnam.Vol. 2. Tên tiếng Anh: Striped eel catfish 61 Tên địa phương: Cá ngát sọc; Số mẫu nghiên cứu: 02. Mô tả: L0 = 150 mm; D = I.86-110; A = 60-81; H/L0 = 98,95(%); T/L0 = 57,37(%); O/T = 6,42(%); OO/T = 28,44(%). 35. Cá Ngát nam Plotosus canius Hamilton, 1822 Plotosus canius, Mai Đình Yên và CS, 1992, tr. 166-167. Plotosus lineatus, Thái Thanh Dương, 2001, tr. 36-37. Tên địa phương: Cá Trê biển; Số mẫu nghiên cứu: 03. Mô tả: L0 = 185-278 mm; D1 = I.5; D2 = 130-140; A = 100; P = I.10-13; V = 12-13; H/L0 = 15,21(%); T/L0 =19,67(%); O/T = 6,35(%); OO/T = 32,76(%). X. BỘ CÁ ĐÈN LỒNG - AULOPIFORMES 18. HỌ CÁ MỐI - SYNODONTIDAE T. N. Gill, 1862 Phân họ cá Mối Harpadontinae 29. Giống cá Mối Saurida Valenciennes, 1849 36. Cá Mối dài Saurida elongata Temminck & Schlegel, 1846 Saurida elongata, Thái Thanh Dương, 2001, tr. 30, hình 35. Tên tiếng Anh: Slender lizardfish; Số mẫu nghiên cứu: 06. Mô tả: L0 = 162 mm; L0 = 180-187 mm; D = XIII; A = 17; P = 12; V = 8. H/L0 = 98,95(%); T/L0 = 57,37(%); O/T = 6,42(%); OO/T = 28,44(%). 30. Giống cá Khoai Harpadon Cuvier, 1825 37. Cá Khoai Harpadon nehereus Hamilton 1822 Harpadon nehereus, Thái Thanh Dương, 2001; Nguyen, H.P., N.T. Nguyen, 1995, Checklist of marine fishes in Vietnam.Vol. 2; Shih-chieh Shen và CS, 1993, p. 35, fig. 6. Tên tiếng Anh: Bombay-duck; Số mẫu nghiên cứu: 04. Mô tả: L0 = 170 mm, D = 11-13; A= 13-15; P = 9-10 H/L0 = 98,95(%); T/L0 = 57,37(%); O/T = 6,42(%); OO/T = 28,44(%). XI. BỘ CÁ CÓC - BATRACHOIDIFORMES 19. HỌ CÁ CÓC - BATRACHOIDIDAE Phân họ cá Hàm ếch Halophryninae 31. Giống cá Cóc Batrachomoeus Ogilby, 1908 38. Cá Cóc Batrachomoeus trispinosus (Günther, 1861) Batrachomoeus trispinosus, Nguyễn Văn Hảo, 2005, tập III, tr. 27-28; Trần Đắc Định và CS, 2013, tr. 94. Số mẫu nghiên cứu: 09 Mô tả: L0 = 83-90 mm; D = 22-23; H/L0 = 34,94(%); T/L0 = 20,48(%); O/T = 17,24(%); OO/T = 24,14(%). So sánh với loài gần nó: Khác với các loài cá khác trong họ Batrachoidides là có 1 lỗ nứt tại gốc vây ngực và D = 22-23. 32. Giống cá Hàm ếch Halophryne Gill, 1863 39. Cá Hàm ếch Halophryne diemensis (Lesueur, 1824) 62 Batrachoides diemensis Lesueur, 1824, p. 402. Holophryne diemensis, Paxton et al, 1989, p. 272; Rainboth, 1996, p. 170; Nguyễn Văn Hảo, 2005, tập III, tr. 30-31, hình 5; Trần Đắc Định và CS, 2013, tr. 94. Số mẫu nghiên cứu: 0 Không thu được mẫu, nhưng điều tra ngư dân thì thấy có. Thời điểm cuối cùng mà các tác giả khác thu được mẫu: năm 2011. XII. BỘ CÁ NHÁI - CÁ NHÓI BELONIFORMES 20. HỌ CÁ NHÁI - CÁ NHÓI BELONIDAE 33. Giống cá Nhái chấm Strongylura Van Hasselt, 1824 40. Cá Nhái đuôi chấm Strongylura strongylura (van Hasselt, 1823) Belone strongylura Van Hasselt, 1803, pp. 130; Nguyễn Khắc Hường, Trương Sỹ Kỳ, 2007, Tập 20, tr. 27. Strongylura strongylura, Vương Dĩ Khang, 1963, tr. 312; Mai Đình Yên và CS, 1992, tr. 217-218; Nguyễn Khắc Hường, 1993, tr. 91; Nguyễn Văn Hảo, 2005, Tập III, tr. 57-58, hình 22. Tên tiếng Anh: Spottailed needlefish Tên địa phương: Cá nhói đuôi có chấm; Số mẫu nghiên cứu: 03. Mô tả: LO = 228 mm; D = 12; A = 16; P = 10; V = I.5; L.1 = 250 H/LO = 5,26(%); T/LO = 36,04(%); O/T = 7,23(%); OO/T = 9,85(%). So sánh với loài gần nó: Khác với loài S. leiura (Bleeker) là A = 15-17 tia; D = 12-15 tia; L.1 = 140-170 vảy; L0 = 13-17 H và gốc vây đuôi có 1 chấm xanh sẫm. 41. Cá Nhái xanh Strongylura leiura (Bleeker, 1850) Strongylura leiura, Nguyễn Văn Hảo, 2005, Tập III, tr. 58-59, hình 23. Tên tiếng Anh: Banded needlefish Số mẫu nghiên cứu: 0. Chỉ chụp được hình mà chưa thu mẫu. 21. HỌ CÁ KÌM - HEMIRAMPHIDAE 34. Giống cá Kìm dưới Hyporhamphus Gill, 1859 42. Cá Kìm sọc bạc Hyporhamphus unifasciatus (Ranzani, 1841) Hyporhamphus unifasciatus, Mai Đình Yên và CS, 1992, tr. 225-226; Nguyễn Văn Hảo, 2005, tập III, tr. 79-80, hình 36. Tên tiếng Anh: Common halfbeak Tên địa phương: Cá Kìm sông; Số mẫu nghiên cứu: 02. Mô tả: L0 = 130-140 mm; D = 13-14; A = 14-15; P = 10; V = 1.5; L.1 = 50 V−2/1 2/1 1 5 51; H/L0 = 8,33(%); T/L0 = 41,67(%); O/T = 8,50(%); OO/T = 10,00(%). So sánh với loài gần nó: Khác với loài H. limbatus (Valenciennes) là phần tam giác của mõm có chiều rộng tương đương với chiều dài; mõm hẹp, dài và nhọn. XIII. BỘ CÁ TRÁP MẮT VÀNG - BERYCIFORMES 22. HỌ CÁ SƠN ĐÁ - HOLOCENTRIDAE Phân họ cá Sơn đá - Holocentrinae 35. Giống cá Sơn đá thường Sargocentron Fowler, 1904 63 43. Cá Sơn đá Sargocentron rubrum (Forsskål, 1775) Sciaena rubra Forskal, 1775, pp. 48 (Arabia). Perca rubra Bloch a. Schneider, 1801, pp. 90. Adioryx ruber Forskal, 1775. Holocentrus alborubrum, Nguyễn Khắc Hường, 1993, tr 27-29 ; Thái Thanh Dương, 2001, tr. 40-41. Tên tiếng Anh: Red squirrelfish, Red coat; Số mẫu nghiên cứu: 01. Mô tả: Lo = 165 mm; D1 = XI; D2 = I.13; A = IV.9; P = 17; V = I.7. H/Lo = 46,06 (%); T/Lo = 40(%); O/T = 33,33(%); OO/T = 15,15(%). 36. Giống cá Sơn Ostichthys 44. Cá Sơn Nhật Ostichthys japonicus (Cuvier, 1829) Ostichthys japonicus, Shih-chieh Shen và CS, 1993, p. 50, fig. 4. FAO-FIES, 2010, March 2010. Tên tiếng Anh: Japanese soldierfish; Số mẫu nghiên cứu: 01. Mô tả: L0 = 145 mm; D = XI-I.3; A = III.11, P = 17; V = I.7; H/L0 = 26,21(%); T/L0 = 33,79(%); O/T = 7,14(%); OO/T = 30,61(%). XIV. BỘ CÁ MANG LIỀN - SYNBRANCHIFORMES PHÂN BỘ MANG LIỀN - SYNBRANCHOIDEI 23. HỌ LƯƠN – SYNBRANCHIDAE 37. Giống cá Lịch sông Macrotrema Regan, 1912 45. Cá Lịch sông Macrotrema caligans (Cantor, 1849) Synbranchus caligans Cantor, 1849. P. 1316 (Sea of Pinang). Macrotrema caligans Smith, 1945: 72 (Siam); Mai Đình Yên và CS, 1992, tr. 35; Nguyễn Văn Hảo, 2005, Tập III, tr. 119-120, hình 59. Macrotrema caligans, Vidthayanon, Chavalit, 2008, p. 174-175, fig. 240. Tên tiếng Anh: Onegilled eel Tên địa phương: Cá Lịch; Số mẫu nghiên cứu: 01 Mô tả: L0 = 290 mm H/L0 = 3,79(%); T/L0 = 10,69(%); O/T = 0(%); OO/T = 22,58(%). XV. BỘ CÁ MÙ LÀN - SCORPAENIFORMES 24. HỌ CÁ MAO QUỶ - SYNANCEIIDAE Phân họ cá Mao quỷ - Synanceiinae 38. Giống cá Leptosynanceia 46. Cá Mặt quỷ Leptosynanceia asteroblepa (Richardson, 1844) Leptosynanceia asteroblepa, Trần Đắc Định và CS, 2013, tr. 97. Số mẫu nghiên cứu: 05 Mô tả: L0 = 145 mm H/L0 = 26,21(%); T/L0 = 33,79(%); O/T = 7,14(%); OO/T = 30,61(%). PHÂN BỘ CÁ CHAI - PLATYCEPHALOIDEI 25. HỌ CÁ CHAI - PLATYCEPHALIDAE 39. Giống cá Chai Platycephalus Bloch, 1795 47. Cá Chai Ấn Độ Platycephalus indicus (Linnaeus, 1758) 64 Platycephalus indicus Linnaeus, 1758,Thái Thanh Dương, 2001, tr. 172, hình 218; Trần Đắc Định và CS, 2013, tr. 129. Callionymus indicus Linnaeus, 1758: 250. Platycephalus indicus, Nguyễn Văn Hảo, 2005, tập III, tr. 139-140, hình 71. Tên tiếng Anh: Bartail flathead fish, Flathead fish Tên địa phương: Cá Chai Ấn Độ, Cá Chai; Số mẫu nghiên cứu: 03. Mô tả: L0 = 276-292 mm; D1 = VII; D2 = I.13; A = 13; P = 2.13-14; V = I.5; H/L0 = 9,59(%); T/L0 = 30,82(%); O/T = 11,11(%); OO/T = 16,67(%). So sánh với loài gần nó: Khác với cá loài trong giống là: Khoảng cách 2 mắt rộng (thường lớn hơn đường kính mắt), góc đường và gai trên đầu đều không nở nang hoặc gần như trơn láng. Răng xương lá mía và răng chó nhỏ làm thành dãy hình trăng lưỡi liềm. Trên xương nắp mang chỉ có 1 hàng răng nhỏ. Vảy bé và đường bên không có gai. 40. Giống cá Chai gai bên Grammoplitus Linnaeus, 1758 48. Cá Chai gai bên Grammoplites scaber (Linnaeus, 1758) Grammoplites neglectus, Vương Dĩ Khang, 1963, tr. 692; Shih-chieh Shen và CS, 1993, p. 64, fig. 6. Tên tiếng Anh: Rough flathead Số mẫu nghiên cứu: 07. Mô tả: Lo = 190 mm; D = IX.12; A = 12; P = 19; V = I.5. H/Lo = 13,16(%); T/Lo = 30(%); O/T = 22,81(%); OO/T = 7,02(%). XVI. BỘ CÁ VƯỢC - PERCIFORMES PHÂN BỘ CÁ VƯỢC - PERCOIDEI 26. HỌ CÁ CHẺM - LATIDAE 41. Giống cá Chẻm Lates Cuvier, 1828 49. Cá Chẻm Lates calcarifer Bloch, 1790 Lates calcarifer, Rainboth W. J., 1996, pp. 183; Nguyễn Văn Hảo, 2005, Tập III, tr. 145-147, hình 75; Nguyễn Nhật Thi, 1991, tr. 81-83; Trần Đắc Định và CS, 2013, tr. 96; Shih-chieh Shen và CS, 1993, p. 67, fig. 7. Tên tiếng Anh: Barramundi; Số mẫu nghiên cứu: 01. Mô tả: L0 = 180 mm; D = VII.11; A = III.8; P = 17; V = I.5; L.1 = 61 ; H/L0 = 30,05(%); T/L0= 36,11(%); O/T = 15,38(%); OO/T = 12,31(%). Đặc điểm sai khác so với các mô tả trước: Theo chúng tôi Theo Nguyễn Nhật Thi (1991) P = 17. P = 15. 27. HỌ CÁ SƠN - AMBASSIDAE 42. Giống cá Sơn xương Ambassis Cuvier, 1828 50. Cá Sơn xương Ambassis gymnocephalus (Lacépède, 1802) Lutjanus gymnocephalus Lacépède, 1802, vol.3, pl.23, fig.3, vol.4, p. 246. Ambassis gymnocephalus, Nguyễn Văn Hảo, 2005, tập III, tr. 151-153, hình 75. Tên tiếng Anh: Bald glassy; Số mẫu nghiên cứu: 11. 1/ 2 1/ 2 6 13 V− 65 Mô tả: L0 = 40-61 mm; D1 = VII; D2 = I.8-10; A = II-III.8-9; P = 12-14; V = I.5; L.1 = 12-13+14-15 V−− − 2/1 2/1 98 32 ; H/L0 = 34,00(%); T/L0 = 28,00(%); O/T = 35,71(%); OO/T = 21,43(%). 51. Cá Sơn buru Ambassis buruensis Bleeker, 1856 Chandaburuensis: Rainboth W. J., 1996, pp. 181. Ambassis buruensis, Nguyễn Văn Hảo, 2005, tập III, tr. 151, hình 74. Tên tiếng Anh: Buru glass perchlet; Số mẫu nghiên cứu: 01. Mô tả: L0 = 57 mm; D1 = VII; D2 = I.9; P = 15;V = I.5; H/L0 = 34,00(%); T/L0 = 28,00(%); O/T = 28,57(%); OO/T = 35,71(%). 28. HỌ CÁ MÚ - SERRANIDAE Phân họ cá Mú - Epinephelinae 43. Giống cá Mú Epinephelus Bloch, 1793 52. Cá Mú chấm đỏ Epinephelus akaara (Temminck & Schlegel, 1842) Epinephelus akaara, Nhật Thi, 1991, tr. 51-53. Epinephelus akaara, Nguyen, H.P., P. Le Trong, N.T. Nguyen, P.D. Nguyen, N. Do Thi Nhu and V.L. Nguyen, 1995, Checklist of marine fishes in Vietnam.Vol. 3; Shih-chieh Shen và CS, 1993, p. 72, fig. 1. Tên tiếng Anh: Hong Kong grouper; Số mẫu nghiên cứu: 05. Mô tả: L0 = 143 mm; D = XI.16-17; A = III.8-9; P = 17; V = I.5; L.1 = 100 ; H/L0 = 30,07(%); T/L0 = 37,76(%); O/T = 16,67(%); OO/T = 27,78(%). 53. Cá Mú mè Epinephelus coioides (Hamilton, 1822) Epinephelus nebulosus (Valenciennes 1828). Epinephelus coioides, Shih-chieh Shen và CS, 1993, p. 72, fig. 10. Tên tiếng Anh: Orange-spotted grouper; Số mẫu nghiên cứu: 09. Mô tả: L0 = 260 mm; D = XI.13-16; A = III.8; P = 17-18; V = I.5; H/L0 = 30,07(%); T/L0 = 37,76(%); O/T = 16,67(%); OO/T = 27,78(%). 44. Giống cá Mú than Cephalopholis Bloch & Schneider 1801 54. Cá Mú than Cephalopholis pachycentron (Cuvier & Valenciennes, 1828) Cephalopholis pachycentron (Cuvier & Valenciennes, 1828), Nguyễn Nhật Thi, 1991, tr. 34-36. Cephalopholis boenak, Seishi Kimura and Keiichi Matsuura, 2003, p. 48, fig. 1; Shih-chieh Shen và CS, 1993, p. 73, fig. 2. Tên tiếng Anh: Chocolate hind; Số mẫu nghiên cứu: 01. Mô tả: L0 = 278 mm; D = IX.14; A = III.8; P = 18; V = I.5; H/L0 = 38,13(%); T/L0 = 35,26(%); O/T = 23,67(%); OO/T = 25,16(%). 29. HỌ CÁ CĂNG - TERAPONTIDAE 45. Giống cá Căng Terapon Cuvier, 1816 V−2/1 2/1 42 20 66 55. Cá Căng cát Terapon jarbua (Forsskål, 1775) Therapon jarbua, Nguyễn Nhật Thi, 1991, tr. 93-95; Nguyễn Văn Hảo, 2005, Tập III, tr. 180- 181, hình 89; Thái Thanh Dương, 2001, tr. 62, hình 80. Tên tiếng Anh: Jarbua therapon Tên địa phương: Cá Ong; Số mẫu nghiên cứu: 04. Mô tả: L0 = 115-140 mm; D = XI-XII.10; A = II-III.8; P = 2-3.10; V = I.5; L.1 = 89-90; H/L0 = 37,31(%); T/L0= 35,26(%); O/T = 18,03(%); OO/T = 30,42(%). So sánh với loài gần nó: Khác với loài T. theraps Cuvier là trên xương lá mía và xương khẩu cái có răng. Các vân đen dọc thân đều vòng xuống, vân thứ 3 từ đỉnh đầu vòng xuống phía bụng và chạy thẳng giữa cán đuôi đến vết lõm vây đuôi. L0 = 2,6-3,1 h và L.1 = 75-97. 56. Cá Căng vảy to Terapon theraps Cuvier, 1829 Terapon theraps, Nguyễn Nhật Thi, 1991, tr. 95-97; Thái Thanh Dương, 2001, tr. 62, hình 81; Trần Đắc Định và CS, 2013, tr. 113; Shih-chieh Shen và CS, 1993, p. 79, fig. 3. Tên tiếng Anh: Large scaled terapon; Số mẫu nghiên cứu: 10. Mô tả: L0 = 102-109 mm; D = X.I.9; A = III.8; P = 14; V = I.5; L.1 = 88-89; H/L0 = 35,29(%); T/L0 = 27,45(%); O/T = 21,43(%); OO/T = 35,71(%). So sánh với loài gần nó: Khác với loài T. jarbua (Försskăl) là trên xương lá mía và xương khẩu cái không có răng. Các vân đen dọc thân đều thẳng, vân thứ 3 từ mút mõm chạy thẳng qua phần trên cán đuôi đến phần trên vây đuôi; L0 = 2,41- 2,89 H và L.1 = 49-53 vảy. 30. HỌ CÁ TRÁC - PRIACANTHIDAE 46. Giống cá Trác Priacanthus Oken, 1817 57. Cá Trác đuôi ngắn Priacanthus macracanthus Cuvier, 1829 Priacanthus macracanthus, Nguyễn Nhật Thi, 1991, tr. 112-113; Thái Thanh Dương, 2001, tr. 64, hình 82; Shih-chieh Shen và CS, 1993, p. 80, fig. 2. Tên tiếng Anh: Red bigeye; Số mẫu nghiên cứu: 01. Mô tả: L0 = 125 mm; D = X.13; A = III.13; P = 18; V = I.5; Sq = 66 34 12 ; H/L0 = 34,81(%); T/L0 = 32,59(%); O/T = 43,18(%); OO/T = 22,73(%). 58. Cá Trác đuôi dài Priacanthus tayenus Richardson, 1846 Priacanthus tayenus, Nguyễn Nhật Thi, 1991, tr. 110-112; Thái Thanh Dương, 2001, tr. 64, hình 84; Shih-chieh Shen và CS, 1993, p. 80, fig. 3. Tên tiếng Anh: Purple spotted bigeye, Spot – Finned Bulleye. Tên địa phương: Cá Sơn thóc; Số mẫu nghiên cứu: 01. Mô tả: L0 = 150-156 mm; D = X.12; A = III.13; P = 16; V = I.5. H/L0 = 26,71(%); T/L0 = 26,73(%); O/T = 37,25(%); OO/T = 19,61(%). 31. HỌ CÁ SƠN BIỂN - APOGONIDAE Phân họ Sơn biển - Apogoninae 47. Giống cá Apogon Lacépède , 1801 59. Cá Sơn hai gai Apogon poecilopterus Cuvier, 1828 67 Tên tiếng Anh: Pearly-finned cardinalfish; Số mẫu nghiên cứu: 01. Mô tả: L0 = 98 mm H/L0 = 31(%); T/L0 = 32(%); O/T = 25(%); OO/T = 37,5(%). 49. Giống cá Apogonichthyoides Bleeker, 1840 60. Cá Apogonichthyoides pseudotaeniatus (Gon, 1986) Tên tiếng Anh: Doublebar cardinalfish; Số mẫu nghiên cứu: 01. Mô tả: L0 = 96 mm; D1 = VII; D2 = II.8; A = III.8; H/L0 = 41,67(%); T/L0 = 38,54(%); O/T = 32,43(%); OO/T = 37,84(%). 48. Giống cá Ostorhinchus 61. Cá Sơn ki Ostorhinchus kiensis (Jordan & Snyder, 1901) Tên tiếng Anh: Rifle cardinal; Số mẫu nghiên cứu: 03. Mô tả: L0 = 72 mm ; D = VII.9; A = II.8; H/L0 = 30,56(%); T/L0 = 37,50(%); O/T = 19,63(%); OO/T = 33,33(%). 32. HỌ CÁ ĐỤC - SILLAGINIDAE 50. Giống cá Đục Sillago Cuvier, 1816 62. Cá Đục bạc Sillago sihama (Forsskål, 1775) Sillago sihama, Nguyễn Hữu Dực, 1995, Góp phần nghiên cứu khu hệ cá nước ngọt Nam Trung Bộ Việt Nam, Luận án phó tiến sĩ khoa học Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, tr. 127. Sillago sihama Vương Dĩ Khang, 1963, tr. 404; Nguyễn Văn Hảo, 2005, tập III, tr. 193-194, hình 95; Thái Thanh Dương, 2001, tr. 66, hình 86. Tên tiếng Anh: Silver sillago, Silver Whiting Tên địa phương: Cá Đục siha; Số mẫu nghiên cứu: 07. Mô tả: L0 = 115-168 mm; D1 = XI; D2 = I.25; A = II.22-23; P = 16-20; V = I.5; H/L0 = 16,11(%); T/L0 = 28,64(%); O/T = 21,43(%); OO/T = 23,21(%). 33. HỌ CÁ ÉP - ECHENEIDAE 51. Giống cá ép Echeneis Linnaeus 1758 63. Cá Ép Echeneis naucrates Linnaeus, 1758 Echeneis naucrates, Nguyễn Văn Hảo, 2005, tập III, tr. 549-550, hình 293; Vương Dĩ Khang, 1963; Shih-chieh Shen và CS, 1993, p. 88, fig. 8. Tên tiếng Anh:Live sharksucker Tên địa phương: Cá Bám tàu; Số mẫu nghiên cứu: 02. Mô tả: L0 = 340 mm; D = 32-40; A = 32-37. H/L0 = 7,65(%); T/L0 = 18,24(%); O/T = 14,52(%); OO/T = 45,16(%) 34. HỌ CÁ KHẾ - CARANGIDAE 52. Giống cá Dóc Alepes Swainson, 1839 64. Cá Ngân Alepes kleinii (Bloch, 1793) Alepes kleinii, Nguyễn Nhật Thi, 1991, tr. 136-139. 68 Alepes kalla, Thái Thanh Dương, 2001, tr. 72, hình 92. Tên tiếng Anh: Razorbelly scad; Số mẫu nghiên cứu: 08. Mô tả: L0 = 123 mm; D1 = I,VIII, I. 24-25; A = II,I.20-21; P = I.(18); V = I.5; H/L0 = 31,71(%); T/L0 = 26,02(%); O/T = 25(%); OO/T = 40,63(%). 53. Giống cá Khế Caranx Lacépède, 1801 65. Cá Háo sáu sọc Caranx sexfasciatus Quoy & Gaimard, 1825 Caranx sexfasciatus, Thái Thanh Dương, 2001, tr. 76-77; Vidthayanon, Chavalit, 2008, p. 187- 188; Nguyễn Nhật Thi, 1991, tr. 140; Nguyễn Văn Hảo, 2005, Tập III, tr. 299-300, hình 97. Tên tiếng Anh: Dusky jack Tên địa phương: Cá Khế sáu sọc; Số mẫu nghiên cứu: 06 Mô tả: L0 = 104-109 mm; D1 = I.VII; D2 = I.19; A = II.I.16; P = I.20; V = I.5; H/L0 = 40,38(%); T/L0 = 28,85(%); O/T = 30,15(%); OO/T = 30,07(%). So sánh với loài gần nó: Khác với loài Caranx melampygus Cuvier & Valenciennes là chiều dài mõm bằng đường kí

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftvefile_2014_05_28_7535082514_6638_1871477.pdf
Tài liệu liên quan