Luận văn Phát triển đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học vùng đồng bào dân tộc thiểu số huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang

MỤC LỤC

Lời cam đoan. i

Danh mục các từ viết tắt.iii

Danh mục các bảng . vii

Danh mục các biểu đồ, sơ đồ .viii

MỞ ĐẦU . 1

CHưƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ VÀ

QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRưỞNG. 9

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu . 9

1.1.1. Nghiên cứu về phát triển nhân lực . 9

1.1.2. Nghiên cứu về phát triển đội ngũ Hiệu trưởng . 11

1.2. Các khái niệm cơ bản. 15

1.2.1. Hiệu trưởng trường tiểu học . 15

1.2.2. Đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học . 20

1.2.3. Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học . 21

1.3. Những vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ Hiệu trưởng tiểu học . 22

1.3.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ Hiệu trưởng tiểu học . 22

1.3.2. Nội dung phát triển đội ngũ Hiệu trưởng tiểu học. 22

1.3.3. Đặc thù phát triển đội ngũ Hiệu trưởng tiểu học vùng đồng

bào dân tộc thiểu số. 26

1.4. Những yếu tố ảnh hưởng tới phát triển đội ngũ Hiệu trưởng

tiểu học . 27

1.4.1. Các yếu tố khách quan . 27

1.4.2. Các yếu tố chủ quan . 33

Tiểu kết chương 1. 36

CHưƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ VÀ QUẢN

LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRưỞNG CÁC TRưỜNG TIỂU

HỌC VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN LÂM

BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG . 37v

2.1. Giới thiệu huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang . 37

2.1.1. Giới thiệu chung . 38

2.1.2. Vài nét về giáo dục phổ thông của huyện. 39

2.1.3. Vài nét về giáo dục tiểu học của huyện. 42

2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng . 46

2.2.1. Mục đích khảo sát. 46

2.2.2. Đối tượng khảo sát . 46

2.2.3. Nội dung . 47

2.2.4. Hình thức . 48

2.2.5. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu. 48

2.2.6. Thang đo, các công thức tính toán, thống kê . 48

2.3. Kết quả nghiên cứu thực trạng. 50

2.3.1. Thực trạng đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học vùng đồng

bào dân tộc thiểu số huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang . 50

2.3.2. Thực trạng biện pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường

tiểu học vùng đồng bào dân tộc thiểu số huyện Lâm Bình, tỉnh

Tuyên Quang . 57

2.4. Đánh giá thực trạng . 65

2.4.1. Những kết quả đã đạt được . 65

2.4.2. Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân . 66

Tiểu kết chương 2. 69

CHưƠNG 3: GIẢI PHÁP QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU

TRưỞNG CÁC TRưỜNG TIỂU HỌC VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN

TỘC THIỂU SỐ HUYỆN LÂM BÌNH, TỈNH TUYÊN QUANG. 70

3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp. 70

3.2. Quan điểm và nguyên tắc đề xuất. 72

3.2.1. Quan điểm . 72

3.2.2. Nguyên tắc . 72

3.3. Các giải pháp quản lý nhằm phát triển đội ngũ Hiệu trưởng các

trường Tiểu học vùng đồng bào dân tộc thiểu số huyện Lâm Bình,

tỉnh Tuyên Quang . 72vi

3.3.1. Cụ thể hóa tiêu chuẩn Hiệu trưởng tiểu học và thực hiện đánh

giá Hiệu trưởng tiểu học theo chuẩn. 72

3.3.2. Quy hoạch phát triển đội ngũ Hiệu trưởng phù hợp vùng đồng

bào dân tộc . 75

3.3.3. Đào tạo, bồi dưỡng đúng cái thiếu, cái yếu của đội ngũ Hiệu

trưởng tiểu học . 76

3.3.4. Đổi mới công tác luân chuyển đội ngũ Hiệu trưởng. 77

3.3.5. Ưu đãi cho vùng đồng bào dân tộc nhằm tạo động lực cho sự

phát triển của đội ngũ Hiệu trưởng. 78

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi các giải pháp . 79

3.4.1. Mối quan hệ giữa các giải pháp. 79

3.4.2. Khảo nghiệm về các giải pháp đề xuất . 81

Tiểu kết chương 3. 85

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 89

PHỤ LỤC. 93

pdf50 trang | Chia sẻ: phuongchi2019 | Ngày: 02/11/2020 | Lượt xem: 77 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Phát triển đội ngũ hiệu trưởng các trường tiểu học vùng đồng bào dân tộc thiểu số huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c tác phẩm quản lý của nước ngoài để thể hiện trong các công trình nghiên cứu của mình về sự phát triển của công tác quản lý. Đáng lưu ý là các tác phẩm: “Cơ sở khoa học quản lý” (Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, 2004); “Những luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ CNH-HĐH đất nước” (Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm, 2001); “Một số vấn đề xây dựng đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp huyện các dân tộc người Tây Nguyên” (Lê Hữu Nghĩa, 2001). Trần Thị Kim Dung (2001); Nguyễn Văn Điểm và Nguyễn Ngọc Quân (2007) đã bàn đến các hoạt động quản lý và phát triển đội ngũ nhân lực nói 11 chung. Các kiến thức về quản trị nhân lực trong 2 tác phẩm này là một hướng về cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu về quản lý phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT nói riêng. Đặc biệt là các cuốn sách của Phan Văn Kha (2007) như “Giáo trình Quản lý nhà nước về giáo dục”và “Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam” đã nêu rõ cơ sở lý luận về quản lý, các hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục, chỉ ra những điều cốt yếu nhất trong quản lý đào tạo, phát triển và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam. Các tri thức khoa học trong hai công trình trên làm cơ sở cho việc quản lý phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQL trường phổ thông nói riêng. 1.1.2. Nghiên cứu về phát triển đội ngũ Hiệu trưởng Nhìn nhận vai trò rất quan trọng của người Hiệu trưởng đối với sự tồn tại, phát triển của một nhà trường và vị trí có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng và hiệu quả các hoạt động của nhà trường; đã có nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm đến việc nâng cao chất lượng hoạt động lãnh đạo và quản lý của Hiệu trưởng. Chính vì vậy, đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề chất lượng hoạt động lãnh đạo và quản lý của Hiệu trưởng và nâng cao chất lượng các hoạt động đó nhằm đảm bảo cho sự thành công và đạt tới mục tiêu chiến lược phát triển của các nhà trường. Trong những năm cuối của thể kỷ 20 và đầu thế kỷ 21, dưới nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, các nghiên cứu tập trung vào vấn đề như: + Phương pháp và cách thức tuyển chọn, bổ nhiệm Hiệu trưởng có chất lượng cho các nhà trường bằng việc nghiên cứu, công bố và áp dụng chuẩn lãnh đạo cơ sở giáo dục cho từng vùng. + Xây dựng và phát triển các chuẩn đào tạo Hiệu trưởng để có thể đào tạo những Hiệu trưởng (với tư cách là nhà quản lý, nhà lãnh đạo trường học) đáp ứng được vai trò lãnh đạo và quản lý nhà trường, đảm bảo cho nhà trường 12 thành công; xây dựng và phát triển các chuẩn mà Hiệu trưởng phải đạt được để thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý nhà trường trong điều kiện hiện nay. + Chuẩn về các kỹ năng, phong cách lãnh đạo hoặc những năng lực cần có để đảm bảo thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu nhà trường. + Nghiên cứu vấn đề chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL giáo dục (cụ thể là Hiệu trưởng trường học) phải được phát triển và cập nhật như thế nào để đáp ứng với sự phát triển của KH&CN trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa trên cơ sở so sánh các chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng của nhiều quốc gia. 1.1.2.1. Những nghiên cứu nước ngoài Jean Valérien (1991) đã phân tích về vai trò, chức năng và nhiệm vụ của người Hiệu trưởng trường tiểu học; qua đó tác giả đã có những gợi ý các yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người Hiệu trưởng tiểu học và phương thức phát triển đội ngũ đó. Đại học Nam Florida đã quy định Chuẩn chương trình đào tạo cho Hiệu trưởng và cho nhà quản lý trường học là chương trình tích hợp gồm mười một vùng kiến thức và kỹ năng theo bốn lĩnh vực lớn: lãnh đạo chiến lược; lãnh đạo tổ chức; lãnh đạo giáo dục; lãnh đạo chính trị và cộng đồng. Chương trình đào tạo nhà lãnh đạo trường học theo các nhóm năng lực: năng lực sư phạm, giáo dục và thiết lập; năng lực kiểm soát; năng lực lãnh đạo; năng lực tổ chức; năng lực tư vấn. Chương trình đào tạo nhà lãnh đạo, quản lý trường học theo các năng lực: năng lực lãnh đạo, năng lực xã hội, năng lực cá nhân, năng lực giáo dục, năng lực phát triển trường học, năng lực tổ chức quản lý; và chuẩn chương trình đào tạo CBQL trường học cung cấp cho những người chuẩn bị làm lãnh đạo trường học (kế cận) các năng lực lãnh đạo và quản lý. Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có đề cập đến vai trò, chức trách, nhiệm vụ và 13 hoạt động “nghề nghiệp” của Hiệu trưởng. Mục tiêu của các nghiên cứu nêu đó là tìm cách nâng cao chất lượng lãnh đạo và quản lý của các nhà quản lý trường học nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý trường học, đảm bảo cho nhà trường thực thi tốt sứ mạng đào tạo nhân lực phục vụ phát triển KT-XH và đảm bảo an ninh - quốc phòng của mỗi quốc gia. Một xu thế đã và đang diễn ra trong quá trình cải tạo phương pháp và cách thức tổ chức giáo dục tại các quốc gia là thực hiện quản lý dựa trên chuẩn, do vậy có khá nhiều nghiên cứu xung quanh vấn đề chất lượng hoạt động của Hiệu trưởng so với chuẩn đã đề ra. Tại Singapore, SEM - với Mô hình quản lý trường học ưu việt, đề cập đến lãnh đạo nhà trường tài năng với các tiêu chí: “Người lãnh đạo phải nêu gương sáng, có khả năng lãnh đạo, hiểu rõ mục đích, tôn trọng, khuyến khích nhân viên. Một người lãnh đạo lĩnh hội được sứ mệnh của trường học với các mục tiêu cụ thể, năng lực lãnh đạo tốt, và sự thông cảm cũng như tôn trọng đồng nghiệp sẽ là động lực cho những người khác noi theo. Với vai trò của mình, Hiệu trưởng phải vạch ra một tầm nhìn đối với những thành tích, kết quả dự định đạt được và tạo ra một môi trường học tập lý tưởng cho học sinh và cả giáo viên. Hiệu trưởng cần duy trì liên tục mục đích tăng cường năng lực cho giáo viên để đối mặt với thử thách hiện tại và tương lai và luôn phấn đấu vì sự phát triển để hướng tới nền giáo dục toàn diện cho học sinh và giáo viên”. Trong mô hình này, lãnh đạo nhà trường được xếp vào tiêu chí số một. 1.1.2.2. Những nghiên cứu trong nước Ở Việt Nam, năm 2009, để tạo cơ sở cho hoạt động phát triển đội ngũ Hiệu trưởng các trường phổ thông, Bộ GD&ĐT đã tổ chức nghiên cứu, xây dựng và ban hành Chuẩn Hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học. Mục đích ban hành quy định Chuẩn Hiệu trưởng là để Hiệu trưởng tự đánh giá, từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện, tự hoàn thiện và nâng cao năng lực lãnh đạo, quản 14 lý nhà trường; làm căn cứ để cơ quan quản lý giáo dục đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng phục vụ công tác sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và đề xuất, thực hiện chế độ, chính sách đối với Hiệu trưởng; làm căn cứ để các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục xây dựng, đổi mới chương trình đào tạo, bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý của Hiệu trưởng. Trong gần hai thập niên gần đây, đã có nhiều đề tài luận án tiến sĩ đã chọn lĩnh vực nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ Hiệu trưởng các trường học ở các vùng miền hoặc địa phương trong cả nước. Một số công trình nghiên cứu điển hình như: Luận án tiến sĩ của Đỗ Bích Ngọc (1989) với đề tài “Cải tiến công tác kiểm tra đánh giá của Hiệu trưởng trường phổ thông cơ sở” đã nghiên cứu về lý luận, thực tiễn và các biện pháp kiểm tra và đánh giá kết quả dạy học và giáo dục của Hiệu trưởng trường phổ thông cơ sở; Luận án tiến sĩ của tác giả Khăm Keo Vông Phila (1996) với đề tài “Nghiên cứu phẩm chất, nhân cách người Hiệu trưởng trường tiểu học” đã nghiên cứu 3 nhóm phẩm chất của Hiệu trưởng trường tiểu học (phẩm chất đạo đức, phẩm chất tư tưởng, phẩm chất công việc); đồng thời chỉ ra cách thức để hình thành và phát triển các phẩm chất đó; Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Liên Châu (2000), với đề tài “Một số đặc điểm giao tiếp của Hiệu trưởng trường tiểu học” đã phân tích đặc điểm giao tiếp của Hiệu trưởng trên các mặt: nhu cầu, mục đích và nhận thức trong giao tiếp; đồng thời chỉ ra phương thức phát huy thế mạnh của người Hiệu trưởng trong giao tiếp; Luận án tiến sĩ của Cao Thị Thanh Xuân (2015) về “Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT các tỉnh Bắc Tây Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục”; Luận án tiến sĩ của Nguyễn Huy Hoàng (2011) với đề tài “Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT các tỉnh vùng Tây Bắc theo hướng chuẩn hóa” đã bàn về vấn đề chuẩn hoá đội ngũ Hiệu trưởng các trường THPT và 15 chỉ ra các biện pháp phát triển đội ngũ này theo hướng chuẩn hóa trên cơ sở điều kiện kinh tế xã hội của các tỉnh Tây Bắc. Ngoài ra, còn có bài báo khoa học “Giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường phổ thông ở Việt Nam” của tác giả Nguyễn Hồng Hải (2010) và các luận văn thạc sĩ như: đề tài “Các biện pháp xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học tỉnh Bắc Ninh đến năm 2010” của Nguyễn Văn Ngọc (2006); Luận văn thạc sĩ “Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường tiểu học huyện An Biên, tỉnh Kiên Giang giai đoạn 2011-2015” của Đỗ Văn Ngọt (2010); Luận văn thạc sĩ “Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Tiểu học Sơn La đến năm 2020” của Đỗ Thị Minh Liên (2013); Luận văn thạc sĩ “Phát triển đội ngũ CBQL của trường tiểu học thị xã Phúc Yên theo chuẩn Hiệu trưởng” của Nguyễn Hồng Thanh (2014); Luận văn thạc sĩ “Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội theo tiếp cận năng lực” của Vũ Tuấn Dũng (2015). Có thể thấy, các công trình khoa học trong và ngoài nước đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản và tổng quát nhất về quản lý, phát triển nguồn nhân lực nói chung, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, phát triển nguồn nhân lực giáo dục. Đối với các công trình nghiên cứu khoa học có đề cập đến đội ngũ CBQL giáo dục thì tập trung nhiều về tiêu chuẩn, yêu cầu của người CBQL trong các trường học và một số ít nghiên cứu về giải pháp phát triển đội ngũ CBQL, trong đó có Hiệu trưởng trường TH. Tuy nhiên, cho đến hiện nay vẫn chưa có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học, đặc biệt là ở các vùng đồng bào dân tộc, như huyện Lâm Bình, tỉnh Quang. 1.2. Các khái niệm cơ bản 1.2.1. Hiệu trưởng trường tiểu học Quản lý Trong lịch sử nhân loại có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong quản lý 16 nên khái niệm quản lý cũng được đề cập đến ở những góc độ khác nhau. Harol Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich (1986, tr.33) cho rằng: “Quản lý là hoạt động đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục tiêu quản lý trong điều kiện chi phí thời gian, công sức, tiền bạc, vật ít nhất đạt được kết cao nhất”. Theo tác giả Trần Kiểm (2008, tr.22): Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực trong và ngoài tổ chức một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất. Theo tác giả Bùi Minh Hiền - Vũ Ngọc Hải - Đặng Quốc Bảo (2006, tr.36): “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng tích cực của chủ thể quản lý với đối tượng quản lý đạt mục tiêu đề ra”. Từ những khái niệm về quản lý nêu trên, trong phạm vi luận văn này, tác giả khái niệm “Quản lý là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm bảo đảm cho sự vận động, phát triển của hệ thống phù hợp với quy luật khách quan, trong đó sử dụng và khai thác có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội để đạt được mục tiêu đã xác định theo ý chí của chủ thể quản lý.” Chức năng quản lý là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý. Quản lý có các chức năng cơ bản, chức năng cụ thể với nhiều cách tiếp cận khác nhau. Hiện nay, đa số các nhà khoa học và các nhà quản lý cho rằng quản lý có 4 chức năng cơ bản, đó là: - Chức năng lập kế hoạch: Đây là giai đoạn quan trọng nhất của quá trình quản lý. Từ trạng thái xuất phát của hệ thống, căn cứ vào mọi tiềm năng đã có và sẽ có, dự báo trạng thái kết thúc của hệ, vạch rõ mục tiêu, nội dung hoạt động và các biện pháp lớn nhỏ nhằm đưa hệ thống đến trạng thái mong muốn vào cuối năm học. - Chức năng tổ chức: Là giai đoạn tổ chức thực hiện kế hoạch đã được 17 xây dựng. Tổ chức là sắp đặt một cách khoa học những yếu tố, bộ phận nhằm đạt được mục tiêu của kế hoạch. Nếu người quản lý biết cách tổ chức có hiệu quả, có khoa học thì sẽ phát huy được sức mạnh của tập thể. - Chức năng chỉ đạo: Là huy động lực lượng vào việc thực hiện kế hoạch, là phương thức tác động của chủ thể quản lý, điều hành mọi việc nhằm đảm bảo cho hệ vận hành thuận lợi. Chỉ đạo là biến mục tiêu quản lý thành kết quả, biến kế hoạch thành hiện thực. - Chức năng kiểm tra: Đây là giai đoạn cuối cùng của chu kỳ quản lý. Giai đoạn này làm nhiệm vụ là đánh giá, kiểm tra, tư vấn, uốn nắn, sửa chữa... để đảm bảo quá trình quản lý được thực hiện một cách hiệu quả và đưa ra được những quyết định điều chỉnh kịp thời phù hợp. Cán bộ quản lý và cán bộ quản lý giáo dục Trong văn kiện của Đảng, cho thấy các đặc trưng để nhận diện CBQL là hoạt động nghề nghiệp của người đó hoàn toàn hay chủ yếu gắn với chức năng cơ bản của quản lý. Do vậy, có thể hiểu CBQL là khái niệm dùng để chỉ những người mà hoạt động nghề nghiệp của họ hoàn toàn hay chủ yếu gắn với việc thực hiện chức năng quản lý trong một tổ chức; nhằm điều hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện những quyết định của cán bộ lãnh đạo tổ chức đó. Người đứng đầu, phụ trách một tổ chức, đơn vị, phong trào nào đó thì đương nhiên là cán bộ lãnh đạo của tổ chức, đơn vị đó; nhưng xét trong hệ thống lớn hơn (chứa đựng các tổ chức, đơn vị đang xem xét) thì họ chỉ là người quản lý. Từ khái niệm CBQL, khái niệm CBQL giáo dục có thể hiểu là cán bộ quản lý làm việc trong một cơ quan quản lý giáo dục hoặc trong một cơ sở giáo dục, nhằm điều hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện những quyết định của cán bộ lãnh đạo giáo dục của cơ quan hoặc cơ sở đó. Ngày nay, với sự phát triển đa dạng của GD&ĐT, cụm từ “cán bộ quản lý giáo dục” không chỉ hiểu là những công chức, viên chức nhà nước có chức năng trực tiếp hoặc liên 18 quan gián tiếp đến hoạt động quản lý giáo dục, mà còn được hiểu là bao gồm những người có chức trách quản lý trong hệ thống các trường học ngoài công lập và trường học của các tổ chức nước ngoài hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế, mà Việt Nam là thành viên ký kết những điều ước đó. CBQL giáo dục cần có 06 nhóm năng lực sau: - Năng lực thi luật pháp, điều lệ và quy chế giáo dục - Năng lực tổ chức và điều hành các hoạt động nhà trường - Năng lực quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học - Năng lực thiết lập và phát huy tác dụng của môi trường giáo dục - Năng lực quản lý hệ thống thông tin quản lý trường học - Năng lực thực thi các chức năng cơ bản của quản lý Hiệu trƣởng trƣờng tiểu học Theo Điều 2 Điều lệ Trường Tiểu học, ban hành kèm theo Thông tư 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: “Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng.” Theo Điều 54 Luật Giáo dục Việt Nam 2005, sửa đổi và bổ sung năm 2009: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” [33]. Kết hợp khái niệm cán bộ quản lý giáo dục với khái niệm Hiệu trưởng, có thể hiểu: Hiệu trưởng trường tiểu học là cán bộ quản lý giáo dục, chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của một nhà trường tiểu học, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận. Điều 20 của Điều lệ Trường Tiểu học quy định một số điều về Hiệu trưởng trường Tiểu học như sau: 1. Hiệu trưởng trường tiểu học là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản 19 lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường. Hiệu trưởng do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm đối với trường tiểu học công lập, công nhận đối với trường tiểu học tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trưởng của cấp có thẩm quyền. Theo khoản 10, điều 5, chương II của thông tư liên tịch số 47/2011/TTLT - BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2011 của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Nội vụ thì “Quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, cách chức, giáng chức người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các cơ sở giáo dục công lập; công nhận, không công nhận hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng quản trị, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp huyện theo quy định của pháp luật và ủy quyền của UBND cấp huyện”. 2. Người được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trưởng trường tiểu học phải đạt chuẩn Hiệu trưởng trường tiểu học. 3. Nhiệm kì của Hiệu trưởng trường tiểu học là 5 năm. Sau 5 năm, Hiệu trưởng được đánh giá và có thể được bổ nhiệm lại hoặc công nhận lại. Đối với trường tiểu học công lập, Hiệu trưởng được quản lí một trường tiểu học không quá hai nhiệm kì. Mỗi Hiệu trưởng chỉ được giao quản lí một trường tiểu học. 4. Sau mỗi năm học, mỗi nhiệm kì công tác, Hiệu trưởng trường tiểu học được cán bộ, giáo viên trong trường và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lí các hoạt động và chất lượng giáo dục của nhà trường theo quy định. 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng: a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền; b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; 20 c) Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định; d) Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường; e) Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách; g) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định; h) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; i) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng. 1.2.2. Đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học Đội ngũ là tập hợp một số đông người cùng chức năng hoặc nghề nghiệp, thành một lực lượng có tổ chức. Khái niệm đội ngũ được dùng khá rộng rãi như đội ngũ công nhân, đội ngũ giáo viên, đội ngũ các nhà quản lý, các nhà lãnh đạo Trong luận văn này: đội ngũ là tập hợp một số đông người thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc khác nghề nghiệp, nhưng có chung mục đích xác định, họ làm việc theo kế hoạch và gắn bó với nhau về lợi ích vật chất và tinh thần cụ thể. 21 Như vậy: Đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học là tập hợp các cán bộ quản lý giáo dục có trách nhiệm quản lý các hoạt động của các nhà trường tiểu học, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận. Đội ngũ Hiệu trưởng các trường tiểu học vùng đồng bào dân tộc thiểu số có một số đặc điểm đặc trưng sau: - Tâm lý: thật thà, ngay thẳng, tích cực nhưng có phần nhút nhát, tự ti; yêu thích các hoạt động văn hoá, văn nghệ, các lễ hội truyền thống mang bản sắc văn hoá của dân tộc. - Nhận thức: tư duy chậm, ít làm quen với các tư tưởng khoa học hiện đại, tin nhiều vào kinh nghiệm và tôn giáo, thế giới vô hình. Nhưng nếu được giác ngộ sẽ tin tưởng tuyệt đối vào đường lối đã chọn. - Tư duy: chậm, hay ngần ngại với cái mới và thường giải thích các hiện tượng xã hội theo thần bí của trời đất. Giao tiếp xã hội: hạn chế về ngôn ngữ nên khó bày tỏ hết được quan điểm. Nhưng ngược lại, nếu HT là người dân tộc sẽ lại có ưu thế trong giao tiếp đối với người dân tộc (học sinh, phụ huynh) 1.2.3. Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học Theo Cao Thị Thanh Xuân (2015, tr.27) thì “Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT là hoạt động quản lý nhằm làm cho đội ngũ này biến đổi theo hướng tiến bộ về số lượng, cơ cấu và đặc biệt là chất lượng (phẩm chất và năng lực) để đáp ứng được các nhiệm vụ quản lý nhà trường THPT theo yêu cầu phát triển giáo dục”. Tương tự với Hiệu trưởng trường TH, có thể hiểu “Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học chính là hoạt động quản lý nhằm làm cho đội ngũ này biến đổi theo hướng tiến bộ về số lượng, cơ cấu và đặc biệt là chất lượng (phẩm chất và năng lực) để đáp ứng được các chuẩn Hiệu trưởng và thực hiện tốt các nhiệm vụ quản lý nhà trường tiểu học theo yêu cầu phát triển giáo dục”. 22 1.3. Những vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ Hiệu trƣởng tiểu học 1.3.1. Mục tiêu phát triển đội ngũ Hiệu trưởng tiểu học Đứng ở góc độ triết học, khái niệm phát triển đã bao hàm các mục tiêu về số lượng, cơ cấu và chất lượng từ ít đến nhiều, từ đơn giản đến phức tạp và từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện hơn. Theo phân tích về phát triển nguồn nhân lực nhìn nhận theo góc độ tiếp cận xã hội thì mục tiêu của phát triển nguồn nhân lực là tăng lên về mặt số lượng (quy mô) nguồn nhân lực; tạo ra cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng hợp lý và nâng cao về mặt chất lượng nguồn nhân lực. Theo lý luận quản lý nhân lực trong một tổ chức, thì các hoạt động kế hoạch hoá nguồn nhân lực, tuyển mộ và lựa chọn, định hướng (hay xã hội hoá), huấn luyện, sử dung và tạo quyền lợi, đánh giá, thẩm định kết quả hoạt động; đề bạt, thuyên chuyển, biệt phái và sa thải đều nhằm vào mục tiêu về số lượng, cơ cấu và chất lượng. Kết hợp các phân tích cho thấy: “Mục tiêu của Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học là đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về chất lượng (phẩm chất và năng lực) theo chuẩn mực mong muốn”. 1.3.2. Nội dung phát triển đội ngũ Hiệu trưởng tiểu học Để đạt được mục tiêu nêu trên, phát triển đội ngũ Hiệu trưởng tiểu học cần bao gồm các hoạt động chủ yếu sau: 1.3.2.1. Quy hoạch phát triển Quy hoạch được hiểu theo nghĩa chung nhất là bước cụ thể hoá chiến lược ở mức độ toàn hệ thống, đó là kế hoạch mang tính tổng thể, thống nhất với chiến lược về mục đích, yêu cầu và làm căn cứ để xây dựng kế hoạch. Quy hoạch phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học vùng đồng bào dân tộc là lập kế hoạch để đáp ứng nhu cầu hiện tại cũng như tương lai về đội ngũ Hiệu trưởng các trường tiểu học, tính đến cả những nhân tố môi trường bên trong và những nhân tố của môi trường bên ngoài. 23 Nội dung quy hoạch đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học gồm: - Đánh giá thực trạng đội ngũ theo các Chuẩn nghề nghiệp, Chuẩn Hiệu trưởng; thông qua kiểm tra, đánh giá đội ngũ, lấy kết quả làm cơ sở để xác định đối tượng đưa vào nguồn quy hoạch. Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng trong xây dựng quy hoạch nguồn Hiệu trưởng - Xác định nguồn từ đội ngũ CB, GV trong và ngoài nhà trường để đưa vào quy hoạch Hiệu trưởng. - Xây dựng các biện pháp thực hiện quy hoạch. Quy trình xây dựng quy hoạch: - Hiệu trưởng căn cứ vào nguồn quy hoạch từ giáo viên để đề xuất và nhận xét đánh giá đối với giáo viên được đề xuất, họp bàn trong tập thể lãnh đạo; - Xin ý kiến chi uỷ; - Tổ chức lấy phiếu tín nhiệm; - Hiệu trưởng công bố kết quả bỏ phiếu tín nhiệm tại đơn vị; tổng hợp báo cáo Phòng GD&ĐT về kết quả xây dựng quy hoạch nguồn của đơn vị. - Phòng GD&ĐT tổng hợp kết quả chung toàn cấp học, xây dựng quy hoạch nguồn Hiệu trưởng, trao đổi thống nhất với Phòng Nội vụ và trình Chủ tịch UBND huyện phê duyệt. 1.3.2.2. Đào tạo, bồi dưỡng Mục tiêu của quản lý đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ Hiệu trưởng trường học là nâng cao trình độ nhận thức và kỹ năng hoạt động đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà trường theo từng giai đoạn phát triển. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng Hiệu trưởng trường tiểu học bao gồm: đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ quản lý nhà trường; lý luận chính trị; nghiên cứu khoa học, ngoại ngữ, tin học. - Đào tạo, bồi dưỡng phải bám sát yêu cầu phát triển đội ngũ Hiệu trưởng. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng cần thiết thực: Ai yếu, thiếu và cần trang bị kiến thức nào thì đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và trang bị kiến thức ấy. 24 - Đào tạo, bồi dưỡng phải gắn với sử dụng: Hiệu trưởng đư

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf05050002847_8646_2003032.pdf
Tài liệu liên quan