Luận văn Quản lý hoạt động dạy học theo Chuyên đề cấp trung học phổ thông ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ

MỤC LỤC

Lời cảm ơn . i

Danh mục các từ viết tắt.ii

Danh mục các bảng .vi

CHưƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY

HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở TRUNG

TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THưỜNG XUYÊN.6

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu . 6

1.1.1. Lược sử về giáo dục thường xuyên. 6

1.1.2. Tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục thường xuyên . 7

1.1.3. Chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dụcthường xuyên . 8

1.1.4. Nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động dạy học tại các

trung tâm Giáo dục thường xuyên (các đề tài tham khảo). 11

1.2. Một số khái niệm cơ bản. 12

1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục . 12

1.2.2. Quản lý hoạt động dạy học. 12

1.2.3. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học . 13

1.3. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên. 13

1.3.1. Nhiệm vụ của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên . 13

1.3.2. Quyền hạn của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục

thường xuyên . 15

1.3.3. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục

thường xuyên . 15

1.3.4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề

nghiệp - Giáo dục thường xuyên . 16

1.3.5. Hoạt động dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo

dục thường xuyên. 17

1.3.6. Chương trình giáo dục thường xuyên. 20

1.3.7. Hình thức học tập và kiểm tra đánh giá, xếp loại kết quả học tập

của học viên GDTX . 20iv

1.3.8. Chuyên đề dạy học. 22

1.4. Quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề cấp THPT ở Trung

tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên. 25

1.4.1. Nội dung quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề cấp THPT

ở TT GDNN-GDTX. 25

1.4.2. Quản lý hoạt động dạy học là tổ chức và điều khiển việc dạy và

học theo yêu cầu của mục tiêu giáo dục. 33

1.4.3. Kiểm tra, đánh giá, xếp loại kết quả học tập . 39

Tiểu kết Chương 1. 41

CHưƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ CẤP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Ở

TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGIỆP - GIÁO DỤC THưỜNG

XUYÊN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ . 42

2.1. Một số nét về Trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh Thủy,

tỉnh Phú Thọ . 42

2.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề cấp

THPT ở Trung tâm GDNN-GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. 46

2.2.1. Giới thiệu về khảo sát thực trạng. 46

2.2.2. Kết quả khảo sát thực trạng . 46

Tiểu kết Chương 2. 62

CHưƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT

ĐỘNG DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ CẤP TRUNG HỌC PHỔ

THÔNG Ở TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC

THưỜNG XUYÊN HUYỆN THANH THỦY, TỈNH PHÚ THỌ. 64

3.1. Những nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy học

theo chuyên đề cấp THPT ở Trung tâm GDNN - GDTX huyện Thanh

Thủy, tỉnh Phú Thọ . 64

3.1.1. Bảo đảm tính khoa học. 64

3.1.2. Đảm bảo tính cần thiết, khả thi . 64

3.1.3. Đảm bảo tính lý luận, thực tiễn. 65

3.1.4. Đảm bảo tính kế thừa . 65v

3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề cấp

THPT ở Trung tâm GDNN-GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ . 65

3.2.1. Biện pháp 1: Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nâng cao trình độ

dạy học theo chuyên đề. 65

3.2.2. Biện pháp 2: Chỉ đạo đổi mới cải tiến phương pháp dạy học

theo chuyên đề . 68

3.2.3. Biện pháp 3: Chỉ đạo phân loại học viên để có phương pháp

giảng dạy sát với đối tượng và chuyên đề. 71

3.2.4. Biện pháp 4: Quản lý nề nếp dạy học chuyên đề. . 73

3.2.5. Biện pháp 5: Quản lý phương tiện, kĩ thuật hỗ trợ hoạt động dạy

học theo chuyên đề . 77

3.2.6. Biện pháp 6: Đổi mới quản lý kiểm tra hoạt động dạy học theo

chuyên đề . 79

3.3. Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp . 82

3.3.1. Tính cấp thiết của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo

chuyên đề của Trung tâm GDNN-GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. 82

3.3.2. Tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo

chuyên đề của Trung tâm GDNN-GDTX huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ. 83

Tiểu kết Chương 3. 85

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ. 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO. 89

PHỤ LỤC. 92

pdf52 trang | Chia sẻ: phuongchi2019 | Ngày: 02/11/2020 | Lượt xem: 80 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Quản lý hoạt động dạy học theo Chuyên đề cấp trung học phổ thông ở trung tâm giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ch, có ý thức và mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ. 1.2.2. Quản lý hoạt động dạy học Quản lý các hoạt động dạy học chính là quản lý các hoạt động toàn diện nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học, đào tạo. Đó là quản lý thực hiện mục tiêu, kế hoạch đào tạo, nội dung, phương pháp dạy học, kết quả về tri thức chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, mức độ đạt được của định hướng giá trị, ý chí thái độ của người học thông qua dạy học. Ngoài ra còn phải quản lý các điều kiện cần thiết và đảm bảo tính khả thi cho các hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò, đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất kỹ thuật, quy mô đào tạo, tài chính, môi trường sư phạm, môi trường xã hội. 13 1.2.3. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học Biện pháp quản lý hoạt động dạy học được hiểu là các tác động của chủ thể quản lý giáo dục tới đội ngũ cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên và các điều kiện về tài chính, CSVC... nhằm đạt mục tiêu của nhà quản lý đã đề ra. Biện pháp quản lý hoạt động dạy học bao gồm: việc xây dựng kế hoạch dạy học, tổ chức, sắp xếp, sử dụng các nguồn lực (nhân lực, vật lực), chỉ đạo, kiểm tra, điều chỉnh các hoạt động dạy và các hoạt động học cụ thể, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. Có đầy đủ các biện pháp quản lý hoạt động dạy học một cách khoa học, áp dụng đồng bộ, linh hoạt sẽ mang lại hiệu quả của hoạt động quản lý, góp phần nâng cao chất lượng dạy học. 1.3. Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thƣờng xuyên 1.3.1. Nhiệm vụ của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Theo Thông tư liên tịch số: 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV (ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ LĐ-TB & XH; Bộ GD & ĐT Bộ NV) thì Trung tâm GDNN - GDTX có 15 nhiệm vụ sau: - Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ở trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng; đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động trong doanh nghiệp; bồi dưỡng hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; đào tạo nghề cho lao động nông thôn và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng. - Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm: chương trình xóa mù chữ và tiếp tục sau khi biết chữ; chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; chương trình giáo dục để lấy bằng của hệ thống giáo dục quốc dân. 14 - Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng đối với những nghề được phép đào tạo; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ. - Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh. - Quản lý đội ngũ viên chức, giáo viên và nhân viên của trung tâm theo quy định của pháp luật. - Tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ kỹ thuật phục vụ đào tạo. - Nghiên cứu ứng dụng các đề tài khoa học về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp, thử nghiệm, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. - Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra và cấp chứng chỉ theo quy định. - Tư vấn nghề nghiệp, tư vấn việc làm cho người học; phối hợp với các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông tuyên truyền, hướng nghiệp, phân luồng học sinh. - Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp; tổ chức cho người học tham quan, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp. - Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp. - Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật. - Tạo điều kiện hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho viên chức, giáo viên và nhân viên của trung tâm được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 15 1.3.2. Quyền hạn của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Theo Thông tư liên tịch số: 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV (ngày 19 tháng 10 năm 2015 của Bộ LĐ-TB & XH; Bộ GD & ĐT Bộ NV) thì Trung tâm GDNN - GDTX có các quyền hạn sau: - Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển trung tâm phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp và quy hoạch mạng lưới các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động. - Được tổ chức đào tạo theo quy định của pháp luật. - Được liên doanh, liên kết hoạt động đào tạo với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài để tổ chức đào tạo, bổ túc và bồi dưỡng kỹ năng nghề theo quy định của pháp luật. - Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động đào tạo. - Được tổ chức sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo quy định của pháp luật. - Được sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trung tâm, chi cho các hoạt động và bổ sung nguồn tài chính của trung tâm. - Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật. 1.3.3. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên bao gồm: - Giám đốc và không quá 02 Phó giám đốc. - Các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ: Tổ Giáo vụ; Tổ Hành chính - Tổng hợp; Tổ Đào tạo nghề - Hướng nghiệp; Tổ Giáo dục thường xuyên; Các tổ sản xuất, dịch vụ, phục vụ đào tạo nghề nghiệp (nếu có). Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao; quy mô, nghề đào tạo và 16 cơ cấu tổ chức trong Quy chế tổ chức, hoạt động của trung tâm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, giám đốc trung tâm quyết định thành lập các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc. Các tổ sản xuất, dịch vụ, phục vụ đào tạo Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên được thành lập các tổ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đào tạo nghề nghiệp. Việc thành lập và hoạt động của tổ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đào tạo của trung tâm được thực hiện theo quy định của pháp luật. 1.3.4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Giám đốc là người đứng đầu trung tâm, đại diện cho trung tâm trước pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của trung tâm, có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Giáo dục nghề nghiệp, khoản 5 Điều 13 Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm giáo dục thường xuyên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và các văn bản pháp luật có liên quan: 1.3.4.1. Nhiệm vụ - Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng; - Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của trung tâm và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động được để phục vụ hoạt động đào tạo theo quy định của pháp luật; - Quản lý tài chính, quyết định thu chi và phân phối các thành quả lao động, thực hành kỹ thuật, dịch vụ theo quy định; - Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy, học tập cho viên chức, giáo viên, nhân viên và người học; - Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường đào tạo lành mạnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự xã hội trong trung tâm; - Tổ chức thực hiện quy chế dân chủ; các chính sách, chế độ của Nhà nước đối với viên chức, giáo viên, nhân viên và người học trong trung tâm; 17 - Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật; - Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. 1.3.4.2. Quyền hạn - Được quyết định các biện pháp để thực hiện những nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên quy định tại các Điều 13 và Điều 14 của Thông tư liên tịch này; - Được quyết định thành lập các tổ chuyên môn, nghiệp vụ; sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đào tạo nghề nghiệp theo cơ cấu tổ chức của trung tâm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; - Quyết định bổ nhiệm các tổ trưởng, tổ phó các tổ chuyên môn, nghiệp vụ; sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đào tạo nghề nghiệp; - Quyết định việc giao kết hợp đồng lao động đối với viên chức, giáo viên và nhân viên theo quy định của pháp luật; - Giao kết hợp đồng đào tạo nghề nghiệp, bổ túc, bồi dưỡng với người học theo quy định của pháp luật; - Ký hợp đồng liên kết với cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác; cơ sở sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong hoạt động đào tạo, bổ túc, bồi dưỡng, thực hành, thực tập hoặc tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ theo quy định của pháp luật; - Cấp chứng chỉ, học bạ, các giấy chứng nhận trình độ học lực cho học viên học tại trung tâm theo quy định; - Quyết định việc khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức, giáo viên, nhân viên và người học trong phạm vi thẩm quyền được phân cấp quản lý; - Được hưởng các chế độ theo quy định. 1.3.5. Hoạt động dạy học ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên * Khái niệm về quá trình dạy học Quá trình dạy học là một quá trình hoạt động thống nhất giữa giáo dục và học sinh trong đó dưới tác dụng của chủ đạo (tổ chức, điểu khiển) của giáo 18 viên, học sinh tự giác tích cực, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học đã đặt ra. Hoạt động dạy học ở trung tâm GDNN-GDTX là cung cấp cho học viên những tri thức phổ thông, cơ bản giúp học viên sau khi rời ghế nhà trường có khả năng thích ứng với những đòi hỏi khác nhau của xã hội cũng như bản thân trong điều kiện nhất định của tiến bộ xã hội và tiến bộ khoa học công nghệ. Nhưng tri thức phổ thông cơ bản chỉ có tính tương đối nghĩa là chúng luôn biến động, được nâng cao và hoàn thiện cùng với sự phát triển của xã hội, cách mạng khoa học kỹ thuật, năng lực nhận thức của học viên. Những tri thức mà các Trung tâm GDNN-GDTX cần bồi dưỡng cho học viên phải phù hợp với thực tiễn tại địa phương và thực tiễn trong nước để giúp học viên trở thành những người chủ tương lai đất nước, tích cực xây dựng bảo vệ đất nước. Những tri thức phổ thông còn phải mang tính hệ thống, có nghĩa là đảm bảo mỗi liên hệ chặt chẽ giữa các tri thức của những môn học khác, nhất là của những môn tự nhiên và xã hội. Những tri thức học viên nắm được, học viên dần dần được rèn luyện và nắm vững một hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo nhất định. Trong đó những kỹ năng, kỹ xảo học tập có tầm quan trọng đặc biệt đối với quá trình nắm vững tri thức khoa học. Do đó hoạt động dạy học của các trung tâm GDNN-GDTX là phát triển cho học viên năng lực hoạt động trí tuệ, năng lực tư duy sáng tạo, dưới tác dụng chủ đạo của thầy, học viên tự lực rèn luyện các thao tác trí tuệ có hướng dẫn của thầy và dần dần hình thành, phát triển các phẩm chất của hoạt động trí tuệ. Thể hiện: Tính định hướng, bề rộng hoạt động trí tuệ, chiều sâu của hoạt động trí tuệ, tính linh hoạt, nhanh nhẹn, nhạy bén khi có các tình huống xảy ra trong lớp học. Tính mềm dẻo về hoạt động trí tuệ, tính độc lập học tập ở học viên. Các phẩm chất trên của hoạt động trí tuệ ở học viên có mỗi quan hệ chặt chẽ với nhau và thống nhất đảm bảo cho quá trình dạy học của giáo viên đến học viên đạt hiệu quả cao nhất, với sự tốn kém ít nhất về sức lực và thời gian trong những hoàn cảnh và điều kiện của người vừa học vừa làm. 19 Hoạt động dạy và học ở trung tâm GDNN-GDTX và hoạt động của học viên là hai quá trình thống nhất với nhau có sự việc tác động qua lại nhất là sự tác động của dạy mà giáo viên là chủ thể, xét cho cùng là nhằm thực hiện tốt sự tác động qua lại trong hệ thống con là học viên và tài liệu tài liệu học tập, nhằm thúc đẩy hoạt động nhận thức mà học viên là chủ thể. Hoạt động dạy học của trung tâm GDNN-GDTX bao gồm: * Về chương trình giáo dục Trung tâm GDNN-GDTX thực hiện các chương trình xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ, các chương trình bổ túc tiểu học, bổ túc THCS và bổ túc THPT, chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ, tin học ứng dụng mà Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành. Trung tâm GDNN-GDTX thực hiện các chương trình dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp, đào tạo bổ sung, tu nghiệp định kỳ, bồi dưỡng nâng cao trình độ cập nhật kiến thức, kỹ năng các chương trình đáp ứng nhu cầu người học do Giám đốc Sở giáo dục và đào tạo quy định. * Về hình thức học tập bao gồm Học tập trung, vừa học vừa làm, tự học có hướng dẫn... * Về sách giáo khoa và tài liệu học tập Trung tâm GDNN-GTDX sử dụng sách giáo khoa và tài liệu học tập theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và đào tạo. * Về kiểm tra đánh giá và xếp loại kết quả học tập của học viên Tổ chức kiểm tra đánh giá, xếp loại kết quả học tập và hạnh kiểm của học viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho từng cấp học và loại hình đào tạo. Học viên tại trung tâm GDNN-GDTX theo các hình thức học khác nhau, đã hoàn thành chương trình của mỗi lớp học, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được tham gia dự kỳ thi tốt nghiệp tương ứng và đủ điều kiện tốt nghiệp được cấp bằng tốt nghiệp với cấp học đó. 20 1.3.6. Chương trình giáo dục thường xuyên + TTGDTX thực hiện các chương trình xóa mù chữ và GD tiếp sau khi biết chữ. + Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học cập nhật kiến thức, kĩ năng, chuyển giao công nghệ. + Chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bao gồm (chương trình bồi dưỡng ngoại ngữ tin học ứng dụng, công nghệ thông tin truyền thông), chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ dạy tiếng dân tộc, miền núi theo kế hoạch hàng năm của địa phương. + Chương trình GDTX cấp trung học cơ sở và trung học phổ thông. + Tổ chức dạy và thực hành kỹ thuật nghề nghiệp các hoạt động lao động sản xuất và các hoạt động phục vụ học tập. + Liên kết đào tạo trung cấp nghề. 1.3.7. Hình thức học tập và kiểm tra đánh giá, xếp loại kết quả học tập của học viên GDTX + Tổ chức kiểm tra đánh giá, xếp loại kết quả học tập và hạnh kiểm của học viên theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho từng cấp học và loại hình đào tạo + Học viên tại TT GDNN-GDTX theo các hình thức học khác nhau, để hoàn thành chương trình của mỗi cấp học, có đủ điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo được xét tốt nghiệp hoặc tham gia dự kì thi tốt nghiệp tương ứng. Hoạt động dạy học ở trung tâm GDNN-GDTX là cung cấp cho học viên những tri thức phổ thông, cơ bản giúp học viên sau khi rời ghế nhà trường có khả năng thích ứng với những đòi hỏi khác nhau của xã hội cũng như của bản thân trong điều kiện nhất định của tiến bộ xã hội và tiến bộ khoa học công nghệ. Những tri thức phổ thông cơ bản chỉ mang tính tương đối là chúng luôn biến động, được nâng cao và hoàn thiện cùng với sự phát triển của xã hội, cách mạng khoa học kĩ thuật, năng lực nhận thức của học viên. Những 21 tri thức mà các TT GDNN-GDTX cần bồi dưỡng cho học viên phải phù hợp với tình hình thực tiễn ở địa phương và của đất nước để giúp học viên trở thành những người chủ tương lai của đất nước, tích cực xây dựng bảo vệ đất nước. Những tri thức phổ thông còn mang tính hệ thống, chuẩn mực, có nghĩa là phải đảm bảo mối liên hệ chặt chẽ giữa các tri thức của những môn học khác, nhất là những môn tự nhiên và xã hội. Những tri thức học viên đã nắm được, học viên dần dần được rèn luyện và nắm vững một hệ thống những kỹ năng, kỹ xảo nhất định. Trong đó có những kỹ năng, kỹ xảo học tập có tầm quan trọng đặc biệt đối với quá trình nắm vững tri thức khoa học. Do đó, hoạt động dạy học ở các TT GDNN-GDTX là phát triển cho học viên năng lực hoạt động trí tuệ, năng lực tư duy sáng tạo, dưới tác động chỉ đạo của thầy, học viên tự học, từ rèn luyện các thao tác trí tuệ có hướng dẫn của thầy và dần hình thành, phát triển các phẩm chất của hoạt động trí tuệ. Thể hiện: Tính định hướng, bề rộng hoạt động trí tuệ, chiều sâu của hoạt động trí tuệ, tính linh hoạt, nhanh nhẹn, nhạy bén, xử lý nhanh có hiệu quả khi có các tình huống xảy ra trong học tập và các hoạt động giao lưu đồng thời nảy sinh tính mềm dẻo về hoạt động trí tuệ, tính độc lập trong học tập ở học viên, tính nhất quán có nghĩa là học viên đảm bảo tính lôgic bài học. Các phẩm chất trên của hoạt động trí tuệ ở học viên có mỗi quan hệ chặt chẽ và thống nhất đảm bảo cho quá trình dạy học của giáo viên đến học viên đạt hiện quả cao nhất, với sự tốn kém ít nhất về sức lực và thời gian phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của người học. Hoạt động dạy học ở TT GDNN-GDTX và hoạt động học của học viên là hai quá trình thống nhất với nhau có sự tác động qua lại chặt chẽ với nhau và là sự tác động của quá trình dạy mà giáo viên là chủ thể, xét cho cùng là nhằm thực hiện tốt sự tác động vào hoạt động học tập, nhằm thúc đẩy hoạt động nhận thức mà học viên là chủ thể. 22 1.3.8. Chuyên đề dạy học 1.3.8.1. Khái niệm chuyên đề dạy học Hiện nay có nhiều cách hiểu và sử dụng các khái niệm chủ đề, CĐDH trong các tài liệu khác nhau, nhưng theo tài liệu tập huấn hướng dẫn giáo viên xây dựng chuyên đề dạy học của Bộ GD&ĐT tháng 4 năm 2016 “CĐDH” được hiểu “là tập hợp các đơn vị kiến thức gần nhau hoặc liên quan đến nhau trong một môn hoặc các môn khác nhau được xây dựng thành một đơn vị kiến thức tương đối hoàn chỉnh, tương đối độc lập có gợi ý cách thức tổ chức các hoạt động dạy học”. Dạy học theo chuyên đề là một phương pháp hay một kiểu dạy học, trong đó GV hướng dẫn HV cùng tổ chức quá trình học tập thông qua việc nghiên cứu các đơn vị kiến thức thuộc phạm vi chuyên môn sâu của một môn học hoặc liên môn [5, tr.13]. 1.3.8.2. Ưu thế của dạy học chuyên đề so với dạy học theo cách tiếp cận truyền thống hiện nay Dạy học theo chuyên đề là một mô hình mới cho hoạt động dạy học thay thế cho dạy học truyền thống (với đặc trưng là những bài học ngắn, cô lập, những hoạt động lớp học mà GV giữ vai trò trung tâm) bằng việc chú trọng những nội dung kiến thức học tập có tính khái quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực, với trọng tâm tập trung vào việc học của HV thông qua tổ chức các hoạt động và nội dung gắn với những vấn đề thực tiễn. Điểm tương đồng giữa dạy học chuyên đề và dạy học truyền thống là vẫn coi trọng việc trang bị cho HV hệ thống kiến thức cơ bản của các môn học. Điểm khác biệt cơ bản giữa dạy học truyền thống và dạy học theo chuyên đề: Trong dạy học theo chuyên đề, GV tận dụng vốn kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng có sẵn của HV để giúp HV chủ động tiếp nhận kiến thức mới. Dạy học theo chuyên đề hướng tới việc sử dụng kiến thức, hiểu biết vào thực tiễn, việc lĩnh hội hệ thống kiến thức có sự tích hợp cao, tinh giản, đồng thời hướng tới nhiều mục tiêu giáo dục tích cực khác (ví dụ các năng lực,), trong khi dạy học theo truyền thống lại coi trọng việc truyền thụ kiến thức theo định hướng nội dung, theo mục tiêu được xác định. 23 Trong dạy học theo chuyên đề, kiến thức mới được HV lĩnh hội trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ học tập, đó là kiến thức tổ chức theo một hình thức mới khác với kiến thức trình bày trong tất cả các nguồn tài liệu. Hơn nữa, với việc HV lĩnh hội kiến thức trong quá trình giải quyết nhiệm vụ học tập trong điều kiện không gian được mở rộng không chỉ ở trong lớp mà có thể ở cả ngoài lớp học, thời gian dạy học được linh hoạt cả ở trường và ở nhà. Với dạy học theo chuyên đề, vai trò của GV và HV cơ bản là thay đổi khác so với dạy học truyền thống. GV là người hướng dẫn giúp cho HV tự lĩnh hội kiến thức. Với việc dạy học theo chuyên đề, HV có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giải quyết các vấn đề là hình thức tìm tòi những khái niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chuyên đề, Việc học của HV thực sự có giá trị vì nó kết nối với thực tế và rèn luyện được nhiều kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống. HV cũng được tạo điều kiện minh họa kiến thức mình vừa nhận được và đánh giá mình học được bao nhiêu và giao tiếp tốt như thế nào [5, tr.14]. 1.3.8.3. Những đặc trưng cơ bản của dạy học theo chuyên đề Các kiến thức truyền đạt cho HV có thể liên quan đến một hay nhiều lĩnh vực, nhiều chuyên ngành khác nhau nhưng luôn gắn liền với thực tiễn. Tận dụng tối đa những kinh nghiệm sẵn có được tích lũy của HV Luôn được tạo điều kiện và cơ hội đạt mục đích học tập và phát triển bản thân HV, phát huy được tính chủ động, tự tin, năng động, độc lập của từng cá nhân. Tận dụng được các phương tiện, công cụ học tập xung quanh HV. Thích ứng đến nhiều đối tượng HV. Rèn luyện được khả năng tự học, khả năng làm việc theo nhóm, tính hợp tác và tự giác của người học [5, tr.14]. 1.3.8.4. Xây dựng chuyên đề dạy học và những điểm cần chú ý - Chuyên đề phải được xây dựng theo yêu cầu hình thành một hoặc một 24 số năng lực nào đó cho HV. Các năng lực này tùy vào tình hình thực tế tại cơ sở có thể thay đổi tùy vào trình độ của HV. - Việc lựa chọn nội dung chuyên đề là rất quan trọng. Cần chú trọng đến việc xây dưng chuyên đề đảm bảo tính hệ thống và tính vừa sức đối với HV. Nội dung chuyên đề liên quan đến ít nhất kiến thức của hai hoặc nhiều đơn vị nội dung học. - Kết quả cần đạt được khi dạy học theo chuyên đề phải trả lời cho câu hỏi: Sau chuyên đề học, HV biết làm gì? Hình thành năng lực gì? - Hình thức dạy học chuyên đề có thể được tiến hành dạy luôn trong chương trình. Quỹ thời gian lấy ở các bài đơn lẻ, đã được dạy trong chuyên đề. - Không gian tổ chức dạy học theo chuyên đề có thể tại lớp học, ngoài lớp học, ngoài trường khuyến khích không gian trải nghiệm (các hoạt động thực hành, trải nghiệm, xưởng sản xuất, đi thực tế, tham quan) [5, tr.15]. 1.3.8.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến việc dạy học theo chuyên đề * Phương pháp dạy học Do yêu cầu về đổi mới giáo dục theo định hướng phát triển năng lực HV mà một số phương pháp truyền thống có thể ít nhiều không phù hợp (ví dụ phương pháp đàm thoại), nhưng một số phương pháp như phương pháp dự án, thảo luận nhóm, nêu vấn đề vẫn đặc biệt rất cần cho mô hình dạy học này. Tuy nhiên các PPDH tích cực chiếm ưu thế trong các PPDH theo chuyên đề. Cách thức xây dựng câu hỏi/bài tập và việc giao nhiệm vụ học tập Căn cứ vào mục tiêu dạy học, nội dung kiến thức trong chuyên đề cũng như trình độ HV, GV xây dựng một hệ thống câu hỏi định hướng. Căn cứ vào câu hỏi định hướng này, GV tổ chức các hoạt động học tập cho HV nhằm giải quyết vấn đề, trả lời những câu hỏi đặt ra. Do đó, nếu GV không nắm được các loại câu hỏi định hướng, cách thức, yêu cầu khi xây dựng một câu hỏi định hướng coi như dạy học theo chuyên đề không khác một tiết dạy truyền thống, khô cứng và thiếu sinh động. Từ hệ thống câu hỏi định hướng, GV tổ chức, phân công hoạt động 25 của HV để giải quyết nhiệm vụ thông qua hệ thống câu hỏi. Thông qua đó, HV chủ động xây dựng hệ thống kiến thức chặt chẽ, sát thực và thiết thực trong cuộc sống. Bài tập cho chủ đề học tập có bài tập gắn với thực tiễn, cần khả năng vận dụng sáng tạo các kiến thức học tập và kinh nghiệm sống của HV trong chủ đề. Thêm vào đó, cũng cần chú ý nội dung câu hỏi/bài tập đã đáp ứng được mục tiêu chuẩn kiến thức kĩ năng được quy định trong chương trình hiện hành và đặc biệt là những yêu cầu về năng lực HV mà chuyên đề đang hướng tới hay chưa. *Năng lực, trình độ học viên Dạy học theo chuyên đề lấy việc học của HV là trung tâm nên chính năng lực trình độ học của HV quyết định đến việc xây dựng nội dung của chuyên đề. Tùy thuộc vào trình độ nhận thức của HV, GV có thể xây dựng những chuyên đề phù hợp cả về mục tiêu, nội dung và tiến hành thiết kế hệ thống câu hỏi, tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học theo chuyên đề. * Phương tiện dạy học, đặc biệt là công nghệ thông tin, truyền thông Trong mỗi chuyên đề học tập, với những nhiệm vụ học tập đã được đặt ra trước đó, HV phải tìm kiếm, thu thập, xử lý thông tin từ nhiều nguồn khác nhau; phải trao đổi, tìm liếm thông tin để chia sẻ với người khác do vậy công nghệ thông tin và truyền thông sẽ được đưa vào sử dụng như một nhu cầu tự nhiên trong quá trình học [5, tr.16]. 1.4. Quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề cấp THPT ở Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thƣờng xuyên 1.4.1. Nội dung quản lý hoạt động dạy học theo chuyên đề cấp THPT ở TT GDNN-GDTX Căn cứ vào nội dung quản lý hoạt động dạy học và nhiệm vụ của TT GDNN-GDTX có thể xác định nội dung quản lý hoạt động dạy học theo ch

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf05050002843_7765_2003029.pdf
Tài liệu liên quan