Luận văn Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN . i

LỜI CẢM ƠN . ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ . iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU . iv

DANH MỤC BẢNG.v

MỤC LỤC. vii

LỜI MỞ ĐẦU .1

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .1

2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .2

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài .3

4. Phương pháp nghiên cứu.3

5. Kết cấu của luận văn .5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ

HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .6

1.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .6

1.1.1. Khái niệm về ngân hàng thương mại .6

1.1.2. Chức năng của ngân hàng thương mại.7

1.1.3. Vai trò của ngân hàng thương mại.7

1.1.4. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại .8

1.2. NGUỒN VỐN NGÂN HÀNG .9

1.2.1. Vốn điều lệ và các quỹ.10

1.2.2. Vốn huy động.11

1.2.3. Vốn đi vay.12

1.2.4. Nguồn vốn khác .12

1.3. TỔNG QUAN NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG.12

1.3.1. Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn.12

1.3.2. Phân loại nguồn vốn huy động.14

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ huy động vốn.19

1.3.4. Chi phí và rủi ro trong công tác huy động vốn .22

1.4.1 Tình hình sản phẩm huy động vốn của các ngân hàng thương mại.27

1.4.2. Tình hình phát triển kênh phân phối huy động vốn của các ngân hàng

thương mại .27

1.4.3.Kinh nghiệm huy động vốn của một số ngân hàng.28

1.4.4. Một số bài học kinh nghiệm đối với ngân hàng thương mại Việt Nam.31

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –

CHI NHÁNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 .33

2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG

MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM -

CHI NHÁNH THANH HÓA.33

2.1.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển

Việt Nam .33

2.1.2. Đặc điểm của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt

Nam – Chi nhánh Thanh Hóa.34

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –

CHI NHÁNH THANH HÓA.41

2.2.1. Mô tả sản phẩm dịch vụ huy động vốn hiện hành của BIDV Thanh Hóa .41

2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động .47

2.3. SỰ HÀI LÒNG VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI

NHÁNH THANH HÓA.51

2.3.1 Thống kê mô tả đối tượng nghiên cứu .52

2.3.2 Thống kê mô tả đối tượng khách hàng cá nhân .53

2.3.3 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo .54

2.3.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA.57

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾix

2.3.5 Ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng về công tác huy động vốn của Ngân

hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Chi nhánh Thanh Hóa .59

2.3.6 Kiểm định giá trị trung bình các yếu tố tác động đến sự hài lòng về công tác

huy động vốn của BIDV Thanh Hóa .63

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY

ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH THANH HÓA .68

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN.68

3.2 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM –

CHI NHÁNH THANH HÓA.69

3.2.1 Giải pháp về giao dịch.69

3.2.2 Giải pháp về nhân viên.72

3.2.3. Giải pháp về xúc tiến hỗn hợp .73

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.78

1.KẾT LUẬN.78

2.KIẾN NGHỊ .79

2.1. Đối với Nhà nước, Chính phủ.79

2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước .80

2.3. Đối với BIDV.81

2.4. Đối với BIDV Thanh Hóa.82

TÀI LIỆU THAM KHẢO.83

PHỤ LỤC.84

Biên bản hội đồng chấm luận văn

Nhận xét phản biện 1 và 2

Bản giải trình chỉnh sửa luận văn

Xác nhận hoàn thiện luận văn

pdf112 trang | Chia sẻ: lavie11 | Ngày: 11/12/2020 | Lượt xem: 33 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Thanh Hóa, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
à các cơ chế quản lý, quy trình nghiệp vụ. Từ ngày thành lập đến nay, BIDV Thanh Hoá luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ, nhiều năm là đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong hệ thống, khẳng định được vai trò, vị trí của một NHTM hàng đầu trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá, luôn đi tiên phong trong công cuộc đổi mới, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế tỉnh nhà. 2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức Kể từ tháng 10/2008, mô hình tổ chức của BIDV Thanh Hoá đã hình thành. Theo mô hình này, khối NHBL sẽ được tách bạch với cơ cấu tổ chức và mục tiêu hoạt động rõ ràng. Tuy nhiên đến tháng 5/2010, mô hình tổ chức mới được hoàn thiện nhằm đẩy mạnh hoạt động dịch vụ NHBL, lúc này tổ QHKH cá nhân trực thuộc Phòng QHKH được tách ra và nâng cấp thành Phòng QHKH cá nhân. Tới nay, Chi nhánh có 11 Phòng nghiệp vụ, 08 Phòng giao dịch, với tổng số cán bộ là 133 (phụ lục 3). 2.1.2.3. Tình hình sử dụng lao động tại BIDV Thanh Hóa giai đoạn 2011 - 2013 BIDV Thanh Hóa là đơn vị mang đặc điểm của một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, luôn chịu sự cạnh tranh gay gắt giữa các NHTM trên địa bàn. Do đó, muốn tồn tại và phát triển một cách bền vững thì một trong những chính sách quan trọng nhất của Chi nhánh là chính sách sử dụng nguồn nhân lực. Chi nhánh đã đưa ra nhiều giải pháp để vừa đảm bảo được nguồn lao động có chất lượng cho quá trình đổi mới vừa đảm bảo chính sách đối với người lao động nhằm nâng cao thu nhập, bồ trí đủ việc và phát huy thế mạnh của từng cán bộ. Chi nhánh đã giải quyết hài hòa yếu tố số lượng và chất lượng lao động trong đó có việc sắp xếp, sử ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 35 dụng hoặc sử dụng đan xen cán bộ có thâm niên, kinh nghiệm công tác và cán bộ trẻ có khả năng tiếp cận nhanh với công nghệ ngân hàng hiện đại Những chuẩn mực về đạo đức và văn hóa ứng xử theo 02 bộ quy chuẩn đạo đức do BIDV ban hành được Chi nhánh triển khai áp dụng đến toàn thể cán bộ. Với hàng loạt các chính sách được triển khai đồng bộ và kịp thời như vậy, BIDV Thanh Hóa đã tạo ra được một môi trường làm việc thân thiện và đoàn kết, mỗi cán bộ đều coi BIDV là ngôi nhà chung của mình. Để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ kinh doanh trong thời kỳ đổi mới, lực lượng lao động của Chi nhánh cũng liên tục thay đổi. - Về cơ cấu lao động theo giới tính: ta thấy trong 3 năm lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng cao hơn nam giới, dao động trong khoảng từ 72% đến 67% trong khi lao động nam chiếm tỷ trọng từ 62% rồi giảm xuống đến 60%, cơ cấu lao động như vậy là hoàn toàn phù hợp với đặc thù hoạt động dịch vụ của ngành ngân hàng. - Về cơ cấu lao động theo trình độ lao động: Lao động có trình độ đại học luôn chiếm tỷ trọng cao nhất và liên tục tăng trưởng qua các năm, từ 81,89% đến 87,31%; lao động có trình độ trên đại học ít biến động và chiếm tỷ trọng thấp; lao động có trình độ cao đẳng, trung cấp và chưa qua đào tạo giảm dần do một số cán bộ nghỉ hưu và một số thì học lên bậc cao hơn. Như vậy qua phân tích cho thấy giai đoạn 2011 - 2013, Chi nhánh đã rất chú trọng đến chất lượng cán bộ trong công tác tuyển dụng, tuy nhiên Chi nhánh chưa mạnh dạn đẩy mạnh công tác đào tạo, tuyển dụng cán bộ có trình độ chuyên môn cao như: cán bộ có trình độ trên đại học, chuyên gia về Tài chính - Ngân hàng. . . Đây cũng là những khó khăn đối với Chi nhánh trong việc đẩy mạnh phát triển dịch vụ NHBL trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay. - Về cơ cấu lao động theo tính chất công việc: Lao động thuộc khối kinh doanh trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng cao và liên tục tăng trưởng qua các năm, khoảng từ 51,18% đến 63,91%, lao động thuộc khối hỗ trợ lại giảm cả về số tương đối và số tuyệt đối, nguyên nhân là do Chi nhánh điều động một số cán bộ trẻ, có năng lực từ khối hỗ trợ ra làm kinh doanh tác tiếp mà cụ thể là làm công tác bán lẻ. Điều này chứng tỏ Chi nhánh luôn ưu tiên tập trung lực lượng lao động cho hoạt động kinh doanh trực tiếp, đáp ứng nhu cầu phát triển mạng lưới, chiếm lĩnh thị phần. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 36 Bảng 2.1: Nguồn nhân lực của BIDV Thanh Hóa qua 3 năm (từ năm 2011 – 2013) Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh(% tăng trưởng) Số Tỷ Số Tỷ Số Tỷ 2012/ 2013/ lượng trọng lượng trọng lượng trọng 2011 2012 (người) (%) (người) (%) (người) (%) (%) (%) Tổng số lao động 127 100 134 100 133 100 34 33 Theo giới tính: Nam 60 47,24 62 46,27 62 46,62 3,33 0 Nữ 67 52,76 72 53,73 71 53,38 7,46 -1,9 Theo trình độ: Trên đại học 3 2,36 3 2,24 9 6,77 0,00 200 Đại học 104 81,89 117 87,31 115 86,47 12,50 -1,71 Trung cấp, cao đẳng 9 7,09 6 4,48 2 1,50 -33,33 -66,67 Chưa qua đào tạo 11 8,66 8 5,97 7 5,26 -27,27 -12,5 Theo tính chất công việc: Khối hỗ trợ 62 48,82 57 42,54 44 33,08 -8,06 -22,81 Khối kinh doanh trực tiếp 65 51,18 77 57,46 85 63,91 18,46 10,39 (Nguồn: Phòng Tổ chức – Hành chính BIDV Thanh Hóa)ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 37 2.1.2.4. Tình hình hoạt động của BIDV Thanh Hóa Mặc dù hoạt động trên địa bàn còn có nhiều khó khăn nhưng với truyền thống hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, trong những năm qua BIDV Thanh Hóa đã luôn phấn đấu vươn lên bằng nhiều biện pháp, giải pháp tích cực, năng động sáng tạo đổi mới toàn diện trên mọi phương diện hoạt động nên hàng năm các chỉ tiêu chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của BIDV Thanh Hóa đều đạt mức tăng trưởng khá ổn định, hoàn thành xuất sắc kế hoạch kinh doanh được Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam giao. Bảng 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Thanh Hóa từ năm 2011-2013 ĐVT: Tỷ đồng Stt Chỉ tiêu Năm2011 Năm 2012 Năm 2013 Tăng (+), giảm (-) 2012/2011 2013/2012 Chênh lệch Tỷ lệ Chênhlệch Tỷ lệ (%) (%) 1 Huy động vốn 1.674,5 2.233 2.362 558,4 33,3 128,9 5,8 2 Tổng dư nợ 1.696 1.909 2.274,4 213 12,6 365,4 19,1 2.1 Dư nợ theo loại tiền 1.696 1.909 2.274,4 213 12,6 365,4 19,1 VND 1.607 1.825 2.098,8 218 13,6 273,8 15 USD quy đổi 89 84 175,6 -5 -5,6 91,6 109 2.2 Dư nợ theo kỳ hạn 1.696 1.434 1.633,6 -262 15,4 199,6 13,9 Ngắn hạn 1.218 1.278 1.440,4 60 4,9 162,4 12,7 Trung hạn 110 156 193,2 46 41,8 37,2 23,8 Dài hạn 368 475 640,8 107 29,1 165,8 34,9 2.3 Theo tài sản đảm bảo 1.696 1.909 2.274,4 213 12,6 365,4 19,1 Dư nợ có TSĐB 1.230,4 1.603,9 1.852,5 373,5 30,4 248,6 15,5 Dư nợ không có TSĐB 465,6 305,1 421,9 -160,5 34,5 116,8 38,3 2.4 Nợ quá hạn 86,1 74,6 95,1 -11,5 13,4 20,5 27,5 3 Thu dịch vụ ròng 17,5 20,2 22,8 2,7 15,4 2,6 12,9 4 Lợi nhận trước thuế 55,2 62,8 56,6 7,6 13,8 -6,2 -9,9 (Nguồn: Báo cáo tổng kết năm 2011, 2012, 2013) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 38 - Hoạt động huy động vốn Huy động vốn luôn đóng vai trò then chốt trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại bởi vì đó là bước khởi đầu, là cơ sở cho các hoạt động khác. Do đó, công tác huy động vốn luôn được Chi nhánh chú trọng và xem là một trong những nhiệm vụ chủ yếu trong hoạt động kinh doanh. Trong những năm qua mặc dù hoạt động trên địa bàn còn có nhiều khó khăn do nền kinh tế tỉnh nhà chưa phát triển nên nguồn vốn tích lũy trong cộng đồng dân cư cũng như trong các doanh nghiệp không nhiều, trong khi đó trên địa bàn lại có nhiều ngân hàng hoạt động đã tạo ra sự cạnh tranh quyết liệt trong công tác huy động vốn. Do đó các ngân hàng thương mại đã tìm mọi biện pháp để đẩy mạnh nguồn vốn huy động làm cho sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, tạo nên một cuộc đua về lãi suất và các chính sách khuyến mại giữa các NHTM. Trong bối cảnh đó với trách nhiệm của một NHTM Nhà nước lớn trên địa bàn, Chi nhánh đã tiên phong trong việc can thiệp và hỗ trợ thị trường một cách toàn diện trên các mặt: tăng, giảm lãi suất phù hợp với chuyển biến của nền kinh tế; sử dụng linh hoạt các chính sách thu hút, chăm sóc khách hàng hợp lý, kết hợp với việc nghiên cứu, triển khai có kết quả nhiều sản phẩm huy động vốn mới nhằm đa dạng các hình thức huy động vốn để thích ứng với nhu cầu của khách hàng; tích cực tìm kiếm, phát triển khách hàng là các tổ chức kinh tế, các định chế tài chính ngoài địa bàn có lượng tiền gửi lớn, ổn định. Vì vậy, Chi nhánh đã duy trì và đạt được tốc độ tăng trưởng huy động vốn cao: Huy động vốn cuối kỳ năm 2013 đạt 2.362 tỷ đồng, tăng 5,8% so với năm 2012, năm 2012 tăng 558,4 tỷ đồng so với năm 2011 tương ứng mức tăng 33,3%. - Hoạt động tín dụng Trong hoạt động tín dụng BIDV Thanh Hóa luôn bám sát mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và mục tiêu, nhiệm vụ của BIDV để đầu tư tín dụng, tạo bước đột phá góp phần thúc đẩy kinh tế tỉnh nhà phát triển. Chi nhánh luôn thể hiện được vai trò tiên phong trên địa bàn trong việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, góp phần bình ổn thị trường tiền tệ, tuân thủ và thực hiện tốt các giải pháp của Chính phủ, NHNN, BIDV trong việc kiềm chế lạm ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 39 phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Hoạt động tín dụng được điều hành chủ động, linh hoạt, kịp thời, đảm bảo tuân thủ việc thực hiện chính sách tiền tệ, đồng thời phù hợp với diễn biến thị trường và tình hình nguồn vốn. Dư nợ tín dụng năm 2013 đạt 2.274,4 tỷ đồng, tăng 19,1% so với năm 2012 và chiếm 29,3%/tổng dư nợ cho vay trên địa bàn. Năm 2013 nợ quá hạn 95,1 tỷ đồng tăng hơn so với hai năm liền kề trước đó. - Hoạt động dịch vụ Năm 2013, trong điều kiện kinh tế gặp nhiều khó khăn, Chi nhánh đã có các giải pháp, biện pháp điều hành hoạt động dịch vụ chặt chẽ, bài bản, chủ động, sáng tạo triển khai nhiều cơ chế, chính sách hỗ trợ tích cực cho việc phát triển dịch vụ như: ban hành chính sách giá phí cho từng đối tượng khách hàng, cơ chế chia sẻ phí dịch vụ, cơ chê phối hợp... nên hoạt động kinh doanh dịch vụ đã có bước phát triển vượt bậc, trở thành ngân hàng có mức thu dịch vụ cao nhất trong hệ thống ngân hàng trên địa bàn. Thu dịch vụ ròng năm 2013 đạt 22,8 tỷ đồng, tăng 12,9% so với năm 2012 và chiếm 44,6% thị phần thu dịch vụ trên địa bàn. 2.1.2.5. Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn Trong nguồn vốn của NHTM, nguồn vốn huy động vẫn là chủ yếu. Đế đạt hiệu quả hoạt động cao nhất, NH phải luôn theo dõi sự cân đối, sự hợp lý trong công tác huy động vốn để điều hành công tác sử dụng vốn sao cho mang lại lợi nhuận cao nhất, nhưng vẫn đảm bảo khả năng thanh khoản. Dữ liệu trong bảng 2.3 thể hiện cơ cấu nguồn vốn - sử dụng vốn của BIDV Thanh Hóa từ năm 2011 - 2013như sau: - Về nguồn vốn: Qua bảng 2.3 Ta thấy nguồn vốn huy động tăng đều qua các năm, trong khi nguồn vốn vay của BIDV (vốn nhận điều chuyển từ BIDV) giảm thể hiện sự thay đổi trong cơ cấu nguồn hình thành nguồn vốn mà cụ thể là BIDV Thanh Hóa đã cho thấy sự chủ động trong kinh doanh cũng như là tích cực huy động nguồn nhiều nguồn vốn nhàn rỗi với chi phí thấp. Năm 2012 nguồn vốn đạt 2.239 tỷ đồng tăng 32,9% so với năm 2011, năm 2013 nguồn vốn tăng lên 2.369 tỷ đồng tăng 5,8% so với năm 2012. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 40 Bảng 2.3: Tình hình nguồn vốn và sử dụng vốn của BIDV Thanh Hóa Stt Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh tăng (+), giảm (-) Giá Tỷ Giá Tỷ Giá Tỷ 2012/2011 2013/2012 trị trọng trị trọng trị trọng Chênh Tỷ lệ Chênh Tỷ lệ (Tỷ đồng) (%) (Tỷ đồng) (%) (Tỷ đồng) (%) lệch (%) lệch (%) Nguồn vốn 1.685,4 2.239 2.369 553,7 32,9 130 5,8 1 Vốn huy động tiền gửi KH 1.670,6 99,12 2.116 94,5 2.136 90,16 445,1 26,6 20,3 1 2 Vốn vay BIDV, vay các TCTD 10,9 0,65 5,37 0,24 6.4 0,27 -5,5 -50,6 1,1 19,6 3 Phát hành giấy tờ có giá 3,9 0,23 117,2 5,23 225,8 9,53 113,3 2.905 109 92,7 4 Vốn khác 0 0 0,84 0,04 0,93 0,04 0,8 8,4 0,1 9,8 Sử dụng vốn 1.696 1.909 2.274,4 213 12,6 365,4 19,1 1 Cho vay 1.696 100 1.909 100 2.274,4 100 213 12,6 365,4 19,1 (Nguồn: Bảng cân đối tài khoản nội bảng năm 2011, 2012, 2013) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 41 Năm 2012 nguồn vốn huy động chiếm 94,5% tổng nguồn vốn, nguồn vốn BIDV và các tổ chức khác chiếm 0,24%/tổng nguồn vốn, vốn khác chiếm 0,04%/tổng nguồn vốn, sang năm 2013 nguồn vốn huy động tăng lên 2.136 tỷ đồng chiếm 90,16%/tổng nguồn vốn, trong khi vốn vay BIDV tăng lên chiếm 19,6% so với năm 2012. - Về sử dụng vốn: Qua bảng 2.3 chúng ta cũng thấy được BIDV Thanh Hóa có nhiều lợi thề đề phát triển dịch vụ cho vay, toàn bộ nguồn vốn trong năm được sử dụng cho vay cụ thể: Dư nợ cho vay tại BIDV Thanh Hóa tăng qua các năm, năm 2013 dư nợ đạt 2.274,4 tỷ đồng chiếm 100%/vốn sử dụng, trong khi nguồn vốn BIDV Thanh Hóa tự huy động đạt 2.136 tỷ đồng. 2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH THANH HÓA 2.2.1. Mô tả sản phẩm dịch vụ huy động vốn hiện hành của BIDV Thanh Hóa 2.2.1.1. Tiền gửi thanh toán - Đặc điểm sản phẩm: + Thích hợp với các khách hàng có nhu cầu mở tài khoản để sử dụng dịch vụ thanh toán qua ngân hàng. + Loại tiền: VND, USD, EUR và loại ngoại tệ khác. + Số dư tối thiểu: 50.000 VND/10 USD/10 EUR/ Ngoại tệ khác (không quy định). - Tiện ích của sản phẩm: + Là loại tài khoản đa dạng về ngoại tệ, khách hàng có thể mở tài khoản theo các loại ngoại tệ. + Số dư tối thiểu thấp, đối với VND, khách hàng chỉ cần duy trì số dư tối thiểu 50.000VND. + Khách hàng được sử dụng tài khoản tiền gửi thanh toán để thực hiện thanh toán theo nhu cầu phù hợp với quy định của pháp luật. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 42 + Khách hàng được nộp tiền, rút tiền, chuyển tiền từ tài khoản tại bất cứ chi nhánh BIDV trên toàn quốc. + Được sử dụng các dịch vụ thanh toán, dịch vụ ngân hàng hiện đại do BIDV cung cấp. 2.2.1.2. Tiền gửi có kỳ hạn - Đặc tính sản phẩm: + Loại tiền tệ: VND, USD, EUR. + Kỳ hạn: loại kỳ hạn tuần (0 1 tuần, 02 tuần, 03 tuần) và kỳ hạn tháng (từ 01 tháng trở lên) theo thỏa thuận giữa BIDV Thanh Hóa và khách hàng gửi tiền thông qua hợp đồng tiền gửi có kỳ hạn. + Đối tượng khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp và các tổ chức gửi tiền có kỳ hạn tại ngân hàng. + Lãi suất tùng kỳ hạn do BIDV Thanh Hóa và khách hàng thỏa thuận. + Khách hàng có thể lựa chọn hình thức lãi nhập gốc hoặc chỉ định một tài khoản nhận lãi khi hợp đồng tiền gửi đến hạn. + Khách hàng có thể rút vốn trước hạn theo thỏa thuận với BIDV. - Tiện ích sản phẩm: + Có nhiều kỳ hạn để khách hàng lựa chọn với mức lãi suất hấp dẫn và thủ tục đơn giản. + Các doanh nghiệp có nguồn vốn nhàn rỗi có thể sử dụng tiền gửi có kỳ hạn để tối đa hóa lợi nhuận cho mình. 2.2.1.3. Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn - Đặc tính sản phẩm: + Loại tiền tệ: VND, USD, EUR. + Mức gửi tối thiểu lần đầu tiên: 100.000 VND hoặc ngoại tệ có giá trị tương đương 50 USD. + Khách hàng được nhận sổ tiết kiệm không kỳ hạn và được hưởng lãi suất không kỳ hạn trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn." ẠI HO ̣C K INH TÊ ́ HU Ế 43 + Lãi được nhập gốc vào ngày rút hết số dư. - Tiện ích sản phẩm: + Khách hàng có thể thực hiện các giao dịch gửi tiền, rút tiền trên sổ tiết kiệm tại bất kỳ điểm giao dịch nào của BIDV trên toàn quốc và BIDV Thanh Hóa không thu phí giao dịch của khách hàng. + Trường hợp chủ sở hữu sổ tiết kiệm không thể đến ngân hàng rút tiền được thì có thể ủy quyền cho người khác lĩnh thay. Thủ tục ủy quyền được thực hiện tại địa phương nơi người ủy quyền cư trú hoặc tại các điểm giao dịch của BIDV. 2.2.1.4. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn - Đặc điểm sản phẩm: + Loại tiền gửi: VND, USD, EUR + Số dư tối thiểu 100.000 VND; 10 USD; 10 EUR + Kỳ hạn 1, 2, 3 tuần, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 15, 18, 24, 36, 48, 60 tháng. + Lãi suất cố định trong suốt thời gian gửi; Tiền lãi được tính hàng ngày và trả định kỳ hàng tháng, quí, năm theo yêu cầu cụ thể của từng sản phẩm. + Phương thức trả lãi; 3 phương thức: Trả lãi trước, trả lãi sau và trả lãi định kỳ + Quay vòng: Khi đáo hạn, nếu khách hàng không đến lĩnh, ngân hàng sẽ chủ động nhập lãi vào gốc và quay vòng thêm một kỳ hạn như kỳ hạn ban đầu của chính sản phẩm và áp dụng mức lãi suất qui định tại thời điểm quay vòng (không áp dụng với hình thức trả lãi trước); - Tiện ích của sản phẩm: + Đa dạng về kỳ hạn, đa dạng về loại tiền gửi và linh hoạt nhất. + Được hưởng lãi suất tiền gửi tiết kiệm niêm yết tại BIDV; + Khách hàng có thể rút tiền tại bất kỳ điểm giao dịch nào của BIDV. + Được bảo hiểm tiền gửi. + Khách hàng có thể sử dụng số dư trên tài khoản tiền gửi tiết kiệm để thế chấp, cầm cố vay vốn tại các tổ chức tín dụng; ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 44 + Khách hàng có thể chuyển nhượng tài khoản tiền gửi tiết kiệm. 2.2.1.5. Tiết kiệm dành cho trẻ em "Lớn lên cùng yêu thương" - Đặc điểm sản phẩm: + Loại tiền gửi: Đồng Việt Nam (VND). + Đối tượng sử dụng sản phẩm: trẻ em Việt Nam dưới 15 tuổi. sử dụng sản phẩm thông qua người giám hộ. + Kỳ hạn: theo kế hoạch tích lũy của khách hàng. + Thời gian gửi: bất kỳ khi nào có nhu cầu hoặc theo định kỳ. + Phương thức gửi: có thể gửi bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản từ các tài khoản khác vào tài khoản tiền gửi Lớn lên cùng yêu thương hoặc chuyển khoản tự động. - Tiện ích sản phẩm: + Tài khoản tiền gửi Lớn lên cùng yêu thương được đứng tên của Trẻ em và thuộc quyền sở hữu của Trẻ em, giúp trẻ ý thức về tiết kiệm, lập kế hoạch tài chính cá nhân. + Người gửi tiền được chủ động số lần nộp tiền, không giới hạn số tiền gửi tối thiểu. + Khách hàng được hưởng lãi suất hấp dẫn, phù hợp với thị trường. + Được miễn phí gửi tiền vào tài khoản "Lớn lên cùng yêu thương" tại tất cả các điểm giao dịch của BIDV. + Được cầm cố tài khoản tiền gửi "Lớn lên cùng yêu thương". + Dễ dàng theo dõi biến động số dư qua dịch vụ thông báo tin nhắn BSMS hoặc tại quầy. + Linh hoạt nộp tiền qua Internet banking, Mobile banking và nhiều kênh phân phối khác. + Được tặng bảo hiểm BIC-An sinh toàn diện (tối đa 500 triệu đồng) và hưởng nhiều ưu đãi từ các chương trình khuyến mại của BIDV. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 45 2.2.1.6. Tiền gửi Tích lũy Bảo An - Đặc điểm sản phẩm + Đồng tiền gửi: Đồng Việt Nam (VND) hoặc Đôla Mỹ (USD) + Kỳ hạn gửi tối thiểu: 1 năm + Định kỳ gửi: theo tuần, tháng hoặc tùy vào nhu cầu của khách hàng - Tiện ích sản phẩm: + Lãi suất hấp dẫn, phù hợp với thị trường, + Chủ động số tiền gửi và số lần nộp tiền, + Đội ngũ tư vấn nhiệt tình sẽ tư vấn cho khách hàng về số tiền tích lũy định kỳ để đạt được số tiền mong muốn, + Rút trước hạn linh hoạt hoặc được cầm cố khoản tiền gửi để vay vốn ngân hàng, + Giao dịch tại bất kỳ chi nhánh nào của BIDV trên toàn quốc, + Dễ dàng theo dõi biến động số dư qua Mobile hoặc Internet banking, + Phương thức nộp tiền đa dạng linh hoạt: chuyển tiền tự động từ tài khoản hoặc qua các kênh ngân hàng hiện đại, + Được tặng bảo hiểm BIC – An sinh toàn diện (tối đa 500 triệu đồng), + Hưởng nhiều ưu đãi từ các chương trình khuyến mại của BIDV. - Đối tượng khách hàng: Cá nhân Việt Nam đang sinh sống và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam có nhu cầu tích lũy tiền chuẩn bị cho các kế hoạch chi tiêu lớn trong tương lai. 2.2.1.7. Tiền gửi Kinh doanh chứng khoán - Lợi ích của khách hàng + Được hưởng mọi lợi ích của sản phẩm tiền gửi thanh toán. + Được hưởng lãi suất phân tầng, cao hơn lãi suất tiền gửi thanh toán thông thường. Số dư duy trì càng cao, mức lãi suất được hưởng càng lớn. + An toàn, nhanh chóng và chính xác khi thực hiện thanh toán các khoản kinh doanh chứng khoán của nhà đầu tư. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 46 - Đặc điểm sản phẩm + Loại tiền gửi: VND + Số dư tối thiểu: 50.000 VND + Mức lãi suất phân tầng. 2.2.1.8. Tiền gửi Tích lũy Kiều hối - Đặc điểm sản phẩm: + Khi mở tài khoản Tiền gửi Tích lũy kiều hối, bạn có thể vừa tiết kiệm cho bản thân một khoản tiền, vừa có thể gửi một phần tiền cho người thân ở nhà sử dụng. + Khi bạn ở nước ngoài gửi tiền về quê hương, người thân ở nhà sẽ nhận được đúng khoản tiền bạn chuyển. + Lãi suất: áp dụng lãi suất tiền gửi hấp dẫn khi số tiền trong tài khoản càng lớn, lãi suất được hưởng càng cao. + Không cần có tiền trong tài khoản khi bạn mở tài khoản Tiền gửi Tích lũy kiều hối. - Tiện ích sản phẩm: + Thủ tục mở tài khoản đơn giản nhất + Không giới hạn số lần rút tiền + Thời gian rút tiền linh hoạt, bất cứ lúc nào bạn cần + Người thân ở nhà có thể nhận được tiền một cách nhanh nhất + Được sử dụng để cầm cố vay vốn, bão lãnh tại Ngân hàng + Lãi suất cạnh tranh, tăng theo số tiền thực gửi + Miễn phí vấn tin số dư tài khoản qua Internet + Được tặng sản phẩm Bic – An tâm Kiều hối của Tổng công ty Bảo hiểm BIDV (BIC) khi mở tài khoản. 2.2.1.9. Phát hành giấy tờ có giá - Đối tượng, thời gian, phạm vi phát hành, loại tiền, kỳ hạn huy động, mức tiền gửi tối thiểu do BIDV quy định cụ thể trong từng đợt phát hành. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 47 2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động 2.2.2.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo loại sản phẩm Với mục tiêu đa dạng hóa sản phẩm huy động vốn nhằm thu hút ngày càng nhiều hơn nguồn vốn nhàn rỗi từ các to chức và cá nhân trong xã hội. thời gian qua BIDV Thanh Hóa đã triển khai nhiều sản phẩm mới, phát triển những sản phẩm truyền thống là thế mạnh. Kết quả qua bảng 2.4 cho thấy BIDV Thanh Hóa có 2 sản phẩm truyền thống là thế mạnh đó là tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Tiền gửi thanh toán năm 2013 đạt 222 tỷ đồng giảm 11,9% so với năm 2012, tuy nhiên vẫn chiếm tỷ trọng 13%/tổng nguồn vốn huy động. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn năm 2013 đạt 1.544 tỷ đồng chiếm 65,4% tổng nguồn huy động và tăng 6% so với năm 2012. Chủ trương của Ban lãnh đạo BIDV Thanh Hóa luôn ưu tiên phát phát triển gia tăng nguồn tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn vì đây là lượng tiền nhàn rỗi có tính ổn đinh cao và với kết quả trên cho thấy BIDV Thanh Hóa đang đi đúng hướng và có những chiều hướng phát triển tích cực. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 48 Bảng 2.4: Cơ cấu huy động vốn theo sản phẩm của BIDV Thanh Hóa từ năm 2011 - 2013 STT Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh tăng (+), giảm (-) Số dư Tỷ trọng (%) Số Tỷ trọng (%) Số Tỷ trọng (%) 2012/2011 2013/2012 (Tỷ (Tỷ (Tỷ Chênh Tỷ Chênh Tỷ đồng) đồng) đồng) lệch lệ lệch lệ (%) (%) Tổng nguồn vốn huy động 1.674,5 2.233 2.362 558,4 33,3 128,9 5,8 Khách hàng doanh nghiệp 456,2 27 398 18 316 13 -58,2 -12,8 -82,2 -20,7 1 Tiền gửi không kỳ hạn 221,4 252 222 30,6 13,8 -30,1 -11,9 1.1 Tiền gửi không kỳ hạn bằng VNĐ 206,1 246 218 40,2 19,5 -28,4 -11,5 1.2 Tiền gửi không kỳ hạn bằng ngoại tệ 15,3 6 4 -9,6 -62,8 -1,7 -29,6 2 Tiền gửi có kỳ hạn 234,8 146 94 -88,8 -37,8 -52,2 -35,7 2.1 Tiền gửi có kỳ hạn bằng VNĐ 233,6 146 94 -87,6 -37,5 -52,2 -35,7 2.2 Tiền gửi có kỳ hạn bằng ngoại tệ 1,2 -1,2 -100 Khách hàng cá nhân 1.154 69 1.525 68 1.643 70 371,2 32,2 118,0 7,7 3.1 Tiền gửi thanh toán 53 68 99 15,4 29,1 30,8 45,2 3.2 Tiền gửi có kỳ hạn 3.3 Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn 3.4 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn 1.101 65,8 1.457 65,2 1.544 65,4 355,8 32,3 87,2 6 3.5 Tiền gửi kinh doanh chứng khoán 3.6 Phát hành giấy tờ có giá (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thanh Hóa năm 2011, 2012, 2013) ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 49 2.2.2.2. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn Bảng 2.5 thể hiện nguồn vốn huy động tăng dẫn theo kỳ hạn ngắn, cụ thể năm 2011 huy động vốn kỳ hạn từ 12 tháng đến 18 tháng là 8,6 tỷ đồng. Huy động vốn có kỳ hạn từ 9 tháng đến 12 tháng là 263,7 tỷ đồng, đến năm 2013 cùng kỳ hạn tăng lên là 1.060,1 tỷ đồng. Huy động kỳ hạn từ trên 3 tháng đến 6 tháng của năm 2011 là 107,8 tỷ đồng sang năm 2013 tăng lên 133 tỷ đồng. Bảng 2.5: Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn của BIDV Thanh Hóa Stt Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Số dư (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Số dư (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Số dư (Tỷ đồng) Tỷ trọng (%) Tổng nguồn vốn huy động 1.674,5 100 2.233 100 2.362 100 1 Không kỳ hạn 284 16,96 323 14,46 320,7 13,58 2 Đến 3 tháng 994 59,36 639 28,62 728,6 30,85 3 Đến 6 tháng 107,8 6,44 328,5 14,71 133 5,63 4 Đến 9 tháng 6,3 0,37 11,7 0,52 10,3 0,44 5 Đến 12 tháng 263,7 15,75 808,8 36,22 1.060,1 44,88 6 Đến 18 tháng 8,6 0,52 33,1 1,48 28,5 1,21 7 Đến 24 tháng 9,9 0,59 86,5 3,88 78,2 3,31 8 Đến 60 tháng 0,3 0,02 2,4 0,11 2,4 0,10 9 Trên 60 tháng 0 0 0 0 0 0 (Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Thanh Hóa năm 2011, 2012, 2013) Nguyên nhân sụt giảm số dư tiền gửi kỳ hạn từ trên 12 tháng đến 18 tháng là do chênh lệch lãi suất giữa các kỳ hạn là không nhiều, lãi suất tăng cao theo thời gian. Mặt khác, thị trường tài chính nước ta đang trong đà phát triển, ngày càng có nhiều kênh đầu tư hấp dẫn (đầu tư bất động sản, đầu tư vàng), khách hàng có nhiều cơ hội đầu tư với tỷ suất lợi nhuận cao hơn nên khi có tiền nhàn rỗi họ thường chọn sản phẩm tiền gửi với kỳ hạn ngắn để chủ động nguồn vốn đầu tư và để tối đa ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 50 hóa lợi nhuận lượng tiền gửi. Các kỳ hạn trên 24 tháng đều tăng qua các năm, nhưng không đáng kể. 2.2.2.3. Cơ hội nguồn vốn huy động theo loại tiền Bảng 2.6: Cơ cấu huy động vốn theo loại tiền tệ Stt Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Số Tỷ Số Tỷ Số Tỷ dư trọng dư trọng dư trọng (Tỷ đồng) (%) (Tỷ đồng) (%) (Tỷ đồng) (%) Tổng nguồn vốn huy động 1.674,5 100 2.233 100 2.362 100 1 VNĐ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftang_cuong_huy_dong_von_tai_ngan_hang_thuong_mai_co_phan_dau_tu_va_phat_trien_viet_nam_chi_nhanh_tha.pdf
Tài liệu liên quan