Luận văn Thiết kế lưới khống chế toạ độ phục vụ đo vẽ bản đồ địa chính khu vực được giao với tỷ lệ 1:1000-1:2000

Lưới GPS gồm nhiều điểm lưới, để các điểm lưới có được tọa độ chính xác cao ta dùng phương pháp định vị tương đối. Do đó chúng ta dùng nhiều máy để các máy thu đồng thời. Nếu tại n điểm lưới ta đặt n máy thu, số đường đáy độc lập thu được là n-1. Mà việc trang bị n máy thu là rất tốn kém vì vậy tùy vào trường hợp cụ thể để ta bố trí bao nhiêu máy và phải thực hiện bao nhiêu ca đo để có thể đo được hết các số liệu cần thiết.

Những số liệu đo này chúng ta có thể xử lý theo chế độ đường đáy đơn hay đa đường đáy. Kết quả xuất ra là thành phần 3 chiều của đường đáy độc lập có chọn lựa của mảng cung cấp cho giai đoạn xử lý tiếp theo.

 

doc106 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 10/09/2013 | Lượt xem: 4213 | Lượt tải: 28download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Thiết kế lưới khống chế toạ độ phục vụ đo vẽ bản đồ địa chính khu vực được giao với tỷ lệ 1:1000-1:2000, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
0.0045 0.0041 0.0061 9 646409 10.2831 106.3727 0.0051 0.005 0.0072 10 646410 10.2713 106.4004 0.0053 0.0053 0.0075 11 646411 10.2828 106.4127 0.0052 0.0049 0.0072 12 646412 10.3008 106.4251 0.0046 0.0042 0.0062 13 646413 10.2944 106.4045 0.0043 0.0046 0.0063 14 634414 10.3033 106.3826 0.0036 0.0036 0.0051 15 634415 10.3336 106.3607 0.0034 0.003 0.0045 16 634416 10.351 106.3515 0.0038 0.0039 0.0055 17 634417 10.3701 106.3441 0.0026 0.0042 0.005 18 634418 10.354 106.3252 0.0038 0.005 0.0063 19 II-184 10.3631 106.4012 0 0 0 20 II-185 10.3203 106.3654 0 0 0 21 II-33 10.3226 106.2451 0 0 0 + Sai số trung phương tương đối đo cạnh: Đường đáy S(m) alp ms(m) ma(sec) T 633401 634402 3343.1 179.6358 0.004 0.2 835000 633401 634418 4206.4 111.9622 0.004 0.2 1051000 634402 634403 3990.9 113.3737 0.004 0.2 997000 634402 II-33 11546 248.5472 0.005 0.1 2309000 634403 634404 3830.3 123.636 0.004 0.2 957000 634404 634405 3873.2 177.5447 0.004 0.1 968000 634404 II-185 4555.1 104.7611 0.003 0.1 1518000 634405 646407 3848.2 157.5081 0.004 0.2 962000 646406 646407 3331.5 221.3633 0.003 0.2 1110000 646406 II-185 3806.3 8.537807 0.004 0.1 951000 646407 646408 2961.9 167.8803 0.004 0.2 740000 646408 646409 4112.8 50.12523 0.004 0.2 1028000 646408 II-33 22147 296.2729 0.004 0 5536000 646409 646410 5346.8 116.3512 0.004 0.1 1336000 646410 646411 3409.6 47.11968 0.003 0.2 1136000 633411 634412 4002.3 39.49761 0.004 0.2 1000000 634412 II-184 12694 337.4782 0.004 0.1 3173000 634412 634413 3900.6 258.8747 0.004 0.2 975000 634413 634414 4470.8 289.3063 0.004 0.1 1117000 634414 II-185 3933.8 314.6167 0.004 0.2 983000 634415 II-185 3204.2 153.1965 0.003 0.2 1068000 634415 634416 3294.8 331.0485 0.003 0.2 1098000 634416 634417 3545.6 342.9282 0.004 0.2 886000 634417 634418 4135.5 232.858 0.004 0.2 1033000 634417 II-184 10105 95.08019 0.004 0.1 2526000 Kết luận: Dựa vào kết quả sau khi đánh giá thì: Phương án 1: + Cạnh yếu nhất là cạnh 634414-634415 có + Cạnh tốt nhất là cạnh 646407-II-33 có + Điểm có độ chính xác tốt nhất là 634413 có =0.0043(m) + Điểm có độ chính xác yếu nhất là 646408 có =0.0081(m) Phương án 2: + Cạnh yếu nhất là cạnh 646407-646408 có + Cạnh tốt nhất là cạnh 646408-II-33 có + Điểm có độ chính xác tốt nhất là 634404 có =0.0044(m) + Điểm có độ chính xác yếu nhất là 646410 có=0.0075(m) Theo như qui định thì vậy lưới địa chính cơ sở thiết kế đạt yêu cầu về độ chính xác. CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ LƯỚI TOẠ ĐỘ ĐỊA CHÍNH QUY ĐỊNH CHUNG Lưới địa chính được xây dựng bằng phương pháp đường chuyền hoặc công nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác dày đặc, đồ hình chuỗi tam giác, tứ giác để làm cơ sở phát triển lưới khống chế đo vẽ bản đổ địa chính. Dù thành lập theo phương pháp nào cũng phải đảm bảo độ chính xác sau bình sai theo qui định sau: STT Các chỉ tiêu kỹ thuật ĐCX không quá 1 Sai số vị trí điểm 5cm 2 Sai số trung phương tương đối cạnh 1:50000 3 Sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới 400m 0.012m 4 Sai số trung phương phương vị 5” 5 Sai số trung phương phương vị canh dưới 400m 10” Lưới địa chính phải đo nối ít nhất 2 điểm tọa độ nhà nước có độ chính xác từ điểm địa chính cơ sở hoặc từ điểm hạng IV Nhà nước trở lên. Lưới thiết kế phải đảm bảo cấu hình phù hợp với tình hình thực tế khu đo và thuận tiện khi thi công với giá thành phù hợp. Thoả mãn yêu cầu về mật độ điểm phù hợp với tỷ lệ đo vẽ bản đồ địa chính, đồng thời tạo điều kiện phát triển lưới bậc thấp hơn . Ảnh hưởng của các số liệu gốc không quá 10% Lưới địa chính là lưới khống chế khu vực được tăng dày từ lưới địa chính cơ sở để phát triển mạng lưới đo vẽ. Đường chuyền địa chính cố gắng bố trí ở dạng duỗi thẳng, hệ số gãy khúc của đường chuyền thương không quá 1.8, cạnh đường chuyền không được cắt chéo nhau và các cạnh liền kề nhau không được gấp nhau quá 1.5 lần, trường hợp cá biệt không vượt quá hai lần, góc đo nối phương vị tại điểm đầu đường chuyền phải lớn hơn 200 (từ 200 đến 3400 ). Nhữmg yêu cầu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền địa chính được qui định thông qua bảng dưới đây: STT Các yếu tố của lưới đường chuyền Chỉ tiêu kĩ thuật 1 Chiều dài chéo đường chuyền không lớn hơn 8 km 2 Số cạnh không lớn hơn 15 3 Chiều dài từ điểm khởi tính-nút, nút-nút nhỏ hơn 5 km 4 Chu vi vòng khép nhỏ hơn 20 km 5 Chiều dài cạnh +Dài nhất +Ngắn nhất +Trung bình 1400 m 200 m 600 m 6 Sai số trung phương đo góc nhỏ hơn 5” 7 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai nhỏ hơn Đối với cạnh dưới 400m không quá 1:50000 0.012 m 8 Sai số giới hạn khép góc đường chuyền hoặc vòng khép không lớn hơn(n- số góc trong đường chuyền hoặc vòng khép) 10” 9 Sai số khép giới hạn tương đối đường chuyền fs:[s] nhỏ hơn 1:15000 Đối với lưới địa chính đo bằng công nghệ GPS: + Lưới địa chính đo bằng công nghệ GPS theo đồ hình lưới tam giác dày, đồ hình chuỗi tam giác, chuỗi tứ giác được đo nối (tiếp điểm) với ít nhất 3 điểm hạng cao hoặc các cặp điểm thông hướng được đo nối (tiếp điểm) với ít nhất 2 điểm hạng cao; khoảng cách giữa các điểm hạng cao không quá 10km. Trong trường hợp đặc biệt lưới địa chính được cho phép đo nối với 2 điểm hạng cao nhưng phải nêu rõ trong TKKT-DT công trình. + Thời gian đo ngắm đồng thời tối thiểu : 60 phút + Số vệ tinh khỏe liên tục tối thiểu : 4 vệ tinh + PDOP chọn không lớn quá : 4 + Ngưỡng góc cao vệ tinh lớn hơn : 15 Ghi chú : Khi hai đường chuyền địa chính song song và cách nhau dưới 400 m phải đo nối với nhau . THIẾT KẾ LƯỚI ĐỊA CHÍNH Lưới toạ độ địa chính được xây dựng theo phương pháp đường chuyền là phù hợp với tình hình thực tế khu đo và trang thiết bị máy móc hiện nay. Đồng thời lưới đường chuyền có nhiều ưu điểm nổi bật như việc bố trí linh hoạt và dễ thi công; nhất là ở những vùng địa hình khó khăn có nhiều địa vật che khuất, trong khu vực dân cư, thành phố thì việc thông hướng dễ dàng hơn vì tại một điểm chỉ cần nhìn thấy hai điểm trước và sau nó do đó không cần dựng cột tiêu như trong lưới tam giác. Việc đo góc ngoặc cũng đơn giản vì mỗi điểm chỉ có hai hướng đo, các cạnh đều được đo nên độ chính xác cũng đều hơn. 6.2..1. Mật độ điểm Qui định chung Theo qui phạm thì đo vẽ bản đồ tỷ lệ 1:500 – 1:2000, trên diện tích từ 1 đến 1.5 km2 có 1 một điểm từ địa chính trở lên. Để đo vẽ khu vực có cấu trúc xây dựng dạng đô thị, đất ở có mật độ cao, có kinh tế phát triển thì 0.3km2 có một điểm địa chính trở lên. Mật độ điểm của khu đo huyện Cần Đước Huyện Cần Đước_Long An với tổng diện tích là 205.503 km2 có mật độ điểm địa chính là: Từ N1 = điểm Đến N2 = điểm Vậy mật độ điểm địa chính tính được là vào khoảng 137÷206 điểm. Trong khu vực đã có 17 điểm địa chính cơ sở (phương án 1), 18 điểm địa chính cơ sở (phương án 2) và 1 điểm hạng II nên mật độ điểm địa chính là từ 119-188 điểm địa chính (phương án 1), 118-187 điểm địa chính (phương án 2). 6.2.2. Nguyên tắc đánh số hiệu điểm địa chính Để đảm bảo tính thống nhất cũng như thuận tiện cho công tác quản lý số liệu, bảo quản mốc… sau này, số hiệu điểm được đánh số theo trình tự sau: Tên tắt của huyện (CĐ) và Số thứ tự của điểm trong mạng lưới (chữ số Ả rập). Ví dụ: Lưới địa chính: CĐ-01, CĐ-02,… CHƯƠNG 7 ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC LƯỚI ĐỊA CHÍNH 7.1 ƯỚC TÍNH SAI SỐ TRUNG PHƯƠNG ĐO GÓC CẠNH 7.1.1 Ước tính sai số trung phương đo cạnh Với đường chuyền bất kỳ ta có: (7.1) Với M là sai số trung phương điểm cuối đường chuyền trước bình sai. Áp dụng nguyên lý đồng ảnh hưởng trong công tác đo góc và đo cạnh, ta có: [ ms2 ]= = (7.2) Và ta có: (7.3) Trong đó: Do đó ta có: Từ đó ta có: (7.4) Theo như trong thiết kế các cạnh trong đường chuyền có độ dài gần bằng nhau. Suy ra : (7.5) Từ công thức trên ta thấy sai số trung phương đo cạnh đạt giá trị nhỏ nhất, nghĩa là độ chính xác đo cạnh cao nhất khi chiều dài cạnh nhỏ nhất và số cạnh trong đường chuyền là ít nhất. Với phương án thiết kế: ms = 16 (mm) Si,min = 482.105m = 2 cạnh = 15000 Các thiết bị đo cạnh hiện nay thường có sai số đo như sau: ms=a(mm)+b(mm).D(mm).10-6 . Với a,b là những chỉ tiêu kỹ thuật của máy. Giả sử ta chọn thiết bị thông dụng với: a = 5, b = 2 khi đó: Theo quy phạm chiều dài cạnh lớn nhất trong lưới địa chính là 1400 (m), do đó sai số trung phương đo cạnh lớn nhất trong lưới địa chính là: ms=5+2x1,4=7,8(mm) < 16.00 (mm) Như vậy thiết bị đo được chọn thoả yêu cầu về độ chính xác và công thức : ms=5(mm)+2mm).D(mm).10-6 được chọn để sử dụng trong phần ước tính độ chính xác lưới thiết kế. 7.1.2 Ước tính sai số trung phương đo góc Từ công thức (7.2) ta có: Suy ra: Đối với đường chuyền duỗi thẳng, cạnh đều ta có: (7.6) Trong đó : M: Sai số trung phương vị trí điểm cuối đường chuyền trước bình sai. L : Chiều dài đường chuyền. n : Số cạnh trong đường chuyền. Từ công thức (7.6) ta nhận thấy sai số trung phương đo góc đạt giá trị nhỏ nhất khi số cạnh trong đường chuyền là nhiều nhất. Với phương án thiết kế: = 8 ; =15000 ; = 206265” 3’’ Vậy để đạt được độ chính xác theo yêu cầu thì sai số trung phương đo góc phải nhỏ hơn hoặc bằng 3’’. Chọn thiết bị đo phù hợp : Căn cứ vào những ước tính độ chính xác cần có của công tác đo góc, cạnh trong lưới địa chính đã thiết kế, chọn thiết bị đo là máy toàn đạc điện tử TC403 thuộc dòng TPS400 có các thông số kỹ thuật như sau: ms= (5+2.D(Km)) mm. 7.2 ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA LƯỚI ĐỊA CHÍNH THIẾT KẾ BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG Để tính sai số đo giữa các đường giữa điểm gốc với điểm nút, giữa các điểm nút với nhau, áp dụng công thức ước tính độ chính xác đối với đường chuyền treo bất kỳ và đường chuyền treo duỗi thẳng có sai số số liệu gốc và sai số phương vị cạnh gốc. Khi tuyến đường chuyền đơn dạng duỗi thẳng thì sai số trung phương vị trí điểm cuối đường chuyền được xác định theo công thức: (7.7) Khi tuyến đường chuyền đơn dạng bất kỳ thì sai số trung phương vị trí điểm cuối đường chuyền được xác định theo công thức: (7.8) Trong đó: : là sai số trung phương đo dài. mb : là sai số trung phương đo góc. [S] : là độ dài của tuyến đường chuyền. : là khoảng cách từ điểm cuối (n+1) đến điểm i của đường chuyền. Trường hợp đánh giá nút: + Đường chuyền có một điểm nút: Sai số trung phương từng tuyến đơn đến điểm nút là: M21= M22= M23= Suy ra trọng số của từng tuyến đơn : suy ra: tổng trọng số: P=P1+P2+P3 Vậy sai số trung phương điểm nút : Từ sai số trung phương của điểm nút, tính lại sai số của từng tuyến: Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất sau bình sai: Sai số khép tương đối giới hạn của từng tuyến: + Đường chuyền có hai điểm nút: Ta tính được sai số trung phương vị trí điểm cuối so với điểm đầu của mỗi tuyến là: ,,,,. Sai số vị trí điểm nút và nút sẽ được tính đúng dần như sau: Bước 1: Lần tính gần đúng thứ nhất ta coi vị trí điểm là không có sai số để từ A, D và tính về , đồng thời coi điểm không có sai số để từ , B và C tính về . Trọng số vị trí điểm cuối đường chuyền thứ i: Trọng số vị trí điểm nút sau lần tính thứ nhất là: Sai số trung phương vị trí điểm nút sau lần tính thứ nhất được tính theo: Tính tương tự với nút sau lần tính thứ nhất: Bước 2: Sau lần tính thứ nhất ta đã tính được sai số vị trí điểm nút và . sẽ là sai số điểm khởi đầu tuyến số 5 tính về điểm còn sẽ là sai số điểm khởi đầu tuyến số 5 tính về điểm . Đối với điểm , các giá trị P1 và P4 không có gì thay đổi, riêng trọng số P5 được tính lại là: Ta có: Đối với điểm nút , các trọng số P2 và P3 không đổi, riêng trọng số P5 sẽ có giá trị mới là: Khi đó: Lần tính lặp tiếp theo sẽ được tính giống như tính lần lặp thứ 2, quá trình tính lặp kết thúc khi sai số vị trí điểm nút tính được theo hai lần liên tiếp nhau thay đổi không đáng kể. Sau khi tính sai số trung phương vị trí điểm nút ta tiến hành tính lại sai số trung phương vị trí điểm cuối của từng tuyến: Tương tự ta có: Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất sau bình sai: Sai số khép tương đối giới hạn của từng tuyến: 7.2.1 Các thông số cơ bản về lưới thiết kế Với phương án thiết kế bằng phương pháp truyền thống có: Tổng số điểm địa chính: 162 Mật độ vào khoảng 1.14 km2 có một điểm địa chính. Tổng số tuyến đường chuyền đơn: 20 Các tuyến đơn được thiết kế như sau: Tuyến 1: 633401à CĐ-01àCĐ-02àCĐ-03àCĐ-04à634402 Tuyến 2: 634402àCĐ-21àCĐ-22àCĐ-23àCĐ-24àCĐ-25àCĐ-26 à634403 Tuyến 3: 634417àCĐ-35àCĐ-36àCĐ-37àCĐ-38àCĐ-39à634416 Tuyến 4: 634416àCĐ-40àCĐ-41àCĐ-42àCĐ-43àCĐ-44à634415 Tuyến 5: 634417àCĐ-45àCĐ-46àCĐ-47à634415 Tuyến 6: 634417àCĐ-48àCĐ-49àCĐ-50àCĐ-51àCĐ-52à634414 Tuyến 7: 634415àCĐ-53àCĐ-54àCĐ-55àCĐ-56à634414 Tuyến 8: 634414àCĐ-68àCĐ-69àCĐ-70àCĐ-71à634413 Tuyến 9: 634413àCĐ-78àCĐ-79àCĐ-80àCĐ-81àII-185 Tuyến 10: 634404àCĐ-82àCĐ-83àCĐ-84àCĐ-85àCĐ-86àCĐ-87 àCĐ-88à634406 Tuyến 11: 634404àCĐ-89àCĐ-90àCĐ-91àCĐ-92à634405 Tuyến 12: II-185àCĐ-93àCĐ-94àCĐ-95àCĐ-96à634405 Tuyến 13: 634405àCĐ-100àCĐ-101àCĐ-102àCĐ-103àCĐ-104à 646406 Tuyến 14: 634405àCĐ-105àCĐ-106àCĐ-107àCĐ-108àCĐ-109à 634412 Tuyến 15: 646407àCĐ-122àCĐ-123àCĐ-124àCĐ-125àCĐ-126à 646408 Tuyến 16: 646408àCĐ-127àCĐ-128àCĐ-129àCĐ-130àCĐ-131à 634412 Tuyến 17: 646408àCĐ-132àCĐ-133àCĐ-134àCĐ-135àCĐ-136à CĐ-137à646411 Tuyến 18: 634412àCĐ-138àCĐ-139àCĐ-140àCĐ-141àCĐ-142à 646411 Tuyến 19: 646411àCĐ-143àCĐ-144àCĐ-145àCĐ-146àCĐ-147à 646409 Tuyến 20: 646411àCĐ-148àCĐ-149àCĐ-150àCĐ-151à646408 Tổng số lưới có một nút: 6 Nút 7: Tuyến đơn 1: 633401àCĐ-05àCĐ-06àCĐ-07 Tuyến đơn 2: 634417àCĐ-10àCĐ-09àCĐ-08àCĐ-07 Tuyến đơn 3: 634402àCĐ-13àCĐ-12àCĐ-11àCĐ07 Nút 16: Tuyến đơn 1: 634402àCĐ-14àCĐ15àCĐ-16 Tuyến đơn 2: 634417àCĐ-17àCĐ16 Tuyến đơn 3: 634403àCĐ-20àCĐ-19àCĐ-18àCĐ-16 Nút 28: Tuyến đơn 1: 634403àCĐ-27àCĐ-28 Tuyến đơn 2: 634414àCĐ-30àCĐ-29àCĐ-28 Tuyến đơn 3: 634417àCĐ-34àCĐ-33àCĐ-32àCĐ-31àCĐ-28 Nút 62: Tuyến đơn 1: 634403àCĐ-57àCĐ-58àCĐ-59àCĐ-60àCĐ-61à CĐ-62 Tuyến đơn 2: 634413àCĐ-64àCĐ-63àCĐ-62 Tuyến đơn 3: 634404àCĐ-67àCĐ-66àCĐ-65àCĐ-62 Nút 73: Tuyến đơn 1: 634413àCĐ-72àCĐ-73 Tuyến đơn 2: II-185àCĐ-77àCĐ-73 Tuyến đơn 3: 634404àCĐ-76àCĐ-75àCĐ-74àCĐ-73 Nút 159: Tuyến đơn 1: 646411àCĐ-152àCĐ-153àCĐ-154àCĐ-155àCĐ-159 Tuyến đơn 2: 646409àCĐ-156àCĐ-157àCĐ-158àCĐ-159 Tuyến đơn 3: 646410àCĐ-162àCĐ-161àCĐ-160àCĐ-159 Lưới có hai nút: Theo thiết kế có một lưới hai nút là các nút: CĐ-111 và CĐ-119, với các tuyến đơn là: Tuyến đơn 1: 646406àCĐ-110àCĐ-111 Tuyến đơn 2: 646407àCĐ-114àCĐ-113àCĐ-112àCĐ-111 Tuyến đơn 3: 634405àCĐ-118àCĐ-119 Tuyến đơn 4: 646408àCĐ-121àCĐ-120àCĐ-119 Tuyến đơn 5:CĐ-111àCĐ-115àCĐ-116àCĐ-117àCĐ119 Tọa độ các điểm địa chính được đo bằng phương pháp truyền thống: Ñieåm X(m) Y(m) Ñieåm X(m) Y(m) CÑ-01 1172410.81 581402.77 CÑ-82 1163921.6 590022.64 CÑ-02 1171583.25 581616.25 CÑ-83 1163346.68 589792.97 CÑ-03 1171066.3 582262.08 CÑ-84 1162776.58 589713.6 CÑ-04 1170573.37 582884.02 CÑ-85 1162082.09 589618.39 CÑ-05 1173103.53 582435.49 CÑ-86 1161376.47 589844.59 CÑ-06 1172993.79 583214.29 CÑ-87 1160701.36 590319.7 CÑ-07 1172799.95 584076.77 CÑ-88 1160073.4 590592.72 CÑ-08 1172534.28 584903.08 CÑ-89 1163817.4 591123.95 CÑ-09 1172268.26 585873.24 CÑ-90 1163348.73 591626.08 CÑ-10 1172086.05 586879.58 CÑ-91 1162811.5 592219.86 CÑ-11 1172118.44 583956.06 CÑ-92 1162312.7 592793.83 CÑ-12 1171380.74 583835.08 CÑ-93 1164301.4 594229.71 CÑ-13 1170859.4 583809.67 CÑ-94 1163655.04 593856.36 CÑ-14 1170881.34 584419.1 CÑ-95 1163080.5 593519.17 CÑ-15 1171071.19 585222.69 CÑ-96 1162481.83 593253.83 CÑ-16 1171263.21 586037.85 CÑ-97 1164478.26 595452.79 CÑ-17 1171438.52 586997.66 CÑ-98 1164009.08 596170.67 CÑ-18 1170506.04 586139.46 CÑ-99 1163539.98 596852.6 CÑ-19 1169852.53 586324.01 CÑ-100 1161839.36 592744.6 CÑ-20 1169279.7 586526.2 CÑ-101 1161564.84 592264.37 CÑ-21 1169714.72 583806.53 CÑ-102 1161302.54 591676.34 CÑ-22 1169144.68 584098.62 CÑ-103 1160662.56 591366.82 CÑ-23 1168754.04 584553.03 CÑ-104 1160014.92 591193.98 CÑ-24 1168327.52 584977.36 CÑ-105 1162120.52 593972.01 CÑ-25 1168433.93 585588.95 CÑ-106 1162334.52 594703.76 CÑ-26 1168534.4 586176.56 CÑ-107 1162509.62 595411.42 CÑ-27 1168764.2 587577.64 CÑ-108 1162663.72 596131.02 CÑ-28 1168879.76 588364.99 CÑ-109 1162877.84 596814.82 CÑ-29 1168632.41 589047.52 CÑ-110 1159002.91 591631.86 CÑ-30 1168708.72 589712.96 CÑ-111 1158486.94 592226.66 CÑ-31 1169574.34 588624.58 CÑ-112 1157719.12 592442.3 CÑ-32 1169965.1 588116.24 CÑ-113 1156983.06 592388.42 CÑ-33 1170499.4 587734.17 CÑ-114 1156278.06 592355.39 CÑ-34 1171110.54 587801.76 CÑ-115 1158983.08 592881.27 CÑ-35 1172409.12 588366.76 CÑ-116 1159510.44 593484.1 CÑ-36 1173031.5 588740.04 CÑ-117 1160131.33 594004.25 CÑ-37 1173571.48 588489.81 CÑ-118 1161416.86 593754.32 CÑ-38 1174194.93 588419.61 CÑ-119 1160911.98 594364.23 CÑ-39 1174889.76 588577.34 CÑ-120 1160377.22 594938.1 CÑ-40 1175282.2 589872.92 CÑ-121 1159800.45 595535.83 CÑ-41 1174610.43 590098.82 CÑ-122 1156162.15 593236.46 CÑ-42 1173950.79 590264.81 CÑ-123 1156687.87 593933.11 CÑ-43 1173290.81 590574.64 CÑ-124 1157165.6 594653.6 CÑ-44 1172965.6 591232.99 CÑ-125 1157787.55 595206.67 CÑ-45 1171901.81 588736.94 CÑ-126 1158337.62 595747.56 CÑ-46 1172103.65 589540.56 CÑ-127 1159949.18 596233.37 CÑ-47 1172329.04 590524.05 CÑ-128 1160638.35 596247.25 CÑ-48 1171402.21 588635.63 CÑ-129 1161315.42 596309.04 CÑ-49 1171166.9 589294.19 CÑ-130 1162051.97 596562.78 CÑ-50 1170871.78 589904.68 CÑ-131 1162470.3 597055.36 CÑ-51 1170253.64 590256.58 CÑ-132 1159552.5 596705.72 CÑ-52 1169534.58 590212.67 CÑ-133 1160078.89 597126.7 CÑ-53 1171439.6 591552.42 CÑ-134 1160364.96 597798.7 CÑ-54 1170768.14 591646.47 CÑ-135 1160255.41 598493.63 CÑ-55 1170109.77 591285.08 CÑ-136 1159875.8 599107.91 CÑ-56 1169475.62 590815.87 CÑ-137 1159685.76 599870.46 CÑ-57 1168171.41 587360.26 CÑ-138 1162348.12 597784.25 CÑ-58 1167846.29 587982.65 CÑ-139 1161759.66 598262.08 CÑ-59 1167652.64 588761.22 CÑ-140 1161194.82 598883.81 CÑ-60 1167572.54 589560.88 CÑ-141 1160809.97 599422.13 CÑ-61 1167363.22 590369.1 CÑ-142 1160341.19 599972.21 CÑ-62 1166957.32 591000.48 CÑ-143 1159380.78 600604.84 CÑ-63 1166997.24 591653.84 CÑ-144 1158673 600854.61 CÑ-64 1167026.97 592224.2 CÑ-145 1157857.94 600852.37 CÑ-65 1166294.39 590718.71 CÑ-146 1157174.73 600850.49 CÑ-66 1165620.34 590747.94 CÑ-147 1156527.25 600944.6 CÑ-67 1164936.45 590559.45 CÑ-148 1160337.95 601326.64 CÑ-68 1168942.61 591145.9 CÑ-149 1160527.72 602166.2 CÑ-69 1168738.94 591762.32 CÑ-150 1160717.31 603077.67 CÑ-70 1168405.27 592311.2 CÑ-151 1160871.15 603905.14 CÑ-71 1167685.53 592548.95 CÑ-152 1159757.76 601087.26 CÑ-72 1166194.73 592825.9 CÑ-153 1159337.02 601601.53 CÑ-73 1165292.26 592989.31 CÑ-154 1158982.27 602085.99 CÑ-74 1164800.98 592469.52 CÑ-155 1158583.28 602530.97 CÑ-75 1164553.56 591872.62 CÑ-156 1156585.2 601771.81 CÑ-76 1164435.98 591177.6 CÑ-157 1157327.39 602169.39 CÑ-77 1165124.35 593828.75 CÑ-158 1157973.72 602554.73 CÑ-78 1166844.43 593409.65 CÑ-159 1158547.97 603011.78 CÑ-79 1166926.79 594057.13 CÑ-160 1159230.06 603481.12 CÑ-80 1166374.39 594487.12 CÑ-161 1159792.4 603902.18 CÑ-81 1165655.28 594461.17 CÑ-162 1160318.7 604359.1 7.2.2 Đánh giá độ chính xác của lưới thiết kế +Các tuyến đường chuyền đơn: Tuyến Điểm đầu Điểm cuối [S](m) Myếu(mm) 1 633401 634402 4159.136 33 24900 2 634402 634403 4315.367 37 23200 3 634417 634416 4155.992 35 23600 4 634416 634415 4429.737 38 22800 5 634417 634415 3635.078 30 24100 6 634417 634414 4261.662 35 23700 7 634415 634414 3772.949 32 23500 8 634414 634413 3530.061 27 25600 9 634413 II-185 3513.759 26 26200 10 634404 646406 5538.479 49 19500 11 634404 634405 3698.34 31 23100 12 II-185 6344405 3475.069 29 23900 13 634405 646406 3802.316 34 21800 14 634405 634412 4407.817 40 21600 15 646407 646408 5103.224 46 21700 16 646408 634412 4294.023 38 22200 17 646408 646411 5063.215 45 22000 18 634412 646411 4407.38 39 22200 19 646411 646409 4174.447 37 22100 20 646411 646410 4296.182 37 22900 +Lưới 1 nút: Điểm đầu Điểm nút [S](m) Myếu(mm) 633401 CĐ-7 2465.605 22 21800 634417 4046.382 34 23600 634402 2458.41 24 19900 634402 CĐ-16 2493.931 20 23800 634417 1197.185 16 23900 634403 2729.173 24 22200 634403 CĐ-28 1609.526 13 23000 634414 2050.405 17 23400 634417 3303.575 26 24500 634403 CĐ-62 4649.962 44 20800 634413 1727.453 17 19600 634404 2731.458 24 21900 634413 CĐ-73 1754.751 14 24200 II-185 1723.314 14 24200 634404 2773.261 23 23700 646411 CĐ-159 2977.928 28 20700 646409 3094.309 28 21500 646410 2912.908 28 20800 +Lưới 2 nút: Điểm đầu Điểm nút [S](m) Myếu(mm) 646406 CĐ-111 1586.601 14 22100 646407 2909.542 25 22700 633405 CĐ-119 1467.675 13 21800 646408 2436.791 20 24200 CĐ-111 CĐ-119 3291.954 29 15100 - Kết luận: Dựa vào kết quả sau khi đánh giá thì: + Sai số khép tương đối của tuyến yếu nhất: = 1/15100 + Sai số khép tương đối của tuyến tốt nhất: = 1/26200 + Sai số trung phương vị trí điểm yếu nhất: M = 49 mm + Sai số trung phương vị trí điểm tốt nhất: M = 13 mm Theo như qui định thì vậy lưới địa chính thiết kế đạt yêu cầu về độ chính xác. 7.3 ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC CỦA LƯỚI ĐỊA CHÍNH THIẾT KẾ BẰNG PHƯƠNG PHÁP GPS 7.3.1 Các thông số cơ bản về lưới thiết kế Với phương án thiết kế toàn bộ điểm địa chính được đo bằng GPS có: Tổng số điểm địa chính : 141 Mật độ vào khoảng 1.28 km2 có một điểm địa chính. Tổng số đường đáy cần đo : 263 Tọa độ các điểm địa chính được đo bằng GPS : Điểm X(m) Y(m) Điểm X(m) Y(m) CĐ-01 1173410.78 581937.69 CĐ-72 1162703.32 590919.14 CĐ-02 1172580.65 582204.99 CĐ-73 1163630.36 593850.54 CĐ-03 1172511.8 580639.09 CĐ-74 1164191.87 593188.48 CĐ-04 1171753.9 581051.77 CĐ-75 1164779.41 593844.26 CĐ-05 1170424.7 582507.32 CĐ-76 1162178.45 591823.7 CĐ-06 1170821 581935.35 CĐ-77 1161990.99 592489.19 CĐ-07 1171852.51 583167.28 CĐ-78 1161554.7 593595.35 CĐ-08 1171363.57 583839.93 CĐ-79 1162655.56 593079.55 CĐ-09 1172140.06 584329.41 CĐ-80 1163198.42 592748.03 CĐ-10 1172960.69 584171.48 CĐ-81 1163295.64 595073.17 CĐ-11 1172862.5 585741.56 CĐ-82 1162931.2 594388.96 CĐ-12 1172084.5 585884.59 CĐ-83 1161762.31 594207.69 CĐ-13 1172905.6 587772.21 CĐ-84 1164049.17 592161.57 CĐ-14 1173213.6 588508.7 CĐ-85 1162372.65 595610.99 CĐ-15 1175145.07 588769.57 CĐ-86 1161740.11 595400.17 CĐ-16 1174495.52 588372.84 CĐ-87 1164000.73 595069.91 CĐ-17 1175475.1 590001.74 CĐ-88 1164575.48 595372.19 CĐ-18 1175333.92 590744.75 CĐ-89 1163434.1 596194.71 CĐ-19 1173371.53 589672.76 CĐ-90 1162937.24 596719.94 CĐ-20 1174015.34 589280.51 CĐ-91 1165285.19 596039.68 CĐ-21 1171225.67 585955.53 CĐ-92 1165004.68 596787.53 CĐ-22 1171057.07 585219.4 CĐ-93 1163911.08 597504.73 CĐ-23 1171983.68 589015.69 CĐ-94 1163206.39 597502.8 CĐ-24 1172168.48 589783.51 CĐ-95 1160956.96 590976.31 CĐ-25 1173070.91 591505.19 CĐ-96 1160305.86 591230.04 CĐ-26 1172373.91 591526.49 CĐ-97 1160804.96 593004.79 CĐ-27 1170199.8 584863.25 CĐ-98 1160581.95 592353.68 CĐ-28 1170353.48 585641.32 CĐ-99 1159589.65 592543.33 CĐ-29 1170772.32 588265.8 CĐ-100 1159317.75 593171.05 CĐ-30 1170764.16 587342.96 CĐ-101 1159873.9 593753.35 CĐ-31 1169505.68 584622.88 CĐ-102 1159605 594480.51 CĐ-32 1168323.95 585033.77 CĐ-103 1160214.25 595842.34 CĐ-33 1168453.93 585731.06 CĐ-104 1160610.14 595133.75 CĐ-34 1169483.18 585359.01 CĐ-105 1157949.92 593150.59 CĐ-35 1168629.59 586756.43 CĐ-106 1158531.24 592872.22 CĐ-36 1169335.27 586499.15 CĐ-107 1158402.03 593981.61 CĐ-37 1169921.47 587307.14 CĐ-108 1158353.92 594670.68 CĐ-38 1169943.01 588180.57 CĐ-109 1157474.6 592464.95 CĐ-39 1170757.9 589955.89 CĐ-110 1156811.24 592359.44 CĐ-40 1171223.5 590371.94 CĐ-111 1156829.32 593468.94 CĐ-41 1169949.17 589943.29 CĐ-112 1157481.53 593895.86 CĐ-42 1169899.06 589217.34 CĐ-113 1156597.76 594909.6 CĐ-43 1168608.5 589084.61 CĐ-114 1157146.69 595170.3 CĐ-44 1168881.33 588334.19 CĐ-115 1159125.77 595735.67 CĐ-45 1168930.52 590432.89 CĐ-116 1158892.05 596313.86 CĐ-46 1169518.01 590868.18 CĐ-117 1160211.32 596758.9 CĐ-47 1167677.09 588369.58 CĐ-118 1160911.59 596985.39 CĐ-4

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docThiết kế lưới khống chế toạ độ phục vụ công tác đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1- 1000 – 1- 2000 khu vực huyện Cần Đước tỉnh Long An.doc