Luận văn Thực trạng quản lý tổ chuyên môn các trường trung học phổ thông huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN. 1

MỤC LỤC . 2

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT. 6

DANH MỤC CÁC BẢNG. 7

MỞ ĐẦU. 1

1. Lý do chọn đề tài .1

2. Mục đích nghiên cứu .2

3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu .2

4. Giả thuyết khoa học .3

5. Nhiệm vụ nghiên cứu.3

6. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu .3

7. Phương pháp nghiên cứu.4

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TỔ CHUYÊN MÔN CÁC

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG. 7

1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề.7

1.2. Lý luận về hoạt động của tổ chuyên môn ở trường trung học phổ thông . 11

1.2.1. Khái niệm về tổ chuyên môn, tổ trưởng chuyên môn. 11

1.2.2. Vai trò, nhiệm vụ của tổ chuyên môn và tổ trưởng chuyên môn trong

trường THPT. 13

1.2.3. Nội dung hoạt động của tổ chuyên môn ở trường Trung học phổ thông . 16

1.3. Lý luận về quản lý tổ chuyên môn ở trường trung học phổ thông . 22

1.3.1. Khái niệm quản lý, quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy học,

quản lý tổ chuyên môn. 22

1.3.2. Các chức năng quản lý tổ chuyên môn ở trường trung học phổ thông . 29

1.3.3. Nội dung quản lý tổ chuyên môn ở trường Trung học phổ thông. 31

1.3.4. Điều kiện đảm bảo cho hoạt động của tổ chuyên môn ở các trường

trung học phổ thông. 44Tiểu kết chương 1 . 46

Chương 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC

TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BẾN CÁT, TỈNH

BÌNH DƯƠNG. 47

2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, giáo dục Huyện Bến Cát,

Tỉnh Bình Dương . 47

2.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. 47

2.1.2. Khái quát về tình hình giáo dục huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương. 48

2.2. Thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn ở các trường THPT Huyện

Bến Cát, Tỉnh Bình Dương . 52

2.2.1. Thực trạng đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các trường THPT Huyện Bến

Cát, Tỉnh Bình Dương . 53

2.2.2. Thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn ở các trường THPT Huyện

Bến Cát, Tỉnh Bình Dương . 56

2.3. Thực trạng quản lý tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Bến Cát,

Tỉnh Bình Dương . 61

2.3.1. Công tác quy hoạch, bổ nhiệm TTCM ở các trường THPT. 61

2.3.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của tổ chuyên môn các

trường THPT Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương . 62

2.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động của tổ chuyên môn các trường THPT

Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương . 64

2.3.4. Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa tổ chuyên môn và các lực lượng

giáo dục khác trong các trường THPT. 67

2.3.5. Thực trạng công tác kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn ở các

trường THPT Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương . 69

2.3.6. Đảm bảo các điều kiện cho hoạt động của tổ chuyên môn ở các trường

THPT huyện Bến Cát, Tình Bình Dương . 75

2.4. Nguyên nhân thực trạng quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường

THPT huyện Bến Cát, Tình Bình Dương. 78Tiểu kết chương 2 . 83

Chương 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ TỔ CHUYÊN MÔN Ở

CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN BẾN CÁT,

TÌNH BÌNH DƯƠNG. 84

3.1. Căn cứ đề xuất biện pháp. 84

3.1.1. Cơ sở lý luận . 84

3.1.2. Cơ sở thực tiễn. 84

3.2. Biện pháp quản lý tổ chuyên môn ở các trường trung học phổ thông

huyện Bến Cát, Tình Bình Dương. 84

3.2.1. Nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên

môn và giáo viên các trường THPT huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương . 84

3.2.2. Nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ quản lý cho tổ

trưởng chuyên môn các trường THPT huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương 86

3.2.3. Quy hoạch, bổ nhiệm tổ trưởng chuyên môn các trường THPT huyện

Bến Cát, Tỉnh Bình Dương . 90

3.2.4. Tăng cường quản lý hoạt động của tổ chuyên môn các trường THPT

huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương. 93

3.2.5. Quản lý các điều kiện hỗ trợ hoạt động của tổ chuyên môn các trường

THPT huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương . 96

3.2.6. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá tổ chuyên môn các trường THPT

huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương. 98

3.3. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất .100

Qua bảng kết quả khảo sát tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề

xuất chúng tôi thấy:. 104

Tiểu kết chương 3 . 107

Hệ thống các biện pháp đề xuất đề có tính cần thiết và khả thi cao.107

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 108

TÀI LIỆU THAM KHẢO. 114PHỤ LỤC 1. 1

pdf150 trang | Chia sẻ: lavie11 | Ngày: 17/12/2020 | Lượt xem: 14 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Thực trạng quản lý tổ chuyên môn các trường trung học phổ thông huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hoạch có hiệu quả. 56 Người tổ trưởng phải có năng lực quản lý, năng lực giao tiếp nhằm thiết lập mối quan hệ chặt chẽ giữa các tổ chức đoàn thể trong và ngoài nhà trường để củng cố và phát huy thế mạnh của tổ. Qua khảo sát, chúng tôi nhận được sự đồng tình cao của cán bộ quản lý, TTCM, GV đối với các nội dung tiêu chuẩn về năng lực cá nhân. 2.2.2. Thực trạng hoạt động của tổ chuyên môn ở các trường THPT Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương 2.2.2.1. Thời gian sinh hoạt của tổ chuyên môn các trường THPT Sinh hoạt tổ chuyên môn là một biện pháp cơ bản để nâng cao chất lượng giảng dạy. Để tìm hiểu điều này chúng tôi khảo sát và thu được kết quả như sau: Bảng 2.4. Thời gian sinh hoạt của tổ chuyên môn các trường THPT TT Thời gian sinh hoạt tổ chuyên môn N % 1 Một tháng 1 lần 6 2.5 2 Một tháng 2 lần 216 91.5 3 Một tháng 3 lần 8 3.3 4 Đột xuất 4 1.69 5 Hình thức khác 3 1.27 Kết quả khảo sát cho thấy thời gian sinh hoạt TCM thường là 2 lần/tháng, chiếm 91.5% được thực hiện theo định kì quy định trong Điều lệ trường THPT (2 tuần/lần), tuy nhiên thỉnh thoảng vẫn có họp đột xuất. Sinh hoạt TCM là một hoạt động chuyên môn không thể thiếu trong hoạt động của nhà trường; là dịp để trao đổi chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Thông qua sinh hoạt TCM sẽ xuất hiện nhiều ý tưởng đồng thời nhằm giúp HT triển khai kế hoạch, kiểm tra tiến độ và kết quả thực hiện kế hoạch của các tổ chuyên môn. Trên cơ sở đó, kịp thời điều chỉnh, bổ sung kế hoạch, 57 sắp xếp nhân lực hợp lý để hoàn thành nhiệm vụ. Do vậy TTCM cần tạo điều kiện để giáo viên nói lên ý tưởng, kinh nghiệm của mình. Đồng thời thông qua sinh hoạt chuyên môn để thảo luận, đánh giá, thống nhất định hướng nội dung, phương pháp giảng dạy các bài học, có thể góp ý các tiết dạy dự giờ thao giảng đồng nghiệp để học hỏi lẫn nhau, rút kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề. 2.2.2.2. Thực trạng nội dung hoạt động của tổ chuyên môn các trường THPT Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương Để tìm hiểu nội dung hoạt động tổ chuyên môn chúng tôi đã điều tra và có kết quả như sau: Bảng 2.5. Thực trạng nội dung hoạt động của TCM các trường THPT Nội dung MĐ TH KQTH TB ĐLC TB ĐLC 1.Biện pháp nâng cao chất lượng giờ dạy trên lớp của giáo viên 3,28 0,70 3,31 0,88 2.Triển khai chuẩn kiến thức kỹ năng bộ môn đến từng giáo viên 3,10 0,67 3.46 0,67 3.Tổ chức thanh tra hoạt động sư phạm của GV (kiểm tra hồ sơ, việc thực hiện quy chế chuyên môn, dự giờ, khảo sát chất lượng học tập của HS) của GV trong tổ 2,99 0,62 3,64 0,62 4.Đánh giá, xếp loại giáo viên; đề xuất khen thưởng, kỉ luật giáo viên 2,83 0,66 3,49 0,74 5.Hướng dẫn xây dựng và quản lý việc thực hiện soạn giảng của tổ viên 3,08 0,67 3,45 0,64 6.Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên trong tổ 2,71 0,90 3,09 0,99 58 7.Thảo luận và thống nhất kế hoạch hoạt động của tổ hàng tháng chi tiết, cụ thể 3,14 0,65 3,53 0,73 8.Triển khai các quy định liên quan đến thực hiện nhiệm vụ và công tác chuyên môn đến từng cá nhân trong tổ 3,23 0,66 3,59 0,67 9.Thảo luận và thống nhất về các vấn đề liên quan đến bộ môn phát sinh trong quá trình dạy học do thành viên tổ nêu ra 2,90 0,71 3,31 0,78 10.Kiểm tra việc thực hiện chuyên môn của từng thành viên trong tổ 2,90 0,86 3,29 1,04 11.Sinh hoạt chuyên đề đổi mới phương pháp dạy học phù hợp đặc thù bộ môn 2,68 0,74 3,10 0,71 12.Phân công thao giảng, dự giờ giáo viên 3,16 0,73 3,58 0,72 13.Thảo luận, đánh giá tiết thao giảng của GV trong tổ 3,17 0,69 3,56 0,65 14.Ký duyệt giáo án của GV 3,13 0,64 3,50 0,75 15.Thảo luận, giải quyết các vấn đề phát sinh ngoài chuyên môn 2,60 0,80 3,11 0,87 Kết quả khảo sát cho thấy nội dung sinh hoạt TCM các trường THPT rất phong phú thể hiện: * Những nội dung sinh hoạt TCM được thực hiện thường xuyên gồm: - Nâng cao chất lượng giờ dạy trên lớp của giáo viên, TB = 3.28 - Triển khai các quy định liên quan đến thực hiện nhiệm vụ và công tác chuyên môn đến từng cá nhân trong tổ, TB = 3.23 - Phân công thao giảng, dự giờ giáo viên, TB = 3.17 - Thảo luận, đánh giá tiết thao giảng của giáo viên trong tổ, TB = 3.17 59 - Ký duyệt giáo án của GV, TB = 3.16 - Thảo luận, đánh giá tiết thao giảng của giáo viên trong tổ TB, = 3.13 * Nhóm nội dung hoạt động TCM còn hạn chế như: - Thảo luận, giải quyết các vấn đề phát sinh ngoài chuyên môn, TB = 2.60 - Đánh giá, xếp loại giáo viên; đề xuất khen thưởng, kỉ luật giáo viên, TB = 2,38 Ở mức độ kết quả thực hiện thì kết quả thực hiện cao nhất ở nội dung: - Tổ chức thanh tra hoạt động sư phạm của GV (kiểm tra hồ sơ, việc thực hiện quy chế chuyên môn, dự giờ, khảo sát chất lượng học tập của HS) của GV trong tổ, TB = 3.64. - Triển khai các quy định liên quan đến thực hiện nhiệm vụ và công tác chuyên môn đến từng cá nhân trong tổ, TB = 3.59. Tuy nhiên vẫn còn nội dung có kết quả thực hiện chưa cao như: “về tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên và sinh hoạt tổ chuyên môn về đổi mới nội dung phương pháp” ,TB = 2.71. Từ kết quả trên, chúng tôi nhận thấy các tổ chuyên môn ở các trường đã thực hiện 05 loại hoạt động chủ yếu, cơ bản như sau: - Thực hiện kế hoạch giảng dạy đồng bộ theo phân phối chương trình; các hoạt động ngoại khóa nhằm giáo dục đạo đức cho học sinh. - Tổ chức các hoạt động sư phạm: dự giờ, thăm lớp, thao giảng, hội giảng; thảo luận thống nhất mục đích yêu cầu từng tiết dạy, từng chương; đổi mới phương pháp giảng dạy; sử dụng đồ dùng dạy học, hướng dẫn học sinh thực hành làm thí nghiệm - Tổ chức cho giáo viên học tập và thảo luận theo các chuyên đề: Những điểm mới, những điểm chưa hợp lý về nội dung sách giáo khoa mới; sử dụng và phát huy hết hiệu quả của việc sử dụng các trang thiết bị giảng 60 dạy; đổi mới cách kiểm tra và đánh giá học sinh; đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học sinh. - Bồi dưỡng giáo viên thông qua các hoạt động của tổ chuyên môn. - Quản lý lao động các thành viên trong tổ, nhận xét đánh giá thực hiện nhiệm vụ và kết quả giảng dạy của giáo viên. Qua phân tích ở trên có nhận xét rằng: các tổ trưởng tổ chuyên môn có nhiều cố gắng trong việc điều hành hoạt động chung của tổ chuyên môn ở trạng thái ổn định, có kế hoạch triển khai nhiệm vụ chuyên môn đến các giáo viên; năng nổ nhiệt tình và có nhiều đóng góp cho giáo viên trên lĩnh vực chuyên môn để thực hiện tốt kế hoạch của nhà trường đề ra, cụ thể các tổ trưởng đã thực hiện thường xuyên và có hiệu quả các nội dung công việc như: Bàn biện pháp nâng cao chất lượng giờ dạy trên lớp của giáo viên, triển khai các quy định liên quan đến thực hiện chuyên môn, thảo luận đánh giá tiết thao giảng của giáo viên trong tổ. Tuy nhiên cũng còn một số nội dung hoạt động của tổ chuyên môn mà tổ trưởng chưa chú trọng thực hiện thường xuyên, chẳng hạn: Công tác thanh, kiểm tra hoạt động sư phạm của giáo viên, tổ chức thảo luận về đổi mới phương pháp dạy học hoặc các vấn đề phát sinh trong chuyên môn, tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên trong tổ. Từ đó, trong tổ chức thực hiện các hoạt động, đa số giáo viên trẻ ít có kinh nghiệm trong việc nghiên cứu những điểm mới trong nội dung, chương trình sách giáo khoa mới, đổi mới phương pháp giảng dạy, sử dụng trang thiết bị dạy học còn lúng túng.Vì vậy, các tổ chuyên môn thực hiện các kế hoạch của tổ và các kế hoạch của hiệu trưởng đã triển khai đạt chỉ tiêu còn hạn chế. 61 2.3. Thực trạng quản lý tổ chuyên môn ở các trường THPT huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương 2.3.1. Công tác quy hoạch, bổ nhiệm TTCM ở các trường THPT Bảng 2.6. Thực trạng quy hoạch, bổ nhiệm TTCM ở các trường THPT TT Các hình thức N % 1 Hiệu trưởng chỉ định, ra quyết định 0 2 Giáo viên bầu, hiệu trưởng ra quyết định 0 3 BGH thống nhất, thông qua tập thể chi uỷ, hiệu trưởng ra quyết định 0 4 BGH thống nhất, trưng cầu ý kiến của tổ chuyên môn, hiệu trưởng ra quyết định 236 100 Kết quả khảo sát bảng cho thấy các trường đều bổ nhiệm TTCM bằng hình thức “BGH thống nhất, trưng cầu ý kiến của tổ chuyên môn, hiệu trưởng ra quyết định chiếm” 100% phiếu. Như vậy việc bổ nhiệm TTCM của các trường rất khách quan, TTCM được bổ nhiệm dựa trên sự tín nhiệm của giáo viên, tổ chuyên môn trong trường và cả sự tin tưởng của BGH nhà trường. Ngoài ra, qua quan sát hồ sơ và phỏng vấn cán bộ quản lý tôi thấy cả 3 trường được khảo sát có điểm chung về công tác quy hoạch, bổ nhiệm tổ trưởng chuyên môn theo quy trình như sau: - Trước khi kết thúc năm học, hiệu trưởng yêu cầu các tổ chuyên môn tổ chức đề cử và lấy phiếu tín nhiệm đội ngũ kế cận tổ trưởng, tổ phó với các tiêu chí về phẩm chất, năng lực, chuyên môn được đưa ra từ thông tư 30 về đánh giá chuẩn giáo viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Cuộc họp này do hiệu trưởng hoặc phó hiệu trưởng điều hành. 62 - Kết quả kiểm phiếu được công khai trước tổ, sau đó được hiệu trưởng ra quyết định công nhận đội ngũ kế cận tổ trưởng, tổ phó cho những ứng viên đạt số phiếu trên 50%. - Đầu năm học mới BGH tiến hành họp thống nhất danh sách tổ trưởng, tổ phó từ nguồn giáo viên giữ chức vụ năm trước và đội ngũ kế cận, sau đó hiệu trưởng ra quyết định bổ nhiệm. 2.3.2. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của tổ chuyên môn các trường THPT Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của tổ chuyên môn rất quan trọng trong trường THPT, việc thực hiện bồi dưỡng, đào tạo là yếu tố để nâng cao năng lực, chuyên môn cũng như trình độ của giáo viên là một điểm để nâng cao chất lượng dạy và học. Để tìm hiểu điều này chúng tôi đã khảo sát và thu được kết quả sau: Bảng 2.7. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên của TCM các trường THPT Nội dung MĐ TH KQ TH TB ĐLC TB ĐLC 1. Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo hàng năm 3,20 0,56 3,50 0,64 2. Tạo điều kiện để GV thực hiện tự bồi dưỡng; tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn 3,14 0,66 3,52 0,59 3. Có các biện pháp động viên, khuyến khích và hỗ trợ khi cần thiết để kế hoạch được thực hiện chất lượng và hiệu quả 3,17 0,60 3,51 0,62 4. Hiệu trưởng là tấm gương về sự tự học, là người học dẫn đầu 3,10 0,72 3,34 0,77 5. Tạo ra môi trường học tập để mọi người cùng nhau 3,06 0,68 3,39 0,73 63 học tập một cách chủ động và sáng tạo 6. Kiểm tra đôn đốc và đánh giá nghiêm túc để việc bồi dưỡng chất lượng và hiệu quả. 3,14 0,59 3,50 0,67 7. Khuyến khích từng GV lập kế hoạch học tập và tự bồi dưỡng 2,95 0,70 3,29 0,75 8. Hỗ trợ giáo viên trong việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học và bồi dưỡng phát triển đổi mới hoạt động dạy học 2,77 0,74 3,14 0,84 9. Tạo điều kiện cho tổ trưởng chuyên môn tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý 2,95 0,69 3,32 0,70 10. Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ kế cận quản lý tổ chuyên môn 2,99 0,64 3,36 0,74 Kết quả khảo sát cho thấy công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên của tổ chuyên môn có mức độ thực hiện thường xuyên ở các nội dung như “xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo hàng năm” TB=3.20 , “kiểm tra đôn đốc và đánh giá nghiêm túc để việc bồi dưỡng chất lượng và hiệu quả” TB= 3.10, và “có các biện pháp động viên, khuyến khích và hỗ trợ khi cần thiết để kế hoạch được thực hiện chất lượng và hiệu quả” TB=3.17. Tuy nhiên còn hạn chế ở một số nội dung như “hỗ trợ giáo viên trong việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học” và “bồi dưỡng phát triển đổi mới hoạt động dạy học, khuyến khích từng GV lập kế hoạch học tập và tự bồi dưỡng” Ở kết quả thực hiện thì những nội dung hiện tốt như “tạo điều kiện để giáo viên thực hiện tự bồi dưỡng; tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn”, “có các biện pháp động viên, khuyến khích và hỗ trợ khi cần thiết để kế hoạch được thực hiện chất lượng và hiệu quả”, “Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo hàng năm”. Những nội dung được đánh giá hiệu 64 quả thực hiện thấp như “Hỗ trợ giáo viên trong việc ứng dụng Công nghệ thông tin trong dạy học” và “bồi dưỡng phát triển đổi mới hoạt động dạy học”, “Tạo điều kiện cho tổ trưởng chuyên môn tham gia các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý” Nguyên nhân của hạn chế trên có thể thấy một số TTCM chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng giáo viên, chưa thường xuyên tổ chức cho tập thể sư phạm quán triệt yêu cầu về công tác này. Đồng thời hiệu trưởng chưa chủ động xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho giáo viên tại đơn vị thông qua các hoạt động của tổ chuyên môn. Các giáo viên chưa nhận thức về công tác tự bồi dưỡng và bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng yêu cầu mới của giai đoạn toàn ngành giáo dục thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy, đổi mới nội dung chương trình giáo dục phổ thông, sách giáo khoa mới hiện nay. 2.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động của tổ chuyên môn các trường THPT Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương Quản lý hoạt động tổ chuyên môn các trường THPT là việc hết sức quan trọng, thông qua đó Hiệu trưởng có thể năm bắt được tình hình hoạt động của tổ chuyên môn đồng thời thông qua có những điều chỉnh thích hợp. Để tìm hiểu điều này chúng tôi khảo sát và đạt được kết quả sau: Bảng 2.8. Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn các trường THPT Nội dung MĐTH K TH TB ĐLC TB ĐLC 1. Xây dựng kế hoạch tổ chuyên môn, chỉ đạo xây dựng kế hoạch CM cá nhân 3,20 0,56 3,50 0,64 2. Phổ biến quy chế chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của các thành viên trong tổ 3,14 0,66 3,52 0,59 65 3. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn định kỳ và đột xuất (nếu có) 3,17 0,60 3,51 0,62 4. Xây dựng nội dung cho các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn 3,10 0,72 3,34 0,77 5. Kiểm tra thực hiện kế hoạch giảng dạy theo phân phối chương trình, các hoạt động ngoại khóa nhằm giáo dục học sinh 3,06 0,68 3,39 0,73 6.Tổ chức các hoạt động sư phạm: dự giờ, hội giảng, thảo luận thống nhất mục đích yêu cầu từng tiết dạy 3,14 0,59 3,50 0,66 7. Quản lý quá trình giáo dục ở các lớp và chất lượng HS của bộ môn phụ trách 2,95 0,70 3,29 0,76 8. Tổ chức công tác bồi dưỡng GV thông qua các hoạt động của tổ chuyên môn 2,77 0,74 3,14 0,84 9. Quản lý hoạt động các thành viên trong tổ, nhận xét đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và kết quả giảng dạy của GV 2,95 0,69 3,32 0,70 10. Báo cáo với hiệu trưởng tình hình hoạt động của tổ và kiến nghị, đề xuất với hiệu trưởng những vấn đề để tổ chuyên môn 2,99 0,64 3,36 0,74 Kết quả thống kê ở bảng 2.8 cho thấy: * Về mức độ thực hiện: Ở mức độ kết quả thực hiện thì nội dung thực hiện thường xuyên nhất là “Phổ biến quy chế chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của các thành viên trong tổ”, “Tổ chức sinh hoạt chuyên môn định kỳ và đột xuất (nếu có)”. Mức độ thực hiện tốt là ở nội dung “xây dựng kế hoạch tổ 66 chuyên môn, chỉ đạo xây dựng kế hoạch chuyên môn cá nhân” TB = 3.20, sau đó là “phổ biến quy chế chuyên môn và kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của các thành viên trong tổ” và “tổ chức các hoạt động sư phạm: dự giờ, hội giảng, thảo luận thống nhất mục đích yêu cầu từng tiết dạy” TB = 3.14. Tuy nhiên vẫn còn có nội dung thực hiện ít thường xuyên như “Tổ chức công tác bồi dưỡng GV thông qua các hoạt động của tổ chuyên môn”, “quản lý hoạt động các thành viên trong tổ, nhận xét đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ và kết quả giảng dạy của giáo viên” và “quản lý quá trình giáo dục ở các lớp và chất lượng học sinh của bộ môn phụ trách”. * Về hiệu quả thực hiện: Hầu hết các nội dung quản lý hoạt động tổ chuyên môn đạt hiệu quả khá tốt, các nội dung qua khảo sát cho thấy ĐTB >3.0. Như vậy các hoạt động quản lý nêu trên của các tổ trưởng tổ chuyên môn là phù hợp với yêu cầu nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy - giáo dục trong nhà trường hiện nay và kiểm soát chất lượng giáo dục, hiệu quả đào tạo. Tổ trưởng chuyên môn các trường đã xây dựng được các mục tiêu quản lý hoạt động của tổ. Từ đó, định hướng được những hoạt động quản lý thiết thực, phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý các hoạt động theo kế hoạch của tổ chuyên môn đã đề ra, hiệu quả thực hiện khá tốt. Tuy các tổ trưởng chuyên môn đề ra được những hoạt động quản lý tổ chuyên môn phù hợp nhưng việc tổ chức hoạt động ở một số nội dung chưa thường xuyên từ đó dẫn đến quản lý hoạt động của tổ chuyên môn còn nhiều bất cập. Nguyên nhân của hạn chế là do năng lực tổ chức thực hiện các hoạt động quản lý của tổ trưởng chuyên môn còn nhiều hạn chế, hiệu quả quản lý hoạt động của tổ chưa cao. Các tổ trưởng tổ chuyên môn chưa được bồi dưỡng về kỹ năng quản lý và điều hành hoạt động tổ chuyên môn một cách có hệ thống. 67 2.3.4. Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa tổ chuyên môn và các lực lượng giáo dục khác trong các trường THPT Bảng 2.9. Quản lý sự phối hợp giữa các TCM và các lực lượng giáo dục khác Nội dung Mức độ TH Kết quả TH TB ĐLC TB ĐLC 1.TTCM là cầu nối giữa Hiệu trưởng và giáo viên trong tổ về thông tin 2 chiều 3,27 0,66 3,62 0,69 2.TTCM tổ chức thực hiện chỉ đạo chuyên môn của Hiệu trưởng về các hoạt động dạy học, giáo dục 3,31 0,56 3,61 0,59 3.Hiệu trưởng chỉ đạo việc phối hợp giữa GVBM với GVCN 3,28 0,64 3,46 0,76 4.Chỉ đạo các tổ chuyên môn hỗ trợ hoạt động của Công đoàn, Đoàn Thanh niên 3,03 0,64 3,38 0,71 5.Hiệu trưởng chỉ đạo sự phối hợp giữa các tổ chuyên môn trong giảng dạy, kiểm tra chéo chuyên môn, đánh giá chất lượng học tập của học sinh và hoạt động thống nhất theo cac quy định ban hành 3,10 0,66 3,39 0,67 6.Hiệu trưởng tổ chức kiểm tra sự phối hợp hoạt động giữa các lực lượng giáo dục trong nhà trường 3,05 0,64 3,41 0,66 Tổ chuyên môn là cầu nối giữa Hiệu trưởng và giáo viên trong tổ về thông tin 2 chiều nhằm mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng giáo dục. Hiệu trưởng có thông tin để đánh giá chính xác giáo viên, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của họ từ đó phân công giáo viên hợp lý, đạt hiệu quả tốt; chuyển tải cho giáo viên trong tổ các chỉ đạo chuyên môn của Hiệu trưởng và cơ quan quản lý cấp trên. 68 Kết quả ở bảng 2.9 cho thấy: mức độ thực hiện rất thường xuyên và có hiệu quả rất tốt về quản lý sự phối hợp là: “Tổ trưởng chuyên môn tổ chức thực hiện chỉ đạo chuyên môn của hiệu trưởng về các hoạt động dạy học, giáo dục”, “Hiệu trưởng chỉ đạo việc phối hợp giữa GVBM với GVCN”, “TTCM là cầu nối giữa Hiệu trưởng và giáo viên trong tổ về thông tin 2 chiều”. Như vậy Hiệu trưởng đã có sự thực hiện quản lý về các hoạt động dạy học, giáo dục: Thực hiện kế hoạch, chương trình giáo dục, chuẩn kiến thức kĩ năng, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra, đánh giá qua các hoạt động cụ thể như bồi dưỡng giáo viên, học sinh, dự giờ, thăm lớp Chúng ta có thể thấy sự phối hợp giữa tổ chuyên môn với các lực lượng giáo dục khác trong nhà trường là nhịp nhàng và đồng bộ trong việc thực hiện nhiệm vụ của nhà trường nói chung và thực hiện nhiệm vụ của từng bộ phận nói riêng. Qua sự phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ giữa tổ chuyên môn với các lực lượng giáo dục khác sẽ giúp cho hiệu trưởng đánh giá phân tích lại cán bộ giáo viên tổ chuyên môn một cách chính xác khách quan để từ đó bố trí, sắp xếp công việc, giao kế hoạch rõ ràng, hợp lí trong hoạt động chung của nhà trường, hỗ trợ các điều kiện để tổ chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Ngược lại các tổ chuyên môn bằng các hình thức dự giờ, thăm lớp, sinh hoạt tổ chuyên môn dần hình thành mối quan hệ công việc tốt đẹp giữa các đồng nghiệp trên tinh thần trách nhiệm, thân ái, đoàn kết và tôn trọng lẫn nhau vì nhiệm vụ chung. Các thành viên trong tổ chuyên môn cũng là giáo viên chủ nhiệm, do vậy từ mối quan hệ này sẽ giúp cho các thành viên trong tổ vừa trao đổi về chuyên môn, vừa trao đổi về việc học tập và quản lí học sinh. Những việc này đóng góp phần quan trọng tới kết quả học tập của học sinh và chất lượng giáo dục chung của nhà trường, giúp cho tổ chuyên môn hoàn thành nhiệm vụ được giao. 69 Tuy nhiên nội dung “Chỉ đạo các tổ chuyên môn hỗ trợ hoạt động của Công đoàn, Đoàn Thanh niên” được đánh gia ở mức độ hạn chế. Trong Tổ chuyên môn có các thành viên là đảng viên sẽ góp phần truyền đạt chủ trương, nghị quyết của Chi bộ Đảng đến Tổ chuyên môn kịp thời, chính xác hơn. Các tổ viên là đảng viên sẽ gương mẫu, thúc đẩy các thành viên khác thực hiện nhiệm vụ tốt hơn. Tăng cường công tác bồi dưỡng các đoàn viên ưu tú giới thiệu cho Đảng kết nạp, đây là lực lượng nồng cốt tạo điều kiện thuận lợi hơn trong công tác điều hành, quản lý, phổ biến các nghị quyết của Chi bộ. Tổ chuyên môn cũng hỗ trợ hoạt động của Công đoàn, Đoàn Thanh niên bằng cách truyền đạt các chủ trương của các đoàn thể này để phối hợp chặt chẽ và từ đó góp phần giáo dục toàn diện học sinh, thực hiện kế hoạch nhà trường và thực hiện được mục tiêu giáo dục đề ra vì Tổ chuyên môn không thể hoạt động độc lập mà có quan hệ chặt chẽ với các Tổ chuyên môn khác, với Ban Giám hiệu nhà trường, với Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Các mối quan hệ trên nếu được thực hiện tốt, chặt chẽ, đồng bộ thì chắc chắn hoạt động của Tổ chuyên môn sẽ đạt hiệu quả tốt hơn. Như vậy việc xây dựng mối quan hệ giữa tổ chuyên môn với đoàn thể tổ chức trong nhà trường là việc làm quan trọng. Hình thành các mối quan hệ của tổ chuyên môn với các tổ chức nhà trường tốt đẹp thì hoạt động của tổ chuyên môn sẽ có hiệu quả hơn. 2.3.5. Thực trạng công tác kiểm tra hoạt động của tổ chuyên môn ở các trường THPT Huyện Bến Cát, Tỉnh Bình Dương Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn rất quan trọng. Qua kiểm tra người quản lý sẽ có cái nhìn toàn diện và định hướng nội dung sinh hoạt theo ý đồ của nhà trường, theo từng thời điểm nhất định để phát huy hết tác dụng của việc sinh hoạt tổ khối. Qua kiểm tra sẽ tránh được tình trạng sinh hoạt một cách chiếu lệ đồng thời sẽ giải quyết kịp thời những 70 khó khăn, vướng mắc mà tự bản thân mỗi giáo viên không thể tự giải quyết được, từ đó giúp thống nhất chung cách giải quyết trong tổ khối. Để tìm hiểu điều này chúng tôi kháo sát và thu được kết quả như sau Bảng 2.10. Công tác kiểm tra hoạt động của TCM ở các trường THPT Nội dung MĐ TH KQ TH TB ĐLC TB ĐLC Nội dung kiểm tra 1.Nhiệm vụ, vai trò, tác dụng, uy tín của tổ trưởng CM 3,01 0,72 3,44 0,74 2.Khả năng và nề nếp quản lý tổ CM. 3,02 0,70 3,41 0,75 3.Nhận định của tổ trưởng về từng tổ viên. 2,72 1,01 3,22 0,89 4.Các loại kế hoạch năm học, kế hoạch dạy học, thời khoá biểu, sổ biên bản sinh hoạt tổ và các loại hồ sơ sổ sách khác. 3,11 0,58 3,49 0,60 5.Các chuyên đề đã triển khai thực hiện, các vần đề liên quan của tổ. 2,99 0,68 3,29 0,75 6.Khối lượng thao giảng, hội giảng, dự giờ, qui trình dự giờ. 3,09 0,65 3,35 0,80 7.Thời gian, nề nếp sinh hoạt; nội dung sinh hoạt tổ 3,14 0,63 3,13 1,035 8.Kiểm tra việc thực hiện các chuyên đề của tổ, của trường và của cấp trên đã triển khai. 2,99 0,62 3,28 0,65 9.Kiểm tra nội dung tự bồi dưỡng của giáo viên; Kết quả bồi dưỡng của giáo viên 2,82 0,72 3,30 0,71 10.Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém; Các hoạt động ngoại khoá 3,02 0,711 3,41 0,71 71 Hình thức kiểm tra 1.Kiểm tra toàn diện tổ chuyên môn kết hợp với kiểm tra toàn diện một số GV thuộc tổ. 2,86 0,69 3,39 0,65 2.Kiểm tra tổ chuyên môn định kỳ 2,90 0,78 3,36 0,73 3.Kiểm tra tổ chuyên môn theo chuyên đề 2,61 0,89 3,03 0,91 4.Hình thức khác 1,94 1,36 2,56 1,42 Phương pháp kiểm tra 1.Trao đổi, phỏng vấn tổ trưởng, tập thể hoặc cá nhân giáo viên. 2,72 0,85 3,10 0,87 2.Nghiên cứu hồ sơ của tổ, hồ sơ của giáo viên, hồ sơ các lớp; xem xét tài liệu lưu trữ của tổ 2,87 0,75 3,35 0,65 3.Dự sinh hoạt tổ nghe báo cáo của TTCM; cách thức, nội dung sinh hoạt của tổ 2,85 0,72 3,29 0,76 4.Xem xét kế hoạch bồi dưỡng của tổ của cá nhân; dự giờ thăm lớp và tham gia các buổi rút kinh nghiệm đánh giá tiết dạy 3,06 0,71 3,31 0,64 5.Dự các buổi bồi dưỡng, phụ đạo học sinh; xem xét hồ sơ, sách vở học sinh; nghiên cứu sản phẩm và kết quả học tập của học sinh trong từng giai đoạn 2,89 0,75 3,09 0,84 6.Trao đổi với giáo viên chủ nhiệm các lớp trong tổ, với phụ huynh học sinh (nếu có) 3,04 0,72 3,23 0,94 7.Tiến hành kiểm tra chéo giữa các tổ chuyên môn theo một nội dung kiểm tra thống nhất 2,71 0,82 3,11 0,84 72 Qua kết quả kháo sát ở bảng 2.10 cho thấy: * Về nội dung kiểm tra Các trường thường xuyên kiểm tra hoạt động tổ chuyên môn có hiệu quả cao về các nội dung như: “Thời gian, nề nếp sinh hoạt; nội dung sinh hoạt tổ” (mức thường xuyên = 3.14, mức hiệu quả = 3.13), “Các loại kế hoạch năm học, kế hoạch dạy học, thời khoá biểu, sổ biên bản sinh hoạt

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftvefile_2014_11_11_3334869672_3934_1871612.pdf
Tài liệu liên quan