Luận văn Tìm hiểu hệ thống chọn tạo và sản xuất hạt giống lúa thuần

MỤC LỤC

I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1

II. NỘI DUNG 2

1.1. Những thành tựu và phương hướng nghiên cứu của trung tâm 2

1.1.1. Những thành tựu đạt được. 2

1.1.2. Phương hướng chọn tạo 2

2.2.Quy trình chọn tạo và sản xuất hạt giống lúa thuần. 3

2.2.1. Quy trình chọn tạo giống lúa thuần 3

2.2.1.1. Định hướng chọn tạo cho các vùng sinh thái 3

2.2.1.2.Đánh giá tập hợp vườn vật liệu khởi đầu 3

2.2.1.3.Chọn lọc dòng và đánh giá dòng thuần. 3

2.2.2. Sản xuất hạt giống lúa thuần 4

2.2.2.1. Hệ thống duy trì giống thuần 4

2.2.2.2. Quy trình phục tráng giống lúa thuần 6

2.3.Quy trình chọn tạo và sản xuất giống lúa ngắn ngày PC6 9

2.3.1. Nguồn gốc: 9

2.3.2. Chọn tạo giống lúa ngắn ngày PC6 10

23.3. Kỹ thuật sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng 10

2.3.3.1 Kỹ thuật nhân từ hạt giống tác giả hoặc duy trì từ hạt giống siêu nguyên chủng 10

2.3.2.2. Kỹ thuật phục tráng từ hạt giống trong sản xuất (Sơ đồ 2) 12

2.2.2.3. Kỹ thuật sản xuất hạt giống nguyên chủng 14

2.3.2.4. Kỹ thuật sản xuất hạt giống xác nhận 15

2.3.2.5 Thu hoạch và bảo quản 15

2.3.3 Đặc điểm giống lúa ngắn ngày PC6 16

2.3.4. Kỹ thuật cánh tác giống lúa PC6 18

2.3.4.1. Quy trình sản xuất chung 18

III. KẾT LUẬN 28

IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO 29

 

 

doc31 trang | Chia sẻ: lethao | Ngày: 17/01/2013 | Lượt xem: 4516 | Lượt tải: 35download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Luận văn Tìm hiểu hệ thống chọn tạo và sản xuất hạt giống lúa thuần, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
I. ĐẶT VẤN ĐỀ Cây lúa ( Oryza sativa L) là nguồn cung cấp lương thực thiết yếu đảm bảo sự sống cho hơn một nửa dân số thế giới, đặc biệt là trên 90% dân số châu Á.Cây lúa góp phần đảm bảo cung cấp lương thực và tạo việc làm cho người dân nông thôn tại các quốc gia đang phát triển châu Á, châu Phi. Hiện nay, do các tác động của gia tăng dân số, biến đổi khí hậu toàn cầu làm diện tích canh tác và sản lượng lúa hàng năm giảm. Với những thành tựu trong chọn tạo và đưa lúa lai vào sản xuất lần đầu tiên tại Trung Quốc đã mở ra một hướng mới cho sản xuất lúa gạo thế giới và công nghệ này đã được nhanh chóng giới thiệu ra các nước Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ.. Tại Việt Nam, công tác nghiên cứu lúa lai đã đạt được những thành tựu đáng kể với các tổ hợp lúa lai năng suất, chất lượng mang thương hiệu Việt như VIỆT LAI 20, VIỆT LAI 24,TH3-3, TH3-5, HYT100, HYT103..được người nông dân ứng dụng vào sản xuất. Song thực tế ngoài sản xuất diên tích lúa lai chưa được mở rộng do giá giống còn cao, chất lượng giống chưa được đảm bảo đặc biệt là các giống lúa lai có nguồn gốc từ Trung Quốc, các giống này thường nhiễm sâu bệnh và không thích nghi với điều kiện khí hậu tại Việt Nam.Do vậy, các giống lúa thuần vẫn được nông dân ưu tiên lựa chọn đưa vào sản xuất. Đáp ứng nhu cầu giống cho sản xuất, trung tâm nghiên cứu lúa thuần đơn vị trực thuộc viên cây lương thực và cây thực phẩm đã chủ động nghiên cứu chọn tạo các giống lúa thuần có năng suất, chất lượng và chống chịu với điều kiện bất thuận. Để tìm hiểu những thành tựu và các bước tiến hành nghiện cứu chọn tạo lúa thuần tại trung tâm nghiên cứu lúa thuần viện cây lương thực và cây thực phảm chúng tôi đã thực hiện chuyên đề “ Tìm hiểu hệ thống chọn tạo và sản xuất hạt giống lúa thuần” II. NỘI DUNG 1.1. Những thành tựu và phương hướng nghiên cứu của trung tâm 1.1.1. Những thành tựu đạt được. Lần đầu tới trung tâm nghiên cứu lúa thuần trực thuộc viện cây lương thực và cây thực phẩm ( Gia Lộc –Hải Dương) chúng tôi được tham quan các tổ hợp lúa thuần triển vọng và được trực tiếp làm việc với giám đốc Nguyễn Trọng Khanh, tại buổi làm việc chúng tôi được đồng chí giám đốc giới thiệu qua về những thành tựu của trung tâm nghiên cứu lúa thuần từ những ngày đầu thành lập cho tới nay bao gồm Thành tựu trong việc chuyển đổi hệ thống canh tác lúa dài ngày năng suất thấp, yếu cây sang hệ thống lúa ngắn ngày, thấp cây năng suất cao do B.S, V.S Lương Định Của, G.S Vũ Tuyên Hoàng ví dụ : NN8, NN756 Chọn tạo giống lúa cho vùng sinh thái khó khăn, khô hạn, ngập úng. VD: CH207, CH208, U17, U21 Chọn tạo giống lúa chất lượng cho vùng thâm canh. VD: P1, P6, PC6, PC5, PC10, HT6 1.1.2. Phương hướng chọn tạo Việt Nam là một trong mười quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu toàn cầu do sự nóng lên của trái đất, đối mặt với những thách thức trên ban lãnh đạo trung tâm đã vạch ra phương hướng chọn tạo cụ thể các giống lúa thuần thích nghi với điều kiện thời tiết. Chọn tạo giống lúa chất lượng cao có năng suất 7-7.5 tấn/ha cho vùng đất tốt Chọn giống chịu hạn khoảng 30 ngày trong điều kiện không nước. Chọn giống chịu úng khoảng 5-7 ngày, có năng suất 5-5.5 tấn/ha Chọn giống chịu mặn 5‰ có năng suất 5-5.5 tấn/ha - Chọn giống phù hợp với sự biến đổi khí hậu 2.2.Quy trình chọn tạo và sản xuất hạt giống lúa thuần. 2.2.1. Quy trình chọn tạo giống lúa thuần 2.2.1.1. Định hướng chọn tạo cho các vùng sinh thái Mỗi vùng địa lý có đặc điểm sinh thái khí hậu riêng biệt, do vây mỗi khi tiến hành chọn tạo giống mới hay đánh giá tập đoàn nhập nội các cán bộ nhân viên của trung tâm thường tiến hành khảo xát đặc điểm sinh thái khí hậu để có mục tiêu chọn tạo cụ thể: Vùng chủ động nguồn nước, có hệ thống thủy lợi chủ động Vùng sinh thái lúa hạn bao gồm: vùng không chủ động nước tưới, vùng phụ thuộc hoàn toàn nước trời Vùng sinh thái lúa mặn Vùng sinh thái lúa úng 2.2.1.2.Đánh giá tập hợp vườn vật liệu khởi đầu Trung tâm luôn chủ động thu thập và duy trì tập đoàn vật liệu khởi đầu theo các mục tiêu chọn giống cụ thể. Các nguồn vật liệu thường được đánh giá hàng năm theo mục tiêu chọn giống Chịu mặn Chịu hạn Chịu úng ngập Chống chịu sâu bệnh Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 2.2.1.3.Chọn lọc dòng và đánh giá dòng thuần. Các biến dị được tạo ra từ nguồn vật liệu ban đầu phục vụ quá trình chọn tạo dòng thuần được tiến hành theo nhiều hướng như: Lai hữu tính Gây đột biến Nuôi cấy bao phấn Nhưng hiện nay, các biến dị được tạo ra chủ yếu từ phép lai hữu tính, tùy vào mục tiêu chọn giống mà chọn các bố mẹ thích hợp làm tổ hợp lai. Thu con lai F1, gieo trồng thu F2 chọn lọc cá thể theo tiêu chí cụ thể, chọn tới thế hệ F7 đem các dòng được chọn vào thí nghiệm so sánh RCB 3 lần nhắc lại.Các cá thể ưu tú sẽ được khảo nghiệm và kiểm định giống. 2.2.2. Sản xuất hạt giống lúa thuần 2.2.2.1. Hệ thống duy trì giống thuần Đối với các giống mới do tác giả chọn tạo, giống SNC để đảm bảo số lượng đủ lớn cho sản xuất cần có phương pháp duy trì.  Hạt giống tác giả, hạt SNC được duy trì theo sơ đồ  Vụ thứ nhất (G0) Đánh giá và chọn cá thể tại ruộng: Trên cơ sở bản mô tả giống của cơ quan khảo nghiệm hoặc của tác giả, người sản xuất giống phải căn cứ vào thực tế của địa phương để bổ sung và hoàn thiện bảng các tính trạng đặc trưng của giống và làm cơ sở để chọn lọc các cá thể. Gieo cấy hạt giống vật liệu trên ruộng có diện tích ít nhất 100m2. Khi bắt đầu đẻ nhánh, chọn ít nhất 200 cây điển hình và cắm que theo dõi. Thường xuyên quan sát các tính trạng đặc trưng của từng cây để loại bỏ dần những cây có tính trạng không phù hợp, cây sinh trưởng kém, cây bị sâu bệnh hại hoặc chống chịu yếu. Trước khi thu hoạch 1 - 2 ngày, đánh giá lần cuối và tiếp tục loại bỏ cây không đạt yêu cầu, nhổ hoặc cắt sát gốc những cây đạt yêu cầu, đeo thẻ đánh số thứ tự để tiếp tục đánh giá trong phòng. Đánh giá và chọn cá thể trong phòng: Tiến hành đo đếm các tính trạng số lượng của từng cá thể đã được chọn ngoài ruộng , tính giá trị trung bình, độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình (s) theo các công thức sau : - Giá trị trung bình :  - Độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình :  nếu n > 25 và  nếu n < 25 Trong đó: s là độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình xi là giá trị đo đếm được của cá thể ( hoặc dòng) thứ i (i từ 1...n); n là tổng số cá thể hoặc dòng được đánh giá là giá trị trung bình. Chọn các cá thể có giá trị nằm trong khoảng . Cắt bông của các cá thể đạt yêu cầu ở vị trí dưới cổ bông khoảng 10cm, cho vào túi vải hoặc túi giấy riêng biệt, ghi mã số, phơi cả túi đến khô và bảo quản trong điều kiện an toàn để gieo trồng ở vụ tiếp theo. Vụ thứ hai (G1) Gieo riêng toàn bộ lượng hạt giống của các cá thể được chọn ở vụ thứ nhất và cấy mỗi dòng thành một ô, các ô tuần tự theo hàng ngang. Chiều dài các ô phải bằng nhau, số hàng cây nhiều hay ít tuỳ thuộc vào số lượng mạ đã có, không được để đất trống trong ô. Vẽ sơ đồ ruộng giống và cắm thẻ đánh dấu ở đầu mỗi ô ngay sau khi cấy xong. Thường xuyên theo dõi từ lúc gieo, cấy đến thu hoạch, không được khử bỏ cây khác dạng, trừ trường hợp xác định được chính xác cây khác dạng là do lẫn cơ giới thì phải khử bỏ sớm trước khi trỗ. Loại bỏ dòng có cây khác dạng, dòng sinh trưởng - phát triển kém do nhiễm sâu bệnh, bị ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh bất thuận hoặc do các nguyên nhân khác. Trước khi thu hoạch 1 - 2 ngày, đánh giá lần cuối các dòng được chọn và thu mỗi dòng 10 cây mẫu tại 2 điểm ngẫu nhiên bằng cách nhổ hoặc cắt sát gốc để đánh giá trong phòng, không lấy cây đầu hàng và cây ở hàng biên. Loại bỏ các dòng có giá trị trung bình của bất cứ tính trạng số lượng nào nằm ngoài độ lệch chuẩn. Thu hoạch, phơi khô, làm sạch và tính năng suất cá thể (gam/cây) của từng dòng, tiếp tục loại bỏ các dòng có năng suất thấp và dòng có hạt gạo lật khác màu. Đối với lúa thơm thì loại bỏ các dòng không có mùi thơm. Nếu số dòng đạt yêu cầu lớn hơn hoặc bằng 85% tổng số dòng G1 thì hỗn hạt của các dòng này thành lô hạt giống siêu nguyên chủng. Sau khi hỗn, lấy mẫu gửi kiểm nghiệm, đóng bao và gắn tem nhãn theo quy định. Bảo quản cẩn thận để sản xuất hạt giống nguyên chủng ở vụ sau. Nếu số dòng đạt yêu cầu nhỏ hơn 85% tổng số dòng G1 thì tiếp tục đánh giá và nhân các dòng được chọn ở vụ thứ ba (G2). Có thể sử dụng các dòng đạt yêu cầu ở ruộng G1 làm vật liệu khởi đầu để chọn cá thể nhằm tiếp tục sản xuất lô hạt giống siêu nguyên chủng khác với các bước như trên. 2.2.2.2. Quy trình phục tráng giống lúa thuần Các giống lúa thuần sau thời gian gieo cấy nhiều vụ trên đồng ruộng vẫn có tỷ lệ giao phấn chéo với giống khác làm lẫn tạp và suy giảm giống do đó chúng ta cần tiến hành phục tráng các giống thuần như lúc ban đầu mới đưa ra sản xuất.  Trong trường hợp không có hạt giống tác giả hoặc siêu nguyên chủng thì có thể sản xuất hạt giống lúa siêu nguyên chủng bằng cách phục tráng từ hạt giống có cấp chất lượng thấp hơn có trong sản xuất Vụ thứ nhất (G0) Gieo cấy hạt giống vật liệu trên ruộng có diện tích ít nhất 200m2 hoặc sử dụng ruộng giống đang sản xuất hạt giống nguyên chủng, xác nhận (cấy 1 dảnh) sẵn có làm ruộng giống vật liệu. Khi lúa bắt đầu đẻ nhánh thì chọn và đánh dấu ít nhất 150 cây để theo dõi, đánh giá và chọn những cây đạt yêu cầu. Vụ thứ hai (G1) Gieo cấy toàn bộ lượng hạt giống của các cá thể được chọn ở vụ thứ nhất thành ruộng dòng G1. Kỹ thuật bố trí ô, cấy và đánh giá để chọn ra các dòng đạt yêu cầu. Sau thu hoạch, tuốt hạt các dòng đạt yêu cầu, phơi khô, làm sạch, cho vào túi vải hoặc giấy riêng biệt, ghi mã số và bảo quản trong điều kiện an toàn để gieo trồng ở vụ thứ ba. Có thể sử dụng các dòng đạt yêu cầu ở ruộng G1 làm vật liệu khởi đầu để tiếp tục chọn và nhân lô hạt giống siêu nguyên chủng khác với các bước như trên. Vụ thứ ba (G2) Lượng hạt giống của mỗi dòng thu được ở vụ trước được chia làm hai phần: Phần nhỏ (khoảng 1/3 - 1/4) để dự phòng, phần còn lại được gieo cấy trên ruộng so sánh và ruộng nhân dòng, các ruộng phải có sơ đồ riêng sau khi cấy. - Ruộng so sánh: Chọn ruộng thật đồng đều, cấy các dòng thành từng ô theo phương pháp tuần tự không nhắc lại, mỗi ô có diện tích ít nhất 10m2 và cách nhau 30 - 35cm. Thường xuyên theo dõi từ lúc gieo, cấy đến thu hoạch, chỉ được phép khử bỏ cây khác giống do lẫn cơ giới trước khi tung phấn, không khử bỏ các cây khác dạng khác. Loại bỏ dòng có cây khác dạng, dòng có tính trạng biểu hiện không phù hợp với mức độ biểu hiện chung của đa số dòng, dòng sinh trưởng - phát triển kém do nhiễm sâu bệnh, bị ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh bất thuận hoặc do các nguyên nhân khác. Đánh giá các dòng đạt yêu cầu lần cuối trước khi thu hoạch 1 - 2 ngày, mỗi dòng thu 10 cây mẫu tại 2 điểm ngẫu nhiên bằng cách nhổ hoặc cắt sát gốc để đánh giá trong phòng, không lấy cây đầu hàng và cây ở hàng biên. Tiếp tục loại bỏ các dòng có giá trị trung bình của bất cứ tính trạng số lượng nào nằm ngoài độ lệch chuẩn. - Ruộng nhân dòng: Sau khi cấy ruộng so sánh, cấy hết số mạ còn lại ở ruộng nhân dòng. Tiến hành kiểm định các dòng đã được chọn ở ruộng so sánh vào thời kỳ trỗ 50% và trước thu hoạch để phát hiện cây khác dạng. Cho phép khử bỏ cây khác giống do lẫn cơ giới, loại bỏ các dòng có cây khác dạng. Thu hoạch và tính năng suất của các dòng được chọn (kg/m2), tiếp tục loại bỏ các dòng có năng suất thấp và dòng có hạt gạo lật khác màu, nếu là lúa thơm thì loại bỏ các dòng không có mùi thơm. Dựa trên kết quả đánh giá ở ruộng so sánh, ruộng nhân dòng và kết quả đánh giá trong phòng để chọn ra các dòng đạt yêu cầu. Tự kiểm tra chất lượng gieo trồng của từng dòng được chọn trước khi hỗn các dòng đạt yêu cầu thành lô hạt giống siêu nguyên chủng. Sau khi hỗn, lấy mẫu gửi phòng kiểm nghiệm, đóng bao và gắn tem nhãn theo quy định, bảo quản cẩn thận để sản xuất hạt giống nguyên chủng ở vụ sau. 2.3.Quy trình chọn tạo và sản xuất giống lúa ngắn ngày PC6 Ở nước ta hiện nay tình trạng canh tác lúa ở một số vùng vẫn còn gặp nhiều khó khăn do gặp phải điều kiện thời tiết bất thường như lũ sớm, bão muộn gây thiệt hại đến những diện tích lúa sắp cho thu hoạch hoặc mới cấy ở giai đoạn lúa con gái. Một số vùng có trình độ thâm canh tăng vụ cao 3-5 vụ/năm, cần phải có những giống lúa cực ngắn ngày để giảm bớt tính căng thẳng của thời vụ. Xuất phát từ tình hình trên trong nhiều năm qua Bộ môn Chọn giống lúa, Viện CLT - CTP đã chọn tạo ra giống lúa PC6 có thời gian sinh trưởng cực ngắn (90 - 95 ngày) chất lượng gạo tốt nhằm phục vụ 1 phần cho những diện tích cấy né tránh thiên tai và những vùng có trình độ thâm canh tăng vụ cao. 2.3.1. Nguồn gốc: Giống PC6 được chọn lọc từ tổ hợp lai N202/DT122, từ vụ xuân 2002, vụ xuân 2005 được đưa vào thí nghiệm so sánh đến vụ xuân 2006 gửi khảo nghiệm quốc gia và đặt tên là PC6.  2.3.2. Chọn tạo giống lúa ngắn ngày PC6 Đánh giá các đặc điểm nông sinh học, khả năng chống chịu sâu bệnh, năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất, các chỉ tiêu chất lượng theo thang điểm S.E.S của IRRI, 1996 23.3. Kỹ thuật sản xuất hạt giống siêu nguyên chủng 2.3.3.1 Kỹ thuật nhân từ hạt giống tác giả hoặc duy trì từ hạt giống siêu nguyên chủng Vụ thứ nhất (G0) * Đánh giá và chọn cá thể tại ruộng: Trên cơ sở bản mô tả giống của cơ quan khảo nghiệm hoặc của tác giả, người sản xuất giống phải căn cứ vào thực tế của địa phương để bổ sung và hoàn thiện bảng các tính trạng đặc trưng của giống nêu ở phụ lục 1, làm cơ sở để chọn lọc các cá thể. Gieo cấy hạt giống vật liệu trên ruộng có diện tích ít nhất 100m2. Khi bắt đầu đẻ nhánh, chọn ít nhất 200 cây điển hình và cắm que theo dõi. Thường xuyên quan sát các tính trạng đặc trưng của từng cây để loại bỏ dần những cây có tính trạng không phù hợp, cây sinh trưởng kém, cây bị sâu bệnh hại hoặc chống chịu yếu. Trước khi thu hoạch 1 - 2 ngày, đánh giá lần cuối và tiếp tục loại bỏ cây không đạt yêu cầu, nhổ hoặc cắt sát gốc những cây đạt yêu cầu, đeo thẻ đánh số thứ tự để tiếp tục đánh giá trong phòng. * Đánh giá và chọn cá thể trong phòng: Tiến hành đo đếm các tính trạng số lượng của từng cá thể đã được chọn ngoài ruộng (các tính trạng số 19, 20, 21, 28, 29 trong phụ lục 1), tính giá trị trung bình ( ), độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình (s) theo các công thức sau : - Giá trị trung bình :  - Độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình :  ( nếu n > 25) và  ( nếu n < 25 ) Trong đó: s là độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình xi là giá trị đo đếm được của cá thể ( hoặc dòng) thứ i (i từ 1...n); n là tổng số cá thể hoặc dòng được đánh giá  là giá trị trung bình. Chọn các cá thể có giá trị nằm trong khoảng . Các tính trạng số 15, 27 của các cá thể hoặc dòng phải bằng nhau (cùng ngày). Cắt bông của các cá thể đạt yêu cầu ở vị trí dưới cổ bông khoảng 10cm, cho vào túi vải hoặc túi giấy riêng biệt, ghi mã số, phơi cả túi đến khô và bảo quản trong điều kiện an toàn để gieo trồng ở vụ tiếp theo. Vụ thứ hai (G1) Gieo riêng toàn bộ lượng hạt giống của các cá thể được chọn ở vụ thứ nhất và cấy mỗi dòng thành một ô, các ô tuần tự theo hàng ngang. Chiều dài các ô phải bằng nhau, số hàng cây nhiều hay ít tuỳ thuộc vào số lượng mạ đã có, không được để đất trống trong ô. Vẽ sơ đồ ruộng giống và cắm thẻ đánh dấu ở đầu mỗi ô ngay sau khi cấy xong. Thường xuyên theo dõi từ lúc gieo, cấy đến thu hoạch, không được khử bỏ cây khác dạng, trừ trường hợp xác định được chính xác cây khác dạng là do lẫn cơ giới thì phải khử bỏ sớm trước khi trỗ. Loại bỏ dòng có cây khác dạng, dòng sinh trưởng - phát triển kém do nhiễm sâu bệnh, bị ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh bất thuận hoặc do các nguyên nhân khác. Trước khi thu hoạch 1 - 2 ngày, đánh giá lần cuối các dòng được chọn và thu mỗi dòng 10 cây mẫu tại 2 điểm ngẫu nhiên bằng cách nhổ hoặc cắt sát gốc để đánh giá trong phòng, không lấy cây đầu hàng và cây ở hàng biên. Loại bỏ các dòng có giá trị trung bình của bất cứ tính trạng số lượng nào nằm ngoài độ lệch chuẩn. Thu hoạch, phơi khô, làm sạch và tính năng suất cá thể (gam/cây) của từng dòng, tiếp tục loại bỏ các dòng có năng suất thấp và dòng có hạt gạo lật khác màu. Đối với lúa thơm thì loại bỏ các dòng không có mùi thơm. Nếu số dòng đạt yêu cầu lớn hơn hoặc bằng 85% tổng số dòng G1 thì hỗn hạt của các dòng này thành lô hạt giống siêu nguyên chủng. Sau khi hỗn, lấy mẫu gửi kiểm nghiệm, đóng bao và gắn tem nhãn theo quy định. Bảo quản cẩn thận để sản xuất hạt giống nguyên chủng ở vụ sau. Nếu số dòng đạt yêu cầu nhỏ hơn 85% tổng số dòng G1 thì tiếp tục đánh giá và nhân các dòng được chọn ở vụ thứ ba (G2) như mục 4.2.2.3. Có thể sử dụng các dòng đạt yêu cầu ở ruộng G1 làm vật liệu khởi đầu để chọn cá thể nhằm tiếp tục sản xuất lô hạt giống siêu nguyên chủng khác với các bước như trên. 2.3.2.2. Kỹ thuật phục tráng từ hạt giống trong sản xuất (Sơ đồ 2) Trong trường hợp không có hạt giống tác giả hoặc siêu nguyên chủng thì có thể sản xuất hạt giống lúa siêu nguyên chủng bằng cách phục tráng từ hạt giống có cấp chất lượng thấp hơn có trong sản xuất (Sơ đồ 2). Vụ thứ nhất (G0) Gieo cấy hạt giống vật liệu trên ruộng có diện tích ít nhất 200m2 hoặc sử dụng ruộng giống đang sản xuất hạt giống nguyên chủng, xác nhận (cấy 1 dảnh) sẵn có làm ruộng giống vật liệu. Khi lúa bắt đầu đẻ nhánh thì chọn và đánh dấu ít nhất 150 cây để theo dõi, đánh giá và chọn những cây đạt yêu cầu. Kỹ thuật thực hiện như mục 4.2.1.1 Vụ thứ hai (G1) Gieo cấy toàn bộ lượng hạt giống của các cá thể được chọn ở vụ thứ nhất thành ruộng dòng G1. Kỹ thuật bố trí ô, cấy và đánh giá để chọn ra các dòng đạt yêu cầu như mục 4.2.1.2. Sau thu hoạch, tuốt hạt các dòng đạt yêu cầu, phơi khô, làm sạch, cho vào túi vải hoặc giấy riêng biệt, ghi mã số và bảo quản trong điều kiện an toàn để gieo trồng ở vụ thứ ba. Có thể sử dụng các dòng đạt yêu cầu ở ruộng G1 làm vật liệu khởi đầu để tiếp tục chọn và nhân lô hạt giống siêu nguyên chủng khác với các bước như trên. Vụ thứ ba (G2) Lượng hạt giống của mỗi dòng thu được ở vụ trước được chia làm hai phần: Phần nhỏ (khoảng 1/3 - 1/4) để dự phòng, phần còn lại được gieo cấy trên ruộng so sánh và ruộng nhân dòng, các ruộng phải có sơ đồ riêng sau khi cấy. - Ruộng so sánh: Chọn ruộng thật đồng đều, cấy các dòng thành từng ô theo phương pháp tuần tự không nhắc lại, mỗi ô có diện tích ít nhất 10m2 và cách nhau 30 - 35cm. Thường xuyên theo dõi từ lúc gieo, cấy đến thu hoạch, chỉ được phép khử bỏ cây khác giống do lẫn cơ giới trước khi tung phấn, không khử bỏ các cây khác dạng khác. Loại bỏ dòng có cây khác dạng, dòng có tính trạng biểu hiện không phù hợp với mức độ biểu hiện chung của đa số dòng, dòng sinh trưởng - phát triển kém do nhiễm sâu bệnh, bị ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh bất thuận hoặc do các nguyên nhân khác. Đánh giá các dòng đạt yêu cầu lần cuối trước khi thu hoạch 1 - 2 ngày, mỗi dòng thu 10 cây mẫu tại 2 điểm ngẫu nhiên bằng cách nhổ hoặc cắt sát gốc để đánh giá trong phòng, không lấy cây đầu hàng và cây ở hàng biên. Tiếp tục loại bỏ các dòng có giá trị trung bình của bất cứ tính trạng số lượng nào nằm ngoài độ lệch chuẩn. - Ruộng nhân dòng: Sau khi cấy ruộng so sánh, cấy hết số mạ còn lại ở ruộng nhân dòng. Tiến hành kiểm định các dòng đã được chọn ở ruộng so sánh vào thời kỳ trỗ 50% và trước thu hoạch để phát hiện cây khác dạng. Cho phép khử bỏ cây khác giống do lẫn cơ giới, loại bỏ các dòng có cây khác dạng. Thu hoạch và tính năng suất của các dòng được chọn (kg/m2), tiếp tục loại bỏ các dòng có năng suất thấp và dòng có hạt gạo lật khác màu, nếu là lúa thơm thì loại bỏ các dòng không có mùi thơm. Dựa trên kết quả đánh giá ở ruộng so sánh, ruộng nhân dòng và kết quả đánh giá trong phòng để chọn ra các dòng đạt yêu cầu. Tự kiểm tra chất lượng gieo trồng của từng dòng được chọn trước khi hỗn các dòng đạt yêu cầu thành lô hạt giống siêu nguyên chủng. Sau khi hỗn, lấy mẫu gửi phòng kiểm nghiệm, đóng bao và gắn tem nhãn theo quy định, bảo quản cẩn thận để sản xuất hạt giống nguyên chủng ở vụ sau. 2.2.2.3. Kỹ thuật sản xuất hạt giống nguyên chủng Hạt giống nguyên chủng phải được nhân trực tiếp từ hạt giống siêu nguyên chủng. Diện tích đất gieo mạ bằng khoảng 1/5 - 1/25 diện tích ruộng cấy, lượng giống gieo để cấy 1ha lúa nguyên chủng khoảng 22 – 30kg tuỳ giống và thời vụ. Cấy 1 dảnh (kể cả ngạnh trê), theo băng. Tuỳ tập quán và điều kiện cụ thể, có thể gieo thẳng theo hàng và băng trên ruộng giống. Thường xuyên theo dõi, phát hiện và khử bỏ cây khác dạng trong ruộng giống từ khi gieo, cấy đến trước khi thu hoạch. Ruộng giống phải được kiểm định theo quy định và phải đạt tiêu chuẩn ruộng giống. Quá trình thu hoạch, chế biến cần đề phòng lẫn cơ giới. Sau khi thu hoạch và chế biến xong, lô hạt giống phải được lấy mẫu để kiểm nghiệm. Nếu lô hạt giống đạt yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống cấp nguyên chủng theo tiêu chuẩn Việt Nam "Hạt giống lúa nước - Yêu cầu kỹ thuật" (TCVN 1776-2004) thì được công nhận là lô hạt giống nguyên chủng. Hạt giống nguyên chủng được đóng bao, gắn tem nhãn theo quy định và được bảo quản cẩn thận để sản xuất hạt giống xác nhận ở vụ sau. 2.3.2.4. Kỹ thuật sản xuất hạt giống xác nhận Hạt giống xác nhận phải được nhân trực tiếp từ hạt giống nguyên chủng. Kỹ thuật sản xuất hạt giống xác nhận như sản xuất hạt giống nguyên chủng. Sau khi kiểm định và kiểm nghiệm theo quy định, nếu lô hạt giống đạt yêu cầu kỹ thuật đối với hạt giống cấp xác nhận theo tiêu chuẩn Việt Nam "Hạt giống lúa nước - Yêu cầu kỹ thuật" (TCVN 1776-2004) thì được công nhận là lô hạt giống xác nhận. Hạt giống xác nhận được đóng bao, gắn tem nhãn theo quy định và được bảo quản cẩn thận để sản xuất đại trà. 2.3.2.5 Thu hoạch và bảo quản Phải kiểm tra cẩn thận các thiết bị, dụng cụ, phương tiện chuyên chở, bao bì, sân phơi và kho trước khi thu hoạch. Chú ý các thao tác trong quá trình thu hoạch, chế biến và đóng bao để phòng ngừa lẫn tạp cơ giới. Bao giống trong kho được xếp theo hàng, theo lô, theo cấp, không để sát tường, có lối đi thông thoáng, tiện cho việc lấy mẫu kiểm tra và xử lý khi cần thiết. Kiểm tra định kỳ 2,0 – 2,5 tháng một lần đối với các chỉ tiêu độ ẩm, tỷ lệ nảy mầm và sâu mọt, trước khi xuất kho một tháng phải lấy mẫu kiểm tra chất lượng gieo trồng của lô giống lần cuối. 2.3.3 Đặc điểm giống lúa ngắn ngày PC6 Thời gian sinh trưởng: vụ xuân :120-125 ngày vụ mùa :90-95 ngày Chiều cao cây: 90-95 cm Năng suất trung bình: vụ xuân 53-57 tạ/ha vụ mùa 50-55 tạ/ha Khả năng chịu rét khá, chống đổ trung bình, ít nhiễm đạo ôn, nhiễm nhẹ bạc lá và rầy nâu. Chất lượng hạt tốt, hạt gạo trong không bạc bung, cơm mềm, dẻo. Bảng 1. Một số đặc điểm chính của giống PC6 Chỉ tiêu  PC6  HT1  IR64  DT122   Cao cây (cm)  95,2  102,7  95,0  92   Góc độ lá đòng(điểm)  1  1  1  1   Kích thước lá đòng (cm)  28,5 x 1,45  34,6 x 1,62  29,0 x 1,55  27,0 x 1,72   Màu sắc lá  Xanh TB  Xanh TB  Xanh TB  Xanh nhạt   Số dảnh hữu hiệu  4 - 5  4 - 5  5 - 6  4 - 5   Chiều dài hạt gạo (mm)  6,7  6,9  7,0  7,0   Tỷ lệ dài/rộng  3,5  3,15  3,25  3,3   Số hạt/ bụng  160 ± 10  140 ± 10  110 ± 10  150±10   Tỷ lệ lộp (%)  18,7  18,5  17,9  10,4   M1000 hạt ( g)  22,3  24,6  25,0  23,0   TGST ( ngày )  Xuân  120 - 125  140  140  120 - 125    Mùa  90 - 95  110  110  90 – 95   Bảng 2. Một số chỉ tiêu chất lượng gạo của giống PC6 Tên giống  Tỷ lệ gạo lật (%)  Tỷ lệ gạo xát (%)  Tỷ lệ gạo nguyên (%)  Chiều dài hạt gạo (mm)  Tỷ lệ D/ R  Hàm lượng Amylose (%)  Độ ẩm (%)   HT1  80,2  69,7  74,2  6,82  3,26  23-24  15,4   PC6  77,7  68,5  78,2  6,79  3,47  18-19  15,5   Khang dân  79,8  70,2  84,5  5,68  2,72  25-26  14,6   Bảng 3. Đánh giá chất lượng cơm của giống PC6 (Trích số liệu TTKKGCTTƯ vụ mùa 06) Tên giống  Mùi thơm  Độ mềm  Độ dính  Độ trắng  Độ bóng  Độ ngon   HT1  1  2  2  4  3  2   K.dân  1  2  2  3  3  2   Hương cốm  1  4  4  5  4  3   Tám dự 1  1  4  3  4  3  3   PC6  1  4  3  4  3  4   MT5  1  4  4  4  4  3   BC15  1  4  4  4  3  4   N46  1  4  4  4  3  3   Ghi chú: Số liệu của trung tâm KKNGCTTƯ mùa 2006 Mùi: điểm 1: không thơm 2: hơi thơm 3:thơm vừa 4: thơm 5: rất thơm Độ mềm: điểm 1: rất cứng 2: cứng 3:hơi mềm 4: mềm 5: rất mềm Độ dính: điểm 1: rất rời 2: rời 3: hơi dính 4: dính 5: dính tốt

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTìm hiểu hệ thống chọn tạo và sản xuất hạt giống lúa thuần.doc