Luận văn Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và tình hình quản lý sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sông Hồng 25

MỤC LỤC

 

LỜI NÓI ĐẦU 1

Chương I: Một số vấn đề lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp sản xuất 3

I. Khái quát chung về đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản. 3

II.Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp XDCB . 4

1.Khái niệm và đặc điểm của vật liệu. 4

2. Vị trí, vai trò của vật liệu. 5

3. Yêu cầu quản lý nguyên vật liêu. 5

4. Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu 6

5. Những nội dung chủ yếu về hạch toán vật liệu. 7

III. Phân loại và tính giá nguyên vật liệu: 7

1- Phân loại nguyên vật liệu 7

2. Phương pháp tính giá nguyên vật liệu : 8

3. Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu: 10

3.1-Tổ chức chứng từ: 10

3.2-Hạch toán chi tiết sự biến động của vật liệu: 12

4-Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu: 15

4.1-/Hạch toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ. 15

4.2. Kế toán tình hình biến động nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ. 16

4.3. Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên. 17

5-/ Hạch toán nguyên vật liệu thừa thiếu, đánh giá kết quả kiểm kê trong doanh nghiệp sản xuất . 22

 

5.1-/ Hạch toán nguyên vật liệu thừa thiếu qua kiểm kê 22

6-/ Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: 23

7-/ Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng trong kế toán nguyên vật liệu ( theo bốn hình thức ghi sổ ) 24

7.1-/ Hình thức Sổ Nhật ký sổ cái 25

7.2-/ Hình thức Sổ Nhật ký chứng từ 26

7.3- / Hình thức Sổ Nhật ký chung 27

7.4-/ Hình thức Sổ Chứng từ ghi sổ 27

Chương II: Thực trạng kế toán vật liệu ở công ty cổ phần sông hồng 25 29

I. Đặc điểm tình hình chung của công ty 29

1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sông Hồng 25 29

2. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của công ty cổ phần Sông hồng 25 31

3. Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý của công ty. 33

4. Tổ chức công tác kế toán ở công ty cổ phần Sông hồng 25 36

5. Công tác kế toán 37

II. Tình hình thực tế kế toán vật liệu ở công ty cổ phần Sông hồng 25 38

1. Đặc điểm và phân loại vật liệu. 38

1.1. Đặc điểm của vật liệu. 38

1.2 Phân loại vật liệu. 39

2. Đánh giá vật liệu. 41

3. Tổ chức thu mua vât liệu. 42

III. Tổ chức công tác kế toán vật liệu ở Công ty cổ phần Sông hồng 25. 43

1. Thủ tục nhập kho. 43

1.1. Trường hợp nhập vật tư từ nguồn mua ngoài. 43

1.2. Trường hợp những vật tư dụng cụ sản xuất sau khi đã dùng hết hoặc thu hồi do thanh lý TSCĐ, thu hồi phế liểu trong sản xuất . 47

2.Thủ tục xuất kho. 47

3.Kế toán chi tiết vật liệu. 49

4. Kế toán tổng hợp nhập vật liệu. 54

5.Kế toán tổng hợp xuất vật liệu 58

Chương III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán ở Công ty cổ phần sông Hồng 25. 63

I. Những thnàh tích đạt được và một số hạn chế còn tồn tại trong công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần Sông hồng 25. 63

1. Những thành tích. 63

2.Một số hạn chế. 65

II. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu ở Công ty cổ phần Sông hồng 25. 66

KẾT LUẬN .70

 

 

doc76 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 05/11/2013 | Lượt xem: 862 | Lượt tải: 13download
Tóm tắt tài liệu Luận văn Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu và tình hình quản lý sử dụng nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Sông Hồng 25, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
oán được tiến hành như sau: Tài khoản sử dụng : Tài khoản 138 Phải thu khác Tài khoản 1381 Tài sản thiếu chờ xử lý. Kết cấu : Bên nợ : Ghi số tiền đơn vị còn phải thu thuộc các khoản phải thu khác. Bên có : Ghi số tiền đơn vị đã thu thuộc các khoản phải thu khác. Số dư nợ : Các khoản thu khác còn phải thu. Căn cứ vào kết quả kiểm kê vật liệu tại các kho của doanh nghiệp: Nếu thiếu nguyên vật liệu : Nợ TK 632 : Giá trị vật liệu thiếu trong định mức. Nợ TK 138 (1381) : Giá trị vật liệu thiếu ngoài định mức chờ xử lý. Có TK 152 (Chi tiết VL) : Giá trị vật liệu thiếu. Mức dự phòng cần lập cho niên độ N + 1 = Số lượng hàng tồn kho hiện có cuối niên độ của mỗi loại hàng x Mức giảm giá thực của mỗi loại hàng vào cuối niên độ kế toán Nếu thừa nguyên vật liệu Nợ TK 152 (Chi tiết VL) : Giá trị vật liệu thừa Có TK 632 : Giá trị vật liệu thừa trong định mức. Có TK 1381 : Giá trị vật liệu thừa ngoài định mức chờ xử lý. Căn cứ vào kết quả xử lý, kế toán ghi: Xử lý số thiếu: Nợ TK 138 (1388) : Phải thu cá nhân làm mất, hư hỏng. Nợ TK 334 : Cá nhân bồi thường trừ dần vào lương. Nợ TK 811, 421, 415 : Tính vào CPBT, trừ vào TNST hoặc trừ vào QDPTC Có TK 138 (1381) : Xử lý số thiếu Xử lý số thừa: Nợ TK 338 (3381) : Giá trị thừa đã xử lý Có TK 411, 441, 421, 711... : Ghi tăng NVKD, vốn XDCB, LN,TNBT... Căn cứ vào kết quả xử lý khoản chênh lệch đánh giá lại nguyên vật liệu tồn kho. Nếu chênh lệch tăng, ghi tăng vốn kinh doanh: Nợ TK 412 : Chênh lệch tỷ giá Có TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh Nếu chênh lệch giảm, ghi giảm vốn kinh doanh: Nợ TK 411 : Nguồn vốn kinh doanh Có TK 412 : Chênh lệch tỷ giá 6-/ Hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Trên thực tế, giá trị nguyên vật liệu luôn có sự biến động trên thị trường. Để đề phòng giảm giá nguyên vật liệu , doanh nghiệp cần phải có kế hoạch lập dự phòng nhằm làm giảm bớt thiệt hại. Vào cuối niên độ kế toán, kế toán cần xác định mức dự phòng cần lập cho niên độ mới theo công thức sau: Mức giảm giá thực tế của mỗi loại hàng tồn kho = Giá gốc ghi số thực tế của hàng tồn kho đó - Giá thực tế của hàng tồn kho đó vào cuối niên độ Sau khi đã xác định mức dự phòng cần lập, kế toán ghi sổ như sau: Tài khoản sử dụng : Tài khoản 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Kết cấu Bên nợ : Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Bên có : Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho tính vào giá vốn hàng bán . Dư có : Phản ánh số trích lập dự phòng hiện có . Cuối niên độ kế toán, căn cứ vào số lượng hàng hoá, vật tư tồn kho thực tế và khả năng giảm giá của từng loại, từng thứ để xác định số tiền trích lập dự phòng tính vào giá vốn hàng bán. Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán Có TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Cuối niên độ kế toán nếu số trích lập dự phòng nhỏ hơn số đã lập cuối năm trước kế toán hoàn nhập số chênh lệch nhỏ hơn đó . Nợ TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Có TK 632 Giá vốn hàng bán Nếu phải lập dự phòng lớn hơn số đã lập cuối năm trước kế toán trích lập bổ sung phần chênh lệch lớn hơn ghi: Nợ TK 632 Giá vốn hàng bán Có TK 159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 7-/ Hệ thống sổ sách kế toán áp dụng trong kế toán nguyên vật liệu ( theo bốn hình thức ghi sổ ) -/ Hình thức Sổ Nhật ký sổ cái -/ Hình thức Sổ Nhật ký chứng từ -/ Hình thức Sổ Nhật ký chung -/ Hình thức Sổ Chứng từ ghi sổ 7.1-/ Hình thức Sổ Nhật ký sổ cái -/ Điều kiện áp dụng, dùng cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ số lương nghiệp vụ phát sinh ít và yêu cầu kế toán, quản lý không cao Các sổ sách sử dụng: Sổ tổng hợp -/ Sổ nhật ký sổ cái là sổ tổng hợp duy nhất sổ này gồm hai phần +/ Phần nhật ký là phản ánh các nghiệp vụ theo trình tự thời gian +/ Phần sổ cái là phần phản ánh hai bên nợ và có và toàn bộ tài khoản mà doanh nghiệp sử dụng được mở trên một hoặc một vài trang sổ này dùng để phản ánh theo nội dung kinh tế theo đối tượng -/ Cuối kỳ : giữa phần nhật ký và sổ cái phải có sự cân đối Tổng số tiền ở phần nhật ký ( Tổng số phát sinh ở cột 6 ) = tổng số phát sinh nợ trong kỳ các tài khoản ở phần sổ cái = Tổng số phát sinh có trong kỳ các tài khoản ở phần sổ cái . Tổng số dư cuối kỳ các tài khoản = tổng số dư có cuối kỳ của các tài khoản Sơ đồ hạch toán ghi chép theo hình thức nhật ký sổ cái Chứng từ gốc nhập xuất kho Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ kế toán chi tiết Nguyên vật liệu Nhật ký sổ cái Tài khoản 152 Bảng tổng hợp chi tiết Nguyên vật liệu Báo cáo tài chính (1) Ghi hàng ngày (2) Ghi cuối tháng (3) Đối chiếu 7.2-/ Hình thức Sổ Nhật ký chứng từ +/ Mỗi Nhật ký chứng từ có thể mở cho một hoặc một số TK có nội dung kinh tế giống nhau hoặc quan hệ mật thiết với nhau. +/Cơ sở để ghi nhật ký chứng từ, chứng từ gốc các bảng phân bổ, bảng kê, sổ chi tiết. +/ Nhật ký chứng từ phải mở cho tứng thứ loại, hết mỗi một tháng mở nhật ký mới. Cuối tháng số tổng cộng trên nhật ký chứng từ được chuyển vào ghi sổ cái tài khoản liên quan. Sơ đồ hạch toán ghi chép theo hình thức nhật ký chứng từ Chứng từ gốc và bảng phân bổ Nguyên vật liệu Nhật ký chứng từ Bảng kê Thẻ và sổ kế toán chi tiết NVL Bảng tổng hợp chi tiết NVL Sổ cái TK 152 Báo cáo tài chính (1) Ghi hàng ngày (2) Ghi cuối tháng (3) Đối chiếu 7.3- / Hình thức Sổ Nhật ký chung -/ Tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung +/ Điều kiện vận dụng. Hình thức này thường được áp dụng trong các điều kiện kế toán thủ công, doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ loại hình hoạt động đơn giản . Sơ đồ hạch toán ghi chép theo hình thức Nhật ký chung Chứng từ gốc nhập xuất kho Nhật ký đặc biệt Sổ kế toán chi tiết NVL Nhật ký chung Sổ cái TK 152 Bảng tổng hợp chi tiết NVL Bảng cân đối PS Báo cáo tài chính (1) Ghi hàng ngày (2) Ghi cuối tháng (3) Đối chiếu 7.4-/ Hình thức Sổ Chứng từ ghi sổ -/ Tổ chức hệ thống sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ -/ Điều kiện vận dụng : Với mọi loại hình doanh nghiệp và loại quy mô phù hợp và điều kiện lao động thủ công và áp dụng kế toán máy Sơ đồ hạch toán ghi chép theo hình thức chứng từ ghi sổ Chứng từ gốc phập xuất kho Sổ chi tiết nguyên vật liệu Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp chi tiết nguyên vật liệu Sổ cái TK 152 Bảng cân đỗi PS Báo cáo tài chính (1) Ghi hàng ngày (2) Ghi cuối tháng (3) Đối chiếu CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG HỒNG 25 I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY 1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sông Hồng 25 Công ty cổ phần sông Hồng 25 tiền thân là công ty xây dựng dân dụng được thành lập ngày 1.2.1980 : theo quyết định số 218/BXD-TCLĐ của Bộ trưởng Bộ Xây dựng. Đến ngày 7.8.1992 theo quyết định số 393 BXD-TCLĐ Của Bộ trưởng Bộ Xây dựng thành lập công ty xây dựng dân dụng. Ngày 26.3.1993 theo quyết định số 131A/BXD-TCLĐ của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quyết định lại doanh nghiệp nhà nước lấy tên là Công ty cổ phần sông Hồng 25 Ngày 30.1.1995 theo quyết định số 591TCT-TCLĐ của tổng giám đốc tổng công ty sông hồng hợp nhất toàn bộ chi nhánh công ty xây lắp và thi công cơ giới tại hòa bình vào công ty cổ phần Sông hồng 25. Ngày 24.10.1997 theo quyết định số 10TCT-TCLĐ của hội đồng quản trị tổng công ty Sông hồng về việc tách xí nghiệp lắp máy , sửa chữa gia công, gia công cơ khí Sông hồng 205 trực thuộc công ty xây dựng sông hồng thành trung tâm cơ khí lắp máy . Kể từ khi thành lập công ty cổ phần Sông hồng 25 đã có rât nhiều trong việc xây dựng và phát triển công ty. Ngay từ khi mới thành lập công ty đã có 7 đơn vị sản xuất trực thuộc, địa bàn hoạt động ở khắp các tỉnh: Hà Nội,Hoà Bình, Bắc Ninh... cho đến nay để phù hợp vơi nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và địa bàn hoạt động. Công ty đã sát nhập còn 5 đơn vị trực thuộc. Trụ sở của công ty hiện đang ở tại Hội hợp - Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc. Công ty được cấp giấy phép hành nghề xây dựng số 84 BXD/CXD của Bộ Trưởng Bộ xây dựng - số TK73010012E tại chi nhánh ngân hàng đầu tư và phát triển tỉnh Vĩnh Phúc. Các công trình công ty đã và đang thi công rất đa dạng. Công ty được phép hành nghề trên các lĩnh vực: dân dụng, công nghiệp thuỷ điện, thuỷ lợi , giao thông, sân bay bến cảng, xây lắp đường dây điện.vv.. Công ty có 1148 cán bộ công nhân viên hành nghề giầu kinh nghiệm, trong các lĩnh vực thuộc về xây dựng. Trong quá trình hoạt động của mình công ty đã tham gia xây dựng rất nhiều công trình quan trọng như: nhà máy thuỷ điện Thác Bà, nhà máy giấy bãi bằng việt trì, nhà máy thuỷ điện selapam-lào khách sạn thủ đô, nghân hàng công thương Việt Nam , làng chuyên gia Liên Xô, nhà máy si măng Bút Sơn, nhà máy kính nổi Đáp Cầu, nhà máy đường Hoà Bình, nhà máy bia Tiger, đường cao tốc Láng- Hoà Lạc, quốc lộ 1A và hàng trăm công trình có quy mô khác. Các công trình do công ty thi công vận hành hiệu quả và được đánh giá là những công trình có chất lượng cao. Hiện nay công ty đang tập chung nâng cao mọi mặt năng lực máy móc thiết bị đầu tư chiều sâu để thực hiện và sẵn sàng nhận thầu xây lắp thi công các công trình xây dựng khác trong cũng như ngoài nước. Qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển, nhìn chung công ty đã từng bước được củng cố và phát triển toàn diện. đặc biệt công ty đã có một đội ngũ kỹ sư giầu kinh nghiêm, công nhân giỏi nghề có các trang thiết bị tiên tiến hiện đại của nhiều nước trên thế giới. Từ đó, công ty luôn hoàn thành nhiệm vụ của tổng công ty giao cho và luôn sẵn sàng đáp ứng, nhận làm các công trình quan trọng như xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng, đường giao thông... có thể đánh giá sự phát triển của công ty thông qua việc thực hiên một số chỉ tiêu sau STT Chỉ tiêu Đvị tính Thực hiện Năm 2000 Năm 2006 1 Giá trị tổng sản lượng Trong đó: - Trong xây lắp - Ngoài xây lắp 1000đ 105.201.000.000 80.678.000.000 24.523.000.000 135.007.000.000 96.347.000.000 38.660.000.000 2 Lao động tiền lương - Tổng số LĐBQ - Tổng quỹ lương - TNBQ 1CNV/thg Người 1000đ đồng 1074 6.906.325.062 1.300.000 1148 6.067.385.174 1.400.000 3 Doanh thu thuần 1000đ 42.064.980.939 50.989.171.465 4 Lợi nhuận thuần 1000đ 2.769.817.837 1.101.011.396 5 Vòng quay VLĐ Lần/năm 2,5 2,5 2. Chức năng, nhiệm vụ sản xuất của công ty cổ phần Sông hồng 25 Theo quyết định số 97 TCT/HDQT của chủ tịch hội đồng bộ trưởng tổng công ty Sông hồng về việc phê chuẩn điều lệ tổ chức và hoạt động của các công ty, công ty cổ phần Sông hồng 25 có các chức năng nhiệm vụ chính như sau: Công ty được cấp giấy phép hành nghề trên các lĩnh vực: - Sản xuất gạch ngói tấm lợp đá ốp lát, sản xuất cấu kiện bê tông, kinh doanh vật tư vật liệu xây dựng. - Xây dựng công trình công nghiệp công cộng, nhà ở, xây dựng đường dây tải điện tram biến thế. - Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp với quy mô lớn, xây dựng công trình thuỷ lợi đe đập, hồ chứa nước hệ thống tưới tiêu. - Xây dựng công trình đường bộ, sân bay, bến cảng. - Sản xuất lắp đặt kết cấu xây dựng và kết cấu cơ khí công trình, lắp đặt thiết bị điện nước, thiết bị công nghệ, thiết bị công trình. - Nạo vét bồi đắp mặt bằng công trình, thi công các loại móng công trình bằng phương pháp nổ mìn. Về quyền hạn : Công ty được phép ký kết các hợp đồng kinh tế về xây dựng với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước đầu tư liên doanh liên kết. - Được đặt các chi nhánh đại diện trong và ngoài nước theo đúng quy định của nhà nước việt nam. - Được vay vốn tiền VN và ngoại tệ các ngân hàng VN, được quyền huy động vốn để hoạt động kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu đối với công ty. - Được quyền thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản thuộc quyền quản lý công ty tại các ngân hàng VN để vay vốn kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ: - Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng quy định của bộ lao động đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý công ty. - Thực hiện các quy định của nhà nước về bảo vệ tài sản môi trường quốc phòng và an ninh quốc gia. - Phải có nghĩa vụ thông báo công khai báo cáo tài chính hàng năm các thông tin đó đánh giá đúng đắn và khách quan về hoạt động của công ty theo đúng quy định của chính phủ. - Phải có nghĩa vụ nộp thuế, các khoản nộp ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật. 3. Đặc điểm tổ chức bộ máy sản xuất và quản lý của công ty. Do mô hình tổ chức và cơ chế hoạt động gắn trách nhiệm hành chính vào các đơn vị trực thuộc bộ xây dựng. Bộ xây dựng với chức năng quản lý nhà nhà nước về nghành xây dựng công ty cổ phần Sông hồng 25 là doanh nghiệp nhà nước về xây dựng giúp các đơn vị hạch toán độc lập, hạch toán phụ thuộc, đơn vị sự nghiệp có quan hệ gắn bó với nhau về lợi ích kinh tế, tài chính, hoạt động chủ yếu về chuyên nghành xây dựng, sản xuất vật liệu xây dưng. Khái quát bộ máy quản lý công ty. Là một doanh nghiệp nhà nước công ty cổ phần Sông hồng 25 thuộc công ty Sông hồng tổ chức quản lý theo môi cấp đứng đầu công ty là Giám Đốc chịu trách nhiệm điều hành hoạt động chủ yếu của công ty. Giúp viếc cho Giám Đốc là bốn Phó Giám Đốc và các phòng ban chức năng. - Giám Đốc công ty: do chủ tịch hội đồng quản trị tổng công ty bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước tổng công ty trong việc điều hành các hoạt đông sản xuất kinh doanh và thực hiện kế hoạch được giao. - Phó Giám Đốc phụ trách thi công: Gồm hai người giúp Giám Đốc công ty tổ chức các biện pháp thi công theo giõi kỹ thuật, chất lượng các công trình. - Phó Giám Đốc phụ trách thiết bị: Giúp Giám Đốc tổ chức theo giõi, quản lý tình trạng máy móc, vật tư thiết bị toàn công ty đề suất mua sắm kịp thời các thiết bị vật tư. - Phó Giám Đốc kinh tế giúp Giám Đốc trong việc lập kế hoạch sản xuất công tác đơn giá định mức tiền lương, đấu thầu các công trình, nghiệm thu thanh toán, quyết toán các công trình. - Phòng tổ chức lao động: Có chức năng nhiệm vụ giúp Giám Đốc công ty tổ chức bộ máy điều hành quản lý của công ty cũng như các đơn vị chức thụôc đáp ứng các nhu cầu sản xuất về công tác tổ chức các cán bộ lao động. Đông thời giúp Giám Đốc lắm được trình độ kỹ thuật của cán bộ công nhân viên. Đề gia chương trình đào tạo cán bộ công nhân để kịp thời phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh. - Phòng kỹ thuật chất lượng- an toàn có nhiệm vụ theo giõi kiểm tra giám sát về kỹ thuật chất lượng các công trình, đồng thời đề ra các biện pháp sáng kiến , thay đổi biện pháp thi công. - Phòng kinh tế kế hoạch có nhiệm vụ lập kế hoạch ngắn hạn và dài hạn báo cáo về tổng công ty đồng thời lập kế hoạch giao cho các đơn vị theo giõi thực hiện kế hoạch. - Phòng vật tư cơ giới có nhiệm vụ quản lý vật tư thiết bị toàn công ty lập kế hoạch mua sắm và giám sát tình hình sử dụng dự trữ vật tư thiết bị của các đơn vị, theo giõi hiện trạng máy móc thiết bị của các đơn vị để giúp Giám Đốc có quyết định bổ sung, mua sắm kip thời tính toán sử dụng máy móc thiết bị có hiệu quả. - Phòng kế toán tài chính có nhiện vụ giúp Giám Đốc công ty quản lý về mặt tài chính để công ty cũng như các đơn vị trực thuộc thực hiện đầy đủ chính sách chế độ của nhà nước thường xuyên kiểm tra các đơn vị đảm bảo thực hiện tiết kiệm và kinh doanh có lãi. Về công tác tổ chức sản xuất: Công ty cổ phần Sông hồng 25 tổ chức sản xuất theo từng xí nghiệp từng chi nhánh. Trong đó: 1. Chi nhánh Vĩnh Yên: Thi công các công trình công nghiệp, dân dụng cao tầng. 2. Xí nghiệp sản xuất kinh doanh vật liệu Sông hồng 251 3. Xí nghiệp xây dựng Sông hồng 252 4. Xí nghiệp xây dựng Sông hồng 253 thi công đào đắp công trình thủy. 5. Xí nghiệp xây dựng Sông hồng 254 thi công các công trình dân dụng công nghiệp , đường dây và trạm điện cao thế, hạ thế. 6. Xí nghiệp xây dựng cầu đường 255. 7. Đội sản xuất vật liệu. Ngoài ra còn có các liên danh , liên doanh như: Liên doanh cảng Bích Hạ Các liên danh liên doanh có nhiệm vụ:Thực hiện nghĩa vụ theo quy chế liên doanh và các quy chế ban điều hành tổng công ty và công ty cổ phần Sông hồng 25. Thực hiện chế độ báo cáo đầy đủ theo quy định số ....ngày.../..../..../. Định kỳ hàngthángbáo cáo tình hình thực hiện của các đơn vị tại liên doanh theo các chỉ tiêu : Sản lượng, doanh thu, thanh toán.... Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần Sông hồng 25 Giám đốc công ty Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc Phòng TC-HC Phòng TC-KT Phòng kt-cl-at Phòng KT-KH Phòng vt cơ giới Chi nhánh Vĩnh Yên Chi nhánh Sơn La Xí nghiệp 253 Xí nghiệp 254 Xí nghiệp 255 Công trình đường dây điện trong nước Đội điện nước ct Các đội XD và CN Các tổ đội đường A1 Đội thi công đóng ép cọc Công trình Yaly Các đội XD kv Hbình Trạm bê tông ASP Các đội thi công A1 4. Tổ chức công tác kế toán ở công ty cổ phần Sông hồng 25 Hiện nay trong phòng tổ chức kế toán của công ty cổ phần Sông hồng 25 Bao gồm 12 người. Ở văn phòng công ty: Phòng tài chính kế toán của Công ty là nơi cung cấp những thông tin về sự vận động của tài sản, là căn cứ cho ban lãnh đạo của Công ty thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán, chế độ quản lý kinh tế tài chính. Để thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh đạo, chỉ đạo tập chung thống nhất của trưởng phòng tài chính kế toán, đảm bảo sự chuyên môn hoá của cán bộ kế toán, đồng thời căn cứ vào đặc điểm quản lý, yêu cầu và trình độ quản lý bộ máy kế toán Công ty được tổ chức như sau: + Trưởng phòng kế toán ( kế toán trường) là người giúp việc cho Giám đốc về công tác chuyên môn của bộ phận kế toán, kiểm tra tình hình huy động và sử dụng vốn, điều hành tổ chức phân công các phần hành kế toán cho nhân viên, lập báo cáo quyết toán định ký. + Phó phòng kế toán : Là người giúp việc cho kế toán trưởng, cùng kế toán trưởng lập báo cáo tài chính định kỳ, đồng thời nghiên cứu chế độ chính sách soạn thảo văn bản quản lý, quản lý vốn và tài sản cố định. + Các nhân viên kế toán phần hành chịu sự điều hành chung của trưởng phòng tài chính kế toán: Kế toán tổng hợp, lập kế hoạch tài chính; Kế toán theo dõi huy động vốn; Kế toán vốn bằng tiền; Kế toán ngân sách Nhà nước; Kế toán thanh toán nội bộ; Kế toán công nợ phải thu khách hàng; Kế toán ngân hàng. Ngoài ra còn có một thủ quỹ thực hiện việc nhập xuất quỹ tiền mặt. Các nhân viên kế toán có phân mảng công việc, tuy nhiên họ vẫn có thể làm các công việc của mảng khác và các công việc như kê khai báo cáo thuế, giao dịch với ngân hàng. * Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty: 5. Công tác kế toán Hiện nay công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung. Đây là hình thức kế toán rất phù hợp với đặc điểm của công ty vì công ty đang sử dụng hệ thống máy vi tính nên thông tin khai thác khá cao. Việc thực hiện kế toán máy được tiến hành như sau: Từ các chứng từ hợp lý hợp lệ, hàng ngày kế toán nhập vào trong máy với các phần đã được khai báo từ trước. Ngay từ khi bắt đầu với chương trình người sử dụng phải mở phần “Hệ thống ” để khai báo và định nghĩa các thông tin cần thiết như: - Khai báo mã số tài khoản. - Khai báo khoản mục phí. - Xác định các tiêu thức quản lý. - Phương pháp tính thuế GTGT. - Tỷ giá hạch toán. - Khai báo TSCĐ. - Định nghĩa các phần hành làm việc. Máy sẽ tự động lưu trữ dữ liệu kế toán qua các kỳ kế toán theo địa chỉ người dùng chỉ định. Sơ đồ kế toán máy của công ty như sau: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tổng hợp và phân loại Kế toán chi tiết. + Tiền vốn + Hàng hoá + Tài sản + Kế toán khác +Ngoài bảng Kế toán tổng hợp + Lương bảo hiểm xã hội + Giá thành +Xác định kết quả Các báo cáo kế toán II. TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG HỒNG 25 1. Đặc điểm và phân loại vật liệu. 1.1. Đặc điểm của vật liệu. Công ty cổ phần Sông hồng 25 là một công ty xây lắp nên vật liệu sử dụng ở công ty cũng có những đặc thù riêng. Khi thực hiện thi công bất cứ một công trình nào dù là công trình lớn hay công trình nhỏ thì đều phải sử dụng một khối lượng lớn vật liệu với những chủng loại khác nhau quy cách phong phú đa dạng. Những nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình thi công của công ty phong phú và đa dạng ở chỗ nó là sản phẩm của nhiều nghành khác nhau. Chẳng hạn những vật liệu là sản phẩm của ngành công nghiệp như: xi măng sắt, thép….có vật liệu là sản phẩm của ngành lâm nghiệp như gỗ làm xà gồ, tre, nứa…..có những vật liệu là sản phẩm của ngành khai thác như: cát, đá, sỏi….Những loại vật liệu này có thể đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến là tuỳ thuộc vào yêu cầu của công việc. Khối lượng sử dụng cũng khác nhau.Có loại phải sử dụng với khối lượng lớn với nhiều quy cách khác nhau. Ví dụ chỉ tính riêng một loại vật liệu như xi măng gồm rất nhiều chủng loại như: xi măng Bỉm Sơn, hoàng Thạch, xi măng Chinpon….cho đến các loại sắt thép, gạch, đá…….Các loại vật liệu sử dụng với khối lượng ít hơn: tre nứa, gỗ…. Để hình thành nên một thực thể công trình thì cần sử dụng rất nhiều loại vật liệu.Là công ty kinh doanh xây lắp nên chi phí về vật liệu thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng chi phí xây dựng công trình. Ta có thể nhận thấy điều này thông qua số liệu về yếu tố chi phí của công ty trong năm 2006. STT Yếu tố chi phí Số tiền 1 Chi phí nguyên vật liệu 61.831.327.802 2 Chi phí nhân công 8.233.738.448 3 Chi phí khấu hao TSCĐ 5.419.000.973 4 Chi phí dịch vụ mua ngoài 17.637.078.698 5 Chi phí bằng tiền khác 20.864.646.749 Tổng cộng 113.967.796.670 (Trích số liệu trong thuyết minh báo cáo tài chính công ty năm 2006) 1.2 Phân loại vật liệu. Để tiến hành thi công công trình hạng mục công trình, công ty cần phảii sử dụng một khối lượng lớn vật liệuvà các chủng loại cũng rất phong phú đa dạng. Muốn quản lý chặt chẽ, sử dụng vật liệu có hiệu qủa thì cần tiến hành phân loại vật liệu. Công ty mở các tài khoản cấp 2, cấp 3 để phản ánh từng loại vật liệu cho mỗi loại vật tư một mã số riêng. Và do đó tất cả vật tư sử dụng đều được hạch toán vào tài khoản 152. Ta có thể nhận thấy điều này trên bảng danh điểm vật liệu. Sổ danh điểm vật liệu Mã vật liệu Tên quy cách vật liệu Đơn vị tính Cấp I Cấp II Cấp III 152 152 152 152 152 152 152 152 152 152 152 152 ……. 13 13 18 18 20 20 20 20 29 29 32 32 01 02 01 02 04 05 06 07 01 02 01 02 Cót ép Mặt gỗ xoan Cát vàng Cát vàng (loạI 1) Đá 1x2 Đá 0,5x1 Đá mạt loạI 1 Bột đá Xi măng Sông Đà PC 30 Xi măng hoàng thạch Thép phi6 Thép phi 8 Tấm Tấm m3 m3 m3 m3 m3 Kg Tấn Tấn Kg Kg Như vậy nguyên vật liệu theo cách phân loại của công ty được hiểu là: - Nguyên vật liệu không được chia thành vật liệu chính vật liệu phụ mà gọi chung là vật liệu chính.Đây là đối tượng lao động chủ yếu của công ty, là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên sản phẩm xây dựng cơ bản. Nó bao gồm hầu hết các loại vật liệu mà công ty sử dụng: xi măng, cát, đá, gạch, ngói, vôi, gỗ….trong mỗi loại lại được chia thành nhiều nhóm. Ví dụ: Xi măng: xi măng Hoàng Thạch Xi măng Bỉm Sơn Xi măng Sông Đà PC 30 - Nhiên liệu: ở công ty nhiên liệu chủ yếu là các loại xăng dầu cung cấp nhiệt lượngcho các loạI máy móc xe cộ ….ở đây chủ yếu là các loại xăng dầu: - Dầu Therima - Dầu FO Dầu cũng được phân thành nhóm: Dầu Dầu nhờn: Dầu Omala Dầu thải Dầu phanh…… - Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng của các loạI máy móc và phụ tùng thay thế của các loạI xe ô tô như: mũi khoan, săm lốp ôtô, - Phế liệu thu hồi:Phế liệu của công ty gồm các đoạn thừ của thép, vỏ bao xi măng……Nhưng công ty không thực hiệnviệc thu hồi phế liệu nên không có phế liệu thu hồi. Hiên nay công ty có các kho có thể chứa chủng loại vật tư giống nhau hoặc khác nhau. Riêng các loại vật liệu như vôi cát, sỏi…thông thường được đưa thẳng tới chân công trình. 2. Đánh giá vật liệu. Đánh giá vật liệu là viêc xác định giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định.Thông thường, kế toán nhập xuất vật liệu phản ánh theo giá thực tế. Việc tính giá vật liệu là khâu quan trọng trong tổ chức kế toán vật liệu. Phương pháp tính giá hợp lý sẽ có tác dụng rất lớn trong sản xuất kinh doanh, trong việc sử dụng và hạch toán vật liệu. Trên nguyên tắc vật liệu là tài sản lưu động đòi hỏi phải được đánh giá thực tế, song công tác kế toán vật liệu còn có thể đánh giá theo giá hạch toán. Giá vật liệu nhập kho gồm giá theo giá hoá đơn, khi xuất kho vật liệu kế toán tính giá thực tế vật liệu xuất kho theo đơn giá thực tế nhập trước xuất trước. Thực tế việc đánh giá vật liệu ở công ty cổ phần Sông hồng 25 như sau: * Giá thực tế vật liệu nhập kho Vật liệu nhập kho của công ty chủyêú là vậtliệu mua ngoài công ty có đội xe riêng nên khi mua vật tư với số lượng lớn thì chi phí vận chuyển dob ên bán chịu và chi phí này được tính vào giá mua vật tư như vậy giá trị vật tư liệu nhạp kho là giá thực tế ghi trên hoá đơn bao gồm cả chi phí vận chuyển. Cụ thể công ty tính theo công thức sau: = + Giá ghi trên hoá đơn: là giá chưa có thuế GTGT đầu vào vì công ty tính thuế theo phương pháp khấu trừ chi phí liên quan bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ chi phí bảo quản, chi phí bảo hiểm… * Giá thực tế vật liệu xuất kho: Khi xuất kho vật liệu cho các đội xây lắp phục vụ thi công công trình sử dụng giá xuất kho bằng giá nhập trước xuất t

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc1792.doc
Tài liệu liên quan