Ôn thi tốt nghiệp - Các chủ điểm ngữ pháp Tiếng anh 12

USED + INFI

1. Ý NGHĨA:: Nói về thói quen và tình trạng trong quá khứ bây giờ đã chấm dứt

Ex:

- I used to go to school on time, but now I am always late (chính xác Sp luôn)

2. Các TRƯỜNG HỢP KÔ DÙNG Used To:

- Chỉ dùng ở quá khứ: He uses to smoke

Không dùng để nói đến việc xảy trong quá khứ có thời điểm xác định, hoặc kéo dài trong bao lâu, hoặc xảy ra bao nhiêu lần

.

Ex:

* I worked very hard last month. I used to work very hard last month

* I lived in Da Nang for 13 years. I used to live in Da Nang for 13 years

* I went to Illinois 3 times last summer. I used to go to Illinois 3 times last summer

 

3. Vị trí trong câu quyết định trạng thái ý nghĩa:

* Thân mật: She always used to make a mess in her room.

* Trang trọng: He used always to be my boss.

 

docx7 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 30/05/2013 | Lượt xem: 2986 | Lượt tải: 41download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Ôn thi tốt nghiệp - Các chủ điểm ngữ pháp Tiếng anh 12, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
1.Time clause! 1.WHEN + S + V1, S + WILL +V2 Ex:When I seeyou tomorrow,I will give it to you Trong trường hợp này,cho ta thấy thêm một chú ý,mệnh đề "when" KHÔNG chia ở future 2.WHEN + S + V1, S + WILL BE + V-ING Ex:When you readthis letter,I will be visitingFrance. 3.WHEN + S + V1, S + WILL + HAVE + P.P(past participle) Ex:When you readthis letter,i will have been in France for 5 year. 4.WHEN + S + V2, S + was/were +V-ING Ex:When I came,they were sleeping. 5.WHEN + S + V2,S + V2 Ex:When I wound the alarm clock,it wentwrong. 6.WHILE + S + WAS/WERE + V-ING,S + WAS/WERE + V-ING Ex:While I was reading books,my mother was cooking Đây là trường hợp thì tiếp diễn được chia ở mệnh đề thời gian. 7.BEFORE + S + V2, S + HAD + P.P Ex:Before I wentto the cinema.I had doneall my homework. 8.AFTER + S + HAD + P.P, S + V2 Ex:After I had donemy homework,I wentto the cinema. 9.S + HAD + HARDLY/NO SOONER + P.P WHEN/THAN + S +V2 Ex:She had hardly/no sooner gonehome when/than it rained Chú ý:hardly...when ; no sooner....than 10.S + HAVE + P.P + SINCE + S + V2 Ex:Her knowledge has increasedsince she startedcollecting stamps. Embedded sentences Ex:I don't know where they are now. 2.Passive voice!(Thể bị động)  Công thức chung:BE + P.P(past participle) Dạng đơn giản: -Active:(chủ động)S + V + O -Passive:(bị động)S(O đưa lên làm chủ ngữ) + Be(phải được chia theo thì của V ở câu chủ động)+ P.P +(by O)(có thể có hoặc không,và đây là từ chủ ngữ ở câu chủ động) Ex: 1.He bought that book. ->That book was bought (by him). 2.They have built that house for two months. ->That house has been built for two months. Dạng đặc biệt: 1.S + V + O1 + To V + O2 ->S + V + O2 + To Be + P.P + (By O1) or:O1 + S + Be + P.P + To V + O2 Ex: People don't expect the police to find out a stolen car. ->People don't expect a stolen car to be found out. ->The police aren't expected to find out a stolen car. 2.S + V + To V + O. ->S + V + O + To be + P.P Ex: The children like to buy a computer kit. ->The children like a computer kit to be bought. 3.S + V + Ving + O. ->S + V + (that) + S + should be + P.P Ex: She suggests drinking beer at the party. ->She suggests beer should be drunk at the party. 4.S + V + Sb + Ving + O... ->S + V + being + P.P +... Ex: She remember people taking her to the zoo. ->She remember being taken to the zoo. 5.S + say/think/believe/hear/rumor + that + S + V + (O). ->S + be + said/thought/believed/heard/rumored + To V + (O). Ex: Nam thinks that his girdfriend is very beautiful. ->Nam's girdfriend is thought to be very beautiful. Chú ý:nếu mệnh đề sau "THAT" trong câu chủ động được chia ở thì quá khứ thì khi chuyển qua bị động,ta đổi "to V" thành "to have P.P. Ex: They rumor that this man was very cruel. ->That man is rumored to have been very cruel. 6.S + see/hear/smell/watch/know/catch + Sb + bare Inf/Ving +(O). ->Sb + be + seen/heard/smelled/watched/known/caught + to V/to be Ving. Ex: People catch him kissing her. He is caught to be kissing her. Chú ý:S + let + Sb + bare infinitive + (O). -->Sb + be + let + bare inf + O. -->Sb + be + allowed + to V + O. (The same.) Ex: She let him enter the room. ->He was let enter the room. ->He was allowed to enter the room. 7.V + O or Don't V + O. ->LET + O + be + P.P or DON'T LET + O + be + P.P Ex: Do this! ->Let this be done! Don't do this! Don't let this be done! 8.DON'T LET + Sb + bare inf + you. ->DON'T LET + yourself + be + P.P. Ex: Don't let the others see you. ->Don't let yourself be seen. 9.It + (be) + adj + to V + O. ->It + (be) + adj + for O + to be + P.P Ex: It's very difficult to study English. ->It's very difficult for English to ve studied. 10.It + (be) + my/your/her/his/our/their... + duty + toinf + (O) ->I/You/She/He/We/They + (be) + supposed + toV + (O). Ex: It's thier duty to do this job. ->They are supposed to do this job. 3.Causative Forms!(Dạng truyền khiến)[/COLOR]  Active: S + have + Sb + bare V + St. S + get + sb + to V + St. Passive: S + have/get + St + P.P + (by sb). Example: She always has him do the homework. ->She always has the homework done. They are going to get us to repair the machine. ->They are going to get the machine repaired. USED + INFI 1. Ý NGHĨA:: Nói về thói quen và tình trạng trong quá khứ bây giờ đã chấm dứt Ex: - I used to go to school on time, but now I am always late (chính xác Sp luôn) 2. Các TRƯỜNG HỢP KÔ DÙNG Used To: - Chỉ dùng ở quá khứ: He uses to smoke Không dùng để nói đến việc xảy trong quá khứ có thời điểm xác định, hoặc kéo dài trong bao lâu, hoặc xảy ra bao nhiêu lần .  Ex:  * I worked very hard last month. I used to work very hard last month * I lived in Da Nang for 13 years. I used to live in Da Nang for 13 years * I went to Illinois 3 times last summer. I used to go to Illinois 3 times last summer 3. Vị trí trong câu quyết định trạng thái ý nghĩa:  * Thân mật: She always used to make a mess in her room. * Trang trọng: He used always to be my boss. Used + Infi hoàn toàn khác nghĩa với To be Used to + Ving TO BE USED TO + Ving: quen thuộc, thành thạo, có nhiều kinh nghiệm, không còn xa lạ với ... Ex: I am used to living by myself now, but it was hard at first. = It took me a while before I was completely used to living by myself. Get/Become/Grow có thể đứng trước USED TO + Ving thay cho To BE: nghĩa hoàn toàn giống nhau: Ex: She will soon get used to driving. Little by little, the daughter in law became used to her new family. Trường hợp đặc biệt: USED được dùng như 1 tính từ để bổ sung nghĩa cho trạng từ QUITE/VERY: Ex: My father is quite used to his Camry. $$$$ Dễ nhớ: + Thấy Ving sau use(d) => hiện tại, nghĩa là kinh nghiệm, quen thuộc => "to be/get/become/grow" chia ở hiện tại + Thấy Infi trước Use(d) => quá khứ, thói quen bây giờ không còn nữa => không có To Be, chỉ có động từ Use chia ở quá khứ là "Used" +Phân biệt cấu trúc "Be used to" với thể bị động của động từ "Use".  Do cả hai từ "used" trong hai trường hợp này đều ở dạng V2,do đó,có thể bạn sẽ nhầm lẫn và không phân biệt được,"be used to" trong trường hợp nào mang nghĩa "present habit",và trường hợp nào là "passive of use". 1.BE USED TO diễn tả một "present habit",sau nó là một noun hoặc mộtGerund: BE USED TO + NOUN/GERUND :My Mum is used to getting early. 2.BE USED TO là dạng "passive of USE" thì theo sau nó là V1. BE USED TO + V1 This book is used to improve my English. hoặc: BE USED FOR + Ving This book is used for improving my English. inverted Forms(Các dạng đảo ngữ)  1.Khi câu bắt đầu bằng những từ sau,ta thực hiện đảo ngữ:never/little/seldom/rarely/not only...but also=not only...but...as well/no sooner..than/hardly...when Ex: Normal:She rarely talks about her beauty or fortune Inverted:Rarely does she talk about her beauty or fortune 2.Khi câu bắt đầu bằng chữ ONLY: Ex We can see the moon only at night ->Only at night can we see the moon Chú ý:Ở dạng này,chúng ra đưa từ ONLY và các từ liên quan đến nó ra đầu câu rồi mới thực hiện đảo ngữ. Những từ sau đây cũng được ứng dụng ở dạng đảo ngữ này:Many/much/little/no+object Ex: She paid no attention to the problem she's in ->No attention to the problem did she pay she's in Cụm "..to the problem" được gọi là cụm liên quan đến "no + object"(trường hợp này là no attention). 3.Khi một câu bắt đầu bằng SO...THAT hay SUCH...THAT thì chúng ta thực hiện đảo ngữ. Ex: She is so intelligent that she can answer all the question fast. ->So intelligent is shethat she can answer all the question fast. He is such a strong man that he can push a car alone ->Such a strong man is hethat he can push a car alone. Chú ý:ở dạng đảo ngữ này,chúng ta đưa chữ SO hoặc SUCH và tất cả những từ trước THAT lên đầu câu rồi mới đảo ngữ 4.Câu điều kiện loại 2 và loại 3 được đảo ngữ bằng cách bỏ chữ IF đi và trợ động từ luôn được đặt đầu câu. Ex: If you had come here yesterday,you would have seen an old friend ->Had you come here yesterday,you would have seen an old friend. 5.Khi một tính từ,một hiện tại phân từ hoặc một quá khứ phân từ đóng vai trò vị ngữ chính trong câu(predicative)thì chúng ta thực hiện đảo ngữ bằng cách lấy tính từ,hiện tại phân từ,quá khứ phân từ ra đầu câu làm vị trí 1,sau đó viết động từ chính ở vị trí 2,rồi viết phần chủ ngữ ở vị trí 3, Ex: The atmosphere is clean and fresh Clean and freshis the atmosphere Chú ý:Những động từ sau đây cũng được ứng dụng ở dạng đảo ngữ này:live/go/come/stand/sit/exist. Ex: The camel comes next. ->Next comes the camel. \Comparisons (Các dạng so sánh)  1.Equality:(So sánh bằng) S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun Ex:  +She is as stupid as I/me +This boy is as tall as that one (Không lặp lại từ đã dùng ở chủ ngữ) Population ofHo Chi Minh city isn't as much as thatof Bangkok. 2.Comparative:(So sánh hơn) Short Adj:S + V + adj + er + than + N/pronoun Long Adj: S + V + more + adj + than + N/pronoun Ex: She is taller than I/me This bor is more intelligent than that one. Dạng khác:S + V + less + adj + than + N/pronoun.(ít hơn) 3.Superlative:(So sánh nhất) Short adj:S + V + the + adj + est + N/pronoun Long adj:S + V + the most + adj + N/pronoun. Ex: She is the tallest girl in the village. He is the most gellant boy in class. Dạng khác:S + V + the least + adj + N/pronoun(ít nhất) Chú ý: 1.Những tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là nguyên âm duy nhất thì chúng ta nhân đôi phụ âm lên rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất.(ex:hot-->hotter/hottest) 2.Những tính từ có hai vần,kết thúc bằng chữ "y" thì đổi "y" thành "i" rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất(ex:happy-->happier/happiest) 3.Những tính từ/trạng từ đọc từ hai âm trở lên gọi là tính từ dài,một âm gọi là tính từ ngắn.Tuy nhiên,một số tính từ có hai vần nhưng kết thúc bằng"le","et","ow","er"vẫn xem là tính từ ngắn  4.Các tính từ so sánh bất quy tắc thì học thuộc lòng : good/better/the best bad/worse/the worst many(much)/more/the most little/less/the least far/farther(further)/the farthest(the furthest) 5.Double comparison:(So sánh kép) + Same adj: Short adj:S + V + adj + er + and + adj + er Long adj:S + V + more and more + adj Ex: The weather gets colder and colder. (Thời tiết càng ngày càng lạnh.) His daughter becomes more and more intelligent. (Con gái anh ấy ngày càng trở nên thông minh) + Different adj: The + comparative + S + V the + comparative + S + V. (The + comparative :The + từ ở dạng so sánh hơn) Ex: The richer she is the more selfish she becomes. (Càng giàu,cô ấy càng trở nên ích kỷ hơn). The more intelligent he is the lazier he becomes. (Càng thông minh,anh ta càng trở nên lười hơn.) Dạng khác:(càng...càng...) The + S + V + the + comparative + S + V Ex:The more we study the more stupid we feel. Chú ý: Trong câu so sánh kép,nếu có túc từ là một danh từ thì ta đặt danh từ ấy ngay sau tính từ so sánh Ex:The more English vocabularywe know the better we speak. 6.Multiple Numbers Comparison:(So sánh gấp nhiều lần) S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + (N) + as + N/pronoun. multiple numbers:half/twice/3,4,5...times/Phân số/phần trăm. Ex: She types twice as fast as I. In many countries in the world with the same job,women only get 40%-50% as much as salary as men.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxÔn thi tốt nghiệp - Các chủ điểm ngữ pháp Tiếng anh 12.docx