Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty than Núi Béo năm 2004

Qua phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty than Núi Béo cho thấy, năm 2004 Công ty đã luôn hoàn thành khá tốt các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật mà kế hoạch đề ra và vượt hơn so với năm 2003 cụ thể là:

- Tổng doanh thu đạt được 600.884.273.347đ tăng 260.027.098.760 đồng so với năm trước tức là 176,5% và vượt 153.781 triệu đồng tức 134,3% so với kế hoạch.

- Sản lượng than nguyên khai sản xuất đạt 1.844.680 tấn tăng từ 599.776 tấn tức 143,5% so với năm trước và vượt 409.690 tấn tức 128,5% so với kế hoạch.

- Sản lượng than sạch đạt 1.956.854 tấn tăng 650.799 tấn tức 149,8% so với năm trước và vượt 536.854 tấn tức 137,8% so với kế hoạch.

- Nộp ngân sách nhà nước là 22.969 tr.đ tăng 14.126 tr.đ so với năm trước.

- Lợi nhuận trước thuế là 18.224 tr.đ tăng 14.355 tr.đ tức 470,9% so với năm trước.

Trong tổ chức quản lý Công ty cũng thu được 1 số kết quả

+ Năng suất lao động tính bằng hiện vật 1 CNV toàn Công ty đạt 782 tấn/ng.năm.

 

doc56 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 19/01/2016 | Lượt xem: 1184 | Lượt tải: 7download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty than Núi Béo năm 2004, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ản lượng thực tế M3 1844.645 Năng lực sản xuất của khâu khoan được xác định theo công thức + Năng lực sản xuất giờ của máy khoan PG= m3/giờ Trong đó Pg: Năng lực sản xuất một giờ của máy khoan (m3/h) HPĐ: Hệ số phá đá (m3/m) TC, TP: Thời gian chính pha tiêu tốn cho 1 mét khoan TC= (phút/mét) VK: tốc độ khoan VK = N: hệ số sử dụng hố khoan TP= z x t2+ (2-9) từ bảng số liệu các chỉ tiêu máy khoan ta tính được VK = 1,02 TC = 0,95 TP = 4,29 )ư Năng lực sản xuất của cả khâu là POK = (m3/giờ) . Năng lực sản xuất ngày đêm của toàn bộ máy khoan (Png.đ) Png.đ = Pgk x 3 x 6 = 37.098 (m3/ng.đêm) . Năng lực sản xuất năm của toàn bộ máy khoan (PkN) Pkm3 = Png.đ x NG = 37.098 x 250 = 9.274.500 m3/năm (2 - 10) = Pkm3 = 9.274.500 = 1.973.298 (T/năm) (2-11) Trong đó, HTN : Hệ số máy khoan thuê ngoài. + Hệ số tận dụng công suất là HCS HCS = (2-12) Trong đó: PTT cường độ sản xuất thực tế (m3/giờ) PKN cường độ sản xuất theo khả năng (m3/giờ) PTT = HCS = . Hệ số tận dụng NLSX theo thời gian HTG HTG = . Hệ số tận dụng tổng hợp NLSX HTH HTH = HTG x HCS Qua tính toán năng lực sản xuất khâu khoan được tổng hợp như sau: (tấn/năm) QTT (m3/năm) HTG HCS HTh 2.103.954 1.844.465 0.95 1.05 0.99 2.3.2.2 Năng lực sản xuất khâu bốc xúc. Bảng thông số kỹ thuật của máy xúc. Bảng 2 - 13 STT Chỉ tiêu số máy hoạt động Kí hiệu Đơn vị Trị số Xúc lật ảCT - 4,6 ảCT - 5A 1 Số máy hoạt động N Cái 6 1 2 2 Dung tích gầu VX M3 3,5 4,6 5 3 Số lần xúc trong một phút NX Lần/phút 1,8 2 0,9 4 Hệ số xúc đầy gầu Kxđ % 0,75 0,8 0,85 5 Hệ số không điều hoà Kđh - 0,9 0,9 0,9 6 Thời gian LV theo chế độ TCĐ Giờ 3x6x250 3x6x250 3x6x250 7 Thời gian LV thực tế Ttt Giờ 27.000 4.500 9.000 8 Hệ số nở rời đất đá Knt - 1,36 1,36 1,36 9 Khối lượng xúc thực tế QTT M3 14.745.268 Do doanh nghiệp tổ chức sản xuất bốc xúc đất đá và than xen kẽ cho nên có thể tính năng lực sản xuất chung cho cả khâu. Năng lực sản xuất chung cho cả khâu xúc được xác định qua công thức. A. Năng lực sản xuất khâu bốc xúc đất đá a. Năng lực sản xuất giờ của máy xúc thuỷ lực gầu thuận. PG = 60 x Vx x n x KLĐ x Knr M3/giờ (2 - 13) Knr Từ các chỉ tiêu ở Bảng 2 - 13 có thể tính được: PG = 60 x 3,5 x 1,8 x 0,75 x 0,9 = 187 M3/giờ 1,36 Năng lực sản xuất của cả 6 máy = 187 x 6 = 1.122 (m3/giờ) Năng lực sản xuất ngày đêm của 6 máy = 1.122 x 3 x 6 = 20.196 (m3/ng.đ) Pn = x 250 = 5.049.000 (m3/năm) b. Năng lực sản xuất giờ của 2 máy ảCT - 5A Pgiờ = 584 (m3/giờ) - Năng lực sản xuất ngày đêm của 2 máy Png.đ = 10.512 (m3/ng.đ) - Năng lực sản xuất của cả 2 máy Pnăm = Png.đ x 250 = 2.628.000 (m3/năm) c. Năng lực sản xuất năm của máy xúc ảCT - 4,6A Pgiờ = 321 (m3/giờ) - Năng lực sản xuất ngày đêm của máy, Png.đ = 5.778 (m3/ng.đ) - Năng lực sản xuất năm của máy Pnăm = Png.đ x 250 = 1.444.500 (m3/năm) d. Năng lực sản xuất của cả khâu xúc. - Năng lực sản xuất giờ của cả máy xúc Px = 1.122 + 584 + 321 = 2.027 (m3/giờ) - Năng lực sản xuất ngày đêm Png.đ = 20.1996 + 10.512 + 5.778 = 36.486(m3/ng.đ) - Năng lực sản xuất năm: = 5.049.000 + 2.628.000 + 1.444.500 ( 2 - 14) = = 9.121.500 = 1.826.583 tấn/năm (2- 15) * Hệ số tận dụng công suất HCS = /Pgx * Hệ số tận dụng thời gian Htg = = * Hệ số tận dụng khâu xúc Hth Hth = Htg x Hcs Các chỉ tiêu phân tích năng lực khâu xúc (tấn/năm) QTT (tấn/năm) Htg Hcs Hth 1.826.583 1.844.465 0.9 1.05 0.94 Năng lực khâu xúc bốc đất đá của Công ty kể có thuê ngoài mới chỉ đạt được 1.826.583 tấn/năm bằng 98% vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu sản lượng bốc xúc. Vì vậy, Công ty cần phải đầu tư thêm thiết bị bốc xúc hoặc tăng thiết bị thuê ngoài. B. Năng lực khâu xúc than. * Năng lực sản xuất năm = x m (2-16) Trong đó: Hb: Hệ số bốc thực tế. m: Tỉ trọng của than m = 1,25 Thay số: = 1.058.003 tấn/năm - Năng lực sản xuất ngày đêm = = = 4.232 (tấn/ng.đ) - Năng lực sản xuất giờ = = 235 (tấn/giờ) (tấn/năm) QTT (tấn/năm) 1.058.003 1.844.465 Năng lực khâu xúc than của Công ty hiện nay vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu sản lượng thực tế. Vì vậy, Công ty cần đầu tư thêm thiết bị để xúc than. 2.3.2.3 Năng lực sản xuất khâu vận tải. - Trong khâu vận tải Công ty than Núi Béo chủ yếu sử dụng loại xe cate và xe Vôn Vô, Benlax, phần lớn còn lại là thiết bị đi thuê ngoài đang sử dụng cho công tác vận tải. Trong khâu này công việc chính là vận chuyển than và đất đá. Bảng thông số kỹ thuật của xe ô tô vận tải Bảng 2-74 Stt Chỉ tiêu Kí hiệu Đơn vị Trị số Cat 773 Benlax 1 Dung tích thùng xe Q0 M3 21 15 2 Hệ số chất đầy KĐ - 0,85 0,85 3 Hệ số làm việc không điều hoà KĐN - 1,05 1,05 4 Cung độ vận tải bình quân L Km 2,1 2,1 5 Vận tốc trung bìn VTB Km/giờ A Vận tốc xe chạy có tải V1 - 13,5 14 B Vận tốc xe chạy không tải V2 - 20 19 6 Thời gian xe chạy không tải T1 Giây 560 540 7 Thời gian xe chạy không tải T2 - 378 398 8 Thời gian chất tải T4 - 345 332 9 Thời gian quay lùi và để tải T3 - 125 120 10 Chu kỳ vận tải TCK Phút 23,5 23 11 Số lượng xe vận động N Cái 10 30 12 Chế độ công tác TCĐ Giờ/năm 3x6x250 3x6x250 13 Thời gian làm việc TTT Giờ 33.600 10.080 14 Khối lượng vận chuyển thực tế QTT m3/năm 14.745.268 Do doanh nghiệp tổ chức vận tải đất đá và than xen kẽ, không tiêu thụ bằng ô tô. Vì vậy, có thể tính năng lực sản xuất chung cho các khâu. Năng lực sản xuất của các khâu vận tải được xác định qua công thức sau: + Năng lực vận tải của ô tô CAT - 773E theo giờ. Pg = (2-17) Trong đó: Q0: dung tích thùng xe. Kcđ: Hệ số làm việc không điều hoà TCK = T1 + T2 + T3 + T4 (phút) T1 = = giây T1 = = 378 giây TCK = 560 + 378 + 125 + 343 = 23,5 phút + Năng lực sản xuất giờ của một xe. (2 - 18) + Năng lực sản xuất 1 xe/Ng.đ Pg10 = Pg10 x 3 x 6 = 43,4 x 3 x 6 = 781,2 (m3/ng.đ) trong đó năng lực sản xuất giờ của của 10 xe là = 43,4 x 10 = 434 (m3/Ng.đêm) + Năng lực sản xuất ngày đêm của 10 xe là: PNg.đ = 434 x 3 x 6 = 7812 (m3/Ng.đêm) + Năng lực sản xuất năm của 10 xe. = (m3/năm) * Năng lực sản xuất của 30 xe belaz + Thời gian chu kỳ của xe T2 = giây T3 = giây TCK = 540 + 398 + 120 + 332 = 23 phút + Năng lực sản xuất giờ của một xe = (m3/giờ) + Năng lực sản xuất của 30 xe = 31,7 x 30 = 951 (m3/giờ) + Năng lực sản xuất ngày đêm = x 3 x 6 = 951 x 3 x 6 = 17.118 m3/ng.đ + Năng lực sản xuất năm: = x 250 = 17.118 x 250 = 4.279.500 m3/n ị Năng lực sản xuất của khâu vận tải là: + Năng lực sản xuất giờ = + = 434 + 951 = 1.385 (m3/giờ) + Năng lực sản xuất ngày đêm = 7812 + 17118 = 24930 m3/Ng.đ + Năng lực sản xuất năm = 1.953.000 + 4.279.500 = 6.232.500 m3/năm (2 - 19) = 6.232.500 tấn/năm (2 - 20) (tấn/năm) QTT 1.248.060 1.844.465 Qua bảng phân tích trên cho thấy năng lực vận tải của Công ty cần phải đầu tư thêm thiết bị vận tải hoặc tăng thiết bị thuê ngoài. + Hệ số tận dụng công suất Theo các bước tính toán bằng công thức đã trình bày ta có hệ số sau : + Hệ số tận dụng công suất. HCS = 1,23 + Hệ số tận dụng thời gian Htg = 1,0 + Hệ số tận dụng tổng hợp. HTH = Htg.HCS = 1,32.1,0 = 1,32 Qua phân tích năng lực sản xuất của các khâu trong dây truyền sản xuất, chỉ có khâu khoan là đáp ứng được yêu cầu sản lượng của Công ty. Còn các khâu xúc, vận tải đất đá và vận tải than còn thiếu. Để nâng cao năng lực sản xuất cảu Công ty thì Công ty phải đầu tư thiết bị phục vụ cho công tác bốc xúc vô vận chuyển sao cho đồng bộ và hợp lý với từng công đoạn bốc xúc và vận tải phải nâng cao hệ số sử dụng công suất của thiết bị một cách có hiệu quả để đảm bảo sản xuất. Đồng thời kết hợp với điều kiện sản xuất hiện nay của các Công ty thuê ngoài như Công ty Cavicô, Công ty Tân Thành, Công ty chế biến và kinh doanh than Cẩm Phả. 2.4 Phân tích tình hình sử dụng lao động và tiền lương. Lao động và tiền lương là yếu tố đầu vào của sản xuất kinh doanh. Vì vậy, việc này nâng cao hiệu quả sử dụng lao động và chi phí tiền lương sẽ góp phần làm tăng năng suất lao động, hạ giá thành. Với vai trò quan trọng như vậy đối với lao động doanh nghiệp cần phải có số lượng, chất lượng, cơ cấu lao động một cách hợp lý để sử dụng lao động một cách có hiệu quả. Đối với tiền lương phải đảm bảo và khuyến khích người lao động không ngừng nâng cao trình độ nghề nghiệp, áp dụng kỹ thuật mới, lao động phải hoàn thành và vượt mức hoàn thành kế hoạch sản xuất của từng cá nhân. Để phân tích tình hình sử dụng lao động, và tiền lương của doanh nghiệp cần phân tích các chỉ tiêu sau: 2.4.1 Phân tích tình hình sử dụng số lao động về số lượng chất lượng và cơ cấu lao động của doanh nghiệp. 2.4.1.1 Phân tích về mặt số lượng lao động Việc sử dụng số lượng lao động với yêu cầu và mục đích sản xuất là sử dụng 1 cách hợp lý số lượng lao động hiện có, tạo điều kiện tăng năng suất lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Phân tích số lượng lao động nhằm tìm ra các vấn đề bất hợp lý từ đó bố trí lại sao cho có hiệu quả. Việc tăng giảm số lượng lao động trong doanh nghiệp tùy thuộc vào tình hình sản xuất hiện tại và tương lai của doanh nghiệp, tuy nhiên sự thay đổi phải đảm bảo ổn định sản xuất, tăng năng suất, tăng sản lượng và đạt được các mục đích đã đề ra. Bảng phân tích số lượng lao động Bảng 2-15 Stt Chỉ tiêu Năm 2003 TH năm 2004 So sánh +/- % Tổng số CNV 1.530 2.359 829 1,54 1 Cán bộ lãnh đạo 60 135 75 2,25% 2 Cán bộ đơn thuần 50 136 86 2,72% 3 Nhân viên 10 9 -1 0,90 4 Nhân viên phục vụ 12 16 4 1,33 5 Công nhân 1.270 1.593 323 1,25 6 Khối dân đảng 6 6 0 1,0 7 Nhà máy cơ khí HG 122 464 342 3,80 Số lượng lao động thực tế năm 2004 so với năm 2003 đã tăng 829 người tương đương 54% so với năm 2003. Số lượng lao động tăng đồng loạt ở các bộ phận chủ yếu là công nhân kỹ thuật, công nhân lao động trực tiếp sản xuất, khối cán bộ lãnh đạo cùng tăng một cách đáng kể 125% so với cán bộ lãnh đạo và 127% với cán bộ đơn thuần Như vậy sự gia tăng số lượng công nhân viên của doanh nghiệp nhằm mục đích tăng khả năng sản xuất qua đó tăng sản lượng. Với việc tăng 665 công nhân lao động trực tiếp và công nhân kỹ thuật đã làm cho sản lượng tăng 143,5% so với năm 2003 và tăng 28,5% so với kế hoạch. Khối lượng công nhân viên của toàn Công ty tăng nhanh và nhiều như vậy cùng là do yêu cầu của sản xuất đặt ra. Năm 2003 sản lượng khai thác than là 1.285.014 tấn. Số lượng công nhân viên là 1.530người Năm 2004 sản lượng khai thác là 1.844.645 tấn Số lượng cán bộ công nhân viên: 2.359 người Ta có chỉ số tăng giảm sản lượng QI QI = Giả sử NSLĐ của một công nhân viên không đổi thì số công nhân tăng là 1530 x (1,43 - 1) = 658 người. Thực tế số cán bộ công nhân viên tăng 829 người. Khi xét với sản lượng kế hoạch năm 2004. Q = 1435000 tấn ta có chỉ số kế hoạch sau: QKH = Số công nhân tăng là: 1710 x (1,28 - 1) = 479 người. Trong khi số lượng cán bộ công nhân viên thực tế tăng 829 người. So với kế hoạch thì khối lượng lao động tăng là chưa hợp lý chứng tỏ việc tổ chức lao động của Công ty chưa hoàn hiện. Đang trong thời kỳ tăng trưởng việc tiếp nhận và thu nạp cán bộ công nhân viên chưa hiệu quả và khoa học. Như vậy việc tăng số lượng công nhân viên phản ánh doanh nghiệp chỉ chú trọng đến qui mô lao động mà chưa chú trọng đến chất lượng lao động. 2.4.1. 2. Phân tích về mặt chất lượng lao động. Bên cạnh chỉ tiêu số lượng thì chất lượng lao động cũng là yếu tố quan trọng tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh Bảng phân tích chất lượng công nhân kỹ thuật Bảng 2 - 16 STT Ngành nghề, đơn vị Số lượng Bậc thợ Tỷ trọng 1 2 3 4 5 6 7 1 Công nhân điện 11 2 3 4 2 1,3 2 Thợ mìn 15 2 4 1 2 5 1,8 3 Vận hành khoan 28 2 1 9 3 9 3 1 3,4 4 Vận hành gạt 57 24 9 13 11 6,9 5 Vận hành xúc 86 12 52 6 12 2 2 10,3 6 Lái xe chở CBCNV 36 6 2 26 2 4,3 7 Lái xe chở đất 240 141 57 42 11 4 28,8 8 Lái xe phục vụ 11 4 7 1,3 9 Thợ cơ khí 345 8 22 45 52 96 101 21 41,5 10 Địa chất 3 2 1 0,4 Tổng số công nhân kỹ thuật 832 173 86 211 86 142 124 24 100 Tỷ trọng 20,0 10,0 25,0 10,3 17,1 14,9 2,9 100 Từ bảng số liệu trên ta thấy công nhân kỹ thuật chủ yếu là công nhân kỹ thuật cơ khí sửa chữa chiếm 41,5% cùng với công nhân lái xe chở than và đất, công nhân vận hành xúc, gạt chiếm đến 17,2% trên tổng số công nhân kỹ thuật điều này cho thấy đội ngũ công nhân có bậc thợ từ 3 trở lên là chủ yếu chiếm 70%, bậc thợ bình quân là bậc 3, bậc 4, bậc 6. Điều này cho thấy đội ngũ công nhân có chuyên môn và tay nghề khá, có lực lượng kế cận để đào tạo cho tương lai, với đội ngũ công nhân kỹ thuật trên có thể khẳng định chất lượng công nhân của Công ty là tốt. 2.4.1.3 Phân tích trình độ nghề nghiệp, độ tuổi Trình độ nghề nghiệp và tuổi đời của công nhân lao động cũng là nhân tố tác động đến chất lượng lao động, đến công tác đào tạo đội ngũ lao đọng, đến việc phát triển trình độ văn hoá nghề nghiệp của người lao động. Để phân tích chỉ tiêu này ta xét bảng 2 - 17 Trình độ nghề nghiệp, độ tuổi đội ngũ công nhân Bảng 2 - 17 TT Ngành nghề Số lượng Văn hoá Tuổi đời từ PTCS PTTH 18á25 25á35 36á45 46á55 56á60 1 Công nhân điện 11 5 2 4 5 2 Thợ mìn 15 8 1 6 8 3 Vận hành khoan 28 16 2 12 9 5 4 Vận hành gạt 57 20 17 16 21 3 5 Vận hành xúc 86 39 38 20 21 7 6 Lái xe chở CBCNV 36 19 3 9 16 7 1 7 Lái xe chở than và đất 240 113 34 134 69 3 8 Lái xe phục vụ 11 7 145 7 4 9 Thợ cơ khí sửa chữa 345 145 2 100 70 30 10 Địa chất 3 1 244 2 1 Tổng số CN kỹ thuật 832 373 25,0 301 227 59 1 Tỷ trọng 36,2 27,3 7,1 100 Qua bảng 2-17 cho thấy công nhân có trình độ phổ thông cơ sở chiếm 44,8% . Điều này đã gây cho doanh nghiệp rất nhiều khó khăn trong việc đào tạo và áp dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất cũng như hạn chế trong việc phát huy sáng kiến trong sản xuất. Để khắc phục điều này doanh nghiệp cần chú trọng đến việc nâng cao văn hoá cho lực lượng lao động trực tiếp thông qua hình thức khuyến khích, tạo điều kiện để công nhân đi học, hoặc gửi các lớp công nhân học bổ túc tiếp cận thiết bị hiện đại tại các mỏ đang áp dụng. Về tuổi đời, đa số công nhân còn trẻ, số công nhân có độ tuổi từ 26 đến 45 chiếm 63,5%, điều này là rất thuận lợi đối với doanh nghiệp, vì trong độ tuổi này người lao động đã chín chắn, có sức khỏe tốt, do đó có thể sản xuất với cường độ cao mà vẫn duy trì được sản xuất. Tuy nhiên đến một giai đoạn nào đó nếu số lượng công nhân không có biến động nhiều thì sẽ dẫn đến tình trạng công nhân có tuổi sẽ chiếm tỷ lệ cao trên tổng số công nhân điều này gây khó khăn cho Công ty. Vì vậy trong năm tới Công ty cần có chính sách đào tạo nhằm nâng cao hơn nữa trình độ văn hoá cũng như tay nghề cho CNKT, tổ chức các cuộc thi nâng cao tay nghề cho CNKT và có chính sách khuyến khích đối với những công nhân tích cực phấn đấu, chấp hành kỷ luật tốt và chịu khó học hỏi nâng cao tay nghề. 2.4.2. Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động và các nguyên nhân gây lãng phí thời gian lao động. *Trong những năm Công ty không đảm bảo tổng số ngày công, giờ công theo kế hoạch nguyên nhân là do Công ty không đảm bảo số lượng lao động theo kế hoạch, ngược lại số ngày công của một công nhân tăng trong năm. Tình hình sử dụng thời gian lao động được thống kê và bảng 2 - 18 Bảng tình hình sử dụng thời gian lao động Bảng 2 - 18 TT Chỉ tiêu ĐVT KH TH % 1 Số công nhân bình quân theo danh sách Người 1710 2359 137,95 2 Tổng số ngày công theo lịch Ngày công 567575 623055 109,77 3 Tổng số ngày công có hiệu qủa Ngày 435.400 443820 101,93 4 Tổng số giờ công có hiệu qủa Giờ 2612400 2441010 93,44 5 Số ngày làm việc bình quân của 1 CN trong năm Ngày 280 260 92,86 6 Số giờ làm việc bình quân trong ngày có hiệu qủa Giờ 6 5,5 91,67 7 Số giờ làm việc bình quân của một CN trong năm Giờ 1680 140 79,76 - Số ngày công ngừng việc, vắng mặt trọn ngày của cả doanh nghiệp là (280 - 260) x2359 = 47180 (ngày công) - Số giờ công ngừng việc vắng mặt không trọn ngày là : (6 - 5,5) x443.820 = 221910 (giờ công) - Tổng số giờ công thiệt hại bởi hai nguyên nhân trên là : 47180 x 6 + 221910 = 504990 (giờ công) N/S' lao động năm phân tích của một công nhân viên đạt bình quân là 0,4 tấn /giờ. Do thiệt hại về giờ công đã làm thiệt hại về sản lượng là : 504990 x 0,4 = 201996 (tấn) Như vậy nếu doanh nghiệp tận dụng tốt thời gian lao động thì có thể tăng thêm sản lượng đáng kể là 201996 tấn. * Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến ngày sản xuất của cả năm là 504.990 như: Các nguyên nhân khách quan là mất điện, hỏng thiết bị và các nguyên nhân chủ quan như: thiếu dụng cụ nghỉ không lý do, không bố trí đủ việc làm nhưng nguyên nhân này đã làm cho năng suất làm việc của công nhân và sản lượng của Công ty hao hụt di 2.4.3. Phân tích năng suất lao động - Năng suất lao đông là một trong những chỉ tiêu chất lượng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất khinh doanh của Công ty. Phân tích năng suất lao động nhàm đánh giá mức độ tăng giảm các chỉ tiêu năng suất lao động, các nguyên nhân ảnh hưởng đến năng suất lao động và các chỉ tiệu kinh tế khác. Các doanh nghiệp luôn luôn phấn đấu tăng năng suất lao động, lấy đó là biện pháp chủ yếu để phát triển sản xuất, tăng hiệu quả kinh tế và tạo ra tích luỹ để tăng cường sản xuất đảm bảo thu nhập cho người lao động . Bảng phân tích năng suất lao động Bảng 2 - 19 TT Chỉ tiêu Đơn vị TH 2003 TH 2004 ± % 1 Giá trị tổng sản lượng Tr.đ 300858 540923 240065 179,8 2 Sản lượng Tấn 1285014 1844645 559631 143,6 3 Tổng số công nhân viên Người 1530 2359 829 154,2 - CN sản xuất chính 1270 1598 328 125,8 4 Năng suất LĐ tính bằng hiện vật - Tính cho 01 công nhân - Tính cho 01 CN Sản xuất chính T/ng/th 70 84 75 96 (5) 12 93,1 114,1 5 Năng suất lao động tính bằng giá trị - Tính cho 01 công nhân viên - Tính cho 01 CN sản xuất chính Tr/đ/th 6 20 19 24 3 4 116,6 112,9 2.4.4. Phân tích tình hình sử dụng quỹ lương và tiền lương bình quân Qua bảng 2 - 19 cho thấy sản lượng Công ty tăng 559.361 tấn dẫn đến năng xuất lao động cả về giá trị và hiện vật tăng so với năm trước lần lượt là: Về giá trị là công nhân sản xuất chính tăng 4 triệu đồng/tháng, công nhân viên tăng 3 triệu đồng/tháng; Về hiện vật công nhân sản xuất chính vượt 12 tấn/người - tháng, công nhân viên sản xuất tăng 5 tấn/người - tháng. Do số công nhân tăng lên dẫn đến năng xuất lao động cũng tăng lên. * Tiền lương có tầm quan trọng đặc biệt trong việc tái sản xuất sức lao động cho cán bộ công nhân viên đồng thời có tác dụng khuyến khích trực tiếp người lao động quan tâm và có trách nhiệm với công việc của mình. * Việc phân tích sử dụng tiền lương phải xuất phát từ cả yêu cầu về mặt kinh tế và xã hội, tức là phải trở thành đòn bẩy kinh tế khuyến khích tăng sản lượng, năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành, đồng thời đảm bảo thu nhập cho người lao động, tái sản xuất sức lao động, ổn định công ăn việc làm và nâng cao dần mức đời sống của người lao động. Tình hình thu nhập của cán bộ công nhân viên Công ty được thể hiện qua bảng 2 - 20. Bảng phân tích tình hình sử dụng quỹ lương và tiền lương bình quân Bảng 2 - 20 TT Chỉ tiêu Đơn vị Kì trước Kỳ phân tích Chênh lệch tuyệt đối(+/-) Chỉ số % 1 Sản lượng than sản xuất Tấn 128504 1844645 559.631 143,6 2 Tổng doanh thu Tr.đ 300.858 540.223 240.065 179,8 3 Đơn giá TL cho 1000đ DTT đồng 171,3 149,4 -21,9 87,2 4 Tổng quỹ lương Tr.đ 51535 80807 29272 156,8 5 Số lượng công nhân viên Người 1530 2359 829 154,2 6 Tiền lương bình quân Tr.đ/ng.th 2,80 2,85 0,05 101,8 7 Năng suất bình quân Tấn/ng.th 70 65 -5 92,9 Qua bảng 2 - 20 cho thấy sản lượng tiêu thụ năm 2004 tăng khá cao so với 2003 cụ thể 559.631 tấn tương đương với 43,6%, tổng quỹ lương của Công ty tăng 29.272 triệu đồng tương đương 56,8% do số lượng công nhân viên tăng thêm 829 người tiền lương bình quân tăng 500.000đ/nguời - tháng vì vậy tiền lương bình quân tăng làm tăng tổng quỹ lương 500.000 x 12 x 2.359 = 14.154 tr.đ Để thấy rõ sự hợp lý hơn của chế độ trả lương, giả định quỹ lương có thể tăng theo mức sản lượng tiêu thụ tức là quỹ lương tăng 51.535.000.000 x 143,6% = 73.695.000.000đồng Vậy số tiền lương tiết kiệm được là 73.695.000.000 - 80.807.000.000 = -7.111.950.000đ Chứng tỏ trong quá trình trả lương doanh nghiệp đã trả lương chưa hợp lý - Do số lao động trong năm tăng so với kì trước nên tổng quỹ lương tăng . Qua phân tích trên cho thấy tình hình tổ chức lao động, bỏ lương của Công ty trong năm vẫn còn những điểm chưa hợp lý nhưng cũng đạt được những kết quả đáng khen ngợi cụ thể là năng suất lao động tăng. Tiền lương bình quân tăng, tuy nhiên trong năm tới Công ty cần có chính sách trả lương hợp lý hơn nữa, tăng cường giám sát công tác thực hiện kế hoạch, tăng cường kỷ luật lao động và có chính sách thưởng phạt hợp lý để khuyến khích người lao động nâng cao năng suất và thu nhập. 2.5. phân tích giá thành sản phẩm. Trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp, giá thành là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp đóng vai trò quyết định đối với kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc phân tichý giá thành sản phẩm nhằm đánh giá những chi phí có liên quan đến giá thành sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, ảnh hưởng của nó đến hiệu quả sản xuất kinh doanh nhằm tìm kiếm những tiềm năng giảm giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh tế để làm định hướng cho hoạch định chiến lược kinh doanh trong lĩnh vực chi phí sản xuất. 2.5.1. Phân tích chung giá thành sản phẩm. - Để phân tích chỉ tiêu này của Công ty ta xét bảng 2-21. Bảng phân tích giá thành toàn bộ 01 tấn than. Bảng 2 - 21. TT Các yếu tố chi phí Kỳ trước (đồng) Kỳ phân tích, (đồng) So sánh với KH TH Kỳ trước % KH % 1 Vật liệu mua ngoài 38570 42887 44250 114,73 103,18 2 Nhiên liệu mua ngoài 12530 11290 12530 100.000 110,98 3 Động lực mua ngoài 7442 10855 9055 121,67 83,42 4 Tiền lương 58530 62500 65088 111,20 104,14 5 BHXH, BHYT, KPCĐ 13676 14.628 14646 107,09 100,12 6 Khấu hao TSCĐ 12844 15247 13250 103,16 86,09 7 Dịch vụ mua ngoài 14.618 12833 11901 81,41 92,74 8 Chi phí khác bằng tiền 10827 14560 8640 79,80 59,34 Giá thành toàn bộ 1 tấn than 169037 184800 179360 106,11 97,06 Giá thành sản xuất đơn vị đã tăng so với kỳ trước mà nguyên nhân là do các yếu tố chi phí đầu vào chiếm tỷ trọng cao trong giá thành đều tăng như vật liệu, động lực mua ngoài trong đó lương và các khoản trích theo lương có tỷ trọng cao nhất nhưng đều tăng so với kỳ trước và kì kế hoạch. Tất cả các nguyên nhân trên đã làm cho giá thành tăng 6,11% so với kỳ trước. Việc tăng giá thành sản xuất đã làm cho mục tiêu luôn hạ giá thành của doanh nghiệp không thể thực hiện được trong kì trước điều đó làm cho doanh nghiệp bất lợi thế kinh tế khi tăng quy mô sản xuất. Nhưng bên cạnh đó các chỉ tiêu như dịch vụ mua ngoài, khấu hao TSCĐ vật liệu mua ngoài đều giảm so với kỳ trước cũng như kế hoạch điều đó chứng tỏ Công ty có những nội lực áp dụng vào thực tế và đầu tư vào phục vụ sản xuất cong quy mô điều đó đã mang lại sự giảm giá thành sản xuất 1 tấn than so với kế hoạch là 2,4%. Đây có thể nói là những bước đầu Công ty đã thành công trong việc giảm giá thành sản xuất. 2.5.2. Phân tích, xác định mức độ tiết kiệm hoặc lãng phí tương đối. - Mục đích của việc phân tích này là cho biết hiệu quả sử dụng chi phí sản phẩm để tạo ra đơn vị hàng hoá. Công thức tính. ZHH = Giá thành tổng sản phẩm .100 = D .100 đ/tấn (2 - 22) Sản lượng hàng hoá GHH Bảng phân tích chi phí trên 1000đ sản lượng hàng hoá Bảng 2-22 Tt Chỉ tiêu Đơn vị Kỳ trước Kỳ phân tích So sánh với KH TH Kỳ trước KH ± % ± % 1 Giá thành tổng SP Tr.đ 217.215 265.188 330.856 113,64 152,32 65,668 124,74 2 Giá thành sản phẩm h2 đ/tấn 1.024 926 564 460 55,07 -365 60,91 Từ bảng 2 - 22 cho thấy đơn vị hàng hoá kỳ thực hiện so với kỳ trước giảm chỉ còn 55,07% và so với kỳ kế hoạch còn 60,91%. + Mức tiết kiệm tương đối giá thành so với kế hoạch là tiết kiệm = 926 - 564 = 362 (đ/tấn) + Mức tiết kiệm tương đối giá thành so với kỳ trước là tiết kiệm = 1024 - 564 = 460 đ/tấn. Qua tính toán cho thấy Công ty đã thực hiện tốt công tác tiết kiệm tương đối với đơn vị giá trị hàng hoá. Nguyên nhân trên do điều kiện địa chất của các vỉa của Công ty đang khai thác có trữ lượng đám bảo, chất lượng tốt, do tỷ lệ than sạch cao và đơn giá bán than trên thị trường tăng đáng kể lên đã tác động phần lớn vào mức tiết kiệm trên đơn giá. 2.5.3 Phân tích kết cấu giá thành. Kết cấu giá thành là tỷ lệ các chi phí trong tổng giá thành. Thông qua kết cấu đó có thể biết được tỷ trọng của các yếu tố chi phí trong giá thành có hợp lý không. Bảng phân tích kết cấu giá thành sản phẩm Bảng 2 - 23. STT Tên chỉ tiêu Năm 2003 (%) KH 2004(%) TH 2004 (%) 1 Vật liệu mua ngoài 22,82 23,21 24,67 2 Nhiên liệu mua ngoài 7,41 6,11 6,99 3 Động lực m

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTochuc & hach toan (tiep).doc