Quy hoạch tổng mặt bằng khu dân cư – thương mại Tân Long huyện Phụng Hiệp - Tỉnh Hậu Giang - tỷ lệ 1/500

Hệ thống giao thông là các đường nội bộ được kiến tạo cơ bản vẫn giữ theo quy hoạch chung.

Mặt đường làm bằng bêtông nhựa nóng, bán kín bó vỉa R= 8m, độ dốc ngang vỉa hè i = 2%, vỉa hè lát gạch tự chèn, gờ bó vỉa hè bằng bêtông có tạo dốc 600 cho xe 2 bánh lên vỉa hè dễ dàng, đỉnh bó vỉa hè cao hơn mép đường 15cm. Trên vỉa hè có trồng cây xanh tạo bóng mát.

* Tiêu chuẩn thiết kế

- Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô ( TCVN – 4054 – 98 ).

- Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, quãng trường ( 20 TCN104-83).

- Quy trình thiết kế mặt đường mềm( 22 TCN 221 – 2006 ).

- Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 1983.

- Cao trình nền cát: thiết kế san lắp chung các trục đường là + 1,80m

- Cao trình thiết kế: cao trình mép đường thiết kế chung cho các trục đường là + 2,25 m (hệ cao độ Mũi Nai).

Đường đối ngoại :

- Loại 1: 16.0m ( đường số 1)

Đường đối nội :

-Loại 2: 12m ( đường số 2 )

-Loại 3: 8m ( đường số 3,7 )

-Loại 4: 6m (đường số 4,5,6,8,9,10,11,12)

Mặt đường bê tông nhựa dầy 7cm, lớp nhựa lót tiêu chuẩn 1kg/m2, cấp phối đá dăm loại 1 dầy tb=0.20m cấp phối đá dăm loại 2 dầy tb=0.15m.

 

doc24 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 13/12/2013 | Lượt xem: 1884 | Lượt tải: 8download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Quy hoạch tổng mặt bằng khu dân cư – thương mại Tân Long huyện Phụng Hiệp - Tỉnh Hậu Giang - tỷ lệ 1/500, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
giao thơng nội bộ hồ vào hệ thống giao thơng đơ thị, cấp điện, cấp thốt nước, vỉa hè, cây xanh và XD nhà theo mẫu thiết kế đảm bảo mỹ quan đơ thị. - Hình thành các cơng trình dịch vụ, nhà trẻ đúng chức năng- phát triển nhà, tạo thêm chỗ ở đảm bảo vệ sinh mơi trường đáp ứng yêu cầu đời sống của nhân dân. - Tạo điều kiện thuận lợi cho quan hệ mua bán, sinh hoạt văn hố của dân cư trong khu vực và lân cận, tạo việc làm và gĩp phần phát triển KT-XH, tạo cảnh quan, mơi trường, đơ thị hiện đại cho trung tâm thành phố. - Tạo ra mơ hình đầu tư kiểu mẫu để rút kinh nghiệm và phát triển đầu tư một cách hiệu quả các khu dân cư văn hố khác trong khu vực. 3. Nhiệm vụ qui hoạch: - Xây dựng cơ sở hạ tầng hồn chỉnh cho khu dân cư. - Kiến trúc phù hợp với qui hoạch chung của thành phố. - Chất lưọng nhà ở đạt tiêu chuẩn kỹ thuật. - Tính tốn hợp lý các chỉ tiêu kinh tế để việc kinh doanh đạt hiệu quả - Nghiên cứu quy hoạch tổng mặt bằng khu đất, bố trí các cơng trình dịch vụ- thương mại . . . triển khai lập dự án theo quy hoạch theo từng giai đoạn phân kỳ đầu tư nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cho Chủ Đầu Tư. II. CƠ SỞ THIẾT KẾ QUY HOẠCH: Các cơ sở pháp lý: - Luật Xây dựng; - Luật Quy hoạch đơ thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009; - Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đơ thị; - Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005, của Chính phủ về quy hoạch xây dựng; - Thơng tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/04/2008, của Bộ trưởng Bộ xây dựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch; - Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008, của Bộ xây dựng về việc ban hành Quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy họach xây dựng; - Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng; - Quy chuẩn xây dựng Việt Nam - QCXDVN 01:2008/BXD- ban hành kèm Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD, ngày 03-04-2008, của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành “ Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về quy hoạch xây dựng”. Các nguồn tài liệu số liệu: - Niên giám thống kê, các tài liệu số liệu điều tra về kinh tế xã hội, các tài liệu số liệu địa chất thuỷ văn, địa chất cơng trình, chế độ thủy văn,... và các tài liệu, số liệu liên quan khác. - Các thơng số, số liệu, tài liệu chuyên ngành do chủ đầu tư cung cấp. Các cơ sở bản đồ: - Bản đồ hiện trạng, bản đồ đo đạc địa hình. - Quy hoạch chung xây dựng tỉnh Hậu Giang (tham khảo). PHẦN II ĐẶC ĐIỂM HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT LẬP QUY HOẠCH VỊ TRÍ VÀ ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN: 1. Vị trí : Khu quy hoạch: Khu dân cư - Thương Mại Tân Long, cĩ diện tích 9,7 ha, cĩ vị trí nằm giáp ba nhánh: Kinh Cầu Trắng, kinh Mương Lộ và Kinh Thủy Lợi, đối với đường bộ tiếp giáp với quốc lộ 1A. -Phía Bắc giáp Kinh Thủy Lợi. -Phía Tây giáp đất của dân hiện hữu. -Phía Đơng Bắc giáp kinh Cầu Trắng. -Phía Nam giáp Quốc lộ 1A. 2. Địa hình, địa mạo chung vùng qui hoạch: Địa hình khá bằng phẳng là đặc trưng chung của Đồng bằng sơng Cửu Long . Địa hình cĩ độ cao thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đơng sang Tây. Cĩ thể chia làm 3 vùng như sau: - Vùng triều: là vùng tiếp giáp sơng Hậu về hướng Tây Bắc. Diện tích 19.200 ha, phát triển mạnh về kinh tế vườn và kinh tế cơng nghiệp, dịch vụ. - Vùng úng triều: tiếp giáp với vùng triều. Diện tích khoảng 16.800 ha, phát triển mạnh cây lúa cĩ tiềm năng cơng nghiệp và dịch vụ. - Vùng úng: nằm sâu trong nội đồng. Phát triển nơng nghiệp đa dạng ( lúa, mía, khĩm … ). Cĩ khả năng phát triển mạnh về cơng nghiệp, dịch vụ … 3. Chế độ thuỷ văn chung vùng qui hoạch: Theo tài liệu của trạm khí tượng thủy văn Cần Thơ các số liệu quan trắc trung bình của khu vực huyện Phụng Hiệp qua các năm như sau: - Nhiệt độ khơng khí: trong các năm khơng khí cĩ nhiệt độ khá cao, trung bình là 26,650c. Nĩng nhất vào tháng 4, nhiệt độ cao nhất trung bình là 32,940c. Nhiệt độ thấp nhất vào tháng giêng, nhiệt độ thấp nhất trung bình là 21,990c, nhiệt độ cao nhất tuyệt đối là 37,60c và thấp nhất tuyệt đối là 17,60c. - Độ bốc hơi (mm): lượng nước bốc hơi bình quân trong năm là 1.148mm. - Độ ẩm khơng khí (%): độ ẩm tương đối trung bình là 81%, tương đối cao nhất trong năm là 96% và tương đối thấp nhất trong năm là 60%. - Lượng mưa: mùa mưa bắt đầu từ tháng 5, kết thúc vào tháng 10, tháng 11 đến tháng 4 là mùa nắng, lượng mưa trung bình trong năm là 234 ngày. - Nắng: số giờ chiếu nắng trung bình trong ngày là 7,1 giờ, lớn nhất trong ngày là 11,8 giờ, số giờ chiếu nắng trong năm là 1.900 đến 2.000 giờ. - Giĩ: chịu ảnh hưởng tác động của chế độ giĩ mùa, hướng giĩ chủ đạo Đơng – Đơng Nam vào mùa nắng, Tây – Nam vào mùa mưa, phổ biến là giĩ Đơng – Nam và Tây – Nam. Đặc biệt giơng bão ít xuất hiện khu vực này. Từ điều kiện thời tiết khí hậu đã phân tích, giải pháp thiết kế và quá trình thi cơng cần: + Trong thiết kế: Chọn hướng giĩ cho cơng trình kiến trúc, các cơng trình phúc lợi, các cơng trình khác mang tính chất thơng thống tự nhiên. + Biện pháp thi cơng: Nên cĩ biện pháp che chắn thích hợp, bảo vệ kết cấu cơng trình tĩnh với các tác động của nhiệt độ, mưa, giĩ, ẩm độ. Lập kế hoạch thi cơng nên chọn mùa cĩ thời tiết thích hợp, tạo thuận lợi cho việc xây dựng nhằm đem lại chất lượng và hiệu quả cao cho cơng trình. Do điều kiện thời tiết khí hậu như đã phân tích ở trên nên trong các giải pháp thiết kế thi cơng phải chú ý đến yếu tố thời tiết, phải đảm bảo các phương án thiết kế cho phù hợp trên cơ sở các nguyên tắc sau: Trong thiết kế: chọn hướng giĩ cho cơng trình nhằm giải quyết vấn đề thơng thống tự nhiên. Biện pháp thi cơng: cĩ biện pháp che chắn thích hợp với ảnh hưởng mưa nắng, bảo vệ các kết cấu cơng trình tĩnh với các tác động của: nhiệt độ, mưa giĩ, ẩm độ. 4. Khí hậu: a. Nhiệt độ khơng khí: Nhiệt độ khơng khí thay đổi theo mùa trong năm, vào mùa mưa nhiệt độ thường cao hơn, tuy nhiên sự chênh lệch giữa các tháng là khơng lớn. - Nhiệt độ trung bình: 26,550c. - Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 17,600c. - Trung bình thấp nhất: 21,990c. - Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 37,600c. - Trung bình cao nhất: 32,940c. BẢNG 1: NHIỆT ĐỘ QUA CÁC THÁNG TRONG NĂM b. Ẩm độ khơng khí: Ẩm độ khơng khí trung bình năm cao 86,6%, sự chênh lệch ẩm độ các tháng trong năm khơng lớn, các tháng cĩ ẩm độ cao từ tháng sáu đến tháng mười. Các tháng cĩ ẩm độ thấp từ tháng hai đến tháng ba. BẢNG 2: ẨM ĐỘ QUA CÁC THÁNG TRONG NĂM 5. Địa chất cơng trình Tỉnh Hậu Giang nằm ở trung tâm Đồng bằng sơng Cửu Long, cho nên lịch sử địa chất của tỉnh cũng mang tính chất chung của lịch sử địa chất Đồng bằng sơng Cửu Long. Qua các kết quả nghiên cứu cho thấy Hậu Giang nằm trong vùng trũng Đồng bằng sơng Cửu Long , chung quanh là các khối nâng Hịn Khoai ở vịnh Thái Lan, Hà Tiên, Châu Đốc, Sài Gịn. Cấu tạo của vùng cĩ thể chia thành hai cấu trúc rõ rệt: a. Tầng cấu trúc dưới gồm: Nền đá cổ cấu tạo bằng đá Granit và các đá tinh khiết khác, bên trên là đá cứng cấu tạo bằng đá trầm tích biển hoặc lục địa ( sa thạch – diệp thạch – đá vơi … ) và các loại đá mắcma xâm nhập hoặc phun trào. Tỉnh Hậu Giang nằm trong vùng thuộc cấu trúc nâng tương đối từ hữu ngạn sơng Hậu đến vịnh Thái Lan, bề mặt mỏng hơi dốc về phía biển. b. Tầng cấu trúc bên trên: Cùng với sự thay đổi cấu trúc địa chất, sự lún chìm từ từ của vùng trũng nam bộ tạo điều kiện hình thành các hệ trầm tích với cấu tạo chủ yếu thành phần khơ hạt 65 – 75% cát, hơn 5% sạn, sỏi trịn cạnh và phần cịn lại là đất sét ít dẻo, thường cĩ màu xám, vàng nhạt của mơi trường lục địa. Đầu thế kỷ đệ tứ, phần phía Nam nước ta bị chìm xuống, do đĩ phù sa sơng Mêkong trải rộng trên vùng thấp này. Một phần phù sa tiến dần ra biển, một phần phù sa trải rộng ra trên đồng lụt này giúp nâng cao mặt đất của tỉnh, chúng nằm ở độ sâu từ 0 – 5 mét. Lớp phù sa mới cĩ bề dày tăng dần theo chiều Bắc – Nam từ đất liền ra biển. Qua phân tích cho thấy phù sa mới chứa khoảng 46% cát. Nhưng phần lớn cát này khơng làm thành lớp và bị sét, thịt ngăn chặn. Tĩm lại, các loại đất thuộc trầm tích trong tỉnh Hậu Giang đã tạo nên một tầng đất yếu phủ ngay trên bề mặt dày từ 20 – 30m tùy nơi, phần lớn chứa chất hữu cơ cĩ độ ẩm tự nhiên cao hơn giới hạn chảy và các chỉ tiêu cơ học đều cĩ giá trị thấp. II/ HIỆN TRẠNG 1. Hiện trạng sử dụng đất đai Dự án khu dân cư thương mại Tân Long tọa lạc tại xã Tân Long huyện Phụng Hiệp tỉnh Hậu Giang với tổng diện tích quy hoạch: 9,7 ha, gồm các tứ cận như sau -Phía Bắc giáp Kinh Thủy Lợi. -Phía Tây giáp đất của dân hiện hữu. -Phía Đơng Bắc giáp kinh Cầu Trắng. -Phía Nam giáp Quốc lộ 1A. 2. Hiện trạng XD và dân cư: Dự án khu dân cư – Thương mại Tân Long được quy hoạch trên vùng đất canh tác nơng nghiệp của người dân địa phương, cách khu dân cư và chợ Cầu Trắng 200 m, cách UBND xã Tân Long 100 m. Khu vực cĩ một trường THCS, một trường Tiểu học, một trường Mẫu giáo – Mầm non. Hầu hết cư dân địa phương sinh sống bằng nơng nghiệp và tiểu thương. 3. Hiện trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật: 3.1. Hiện trạng giao thơng: a. Về đường bộ: giao thơng chính của khu là quốc lộ 1A b. Về giao thơng thuỷ: kinh Cầu Trắng, kinh Mương Lộ và kinh Thủy Lợi. 3.2. Hiện trạng thốt nước và vệ sinh mơi trường a. Hiện trạng thốt nước: Trong khu vực Dự án chưa cĩ hệ thống cống thốt nước. - Nước thốt bao gồm nước mưa và nước sinh hoạt, tất cả đều cho chảy tự nhiên ra kênh rạch. b. Hiện trạng vệ sinh mơi trường: Theo kết quả khảo sát đánh giá hiện trạng ơ nhiễm mơi trường do Sở Tài nguyên – Mơi trường tỉnh Hậu Giang phối hợp với Trung Tâm Cơng nghệ mơi trường thuộc Hội Bảo vệ mơi trường Việt Nam thực hiện cho thấy, về số lượng, chủng loại các nguồn thải tại Hậu Giang khá lớn và đa dạng. Trong đĩ, chất thải rắn cơng nghiệp gần 160 tấn/ngày đêm; chất thải rắn sinh hoạt đơ thị ở mức 96 tấn /ngày đêm … Đặc biệt các nguồn chất thải, nước thải cĩ tính độc hại cao nhưng chưa được xử lý căn cơ, như nước thải từ các bệnh viện và trung tâm y tế ở mức 424 m3/ngày; nước thải từ các cơ sở chăn nuơi giết mổ gia súc gia cầm ở mức 315 m3/ngày, nước thải từ nước rỉ rác gần 200 m3/ngày … Chưa kể lượng nước thải và rác thải sinh hoạt ở các đơ thị, cụm dân cư ngày càng trở nên bức xúc, do chưa được xử lý triệt để đảm bảo vệ sinh mơi trường và an tồn sức khỏe cho người dân. Dự báo các nguồn thải sẽ tiếp tục tăng nhanh, tùy vào từng nhĩm chất thải, như chất thải rắn tại các khu cơng nghiệp, cụm cơng nghiệp, chất thải rắn các doanh nghiệp nằm ngồi khu cơng nghiệp, cụm cơng nghiệp, chất thải chăn nuơi giết mổ gia súc, gia cầm, chất thải rắn sinh hoạt đơ thị, chất thải rắn cơ sở kinh doanh dịch vụ, chất thải rắn bệnh viện, chất thải lỏng … Khu vực thực hiện Dự án cũng nằm trong tình trạng chung của tỉnh, vẫn cịn tình trạng nhà vệ sinh tạm, nước sinh hoạt chưa đạt tiêu chuẩn, bến sơng, rạch thường là nơi tập trung rác theo thĩi quen của người nơng thơn cho nên, tình trạng vệ sinh – mơi trường là vấn đề luơn cần được quan tâm. 3.3. Cấp điện: Hiện nay, lưới điện 110kv đã đĩng điện và đưa vào vận hành 2 trạm 110kv Vị Thanh (40MVA); trạm 110kv Long Mỹ và nhánh rẽ (40MVA); trạm 110kv Châu Thành (40MVA) và đường dây 110 kv Cần Thơ – Châu Thành (15km), đảm bảo nguồn điện phục vụ sự phát triển kinh tế của địa phương. Ngồi ra, Tổng Cơng ty Điện lực miền Nam đầu tư hệ thống lưới điện phân phối chủ yếu các cơng trình cải tạo, nâng cấp và phát triển mới điện lưới nơng thơn. Tỉnh Hậu Giang đang phát triển thực hiện Dự án lưới điện phân phối nơng thơn (RD). Như vậy, tính đến nay tỷ lệ hộ dân sử dụng trên địa bàn tỉnh đạt 96,7%, trong đĩ tỷ lệ dân sử dụng điện khu vực nơng thơn đạt 93,2%. Hiện thời vùng dự án cĩ điện lưới quốc gia đi ngang, nên khi dự án đi vào hoạt động vấn đề điện để cung cấp cho người dân vùng dự án là điều khơng lo lắng. PHẦN III ĐÁNH GIÁ CHUNG I. Thuận lợi: Vị trí nằm trên tuyến đường bộ quốc lộ 1A. Kinh Cầu Trắng đi ngang khu qui hoạch. Kinh cầu Trắng là đường giao thơng thủy nối liền bán đảo Cà Mau – Cần Thơ và các tỉnh thành trong khu vực. Là đầu mối giao thương thuận tiện và ổn định của các vùng lân cận. Khu vực tập trung dân cư sinh sống với mật độ tương đối cao. Được sự hổ trợ tích cực của lãnh đạo địa phương. Sự đồng tình của người dân vùng qui hoạch. II. Khĩ khăn: Khu đất chưa cĩ hệ thống hạ tầng kỹ thuật nên khi triển khai dự án sẽ tốn rất nhiều kinh phí. III. Những vấn đề cần giải quyết: Về khơng gian kiến trúc cảnh quan đơ thị: đề xuất các giải pháp tổ chức khơng gian kiến trúc, cảnh quan, tầm nhìn tại vị trí quy hoạch. Quy hoạch tổng mặt bằng, phân chia khu vực chức năng hợp lý, nhằm từng bước phân kỳ đầu tư xây dựng. Đề xuất các giải pháp kiến trúc, tổ chức khơng gian cảnh quan, mơi trường cho khu đất quy hoạch. Tổ chức giao thơng tiếp cận thuận lợi, hạn chế ảnh hưởng đến hoạt động lưu thơng trong khu vực quy hoạch, đảm bảo khả năng kết nối với những qui hoạch về sau. PHẦN IV CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA ĐỒ ÁN I. CƠ CẤU QUY HOẠCH SỬ DỤNG: Chỉ tiêu đất khu dân dụng theo quy chuẩn là 76.0m2/người. Tuy nhiên khu vực dự án là vùng bán nơng thơn – thành thị nên dự án quy hoạch trên cơ sở thực tế của người dân địa phương. Dự án quy hoạch dân số của khu dân cư là 35m2/người. Diện tích khu quy hoạch là 97.000 m2, do đĩ quy mơ dân số tại đây là 2.771 người, mật độ dân số quy hoạch là 285 người/ha. 1. Cơ cấu quy hoạch: - Bố trí các dãy nhà liên kế song song với các đường nội bộ hình thành. - Bố trí các cơng trình dịch vụ bên trong dự án. - Quy hoạch cơng viên cây xanh. - Xây dựng hệ thống đường giao thơng nội bộ. 2. Các chỉ tiêu sử dụng đất: Các chỉ tiêu sử dụng đất tồn khu: 35 m2/ người. Trong đĩ: 2.1. Đất dân cư, đất ở : (50.184/2.771) người = 18 m2 /người . 2.2. Đất cơng trình cơng cộng : * Đất cây xanh, cơng viên TDTT : 1,275m2/người. * Đất giao thơng khu dự án : 5,25 m2/người . - Mật độ xây dựng tồn khu: 51,87 %. - Hệ số sử dụng đất tồn khu : <=1. 2.3. Tiêu chuẩn cấp nước : 150 lít/người/ngày. - Tiêu chuẩn cấp điện : Là vùng bán nơng thơn thành thị như đã nêu ở phần trên nên sinh hoạt của người địa phương vùng dự án khơng sử dụng nhiều thiết bị về điện như: máy lạnh, máy giặt, tủ lạnh… đồng thời áp dụng tinh thần tiết kiệm điện, dự án tính tốn điện sử dụng cho mỗi người là 365kw/năm/người. II- QUY HOẠCH KHƠNG GIAN KIẾN TRÚC VÀ CẢNH QUAN: 1/ Các yêu cầu về kiến trúc, xây dựng hạ tầng kỹ thuật, vệ sinh mơi trường, quản lý xây dựng đối với từng loại cơng trình kiến trúc hoặc khu phố: - Trong khu dân cư xây dựng theo thiết kế mẫu và chỉ tiêu được duyệt. - Khi xây dựng các cơng trình kiến trúc phải cĩ thiết kế bảo đảm mỹ quan, hiện đại, khả dụng, phù hợp với điều kiện tự nhiên và phong tục tập quán của người dân địa phương. - Đường giao thơng được thiết kế theo quy hoạch, vỉa hè phải được lát gạch đồng bộ, cây xanh vừa tạo bĩng mát vừa tạo mỹ quan, các đường dây điện, điện thoại, bảng quảng cáo, trạm điện thoại cơng cộng, thùng đựng rác,v.v...phải được thiết kế bảo đảm tiêu chuẩn, khơng gây cản trở giao thơng. - Đất cơng viên cây xanh: trong cơng viên cĩ cây xanh tạo bĩng mát, cây tạo dáng, cây cĩ hoa, thảm cỏ, đường đi bộ, sân tập thể dục, chỗ ngồi nghỉ chân, nơi che nắng mưa, nhà vệ sinh cơng cộng phù hợp với cảnh quan cơng viên... trong đĩ, diện tích cây xanh cĩ mật độ xây dựng 10%. - Giải pháp lấy rác: trên vỉa hè cĩ đặt các thùng lấy rác cách nhau từ 50 – 100m, rác trong hộ dân và các khu dịch vụ được đổ vào các thùng rác trên vỉa hè, hàng ngày cĩ xe lấy rác vận chuyển đến bãi chứa rác. 2/ Các yêu cầu về tổ chức và bảo vệ cảnh quan: Để bảo vệ cảnh quan theo quy hoạch cần phải làm một số việc sau: - Giao cho một nhà đầu tư cĩ năng lực thực hiện đồng bộ, hồn chỉnh theo quy hoạch được duyệt. Khi xây dựng phải đúng theo thiết kế thống nhất cho từng ơ phố, khơng để chủ nhà tự xây dựng theo thiết kế riêng lẻ. - Cần cĩ sự quản lý chặt chẽ của nhà nước để bảo đảm xây dựng đúng theo quy hoạch được duyệt. - Các cơng trình xây dựng khơng được vi phạm lộ giới và chiều cao xây dựng. - Mật độ xây dựng tối đa, hệ số sử dụng đất tối đa của nhĩm cơng trình, ơ phố phải thực hiện theo đúng quy định. Tận dụng tối đa các khoảng đất trống để trồng cây xanh, tạo thơng thống và cảnh quan chung cho đơ thị. - Độ vươn ra tối đa của ban cơng, mái đua, ơ văng. Chiều rộng lộ giới ( m ) Độ vươn tối đa Amax ( m ) Từ 6 đến 12 Từ 12 đến 16 trên 16 0,9 1,2 1,4 Các bộ phận nhà được phép nhơ ra: Độ cao với Mặt hè (m) Bộ phận được nhơ ra Độ vươn tối đa (m) Cách mép vỉa hè tối thiểu 0 Bậc thềm, vệt dắt xe 0,3 0-1,0 Ống đứng thốt nước mưa 0,2 >=1,0 Ống đứng thốt nước mưa Bậu cửa, gờ chỉ, trang trí 0,2 >=2,4 Kết cấu di động:mái dù, cánh cửa 1,0m - Ống khói và ống thông hơi không được hướng ra đường phố, nhà kế bên. - Không bố trí sân phơi quần áo phía trước mặt tiền nhà. Các bộ phận trang trí, bảng hiệu mặt tiền sử dụng vật liệu có độ phản quang nhỏ hơn 70%. Màu sắc của mỗi căn nhà phải sử dụng tông màu sáng, không phô trương loè loẹt, căn nhà nào xây dựng sau yêu cầu phải hợp tông màu với căn nhà xây dựng trước lân cận, liền kề. - Khoảng lùi công trình là 2 - 4m ( từ chỉ giới đường đỏ đến chỉ giới xây dựng ) trong đó bố trí trồng cây xanh , thảm cỏ... để tạo cảnh quan và cải thiện khí hậu. - Hàng rào phải xây dựng tường rào hở, không xây tường kín hoặc che kín làm mất tầm nhìn từ ngoài vào hoặc từ trong nhà ra. Màu sắc phải phù hợp với các công trình bên cạnh. - Chỉ giới xây dựng các công trình cách lộ giới là 3m. - Sau mỗi nhà phải thực hiện hành lang kỹ thuật từ 1 – 2m để bảo đảm sự thông thoáng cũng như giải quyết các vấn đề khi có sự cố xấu. III/ QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI HẠ TẦNG KỸ THUẬT: 1/ Quy hoạch giao thông: Hệ thống giao thông là các đường nội bộ được kiến tạo cơ bản vẫn giữ theo quy hoạch chung. Mặt đường làm bằng bêtông nhựa nóng, bán kín bó vỉa R= 8m, độ dốc ngang vỉa hè i = 2%, vỉa hè lát gạch tự chèn, gờ bó vỉa hè bằng bêtông có tạo dốc 600 cho xe 2 bánh lên vỉa hè dễ dàng, đỉnh bó vỉa hè cao hơn mép đường 15cm. Trên vỉa hè có trồng cây xanh tạo bóng mát. * Tiêu chuẩn thiết kế - Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô ( TCVN – 4054 – 98 ). - Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, quãng trường ( 20 TCN104-83). - Quy trình thiết kế mặt đường mềm( 22 TCN 221 – 2006 ). - Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 1983. - Cao trình nền cát: thiết kế san lắp chung các trục đường là + 1,80m - Cao trình thiết kế: cao trình mép đường thiết kế chung cho các trục đường là + 2,25 m (hệ cao độ Mũi Nai). Đường đối ngoại : - Loại 1: 16.0m ( đường số 1) Đường đối nội : -Loại 2: 12m ( đường số 2 ) -Loại 3: 8m ( đường số 3,7 ) -Loại 4: 6m (đường số 4,5,6,8,9,10,11,12) Mặt đường bê tông nhựa dầy 7cm, lớp nhựa lót tiêu chuẩn 1kg/m2, cấp phối đá dăm loại 1 dầy tb=0.20m cấp phối đá dăm loại 2 dầy tb=0.15m. 2/. Quy hoạch san lấp: - Theo quy hoạch đã được duyệt: cao độ san lắp toàn khu lấy bằng + 1,8m (hệ cao độ hòn dấu). - Cao độ mép đường + 1,95m. - Cao độ đỉnh gờ bó vỉa hè + 2,10m. - Cao độ nền nhà cao hơn vỉa hè + 0,3m (nếu có khoảng lùi ) và + 0,15m (nếu không có khoảng lùi). - Khối lượng cát san lắp 17.460 m3. 3/- Quy hoạch cấp điện: a. Cơ sở thiết kế: - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị ( QCVN 07: 2010/BXD). - Căn cứ vào Tiêu chuẩn Việt Nam về Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu TCVN 4447:1987. - Căn cứ vào Tiêu chuẩn về Hoàn thiện mặt bằng – Quy phạm thi công nghiệm thu TCVN 4516:1988. - Căn cứ vào Quy phạm Việt Nam về Thiết kế đập đất đầm nén QPVNII:1977. - Căn cứ vào tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu công trình giao thông đường bộ 22-TCN 02-71 V/V kiểm tra và nghiệm thu độ chặt của nền đất. - Các tài liệu, số liệu về hiện trạng, điều kiện tự nhiên tại khu vực thiết kế. - Quy chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn quy phạm hiện hành. - Quy chuẩn XDVN 1996. - Các chỉ tiêu cấp điện trong đô thị. - Quy định về bảo vệ an toàn lưới điện cao áp. Chỉ tiêu kỹ thuật : STT Hạng mục Đơn vị Số lượng 1 Dân số người 2.771 2 Tiêu chuẩn cấp điện kWh/ng.năm 365 3 Phụ tải bình quân kW/người 0.5 4 T.g sử dụng cơng suất cực đại h/năm 2.000 5 Điện năng dân dụng Triệu kWh/năm 0.7 6 Cơng suất điện dân dụng kW 350 7 Điện CT cơng cộng 10% sh kW 54 8 Điện dự phịng 20% sh kW 108 9 Cơng suất tiêu thụ kW 702 10 Hệ số cơng suất 0,86 11 Hệ số khơng đồng thời 0.8 Tổng CS yêu cầu cĩ tổn hao 10% kW 402.5 Tổng điện năng cĩ tổn hao 10% Triệu kWh/năm 0.805 b. Nguồn điện: lấy trực tiếp từ nguồn lưới điện hạ thế khu vực gần nhất dẫn về theo các trục đường chính trung tâm. c. Lưới điện trung thế 22kw: - Các xuất tuyến được bố trí thành mạng dọc theo các trục lộ giao thông và kết nối thành mạch vòng với nhau. - Đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến và tuân thủ theo các quy chuẩn ngành. - Các tuyến dây điện 22kw đi ngầm dưới vỉa hè theo trục đường bao quanh khu quy hoạch, đường dây trung thế 22kw đi ngầm được gắn các mốc đường vẫn trên vỉa hè để dễ dàng quản lý. - Chiều dài tuyến trung thế xây mới : 2.664 m. Dùng dây cáp 3 pha ( 3 x 120 + 1 x 70 )xlpe/dta/pcv-24. d. Tuyến hạ thế 0,4kv: - Trong quá trình thiết kế và thi công phải tuân thủ theo các quy chuẩn ngành và khoảng cách an toàn tối thiểu giữa các đường dây kỹ thuật. - Mạng điện hạ thế 0.4 KV đi dọc theo các trục đường có các công trình công cộng được bố trí đi ngầm dưới vỉa hè của các công trình. Hệ thống điện hạ thế 3 pha 4 dây được cấp vào các tủ phân phối hạ thế trước khi đưa vào các công trình. - Các trục đường có khu nhà ở liên kết có hẻm kỹ thuật sau nhà, thì bố trí tuyến hạ thế đi nổi dọc theo hẻm kỹ thuật sau nhà ( cách mặt đất tối thiểu là 6m ), từ đây cung cấp điện cho 2 dãy nhà thông qua các tủ phân phối hạ thế đặt trên hẻm kỹ thuật. Đối với những trục đường có khu nhà ở liên kế không có hẻm kỹ thuật sau nhà thì bố trí tuyến hạ thế đi ngầm dưới vỉa hè, từ đây cung cấp điện cho các nhà ở thông qua các tủ phân phối hạ thế đặt trên vỉa hè. - Mỗi tủ hạ thế cung cấp từ 6 - 9 hộ, các tủ điện phải được tiếp đất trước khi dẫn dây hạ thế 220v vào các hộ dân cư. Dùng lưới điện 3 pha 4 dây, từ đường dây hạ thế chia các pha đấu vào các tủ phân phối hạ thế. Dùng cáp xoắn M ( 3 x 95 + 1 x 50 ), 3 x 120 + 1 x 170 ), M 3 x 185 + 1 x 120 ), cách điện XLPE/DTA/VPC – 0,4 kv . e. Tuyến chiếu sáng: * Tuyến đường dây chiếu sáng được tổ chức theo các trục như sau: - Tuyến các đường được bố trí tuyến chiếu sáng đi ngầm. Sử dụng bóng đèn cao áp SODIUM có công suất từ 250w, dùng trục bát giác STK hình côn khoảng cách các trụ chiếu sáng là 30m. Các tuyến chiếu sáng được rẽ các nhánh từ 3 - 4 nhánh tuỳ theo khu vực. Hệ thống chiếu sáng đóng cắt tự động ở 2 chế độ ( có thể điều chỉnh theo mùa ..). - Từ 200 – 250 m tại mỗi trụ được bố trí tiếp địa lặp lại. f- Trạm biến áp: - Dọc theo tuyến trung thế đặt các trạm được cấp điện từ ít nhất 2 tuyến và các trạm được đặt tại trung độ phụ tải. - Các xuất tuyến được bố trí thành mạng dọc theo các trục lộ giao thông và kết nối thành mạch vòng với nhau. Đảm bảo hành lang an toàn cho tuyến và tuân thủ theo các quy chuẩn ngành. - Trạm được thiết kế theo kiểu treo ngoài trời, không có tường rào, máy biến áp đặt trên trụ sắt 10,7 m với giá đỡ bằng thép, tủ điện hạ áp đặt cách mặt đất 1,2 ( 1,5 mm ).Vị trí trạm biến áp trống trãi thuận lợi cho các xuất tuyến và vận hành soda chữa. - Dung lượng và loại trạm: * Công suất: kVA * Cấp điện áp: 15 ( 22 )/0.4kv, nấc phân áp ( 2 x 5 % ). * Máy biến áp 3 pha có: tổ đấu dây ( A/YO – 11 ). * Bảo vệ ngắn mạch và quá tải phía trung thế bằng cầu chì tự rơi đặt ngoài trời FCO – 22 kV. * Bảo vệ sóng quá điện áp truyền từ đường dây vào trạm biến áp bằng chống sét van 22 kV. * Bảo vệ ngắn mạch và quá tải phía hạ thế: đặt áptômát tổng và các tômát cho các xuất tuyến. * Hệ thống xà, giá đỡ máy biến áp, giá đỡ thiết bị đóng cắt, bảo vệ được chế tạo bằng thép hình mạ kẽm nhúng nóng. * Tiếp địa: tất cả các kết cấu bằng thép, vỏ tủ điện và vỏ thiết bị c

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docthuyet_minh_4724.doc
Tài liệu liên quan