Thiết kế bài dạy tổng hợp các môn học lớp 5 - Tuần học 17 năm 2018

I. MỤC TIÊU

- Nêu được một số biểu hiện về hợp tác với bạn bè trong học tập, làm việc và vui chơi.

- Biết được hợp tác với mọi người trong công việc chung sẽ nâng cao được hiệu quả công việc, tăng niệm vui và tình cảm gắn bó giữa người với người.

- Có kĩ năng hợp tác với bạ bè trong các hoạt động của lớp, của trường.

- Có thái độ mong muốn, sẵn sàng hợp tác với bạn bè, thầy giáo, cô giáo và mọi người trong công việc của lớp, của trường, của gia đình, của cộng đồng.

+Biết thế nào là hợp tác với những người xung quanh.

+Không đồng tình với những thái độ, hành vi thiếu hợp tác với bạn bè trong công việc chung của lớp, của trường.

- Thông qua bài học, tăng cường giáo dục kĩ năng sống cho HS.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Thẻ các màu, tranh ảnh

- Tranh ảnh, bài thơ, bài hát.

 

docx24 trang | Chia sẻ: vudan20 | Ngày: 01/03/2019 | Lượt xem: 93 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Thiết kế bài dạy tổng hợp các môn học lớp 5 - Tuần học 17 năm 2018, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
iểm tra bài cũ: 4’ - 2HS làm bài tập 2 trong VBT của tiết trước. Lớp theo dõi NX. - GV NX đánh giá từng HS. 3. Dạy bài mới: 30’ a. Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu bài học. b. Hướng dẫn HS làm bài tập: - Yêu cầu cả lớp hoàn thành trước bài 1, 2, 3. Bài1: - GV YC HS đọc đề và làm bài. - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vào vở. 4= 4= 4,5 3 - Gọi HS NX bài làm của bạn trên bảng. ? Nêu cách chuyển hỗn số thành số thập phân ? ( Thực hiện chia tử số của phần phân số cho mẫu số.) ? Còn cách nào khác nữa để chuyển hỗn số thành số thập phân ? ( Chuyển phần phân số của hỗn số thành phân số thập phân rồi viết số thập phân tương ứng) - GV NX và đánh giá HS. Bài 2: - Gọi 1HS đọc đề bài toán. - HS làm bài vào vở, 2 HS lên bảng làm. - Gọi HS NX chữa bài trên bảng. ? Nêu cách tìm thừa số chưa biết ? ? Muốn tìm số chia ta làm thế nào ? - GV NX đánh giá từng học sinh. Bài 3: - Gọi 1HS đọc đề bài. - YC HS làm bài (HS có thể làm 2 cách) - GV HD HS gặp khó khăn bằng 1 số CH gợi ý: ? Em hiểu thế nào là hút được 35% lượng nước trong hồ ? - 1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở. Bài giải Hai ngày đầu máy bơm hút được là: 35% = 40% = 75%( lượng nước trong hồ) Ngày thứ ba hút được là: 100% - 75% = 25% %( lượng nước trong hồ) Đáp số : 25% lượng nước trong hồ * Bài 4: (Dành cho HS làm nhanh) - YC HS tự làm bài. - Gọi một vài HS nêu kết quả và giải thích. - GV chữa bài và nhận xét đánh giá HS. 4. Củng cố - Dặn dò: 4’ ? Tiết học đã giúp các em củng cố về kiến thức nào? ? Có mấy dạng toán về tỉ số phần trăm? những dạng nào? - NX đánh giá tiết học. - Xem lại bài, CBị bài sau. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * CHÍNH TẢ NGHE - VIẾT: NGƯỜI MẸ CỦA 51 ĐỨA CON I. MỤC TIÊU - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. Bài viết không sai quá 5 lỗi. - Làm đựơc bài tập 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy khổ to, bút dạ. - Mô hình cấu tạo viết sẵn lên bảng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - Gọi 3 HS lên bảng đặt câu có từ ngữ chứa tiếng rẻ/ giẻ. Lớp làm vào nháp. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Dạy bài mới: 30’ a. Giới thiệu bài: - GV nêu MĐ, YC của tiết học. b. Hướng dẫn HS nghe- viết: Trao đổi về ND bài viết. - Yêu cầu 1HS đọc đoạn văn. HS đọc thầm lại bài chính tả. ? Đoạn văn nói về ai ? (Đoạn văn nói về mẹ Nguyễn Thị Phú - bà là một phụ nữ không sinh con nhưng đã cố gắng bươn chải, nuôi dưỡng 51 em bé mồ côi, đến nay nhiều người đã trưởng thành.) Hướng dẫn viết từ khó. -YC HS tìm các từ khó viết. - YC HS đọc và viết các từ khó: Lý Sơn, Quảng Ngãi, thức khuya, nuôi dưỡng Viết chính tả. - GV đọc cho HS viết. - GV đọc lại toàn bài chính tả, HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và sửa lỗi. - Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau. Thu, nhận xét, đánh giá bài - GV nhận xét đánh giá 7- 10 bài. - GV nêu nhận xét chung. c. Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả: Bài tập 2: Gọi 1HS đọc YC. - 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làm vào vở. - Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng. - GV nhận xét, kết luận các từ đúng. ? Thế nào là những tiếng bắt vần với nhau ?(là những tiếng có phần vần giống nhau.) ? Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong những câu thơ trên?(Tiếng xôi bắt vần với tiếng đôi) - GV: Trong thơ lục bát, tiếng thứ sáu của dòng 6 tiếng bắt vần với tiếng thứ sáu của dòng 8. 4. Củng cố - Dặn dò: 4’ - GV nhận xét tiết học, biểu dương những HS học tốt. - Về CB bài sau. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * KHOA HỌC ÔN TẬP HỌC KỲ I I. MỤC TIÊU Ôn tập các kiến thức về: - Đặc điểm giới tính. - Một số biện pháp phòng bệnh có liên quan đến việc có liên quan đến việc giữ vệ sinh cá nhân. - Tính chất, công dụng của một số vật liệu đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phiếu học tập theo nhóm. - Hình minh hoạ trang 68 SGK. - Bảng gài để chơi trò chơi “Ô chữ kỳ diệu”. - Đề bài kiểm tra. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó nhận xét và đánh giá từng HS. 3. Dạy bài mới: 30’ a. Giới thiệu bài: b. Tổ chức các HĐ: Hoạt động 1: Đặc điểm giới tính. - HS làm việc theo cặp, trao đổi, thảo luận, trả lời câu hỏi sau: + Nêu một số đặc điểm khác biệt giữa nam và nữ về mặt sinh học? + Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ? - Gọi HS phát biểu, HS khác bổ sung ý kiến (nếu có). - GV nhận xét chốt ý đúng. Hoạt động 2: Một số cách phòng bệnh: - Tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 5 cách phòng một số bệnh. - Gọi đại diện trình bày ý kiến, yêu cầu các nhóm khác bổ sung ý kiến (nếu có). - Mỗi HS trình bày về 1 hình minh hoạ, các bạn khác theo dõi, bổ sung ý kiến và đi đến thống nhất. - Nhận xét, khen ngợi những nhóm có kiến thức cơ bản về phòng bệnh. Trình bày lưu loát, dễ hiểu. ? Thực hiện rửa tay trước khi ăn và sau khi đi đại tiện, ăn chín, uống sôi còn phòng tránh được một số bệnh nào nữa ? - HS tiếp nối nhau nêu ý kiến, mỗi em chỉ cần nêu tên 1 bệnh. Hoạt động 3: Tính chất, công dụng của một số vật liệu. - Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm 6, yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, làm phần thực hành trang 69 SGK vào phiếu. - Nhóm làm vào phiếu to dán phiếu lên bảng, đọc phiếu, các nhóm khác theo dõi, bổ sung ý kiến, cả lớp đi đến thống nhất. - GV có thể gọi những nhóm chọn vật liệu khác đọc kết quả thảo luận của nhóm mình. Hoạt động 4: Trò chơi -Ô chữ kỳ diệu. Cách tiến hành: - GV treo bảng gài có ghi sẵn các ô chữ có đánh dấu theo thứ tự từ 1 đến 10. - Chọn 1 HS nói tốt, dí dỏm để dẫn chương trình. - Mỗi tổ cử 1 HS tham gia chơi. - Người dẫn chương trình cho người chơi bốc thăm chọn vị trí. - Người chơi được quyền chọn ô chữ. Trả lời đúng được 10 điểm, sai mất lượt chơi. Nếu ô chữ nào người chơi không giải được, quyền giải thuộc về HS dưới lớp. - Nhận xét, tổng kết số điểm, phân đội thắng. 4. Củng cố - Dặn dò: 4’ - Nhận xét tiết học. - Dặn HS về nhà ôn lại kiến thức đã học, chuẩn bị bài tốt cho bài kiểm tra. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * Thứ ba ngày 01 tháng 01 năm 2019 ( Dạy bù vào thứ 7 ngày 29 tháng 12 năm 2018) TẬP ĐỌC CA DAO VỀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT I. MỤC TIÊU - Biết đọc các bài ca dao( thể lục bát) lưu loát với giọng tâm tình, nhẹ nhàng. - Ngắt nhịp hợp lý theo thể thơ lục bát. - Hiểu ý nghĩa của các bài ca dao: Lao động vất vả trên ruộng đồng của những người nông dân đã mang lại cuộc sống ấm no hạnh phúc cho mọi người. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - Học thuộc lòng 2, 3 bài ca dao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - Bảng phụ (THDC2003) ghi sẵn 3 bài ca dao. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC 1. Ổn định: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - 3 HS mỗi em đọc một đoạn của bài Ngu Công xã Trịnh Tường và trả lời câu hỏi về nội dung bài. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Dạy bài mới: 30’ a. Giới thiệu bài: - Cho HS quan sát tranh minh hoạ và mô tả những gì vẽ trong tranh. - Giới thiệu bài... b. Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài : Luyện đọc: - Gọi 1HS đọc bài. - YC từng tốp 3 HS đọc tiếp nối lần 1. GV sửa lỗi phát âm, ngắt nghỉ cho HS. - 3 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài lần 2. GV giúp HS hiểu nghĩa các từ khó trong bài. - HS luyện đọc theo cặp. - 1 HS đọc lại toàn bài. - GV Đọc mẫu toàn bài. Tìm hiểu bài: HS đọc thầm bài, trả lời các câu hỏi tìm hiểu nội dung trong SGK. ? Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả, lo lắng của người nông dân trong sản xuất ? ( Nỗi vất vả: Cày đồng buổi trưa, Mồ hôi như mưa ruộng cày, Bưng bát cơm đầy, dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần. Sự lo lắng: đi cấy còn trông nhiều bề) ? Những câu thơ nào thể hiện tinh thần lạc quan của người nông dân? ( Công lênh chẳng quản lâu đâu. Ngày nay nước bạc, ngày sau cơm vàng.) ? Tìm những câu ứng với mỗi nội dung: a) Khuyên nông dân chăm chỉ cấy cày. b) Thể hiện quyết tâm trong lao động sản xuất. c) Nhắc người ta nhớ ơn người làm ra hạt gạo. - GV giúp HS có cách cảm nhận đúng đắn và diễn đạt điều muốn nói. ? Em hãy nêu ND chính của bài ? - HS nêu ND, GV ghi bảng. Gọi HS nêu lại ND. Đọc diễn cảm : - Gọi 3 HS đọc tiếp nối. - Luyện đọc diễn cảm từng bài ca dao cho HS. - GVđọc diễn cảm mẫu bài ca dao thứ ba. Cả lớp theo dõi tìm giọng đọc của bài. - Bài ca dao thứ 3 nhấn giọng các từ trông, trời yên, tấm lòng. - HS luyện đọc diễn cảm bài ca dao theo cặp. - 4- 5 HS thi đọc diễn cảm trước lớp. - Nhận xét, đánh giá từng HS. - Yêu cầu HS đọc nhẩm thuộc lòng 2, 3 bài ca dao trên (2 phút). - 3- 6 HS thi đọc thuộc lòng. Nhận xét, đánh giá từng HS. 4. Củng cố - Dặn dò: 3’ ? Bài ca dao cho em biết được điều gì? - GV nhận xét tiết học. Khen những HS học tốt. - HS về đọc lại 3 bài ca dao trên. CB bài sau: Ôn tập. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * TOÁN GIỚI THIỆU MÁY TÍNH BỎ TÚI I. MỤC TIÊU Giúp HS : - Bước đầu biết dùng máy tính bỏ túi để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số thập phân, chuyển một số phân số thành số thập phân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính bỏ túi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - 2 HS làm bài tập 3 trong VBT của tiết trước. Lớp theo dõi NX. - GV NX đánh giá từng HS. 3. Dạy bài mới: 30’ a. Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu bài học. b. Làm quen với máy tính bỏ túi: - HS QS máy tính và trả lời các câu hỏi: ? Em thấy có những gì ở bên ngoài chiếc máy tính bỏ túi này ? - HS nêu theo quan sát của mình, có hai bộ phận chính là các phím và màn hình. ? Nêu những phím mà em đã biết trên bàn phím ? ? Em cho biết máy tính bỏ túi có thể dùng làm gì ? - GV GT về máy tính như SGK. c. Thực hiện các phép tính bằng máy tính bỏ túi : - GV hướng dẫn HS ấn phím ON/C để khởi động cho máy làm việc. - GV nêu yêu cầu: Dùng máy tính để làm phép tính sau: 25,3 + 7,09 ? Thực hiện phép tính này chúng ta phải ấn những phím nào? - 1 số HS nêu, GV tuyên dương nếu HS đúng, sau đó yêu cầu HS cả lớp thực hiện, nếu HS không nêu đúng thì GV đọc từng phím cho HS cả lớp bấm theo. - HS thao tác theo yêu cầu của GV. ? Em hãy đọc kết quả xuất hiện trên màn hình? ( 23.39 tức là: 23,39) - GV tổng kết lại cách thực hiện: + Bấm số thứ nhất + Bấm dấu phép tính. + Bấm số thứ hai + Bấm dấu = sau đó đọc kết quả trên màn hình d. Thực hành. Bài 1: - GV YC HS đọc đề và tự làm bài. - Gọi HS nêu các phím bấm để thực hiện mỗi phép tính trong bài. - GV NX và đánh giá HS. 4. Củng cố - Dặn dò: 3’ ? Máy tính bỏ túi chỉ sử dụng khi nào? - GV NX, đánh giá tiết học. - Luyện tập sử dụng máy tính bỏ túi, CB bài sau. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * MĨ THUẬT THƯỜNG THỨC MĨ THUẬT: XEM TRANH DU KÍCH TẬP BẮN I. MỤC TIÊU - HS tiếp xúc làm quen với tác phẩm du kích tập bắn và hiểu vài nét về hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung - HS nhận xét được sơ lược về mầu sắc và hình ảnh trong tranh. - HS cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : SGK,SGV - Sưu tầm tranh du kích tập bắn trong tuyển tập tranh viêt nam, một số tác phẩm khác của hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung - HS :SGK, vở ghi, giấy vẽ ,vở thực hành III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU Giới thiệu bài - GV giới thiệu bài cho hấp dẫn và phù hợp với nội dung Hoạt động 1: giới thiệu vài nét về hoạ sĩ GV : Hoạ sĩ Nguyễn Đỗ Cung tốt nghiệp khoá V ( 1929- 1934) trường mĩ thuật đông dương. ông vừa sáng tác vừa đam mê tìm hiểu lịch sử mĩ thuật đân tộc + Ông tham gia hoạt động cách mạng rất sớm và là một trong những hoạ sĩ đầu tiên vẽ chân dung Bác Hồ tại bắc Bộ phủ + Kháng chiến bùng nổ, ông đã cung đoàn quân nam tiến vào nam trung bộ , kịp thời sáng tác , góp công sức vào cuộc cách mạng chông thực dân pháp của dân tộc , bức tranh du kích tập bắn ra đời trong hoàn cảnh đó . Hoạ sĩ có nhiều tác phẩm sơn dầu nổi tiếng như cây chuối , cổng thành huế, học hỏi lẫn nhau . + Ông còn là người có công rất lớn trong việc xây dựng viên bảo tàng mĩ thuật Việt Nam , đào tạo đội ngũ hoạ sĩ , cán bộ nghiên cứu mĩ thuật + Với đóng góp to lớn cho nền mĩ thuạt năm 1996 ông được tặng thưởng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học – nghệ thuật Hoạt động 2: xem tranh du kích tập bắn GV đặt câu hỏi: + Hình ảnh chính của bức tranh là gì? + Hình ảnh phụ của bức tranh là những hình ảnh nào? + Có những mầu chính nào? GV kết luận : đây là tác phẩm tiêu biểu của đề tài chiến tranh cách mạng Hoạt động 3: nhận xét đánh giá - GV nhận xét chung tiết học , khen ngợi các nhóm và cá nhân tích cực phát biểu ý kiến xây dựng bài - Nhắc nhở h\s quan sát các đồ vật có dạng hình chữ nhật có trang trí - Sưu tầm bài trang trí hình chữ nhật * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * Thứ năm ngày 03 tháng 01 năm 2019 TOÁN SỬ DỤNG MÁY TÍNH BỎ TÚI ĐỂ GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM I. MỤC TIÊU Giúp HS: - Biết sử dụng máy tính bỏ túi để hỗ trợ giải các bài toán về tỉ số phần trăm. - Rèn kĩ năng sử dụng máy tính. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính bỏ túi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - 2 HS làm bài tập 2 trong VBT của tiết trước. Lớp theo dõi NX. - GV NX đánh giá từng HS. 3. Dạy bài mới: 30’ a. Giới thiệu bài: - GV nêu mục tiêu bài học. b. Hướng dẫn sử dụng máy tính bỏ túi để giải toán về tỉ số phần trăm. Tìm tỉ số phần trăm của 2 số: - GV nêu yêu cầu: Tính tỉ số phần trăm của 7 và 40 ? Nêu cách tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40? - YC HS sử dụng máy tính thực hiện theo quy tắc: 7 : 40 = 0,175 0,175 = 17,5% ? Tỉ số phần trăm của 7 và 40 là bao nhiêu? ( 17,5%) ? Em có thể thực hiện cả 2 bước khi tìm tỉ số phần trăm của 7 và 40 trên máy tính thì cần ấn những phím nào? - GV giới thiệu cách làm trên máy: Bấm: 7 : 4 0 % - HS làm theo lời GV. - Gọi HS đọc kết quả trên màn hình: 17.5 chính là: 17,5. Tìm 1 số phần trăm của 1 số: - GV nêu: Tính 34% của 56 ? Nêu cách tìm 34% của 56? - YC HS sử dụng máy tính để tính 56 x 34 : 100 ? Khi thực hiện tính 56 x 34 : 100 em cần ấn những phím nào? - GV nêu: ta chỉ việc bấm các phím : 5 6 x 3 4 % - YC HS thực hiện bấm trên máy tính để tính 34% của 56. - HS đọc kết quả, so sánh với kết quả đã tìm theo quy tắc ( 19,04) Tìm một số biết 1 số phần trăm của nó - GV nêu VD: Tìm một số biết 65% của nó bằng 78 ? Nêu cách tìm một số khi biết 65% của nó là 78? - YC HS dùng máy tính bỏ túi để thực hiện tính 78 : 65 x 100 ? Khi dùng máy tính bỏ túi để tính thì cần phải bấm các phím nào? - GV nêu: ta chỉ việc bấm các phím: 7 8 : 6 5 %. - HS thực hiện, nêu kết quả c. Thực hành. - Yêu cầu cả lớp hoàn thành trước bài 1(dòng 1,2), bài 2 (dòng 1,2), bài 3 (a,b) Bài 1: (dòng 1, 2) - GV YC 1HS đọc đề. ? Đề bài YC chúng ta tính gì ? - HS sử dụng máy tính bỏ túi để tính rồi ghi kết quả vào vở. - Gọi HS nêu cách làm và kết quả tính. - 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài nhau. - HS NX bài làm của bạn. GV NX và đánh giá HS. Bài 2: HS làm tương tự bài 1. * Bài 1, 2, (Các ý còn lại)- Dành cho HS làm nhanh. - HS tự làm, GV xuống kiểm tra và chữa cho các em. 4. Củng cố - Dặn dò: 3’ - NX đánh giá tiết học. - Làm bài tập trong VBT, CB bài sau. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * KHOA HỌC KIỂM TRA HỌC KÌ I I. MỤC TIÊU - HS vận dụng những kiến thức đã học trong học kì I để làm bài. - Giáo dục ý thức tự giác độc lập làm bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Ra đề - HS: Ôn tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định: 1’ 2. Kiểm tra (Đề kiểm tra của trường) - GV nêu yêu cầu của giờ học. - HS đọc kỹ đề để làm bài - GV quan sát chung, nhắc nhở HS tư thế ngồi học. - HS là bài. - Thu bài 4. Củng cố - Dặn dò: 3’ - GV nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ học tập của HS. - Nhắc chuẩn bị giờ sau. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP VỀ TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ I. MỤC TIÊU - Tìm và phân loại được từ đơn, từ phức; từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa; từ đồng âm, từ nhiều nghĩa theo yêu cầu của các bài tập trong SGK. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ (MS: THDC2003) viết khái niệm về từ và cấu tạo từ để phục vụ cho BT1- BT2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ -2 HS lên bảng đặt câu, mỗi em 1 câu trong bài tập 3 tiết trước. - GV nhận xét, đánh giá 3. Dạy bài mới: 30’ a. Giới thiệu bài: - GV nêu MĐ, YC của tiết học. HS nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học. b. Hướng dẫn làm bài tập: Bài tập 1: - Gọi 1HS đọc YC của BT. ? Trong tiếng Việt có những kiểu cấu tạo từ như thế nào? - HS trao đổi nhóm đôi. - Gọi HS phát biểu. Đại diện các nhóm trình bày. Lớp nhận xét, bổ sung. - GV cho HS nhìn bảng phụ đã viết nội dung ghi nhớ cho 2- 3 HS nhìn bảng đọc lại. - GV chốt lại lời giải đúng - GV đưa bảng phụ đã viết nội dung ghi nhớ cho 2- 3 HS nhìn bảng đọc lại. Bài tập 2: - GV dạy theo quy trình như BT1. Lời giải: a) đánh trong các từ ngữ đánh cờ, đánh giặc, đánh trống là một từ nhiều nghĩa. b) trong veo, trong vắt, trong xanh là những từ đồng nghĩa với nhau. c) đậu trong các từ ngữ thi đậu, chim đậu trên cành, xôi đậu là những từ đồng âm với nhau. Bài tập 3: - Gọi HS đọc yêu cầu của BT. - Yêu cầu HS tự làm bài. GV có thể hướng dẫn thêm. - Gọi HS tiếp nối nhau đọc các từ đồng nghĩa. - HS nx, GV chốt lời giải đúng: + Từ đồng nghĩa với từ tinh ranh: tinh nghịch, tinh khôn, ranh mãnh, ranh ma, ma lanh, khôn ngoan, khôn lỏi... + Từ đồng nghĩa với từ dâng: tăng, hiến nộp, cho, biếu, đưa,... + Từ đồng nghĩa với từ êm đềm: êm ả, êm ái, êm dịu, êm ấm, ... ? Vì sao nhà văn lại chọn từ in đậm mà không chọn từ đồng nghĩa với nó ? Bài tập 4: - Gọi HS đọc yêu cầu của BT. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Gọi HS phát biểu, y/c HS khác nx bổ sung. - GV chốt lời giải đúng: a) Có mới, nới cũ. b) Xấu gỗ, tốt nước sơn. c) Mạnh dùng sức, yếu dùng mưu. 4. Củng cố - Dặn dò: 4’ ? Tiết học đã giúp các em củng cố về kiến thức nào? Nêu khái niệm về từ đồng nghìa và từ trái nghĩa? - GV nhận xét giờ học. - CB : ôn tập các kiểu câu đã học. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * TẬP LÀM VĂN ÔN TẬP VỀ VIẾT ĐƠN I. MỤC TIÊU - Biết điền đúng nội dung vào một lá đơn in sẵn (BT1). - Viết được một lá đơn xin học môn tự chọn Ngoại ngữ (hoặc Tin học) đúng thể thức, đủ nội dung cần thiết. *GDKNS: - Ra quyết định/ giải quyết vấn đề. - Hợp tác làm việc theo nhóm, hoàn thành biên bản vụ việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu đơn xin học ghi sẵn vào bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - HS đọc biên bản về việc cụ ún trốn viện. 2HS đọc bài làm của mình. - HS nhận xét bài làm của bạn. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Dạy bài mới: 30’ a. Giới thiệu bài: - GV: Tiết học hôm nay các em sẽ ôn luyện cách viết đơn. b. Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài tập 1: - Gọi 1 đọc yêu cầu và nội dung bài tập. - GV phát mẫu đơn sẵn cho từng HS. Yêu cầu HS tự làm. - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc đơn đã hoàn thành: Đơn xin học. - GVchú ý sửa lỗi cho HS. Bài tập 2: - Gọi 1HS đọc bài tập 2. - GV yêu cầu HS viết đơn: Đơn xin học môn tự chọn. - HS làm bài, 1 em làm trên bảng phụ. - Gọi HS viết vào bảng phụ đọc, lớp n/x. - GV nhận xét, sửa chữa cho HS. - Gọi HS dưới lớp đọc đơn của mình. HS nhận xét, GV sửa lỗi. - GV nhận xét đánh giá HS viết đạt yêu cầu. 4. Củng cố - Dặn dò: 3’ ? Khi viết đơn cần chú ý điều gì? - GV nhận xét tiết học. - Yêu cầu về nhà CB bài sau. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * KĨ THUẬT THỨC ĂN NUÔI GÀ I. MỤC TIÊU - Nêu được tên và biết tác dụng chủ yếu của một số loại thức ăn thường dùng nuôi gà. - Biết liên hệ thực tế để nêu tên và tác dụng chủ yếu của một số thức ăn được sử dụng nuôi gà ở gia đình hoặc địa phương (Nếu có). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, ảnh minh hoạ một số thức ăn chủ yếu nuôi gà. - Một số mẫu thức ăn nuôi gà. - Phiếu học tập. - Phiếu đánh giá kết quả học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Tổ chức: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 2’ ? Kể tên 1 số giống gà được nuôi nhiều ở nước ta ? - 1số HS trả lời, GV nhận xét, đánh giá. 3. Dạy bài mới: 30’ a. Giới thiệu bài: - GV giới thiệu bài và nêu mục đích bài học. b. Tổ chức các HĐ: *Hoạt động 1: Tìm hiểu tác dụng của thức ăn nuôi gà. - HS đọc thầm nội dung mục 1 SGK, trả lời câu hỏi: ? Động vật cần những yếu tố nào để tồn tai, sinh trưởng và phát triển ? ? Các chất dinh dưỡng cung cấp cho cơ thể động vật được lấy từ đâu ? (Từ nhiều loại thức ăn khác nhau) - Nêu tác dụng của thức ăn đối với cơ thể gà ? - GV kết luận, chốt ý đúng. *Hoạt động 2: : Tìm hiểu các loại thức ăn nuôi gà. ? Kể tên các loại thức ăn nuôi gà ? - GV ghi lên bảng. HS nhắc lại. *Hoạt động 3: Tìm hiểu tác dụng và sử dụng từng loại thức ăn nuôi gà. - HS đọc thầm nội dung mục 2 SGK, trả lời câu hỏi: ? Thức ăn của gà được chia làm mấy loại? Hãy kể tên các loại thức ăn ? - HS thảo luận nhóm 6 về tác dụng và sử dụng các loại thức ăn trong phiếu học tập: + N1: Thảo luận về nhóm thức ăn cung cấp chất đạm. + N2: Thảo luận về nhóm thức ăn cung cấp chất bột đường. + N3: Thảo luận về nhóm thức ăn cung cấp chất khoáng. + N4: Thảo luận về nhóm thức ăn cung cấp vi-ta-min. + N5: Thức ăn tổng hợp. - Đại diện nhóm 1 trình bày kết quả thảo luận. - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tiết học và thu kết quả thảo luận của các nhóm còn lại để trình bày vào tiết sau. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * Thứ sáu ngày 04 tháng 01 năm 2019 TOÁN HÌNH TAM GIÁC I. MỤC TIÊU - Đặc điểm của hình tam giác có: ba cạnh, ba đỉnh, ba góc. - Phân biệt ba dạng hình tam giác (phân loại theo góc). - Nhận biết đáy và đường cao (tương ứng) của hình tam giác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ hình tam giác, MS: THTH2036 - Ê ke. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU 1. Ổn định: 1’ 2. Kiểm tra bài cũ: 4’ - 2 HS lên bảng bấm máy tính làm bài tập 3 của tiết trước. - GV NX đánh giá từng HS. 3. Dạy bài mới: 30’ a. Giới thiệu bài: - Nêu mục tiêu bài học. b. Tổ chức các HĐ: Giới thiệu đặc điểm của hình tam giá. - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC và YC HS nêu rõ: + Số cạnh và tên các cạnh của hình tam giác ABC. + Số đỉnh và tên các đỉnh của hình tam giác ABC. + Số góc và tên các góc của hình tam giác ABC. - 1HS lên bảng vừa chỉ vào hình vừa nêu, HS cả lớp theo dòi NX bổ sung. + Hình tam giác ABC có ba cạnh : AB, BC, CA. + Hình tam giác ABC có ba đỉnh : A, B, C. + Hình tam giác ABC có ba góc : góc A: cạnh AB và AC góc B: cạnh BA và BC góc C: cạnh CA và CB - GV KL : Hình tam giác ABC là hình có 3 đỉnh, 3 cạnh, 3 góc. Giới thiệu ba dạng hình tam giác (theo góc) - GV vẽ lên bảng 3 hình tam giác nh SGK và YC HS nêu rõ tên góc, dạng góc của từng hình tam giác. HS QS các hình và nêu: + Hình tam giác ABC có ba góc đều là góc nhọn A, B, C. + Hình tam giác EKG có góc E là góc tù và 2 góc K,G là góc nhọn. + Hình tam giác MNP có góc M là góc vuông và 2 góc N, P là góc nhọn. - GVKL: + Hình tam giác ABC có 3 góc nhọn. + Hình tam giác EKG có 1tù và 2 góc nhọn. + Hình tam giác MNP có 1 góc vuông và 2 góc nhọn. ? Dựa vào các góc của hình tam giác , em nào cho cô biết có mấy dạng hình tam giác ? - HS trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi. - HS lần lượt nhận dạng các dạng hình tam giác. Giới thiệu đáy và đường cao của hình tam giác. - GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có đường cao AH như SGK. - HS QS GV vẽ và lần lượt trả lời các câu hỏi. ? Cạnh BC gọi là gì ? AH được gọi là gì ? + BC là đáy. + AH là đường cao tương ứng với đáy BC. Độ dài AH là chiều cao.) - YC HS dùng Ê ke để kiểm tra góc giữa AH và cạnh đáy BC rồi rút ra NX. ? Mô tả đặc điểm của đường cao AH ? ( Đường cao AH của tam giác ABC đi qua đỉnh A và vuông góc với đáy BC.) - GV vẽ 3 hình tam giác khác nhau và các đường cao, YC HS lên chỉ đường cao của 3 hình tam giác đó. c. Thực hành. - Yêu cầu cả lớp hoàn thành trước bài 1, bài 2. Bài 1: - GV YC HS đọc đề và tự làm bài. - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở. - HS lên bảng vừa chỉ hình vừa giới thiệu 3 góc và 3 cạnh của từng hình tam giác. - HS NX bài, cả lớp đổi vở kiểm tra chéo bài. - Gọi HS NX bài làm của bạn trên bảng. - GV NX và đánh giá HS. Bài 2 : - Gọi 1 HS đọc đề bài. - YC HS tự làm bài vào vở. - Gọi HS trình bày bài trước lớp. Cả lớp NX. * Bài 3: Dành cho HS làm nhanh - HS tự làm bài vào vở ? Dựa vào đâu mà em so sánh được diện tích các hình ? ( Dựa vào số ô vuông có trong mỗi hình.) - GV NX và đánh giá HS. 4. Củng cố - Dặn dò: 3’ ? Hình tam giác có đặc điểm gì? có mấy dạng hình tam giác? - NX đánh giá tiết học. - Xem lại bài, CBị bài sau. * * * * * * * * * * * * ========= * * * * * * * * * * * * LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP VỀ CÂU I. MỤC TIÊU - Tìm được một câu hỏi, một câu kể, một câu cảm, một câu cầu khiến và nêu được dấu hiệu của mỗi kiểu câu đó.(BT1) - Phân loại được các kiểu câu kể: Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai là gì ?xác định đúng các thành phần: chủ n

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxGiao an Tuan 17 Lop 5_12520449.docx