Tiểu luận Chính sách thu nợ của công ty đa quốc gia (MNCs)

Mục lục

 

Mục lục 3

Lời mở đầu . 4

Phần nội dung . 5

I. Tổng quan về chính sách thu nợ trong MNCs 5

1. Khoản phải thu trong MNCs 5

2. Chính sách tín dụng thương mại (chính sách bán chịu) . 6

3. Vấn đề ảnh hưởng đến chính sách tín dụng trong MNCs 7

4. Các biện pháp quản lý nợ phải thu 12

5. Các bước thu hồi nợ 14

II. Các cách thức thu hồi nợ của MNCs 18

A. Leter . 18

B. Telephone 23

C. Cash discount 24

D. Interests and Penalties . 25

E. Credit insurance . 30

F. Collection Agency . 33

G. Invoice discounting . 38

H. Factoring . 39

I. Court . 46

Lời kết . 49

Phụ lục 50

 

 

 

 

 

 

 

doc49 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 22/08/2013 | Lượt xem: 405 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt tài liệu Tiểu luận Chính sách thu nợ của công ty đa quốc gia (MNCs), để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cho thư đòi nợ. Dưới đây là một số phương pháp làm cho bức thư đòi nợ khác với những văn bản khác, tạo dấu ấn với con nợ: - Cách gửi thư đóng một vai trò quan trọng: bức thư nghiêm trọng nhất là bức thư được gửi qua nhân viên giao nhận. Khi đó, khách hàng - con nợ phải ký xác nhận vào tờ biên nhận. - Một phương pháp đơn giản để làm nổi bật bức thư là sử dụng các loại giấy đặc biệt. Người nhận sẽ giữ lá thư trong tay và hiểu rằng có điều gì đó đặc biệt hơn những thứ hàng ngày vẫn nhận. Điều này tạo ra sự chú ý hơn của người nhận đối với văn bản.  Một số công ty sử dụng các tờ giấy dán mua sẵn lên bì thư với thông tin được thể hiện trên đó rằng bức thư này nằm dưới sự kiểm soát đặc biệt. Điều này có vẻ như rất khác biệt so với chuẩn văn bản thông thường, nhưng lại rất hiệu quả. Nếu muốn sử dụng phương pháp ít tốn kém thì nên đặt mua một con dấu màu xanh có dòng chữ: “Văn bản này được Bộ phận Kiểm soát tín dụng giám sát chặt chẽ”. Cũng có thể lập phiếu thanh toán  có đề thời hạn rồi đóng dấu “Phiếu nhắc nợ lần…” - Có thể tạo ra một bưu thiếp, trong đó viết rõ cách thức “Hãy thanh toán nợ”. Phương thức này tạo ra tác dụng tâm lý đối với người nhận. - Trên phong bì để dòng chữ màu đỏ, kiểu như “Thư nhắc nợ”. Như vậy phong bì thư gắn liền với việc giám sát công nợ. Phong bì màu đen thường tạo ra tác động mạnh. 3. Những lưu ý khi soạn thư đòi nợ 3.1. Thể hiện sự thực hiện các lời hứa của MNCs một cách tuần tự Nội dung bức thư cần làm cho con nợ cảm thấy các hành động liên quan đến họ đang được hoàn thành. Rằng nếu con nợ càng trì hoãn việc thanh toán lâu bao nhiêu, thì bạn càng trở nên kiên trì và triệt để hơn bấy nhiêu. Có nghĩa là công ty không ngại ngần trong chuyện đưa hồ sơ ra tòa án. Quan trọng là các MNCs:   - Thể hiện "sự suy đoán về tính vô tội" của con nợ, nhất là ở giai đoạn đầu.   “Kính gửi... Công ty chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn về sự hợp tác. Hy vọng rằng sự hợp tác của chúng ta sẽ tiếp tục...” “Vui lòng kiểm tra lại các số liệu về việc thanh toán số tiền của chúng tôi... Rất vui mừng nếu việc thanh toán đã được thực hiện...” - Tăng mức độ yêu cầu, bổ sung thêm thông tin về các thỏa thuận (và tăng cảm giác có lỗi ở khách hàng). Đã hứa với bạn hai lần mà vẫn chưa thực hiện các nghĩa vụ của mình - có lỗi). “Trong trường hợp nếu đến ngày ... mà số tiền vẫn chưa được thanh toán, chúng tôi buộc phải tính lãi theo các điều đã thỏa thuận". "Kể từ ngày ... , chúng tôi sẽ tạm thời ngưng các dich vụ mà không cần phải thông báo cho quý công ty và tiếp theo, chúng tôi sẽ áp dụng các biện pháp khác ..” - Đã sẵn sàng sử dụng những yêu cầu chính thức, thông báo cho khách hàng về việc chuyển sự việc lên tòa án hoặc bên thứ ba. “Xin thông báo với ông rằng, liên quan đển khoản tiền (thông tin về khoản nợ) mà ông nợ công ty chúng tôi, tòa án đã bắt tay vào việc (ngày). Ông vẫn có thể ngưng sự việc lại khi thanh toán (số nợ) vào ngày nhận được bức thư này.” Khi bạn lên kế họach hành động bằng cách gửi thông báo nhắc nhở, hãy kết hợp nó với qui trình quản trị tín dụng chung. Hãy xác định bằng cách nào hệ thống này có thể liên kết với hệ thống nhóm khách hàng và ở giai đoạn nào thì cùng lúc bạn thông báo về các dịch vụ của công ty bạn hoặc của các cộng sự pháp lý phù hợp với con nợ.  - Nếu đã gửi một hoặc 2, 3 lá thư mà vẫn không thấy trả lời (ngay cả sau khi đề xuất một kế hoạch thanh toán thay thế hoặc các tùy chọn khác) thì lá thư kế tiếp cần mạnh lời hơn, kiên quyết hơn nhưng vẫn tỏ ra lịch sự, khéo léo. - Hãy cho khách hàng biết là sẽ có những hình phạt với họ ở trong bức thư cuối cùng nếu họ không trả tiền lúc này. Cho họ thấy đó không phải là lời nói không có cơ sở và cũng đừng gửi lá thư đòi nợ tiếp theo nữa mà bạn sẽ chuẩn bị để khiếu nại. - Nếu bạn gửi bức thư đòi nợ mà có sự nhầm lẫn, bạn nên xin lỗi và chấp nhận bất kỳ những bất lợi do bạn đã gây ra. - Nên gửi thư xác nhận khi đã được thanh toán dù khách hàng có yêu cầu hay không. 3.2. Thể hiện thiện chí muốn giúp các con nợ trong nội dung thư Có thể đưa ra chiết khấu thanh toán nếu khách hàng trả tiền trong khoảng thời gian được hưởng chiết khấu Tìm hiểu những mặt về tài khoản của khách hàng và khuyến khích họ trả tiền. Trong thư phải ghi cụ thể số tiền nợ và thời hạn trả tiền để tránh những hiểu lầm trong tương lai. Đề nghị hỗ trợ cho khách hàng có khó khăn trong việc trả nợ đã quá hạn. Trong thư ta dùng những lời lẽ chân thành, nhẹ nhàng để họ nói ra những vấn đề khó khăn mà họ đang gặp phải, lúc đó thảo luận kì hạn mới và nó hợp lí cho điều kiện chi trả của khách hàng . 3.3. Những lưu ý không nên làm khi viết thư:   Nhất quyết không viết thư bằng giấy màu khiến người đọc có cảm giác khó chịu và chứng tỏ người viết không chuyên nghiệp.  Tránh phân đoạn văn bản bằng chữ in đậm. Nên viết một văn bản theo trình tự, sau đó tách riêng số tiền ra một cách tự nhiên. việc này sẽ tác động mạnh hơn nhiều so với việc tách bằng chữ in đậm. Nên viết thư bằng giấy dày không sử dụng giấy có hình in chìm, in nổi… Khi giải quyết những vấn đề nghiêm túc nên viết thư trên giấy trơn. Không nên sử dụng logo để cho khách hàng thấy mối quan hệ của chúng ta đối với họ có sự thay đổi. Đừng mắc lỗi khi viết họ tên khách hàng! Càng viết chính xác họ tên bao nhiêu thì bức thư của bạn sẽ càng được xem xét nghiêm túc bấy nhiêu. 4. Thư tham khảo Lá 1: Dear Mr. Adams: According to our records, your current balance due is $473.25. Of this amount, $215.38 is more than 30 days past due. As you know, our normal terms require payment within 30 days after the invoice is sent to you. Since you have established an excellent credit rating with us in the past, we are surprised to see a problem arise at this time. If there is some error, or you are unable to pay the amount due immediately, please contact me so that we can correct the situation or make suitable arrangements for prompt payment of this obligation. Thank you for your attention to this request. Very truly yours, Jim Madison Lá 2: Dear Mr. Adams: We have not received any response from our statements of the last two months nor to our letter of September 15. Your entire account is now 45 days overdue, and you owe us a total of $473.25. If there is some reason why this payment cannot be made immediately, please contact us so that we can make arrangements that will be mutually agreeable. Perhaps we can work out a payment schedule that would be realistic for your present circumstances. Naturally, we do not want to endanger your credit rating or destroy the good relationship that we have maintained in the past. Therefore, would you please take care of this obligation immediately so that we will not have to file an unfavorable report with the credit bureau or resort to the use of a collection agency or an attorney. We have enclosed a self-addressed envelope for your convenience. Please return it as soon as possible with your check for the balance owed. Very truly yours, B. Telephone 1. Ưu điểm Phương pháp này linh động hơn, thời gian thực hiện nhanh hơn, có thể biết được ngay tình trạng, khả năng thanh toán của khách hàng. Trong cuộc gọi bạn có ý cho khách hàng biết rằng sẽ có những biện pháp mạnh hơn được dùng nếu họ không trả tiền. 2. Những lưu ý Chắc chắn rằng bạn gọi đến đúng người mà cho bạn biết những gì bạn muốn. Giới thiệu cho người nghe điện thoại biết rõ về mình: đặc biệt nếu bạn là người cao niên trong công ty của bạn. Nói rõ tại sao bạn gọi điện, nêu số hoá đơn khoản thu. Hỏi họ liệu có trả tiền ngay không. Nếu họ không hứa trước được thì hỏi tại sao . Đừng đề nghị họ trả bằng cái gì hay khi nào trả. Cung cấp cho họ giải pháp từng giải pháp “Hoặc chấp nhận hoặc không”, nếu giải pháp trả ngay sau vài ngày họ không chấp nhận thì đề nghị trả lãi suất cho việc trả chậm, nếu họ không trả lãi suất thì tiến hành cưỡng chế thu tiền . Nếu chấp nhận: tóm tắt lại những điều đã thỏa thuận, và nói nếu họ không làm theo đúng thỏa thuận thì sẽ như thế nào. Gửi thư xác nhận liệu họ chấp nhận hay từ chối. C. Cach discount Để giảm ngày thu nợ, những công ty đa quốc gia đưa ra hình thức khấu trừ tiền mặt dành cho khách hàng của mình. 1. Định nghĩa Cash discounts Hình thức khấu trừ tiền mặt (Cash discounts) là một phương pháp để cải thiện dòng tiền mặt bằng cách khuyến khích khách hàng thanh toán tài khoản của họ sớm hơn. Hình thức khấu trừ này có thể làm tăng kỳ thu tiền bình quân nhưng lại làm giảm tổng doanh thu thu được từ các khoản khách hàng trả nợ. Bên cạnh đó, các công ty đa quốc gia cần theo dõi chặt chẽ chi phí của việc khấu trừ nhằm cải thiện dòng tiền bằng cách so sánh chi phí này với lợi nhuận thu được của công ty từ việc cân đối khoản nợ trả chậm hơn và bình quân thu hồi nợ ngắn hơn. Từ đó xem xét việc giảm kỳ tín dụng có được cung cấp tài chính bới những phương tiện thay thế như rút quá mức tiền gửi ngân hàng hay không. 2. MNCs sử dụng cash discount khi nào? Khi bán những khoản lớn liên quan đến người mua thuộc các ngành thương mại, công nghiệp, các cơ quan thậm chí chính phủ, hình thức thu nợ này thường được áp dụng. Thông thường, các khoản nợ sẽ được khấu trừ 1% hoặc 2% đối với khoản nợ trả trong vòng 10 ngày. Hầu hết những tổ chức lớn có lợi thế về khấu hao. Họ có thể giảm vốn ủy thác các khoản phải thu của công ty . Nếu đối thủ của công ty cũng đưa ra chính sách này, công ty cần tính đến dự phòng tương tự để duy trì trạng thái cạnh tranh. 3. Ví dụ Tandijono Ltd thường đề nghị hạn tín dụng cho khách hàng của công ty là 50 ngày, nhưng đề tăng dòng tiền, công ty đưa ra mức khấu trừ 2% khoản trả nợ trong vòng 10 ngày. Bạn có thể đưa ra ý kiến của mình cho công ty về mức chi phí của hoạt động. Giả thiết : 365 ngày và hóa đơn là £100 Công ty nhận được £98 trong 10 ngày thay vì £100 trong vòng 50 ngày. Sau đó Tandijono Ltd có thể đầu tư £98 cho 40 ngày. Nếu như lãi suất thông thường là r%, khoản lợi công ty sẽ hưởng là: £98 x r% x Tuy nhiên để đạt được điều đó công ty phải khấu trừ £2. Để cân bằng chi phí và số thu trong nguyên tắc phối hợp này, chúng ta phải có: £98 x r% x ³ £2 Sau khi sắp xếp lại, chúng ta có lãi suất cơ bản: r% ³ x = 18.6% 18,6% sẽ được so sánh sau đó với chi phí vốn của công ty để xác định đây có phải là phương pháp tài chính hiệu quả nhằm làm ngắn hơn kỳ tín dụng hay không. Lưu ý rằng phương pháp tính toán được sử dụng có thể liên quan đến ảnh hưởng của lãi kép. Công thức lãi kép công bố giá trị S đạt được bởi tổng đơn X, sau n kỳ tại r% là: S = X (1 + r)n Việc sử dụng công thức này để lượng hóa chi phí hình thức khấu hao tiền mặt. 100 = 98 (1 + r)365/40 Sắp xếp lại công thức: 1 + r = 1 + r = 1.202 hoặc r = 20.2% hoặc APR = ((1 + (0.202/9.125))^9.125)-1 = 22.13% Chi phí sau khi tính toán là 20,2% (APR=22,13%). Nếu APR thấp hơn WACC thì không nên thực hiện hình thức khấu trừ này. Ngược lại, nếu APR lớn hơn WACC thì nên thực hiện hình thức khấu trừ. Để kiểm tra, nên sử dụng lãi suất kép gần đúng. Để có thể ra được hoá đơn sớm và thường xuyên, công ty nên tuân theo lịch ra hoá đơn công ty càng thu được tiền nhanh, công ty càng có nhiều vốn để phát triển kinh doanh của một chương trình phần mềm kế toán như Intuit's Quickbooks hoặc Peachtree Software's Peachtree Complete Plus Time & Billing. Hai chương trình này có thể tự động phân loại các tài khoản phải thu theo tuổi nợ- ít hơn 30 ngày, trong khoảng từ 30 đến 59 ngày, trong khoảng từ 60 đến 90 ngày, v.v. Loại hệ thống báo hiệu tự động này giúp công ty có hành động sớm với các khoản nợ quá hạn. 4. Những lưu ý khi sử dụng hình thức Cash discount Việc thiết lập và thực hiện chính sách tín dụng và thu hồi nợ có thể mang lại vấn đề nhỏ nhất liên quan đến các khoản phải thu. Đối với tất cả chính sách, công ty phải đánh giá lại thường xuyên để kiểm tra hiệu quả của các chính sách. Công ty có thể kiểm tra bằng cách đặt ra câu hỏi, ví dụ “Công ty đã có chính sách khấu hao tiền mặt chưa?”, nếu có câu là “chưa”, công ty nên duyệt lại và chỉnh sửa chính sách và cần có lý do hợp lý cho việc không thực hiện chính sách. Nếu tài khoản của công ty chủ yếu là cá nhân, đây có thể là câu trả lời có căn cứ. Nếu tài khoản của công ty chủ yếu là lĩnh vực công nghiệp chủ chốt, công ty nên xem xét việc áp dụng hình thức khấu hao tiền mặt. D. Interests and Penalties 1. Khái niệm chung Penalties (tiền phạt) được chia thành 3 lọai: Lãi suất nợ quá hạn (interest) là tỷ lệ của tổng số tiền phải trả so với giá trị của khỏan vay nợ quá hạn trong một khoảng thời gian nhất định. Lãi suất là giá mà người vay phải trả để được trì hõan thanh toán khỏan tiền đáng lý phải thanh toán đúng hạn và là lợi tức người cho vay có được đối với việc trì hoãn chi tiêu. Phí cố định (fixed charge) là số tiền cố định mà người đi vay phải trả khi trì hõan thanh toán khỏan tiền đáng lý phải trả cho người cho vay. Kết hợp lãi suất nợ quá hạn và phí cố định Mức lãi suất cơ bản và số tiền phạt được thỏa thuận tại các điều khỏan trong hợp đồng mua bán trên cơ sở quy định của pháp luật 2. Đặc điểm Đối với những khoản nợ nhỏ và quá hạn một thời gian ngắn, nếu sử dụng lãi suất nợ quá hạn, số tiền phạt thu được là rất nhỏ và không cấn thiết phải tiến hành thu hối nợ vì đôi khi chi phí có thể nhiều hơn khỏan phải thu. Tuy nhiên, đối với khỏan nợ lớn và thời gian đáo hạn dài, lãi suất nợ quá hạn sẽ khuyến khích khỏan nợ được thanh toán nhanh hơn và số tiền lãi thu được sẽ bù đắp cho chi phí cơ hôi của khỏan tiền bị chậm thanh toán. Ngược lại, đối với khỏan nợ nhỏ, phí cố định sẽ khiến cho người nợ nhanh chóng thanh toán. Đối với khỏan nợ lớn, phí cố định sẽ chỉ như là “giọt nước trong biển lớn”. Khi đó, rất ít có hy vọng là khỏan nợ sẽ được thanh toán. 3. Đạo luật về khoản nợ thương mại quá hạn của Anh ( Late Payment of Commercial Debts Act 1998) 3.1. Căn cứ theo đạo luật, phí cố định được quy định như sau: £40 cho khỏan nợ dưới £1000 £70 cho khỏan nợ dưới £10000 £100 cho khỏan nợ trên £10000 Lãi suất nợ quá hạn sẽ bằng lãi suất ngân hàng trung ương của Anh quốc + 8%. Lãi suất cơ bản để ấn định lãi suất nợ quá hạn được ấn định sau mỗi 6 tháng. Cụ thể là: Lãi suất cơ bản được ấn định vào ngày 31 tháng 12 sẽ được sử dung để tính cho các khoản nợ quá hạn từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 30 tháng 6. Lãi suất cơ bản được ấn định vào ngày 30 tháng 6 được sử dụng để tính cho các khỏan nợ từ ngày 1 tháng 7 đến ngày 31 tháng 12. Thông tin về lãi suất cơ bản được cập nhật tại ngân hàng trung ương Anh Quốc. 3.2. Khoản nợ được xem là quá hạn trong những trường hợp sau đây: Thanh toán diễn ra sau ngày tín dụng cuối cùng được thỏa thuận. Trường hợp ngày tín dụng không được thỏa thuận, khoản nợ được xem là quá hạn nếu người mua không thanh toán cho người bán sau 30 ngày kể từ khi người bán giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua. Dựa vào thực tế thói quen thanh toán trong trường hợp điều khoản về thời hạn thanh toán không được đề cập trong hợp đồng. Ví dụ: người mua thường thanh toán cho người bán vào ngày thứ 6 cuối cùng của tháng sau tháng mà người bán gửi hóa đơn. Đây được xem là mốc để tính thời điểm nợ quá hạn. Dựa vào những từ ngữ chính xác được ghi trên hợp đồng 3.3. Cách tính cụ thể Tính lãi suất nợ quá hạn theo năm bằng cách lấy khoản nợ nhân với tổng lãi suất nợ đáo hạn Vd: nếu khoản nợ là £1000 và lãi suất cơ bản là 4.5% trong giai đọan 6 tháng mà khoản nợ được coi là quá hạn số tiền lãi phải trả là: £1000 x 12.5% = £125 Tính lãi suất nợ quá hạn theo ngày bằng cách chia lãi suất 1 năm cho 365 ngày Vd: lãi suất tính theo ngày của khoản nợ £1000 là £125: 365 = 34p. Tính khoản lãi suất phải trả bằng cách nhận lãi suất nợ quá hạn tính theo ngày nhận với số ngày quá hạn: Vd: Nếu £1000 bị quá hạn 30 ngày thì số tiền phải trả là 34p x 30 = £10.27 Tính tích lũy trong trường hợp trả từng phần Vd: nếu khoản nợ là £1010.27 mà thu được £1000 thì số dư £10.27 sẽ được cộng dồn để tính lãi cho kì kế tiếp. Theo thỏa thuận Vd: Hợp đồng quy định nếu trả nợ trong vòng 1 tuấn thì không bị tính thêm phí. Người chủ khoản phải thu chỉ phải trả thuế VAT tính trên vốn gốc mà không cần trả thuế VAT tính trên khoản lãi suất nợ quá hạn Bảng tóm tắt sau đây thể hiện quá trình thu hồi nợ của công ty: Công ty thu được một khỏan nợ vào ngày 3/9. Các mốc thời gian Thời gian cụ thể Nợ đến hạn thanh toán 30 tháng 7 Nợ quá hạn * 31 tháng 7 1 ngày của tháng 7 31 ngày của tháng 8 => 32 ngày được tính vào lãi suất nợ quá hạn Hóa đơn nhắc nợ đầu tiên được gửi trong kì 15 tháng 8 Lãi suất nợ quá hạn 30 tháng 8 Ngày thanh toán tính theo dấu bưu điện 3 tháng 9 Chi phí hành chính 15 tháng 9 Hóa đơn thứ hai Chi phí hành chính 30 tháng 9 Hóa đơn thứ ba Tiền phạt * 29 tháng 10 Nếu khoản nợ không được thanh toán đúng hạn thì lãi suất nợ quá hạn và tiền phạt được tính bắt đầu từ ngày nợ quá hạn. 4. Theo Luật của nước CHXHCN Việt Nam: Điều 474, Bộ Luật Dân Sự 2005: 4. Trong trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi đối với khoản nợ chậm trả theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn chậm trả tại thời điểm trả nợ, nếu có thoả thuận. 5. Trong trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi trên nợ gốc và lãi nợ quá hạn theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với thời hạn vay tại thời điểm trả nợ. Điều 306, Luật Thương Mại 2005. Quyền yêu cầu tiền lãi do chậm thanh toán. Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. E. Credit insurance 1. Định nghĩa Bảo hiểm tín dụng hoặc là bảo hiểm thương mại tín dụng: là một chính sách bảo hiểm và quản lý rủi ro cho sản phẩm mà bao gồm các khoản thanh toán rủi ro từ việc phân phối các hàng hóa hoặc dịch vụ. Bảo hiểm tín dụng thông thường bao gồm danh mục vốn đầu tư của người mua và trả một tỷ lệ phần trăm được thỏa thuận của một hợp đồng hoặc một khoản phải thu mà khó mà trả được bởi sự vỡ nợ, tình trạng không trả được nợ hoặc là phá sản. Bảo hiểm tín dụng được mua bởi những doanh nghiệp để bảo đảm khoản phải thu của họ không bị mất do tình trạng không trả được nợ của con nợ. Hơn 80% của các giao dịch kinh doanh hiện nay là sử dụng tín dụng. Các khoản nợ thương mại là một trong những khoản tài sản chủ yếu trong các bản cân đối. Nó có thể chiếm tới 30% tổng tài sản. Trong đó 76% dòng vốn của các công ty là bị ảnh hưởng bởi các khách hàng trả chấp 2. Lợi ích của Credit insurance Tránh mất những khoản nợ xấu. Kinh doanh an toàn, không có sự gia tăng thêm nguy cơ nào. Tiền đóng bảo hiểm được khấu trừ thuế (không giống như những khoản nợ xấu). Công ty có mua bảo hiểm tín dụng sẽ dễ dàng tiếp cận được với các nhà cung cấp có điều kiện hấp dẫn. Những công ty này rõ ràng là có thể dễ dàng thương lượng về việc thỏa thuận trả tiền. 90% công ty mua bảo hiểm nói rằng các nhà cung cấp sẵn sàng trả bằng tín dụng thương mại so với công ty không mua. Công ty có mua bảo hiểm tín dụng sẽ có mối quan hệ tốt hơn và lâu dài hơn với các ngân hàng hiện tại của họ so với các công ty không mua. Trung bình 21 năm so với 16 năm dối với ngân hàng không mua. Lãi suất cũng thấp hơn so với công ty không mua. Các công ty mua bảo hiểm sẽ trở nên năng động hơn trong kinh doanh, trong việc giành khách hàng lớn (56% vs 50%), giành được thế cạnh tranh (32% vs 27%). 3. Những bất lợi Người bảo hiểm định một giới hạn cho số tiền cho vay, thường là theo một tỉ lệ rất thấp so với tổng số thương vụ của một xí nghiệp. Không phải khi nào cũng có thể mua bảo hiểm tín dụng. Ví dụ như là Iraq, Iran, các quốc gia có tình hình kinh tế chính trị không ổn định. Credit insurance chỉ bảo đảm cho việc mất hoàn toàn Thông thường còn có những sự loại trừ và hạn chế về phạm vi bảo hiểm. Thông thường những tài khoản xuất khẩu thường bị loại trừ khỏi phạm vi bảo hiểm. Bảo hiểm tín dụng là một hợp đồng trong đó công ty chủ nợ phải tuân thủ các yêu cầu rất cụ thể. Nếu không tuân thủ đúng quy định nào của các điều khoản thì hợp đồng coi như vô hiệu. Bảo hiểm tín dụng sẽ không được trả cho chủ nợ nếu con nợ xác nhận rằng số dư nợ là đang được bàn cãi. Các con nợ trong tình trạng khó khăn tài chính thường hay sử dụng cách này đề trì hoãn việc trả nợ Người mua bảo hiểm sẽ phải chia sẽ những rủi ro như là khấu trừ hàng năm, khoản tiền xác định bị trừ đi, đồng tiền mất giá… 4. Các tiêu chí để nhà bảo hiểm lập ra chính sách và mức phí Doanh thu hàng năm của doanh nghiệp Các khoản nợ xấu đã bị mất trước kia Tính hiệu quả của hệ thống quản lý tín dụng Độ dài của tín dụng Vị thế của người mua Lĩnh vực kinh doanh Quy mô của các khoản và tỷ lệ của chúng trong doanh thu 5. Các loại hình bảo hiểm tín dụng và phí bảo hiểm Nhu cầu kinh doanh rất là đa dạng vì vậy mà một tiêu chuẩn chuẩn sẽ khônng thể phù hợp với tất cả trường hợp. Có người thì muốn bảo hiểm toàn bộ doanh thu, có người thì chỉ muốn bảo hiểm một khoản phải thu nhất định. Phí bảo hiểm cũng rất đa dạng và phù thuộc vào loại hình bảo hiểm. Phí bảo hiểm thường chiếm 0.3-0.7% doanh thu hàng năm. Và nếu doanh thu tín dụng tăng thì phí bảo hiểm cũng tăng theo. Bảo hiểm toàn bộ doanh số: là bảo hiểm toàn bộ việc kinh doanh của người mua bảo hiểm và cho phép người mua bảo hiểm được trợ cấp tín dụng đến một mức nào đó. Phí bảo hiểm dựa trên doanh thu của doanh nghiệp. Bảo hiểm một khoản nhất định: là bảo hiểm trên một khoản cố định hoặc là có thể được điều chỉnh và chỉ bảo hiểm một hoặc vài khách hàng đã xác định trước. Phí bảo hiểm dựa trên tổng số dư nợ của một số khách hàng xác định. Bảo hiểm rủi ro xác định: là bảo hiểm một khách hàng duy nhất hoặc là một hợp đồng lớn. Phí bảo hiểm dựa trên giá trị của hợp đồng hoặc doanh thu của khách hàng trong một khoản thời gian. Bảo hiểm xuất khẩu: là bảo hiểm cho các khoản phải thu ở nước ngoài. 6. Cách để mua bảo hiểm tín dụng Người môi giới: hầu hết là các hợp đồng bảo hiểm được mua bán bằng cách này. Người môi giới sẽ đưa ra các lời khuyên và các cách lựa chọn, và sẽ ăn phí hoa hồng. Trực tiếp từ các công ty bảo hiểm: thường thì các công ty bảo hiểm sẽ thuê người môi giới bán bảo hiểm cho mình. Internet: Internet đang ngày càng phổ biến, do đó có thể mua bảo hiểm bằng cách này, thường là các doanh nghiệp nhỏ. Chính phủ: chính phủ sẽ cung cấp các cơ quan bảo hiểm nhằm giúp đỡ các công ty xuất khẩu hoặc các nhà đầu tư. VD: The Export Credits Guarantee Department (ECGD) của UK. F. Collection Agency 1. Định nghĩa Collection agencies Collection agencies là các công ty thu hồi nợ dùm hay nói cách khác họ là người được ủy nhiệm thu hồi các khoản nợ cho MNCs, nhiều trường hợp một vài trong số họ thì trở thành người mua luôn các khỏan nợ này để giúp cho các MNCs thực hiện được mục tiêu của mình. Các công ty này sẽ được hưởng một khoản phí cho dịch vụ này. Ở nhiều nước các đại lý thu hồi nợ được luật của nước đó bảo vệ, họ cấm các hành động lăng mạ đối với các công ty dạng này. Bên cạnh đó, nếu thất bại trong việc thu hồi thì các đại lý này có quyền đưa vụ việc lên tòa án xử lí hay nói khác hơn là được sự điều chỉnh của chính phủ nước đó. 2. Phân loại Có 3 dạng công ty làm dịch vụ này : 2.1. First party agencies: là những chi nhánh của các MNCs. Mục tiêu thành lập đại lý này là giữ mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng (con nợ). Nhưng vì là một bộ phận trong các MNCs nên các đại lý cấp 1 này sẽ không được bào vệ bởi Tổ chức đảm bảo tính công bằng cho các công ty thu hồi nợ nước đó - Fair Debt Collection Practices Act – như các đại lý cấp 3. 2.2. Second party agency: thì tương tự giống đại lý cấp 1 nhưng nó là một bộ phận của công ty con nợ. Hầu hết các chủ nợ giữ nguyên tín dụng với các đại lý cấp I, II trong khoảng 6 tháng, sau đó sẽ chuyển nó cho đại lý cấp 3. 2.3. Third party agencies là những đại lý mà không dính líu đến các bên tham gia hợp đồng, nó tồn tại độc lập. Các MNCs sẽ chuyển quyền thu nợ của mình cho các đại lý này và sẽ cho hưởng một mức phí cho những tình huống khả dĩ và thường mức phí khởi đầu này là không có gì ngoại trừ phí cho các hoạt động thông báo. Phí này hoàn toàn độc lập với phí cho hợp đồng ký kết giữa đại lý và MNCs (service level agreement - SLA). Ở Mỹ, việc thu hồi nợ bởi các công ty thu hồi nợ được điều chỉnh bởi “Ðiều luật hành sử đòi nợ công bằng” (Fair Debt Collection Practices Act gọi tắt là FDCPA) 1977 do “Ủy ban thương mại liên bang” (Federal Trade Commission gọi tắt là FTC) Ở Anh, dù không có luật chính thức điều chỉnh, tuy nhiên các công ty thu hồi nợ có thể sử dụng “Điều luật về tín dụng khách hàng” 1974 ban hành bởi “Văn phòng thương mại công bằng” (Office of Fair Trading) 3. Cách thức thực hiện quy trình 3.1. Các bước trước khi tiến hành thực hiện nghiệp vụ thu nợ “pre-collection”: 3.1.1. Mô tả dịch vụ Giấy tờ có liên quan đến khoản nợ (hợp đồng, biên bản thanh lý hợ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docChính sách thu nợ của công ty đa quốc gia (MNCs).doc
Tài liệu liên quan