Tiểu luận : Mô hình chuỗi cung ứng của coca cola Việt Nam

Với các nguồn cung cấp là:Công ty Stepan đóng tại bang Illinois là nhà nhập khẩu và chế biến lá côca để dùng cho sản xuất nước Coke.

Các thành phần khác là :Bột Samurai DEFGH, bột Samurai 1A, bột chanh sunfill lime và bột cam sunfill orange . Lô bột cam sunfill orange,Một số hóa chất là: tricalcium phosphate, xanthan gum, hóa chất mono calcium phosphate.

Các công ty cung cấp nguyên vật liệu để tạo lên sản phẩm coca cola bao gồm.

Công ty trách nhiệm hữu hạn dynaplast packaging ( Việt Nam ) cung cấp vỏ chai chất lượng cao cho coca cola.

Công ty chế biến stepan là công ty chuyên cung cấp lá coca cho công ty coca cola. (công ty Stepan chuyên thu mua và chế biến lá coca dùng để sản xuất nước coca cola).

Công ty cổ phần Biên Hòa với thương hiệu sovi cung cấp các thùng carton hộp giấy cao cấp để bảo quản và tiêu thụ nội địa cho công ty nước giải khát coca cola Việt Nam

 

doc16 trang | Chia sẻ: maiphuongdc | Ngày: 14/11/2013 | Lượt xem: 10037 | Lượt tải: 73download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tiểu luận : Mô hình chuỗi cung ứng của coca cola Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
của quản trị chuỗi cung ứng thành công là quản lý luồn hành dự trữ và mức dự trữ hàng hóa. Nó cho phép mức dự trữ đủ lớn để thỏa mãn khách hàng cũng đủ thấp để tối thiểu hóa chi phí chuỗi cung ứng. Để duy trì sự cân bằng giữa cung và cầu cho kho dự trữ hàng hóa , chuỗi cung ứng đòi hỏi thống nhất quản lý để tránh sự trùng lặp giữa các thành viên trong chuỗi. 2.Giới thiệu về coca cola. 2.1 Giới thiệu về tập đoàn coca cola. Trải qua hơn 100 năm kể từ ngày thành lập, Coca-Cola vẫn luôn phản chiếu những bước chuyển của thời gian, luôn bắt nhịp với những đổi thay chưa từng thấy của toàn cầu. Từ Châu Âu, nơi một thị trường hợp nhất đang mang đến những cơ hội hết sức hấp dẫn, đến Châu Mỹ La-tinh, nơi những nền kinh tế đang hồi phục cho phép khai thác những tiềm năng đầy hứa hẹn, Coca-Cola luôn thể hiện sự lôi cuốn tuyệt vời. Thế kỷ trước đã chứng kiến những bước tiến ngoạn mục trong lịch sử nhân loại. Thế kỷ này tiếp tục hứa hẹn những phát triển trọng đại hơn nữa. Và trong những giai đoạn biến chuyển đó, vẫn luôn luôn có một sự bất biến rằng nhu cầu giản đơn của mọi người “được giải khát cho sảng khoái” đã, đang và sẽ được Coca-Cola đáp ứng tốt hơn bất kỳ sản phẩm nào khác từng được tạo ra. Tự tin bước tới thế kỷ mới, Coca-Cola vẫn sẽ là biểu tượng trường tồn, một biểu tượng về chất lượng, sự chính trực, giá trị, sảng khoái và nhiều hơn thế nữa. Coca-cola theo thời gian 8.5.1886:  tại Bang Atlanta – Hoa Kỳ, một dược sỹ tên là John S. Pemberton đã chế ra một loại sy-rô có hương thơm đặc biệt và có màu caramen, chứa trong một bình nhỏ bằng đồng. Ông đem chiếc bình này đến hiệu thuốc của Jabco, hiệu thuốc lớn nhất ở Atlanta thời bấy giờ và cho ra mắt công chúng với giá 5 xu một cốc. Ngay sau đó người trợ lý của John là Ông Frank M. Robinson đã đặt tên cho loại sy-rô này là Coca-Cola. 1891: Ông Asa G. Candler một dược sĩ đồng thời là thương gia ở Atlanta đã nhận thấy tiềm năng to lớn của Coca-Cola nên ông quyết định mua lại công thức cũng như toàn bộ quyền sở hữu  Coca-Cola với giá 2,300 USD. 1892: Candler cùng với những người cộng tác khác thành lập một công ty cổ phần tại Georgia và đặt tên là “Công ty Coca-Cola”. 1892: Asa G. Candler đặt tên cho công ty sản xuất ra syrô Coca-Cola là công ty Coca-Cola. 1893: Thương hiệu Coca-Cola lần đầu tiên được đăng ký quyền sở hữu công nghiệp. 1897: Coca-Cola bắt đầu được giới thiệu đến một số thành phố ở Canada và Honolulu. 31.1.1899: Một nhóm thương gia gồm Thomas & Whitehead cùng với đồng nghiệp J.T. Lupton đã nhận được quyền xây dựng nhà máy đóng chai với mục đích đóng chai và phân phối sản phẩm Coca-Cola đến khắp mọi nơi trên nước Mỹ. 1906: nhà máy đóng chai đầu tiên được thành lập ở Havana, Cuba. 1919: những người thừa hưởng gia tài của Candler bán Công ty Coca-Cola cho Ernest Woodruff, một chủ ngân hàng ở Atlanta. Bốn năm sau, Ernest Woodfuff được bầu làm Chủ Tịch Điều Hành Công Ty, bắt đầu sáu thập kỷ lãnh đạo và đưa Công ty Coca-Cola đến một tầm cao mới mà không một người nào có thể mơ thấy. Đến thời điểm này sau hơn 100 năm thành lập và phát triển, Coca-Cola đã có mặt ở hơn 200 nước trên thế giới. 2.2 Giới thiệu về coca cola Việt Nam 1960: Lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu tại Việt Nam. Tháng 2 năm 1994: Coca-Cola trở lại Việt Nam và bắt đầu quá trình kinh doanh lâu dài. Tháng 8 năm 1995: Liên Doanh đầu tiên giữa Coca-Cola Đông Dương và công ty  Vinafimex được thành lập, có trụ sở tại miền Bắc. Tháng 9 năm 1995: Một Liên Doanh tiếp theo tại miền Nam mang tên Công ty Nước Giải Khát Coca-Cola Chương Dương cũng ra đời do sự liên kết giữa Coca-Cola và công ty Chương Dương của Việt Nam. Tháng 1 năm 1998: Thêm một liên doanh nữa xuất hiện tại miền Trung - Coca-Cola Non Nước. Đó là quyết định liên doanh cuối cùng của Coca-Cola Đông Dương tại Việt Nam, được thực hiện do sự hợp tác với Công ty Nước Giải Khát Đà Nẵng. Tháng 10 năm 1998: Chính Phủ Việt Nam đã cho phép các Công ty Liên Doanh trở thành Công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài. Các Liên Doanh của Coca-Cola tại Việt Nam lần lượt thuộc về quyền sở hữu hoàn toàn của Coca-Cola Đông Dương, và sự thay đổi này đã được thực hiện trước tiên bởi Công ty Coca-Cola Chương Dương – miền Nam. Tháng 3 đến tháng 8 năm 1999: Liên doanh tại Đà Nẵng và Hà Nội cũng chuyển sang hình thức sở hữu tương tự. Tháng 6 năm 2001: Do sự cho phép của Chính phủ Việt Nam, ba Công ty Nước Giải Khát Coca-Cola tại ba miền đã hợp nhất thành một và có chung sự quản lý của Coca-Cola Việt Nam, đặt trụ sở tại Quận Thủ Đức – Thành Phố Hồ Chí Minh. Từ ngày 1 tháng 3 năm 2004: Coca-Cola Việt Nam đã được chuyển giao cho Sabco, một trong những Tập Đoàn Đóng Chai danh tiếng của Coca-Cola trên thế giới. 3. Chuỗi cung ứng của coca cola Việt Nam 3.1 Các thành viên và vai trò của nó trong chuỗi cung ứng 3.1.1 Vật liệu thô Vật liệu thô tạo ra nước uống giải khát coca cola: Nước bão hòa CO2: Nước uống giải khát coca cola là loại nước uống có gas, tức là nó có chứa CO2, CO2 có chứa trong coca cola là yếu tố tạo nên sự đặc trưng của sản phẩm, không chỉ ảnh hưởng đến giá trị cảm quan mà còn góp phần làm tăng độ bền sinh học của chúng. Như chúng ta đều biết, trong thiên nhiên CO2 được tạo ra từ sự hô hấp củađộng, thực vật cũng như của con người. CO2 cũng được tạo thành từ phản ứng cháy, nung vôi sống, phản ứng lên men, hoặc từ các giếng có chứa khí CO2 Thế nhưng, trong các nhà máy sản xuất nước giải khát thì CO2 thường đượcdùng từ hai nguồn: CO2 từ các phản ứng lên men của các nhà máy sản xuất cồn, bia. CO2 được sản xuất do đốt cháy dầu do với chất trung gian là(MEA) monoethanol amine. Công dụng của CO2 • CO2 góp phần tạo hương vị, mặc dù bản thân CO2 không có vị,nhưng khi hòa tan trong nước sẽ tạo ra một lượng nhỏ acid, điều này đủ tạo nên vị chua cho dung dịch, và kết hợp với vị chua của acid cùng hương liệu tạo nên vị đặc trưng cho sản phẩm. • Các bọt khí CO2 tự do cũng kích thích vòm miệng. • Các bọt khí CO2 sủi lên trên bề mặt sản phẩm làm cho sản phẩmhấp dẫn hơn. • CO2 giúp cho sự tiêu hóa tốt. • Tác dụng như một chất bão quản: CO2 ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật. Đường: Nhà máy cung cấp đường cho cocacola như nhà máy đường KCP Thành phầ n đường cũng là yếu tố tham gia tạo vị cho sản phẩm. Trong nước giải khát có gas thường sử dụng đường tinh luyện ( đường cát) . Theo nghiên cứu, trong một lon nước ngọt chứa khoảng 10-14% đường, tương đương với 30-50g đường. Khi "uống" nhiều nước đường này, bạn sẽ có cảm giác no "giả". Nếu bạn có thói quen uống nhiều nước có gas, bạn sẽ bị thiếu chất mặc dù bạn đang bị béo phì. Màu thực phẩm (carmel E150d) Chất tạo màu thực phẩm được thêm vào thực phẩm để thay thế các màu sắc bị mất trong quá trình sản xuất hay làm cho thực phẩm trông bắt mắt hơn. Màu thực phẩm là 1 thành phần bắt buộc đối với nhà sản xuất nước ngọt. Trong nước uống giải khát cocacola, màu thực phẩm caramel nguyên chất được làm từ đường tan chảy. Màu thực phẩm của coca cola có màu nâu nhạt.Màu nâu nhạt trong các sản phẩm đồ uống giải khát cocacola thường được làm từ đường nấu chảy hay chất hóa học amoniac (NH3). Chất tạo độ chua ( axit citric) Axít citric hay axít xitric là một axit hữu cơ yếu. Nó là một chất bảo quản tự nhiên và cũng được sử dụng để bổ sung vị chua cho các loại nước ngọt Trên 50% axit citric được sử dụng như là chất tạo độ chua trong các loại đồ uống. Axit citric trong vai trò của một phụ gia thực phẩm, axít citric được sử dụng như là chất tạo hương vị và chất bảo quản trong thực phẩm và đồ uống, đặc biệt là các loại đồ uống nhẹ. Nó được ký hiệu bằng một số E là E330. Số E trong nước giải khát cocacola là E338. Nước coca cola có chứa acid citric làm tăng tốc độ bài tiết canxi làm canxi trong máu thấp hơn, do đó có thể gây ra thiếu hụt canxi. Caffein: Hầu như nước uống có ga nào cũng có một lượng caffein để tạo hương vị thơm thơm, kích thích và cảm giác thiếu một cái gì, nếu không dùng, vì caffein cũng hơi gây nghiền. Một lon 12-ounce coca có từ 35-38mg. Caffein là chất có tự nhiên trong nhiều thực vật khác nhau như cà phê, lá trà, hạt cola. Caffein có tác dụng hưng phấn lên hệ thần kinh trung ương và tùsố lượng, có thể gây ra mất ngủ, bồn chồn, hoảng hốt, lo sợ, rối loạn nhịp tim, đi tiểu nhiều, tăng thải calcium qua nước tiểu, tăng nguy cơ loãng xương. Nguồn cung cấp caffeine của cocacola: trước kia loại đồ uống này chứa caffein lấy từ hạt cola, ngày nay cola thường được pha với caffein nhân tạo, hoặc cũng dùng caffein tự nhiên, như là từ hạt cà phê. Trong cocacola có chứa 1 lượng caffeine khoảng 30 – 60 mg/500ml 3.1.2 Vật liệu   Với một sản phẩm bất kỳ,điều quan trọng đầu tiên đó là nguyên liệu để sản xuất. Nguyên liệu đó bao gồm những gì,số lượng bao nhiêu,chất lượng ra sao,và được cung cấp bởi ai?      Nước Côca-Cola, loại nước giải khát bán chạy nhất thế giới – loại nước trước đây đã từng chứa côcain, vẫn đang được gia giảm để tăng hương vị bằng một chất không có khả năng gây nghiện được tách chiết từ lá côca – loại lá được dùng để sản xuất côcain.  Từ hàng nghìn năm nay ở vùng núi cao Andes thuộc bờ Tây lục địa Nam Mỹ (trải dài qua 7 quốc gia: Achentina, Bolivia, Chile, Colombia, Ecuador, Pêdu và Vênêzueela), lá côca đã được dùng như một loại trà thảo mộc. Trên thực tế, lá côca rất giàu các chất dinh dưỡng thiết yếu, giúp hỗ trợ hệ hô hấp và hệ tiêu hóa. Nó còn được coi là một tác nhân kích thích và là một loại thuốc giảm đau tự nhiên. Theo kinh nghiệm truyền thống của người bản địa và nhiều nghiên cứu khoa học đã khẳng định rằng ở dạng tự nhiên, lá côca hoàn toàn an toàn và không gây nghiện. Để tạo ra côcain, một chất gây nghiện, từ lá côca, cần trải qua một quy trình chế biến rất phức tạp và phải dùng đến các nguyên liệu hóa học có độc tính. Chữ “côca” là bắt nguồn từ cây côca, và chữ “kola” bắt nguồn từ quả kola – quả của cây kola, cùng họ với cây cacao, dùng để tạo hương thơm cho loại đồ uống này.    Với các nguồn cung cấp là:Công ty Stepan đóng tại bang Illinois là nhà nhập khẩu và chế biến lá côca để dùng cho sản xuất nước Coke.    Các thành phần khác là :Bột Samurai DEFGH, bột Samurai 1A, bột chanh sunfill lime  và bột cam sunfill orange . Lô bột cam sunfill orange,Một số hóa chất là: tricalcium phosphate, xanthan gum, hóa chất mono calcium phosphate. Các công ty cung cấp nguyên vật liệu để tạo lên sản phẩm coca cola bao gồm. Công ty trách nhiệm hữu hạn dynaplast packaging ( Việt Nam ) cung cấp vỏ chai chất lượng cao cho coca cola. Công ty chế biến stepan là công ty chuyên cung cấp lá coca cho công ty coca cola. (công ty Stepan chuyên thu mua và chế biến lá coca dùng để sản xuất nước coca cola). Công ty cổ phần Biên Hòa với thương hiệu sovi cung cấp các thùng carton hộp giấy cao cấp để bảo quản và tiêu thụ nội địa cho công ty nước giải khát coca cola Việt Nam… 3.1.3 Doanh nghiệp trung tâm Để đáp ứng nhu cầu coca cola khổng lồ của người tiêu dùng cần phải có một điều kiện sản xuất tối ưu. Hoàn cảnh đó đã đưa HM Interdrink & Co. KG quyết định lắp dặt dây chuyền sản xuất mới tại Mannhem năm 1993/94. Yêu cầu  HM Interdrink cần một giải pháp toàn phần có thể tối ưu hóa chi phí, tin cậy và sản xuất được nhiều. Thiết kế được lựa chọn sử dụng PROFIBUS-DP cho việc vận chuyển nhanh các dữ liệu chu trình và PROFIBUS-FMS cho việc vận chuyển các dữ liệu không đồng bộ với dung lượng lớn. Hai giao thức được sử dụng cho các loại điều khiển khác trong dây chuyền sản xuất. Trình tự sản xuất Các vỏ chai được vận chuyển bởi băng chuyền từ giá kê đến nhà máy, tại đây các chai được tháo ra và phân loại dựa vào tuổi thọ và loại nước chứa bên trong sau này. Các trạm I/O phân tán thu thập tất cả các tín hiệu cần thiết của quá trình sản xuất được gửi đến PLC thông qua PROFIBUS-DP. Bộ thay đổi vận tốc truyền động  motor của công ty DANFOSS được điều khiển thông qua PROFIBUS điều chỉnh vận tốc của băng tải theo tốc độ sản xuất thực. Những tiện ích gửi/nhận  phức tạp trong hệ thống điều khiển là không cần thiết – PROFIBUS-DP cung cấp chế độ truyền dữ liệu đơn giản giúp tối ưu hóa vận tốc của quá trình sản xuất. Các thiết bị đầu cuối thông minh, có loại dài hàng trăm mét, ở trên PLC để gắn trực tiếp vào các mô đun I/O. Bộ truyền động motor được điều khiển thông qua chuỗi dữ liệu trong PLC, cho phép cấu hình các thông số đơn giản như: thời gian đáp ứng, điểm đặt vận tốc… Sau khi được mở nắp và “quan sát”, chai sẽ được gửi đến máy rửa. Thiết bị “quan sát” này sẽ kiểm tra chất độc trong chai sử dùng thiết bị đo lường độ dẫn xuất, màu sắc điều khiển bằng laser, hồng ngoại. Một chu trình được tiến hành nhằm kiểm tra độ vệ sinh tuyệt đối của chai. Bộ phận sau máy rửa được điều khiển bởi một PLC thứ hai cung cấp các tín hiệu điều khiển thông qua PROFIBUS-DP và điều khiển vận tốc của băng tải sử dụng bộ truyền động thay đổi vận tốc được. Sau khi được làm sạch, “bộ phận kiểm tra” kiểm tra chúng có đúng kích cỡ, độ biến dạng, rò rỉ, hỏng ren, màu sắc và các hỏng hóc khác. Mỗi chai được kiểm tra trong khi di chuyển sử dụng hệ thống xử lý ảnh và đèn chớp báo hiệu. “bộ phận điền đầy”, là trung tâm của nhà máy và điều khiển vận tốc chu trình của toàn bộ nhà máy, cho ra 50,000 chai một giờ. Nó được sử dụng 1 băng chuyền với 154 trạm điền đầy, ở đây các chai lần đầu tiên được điền đầy với cacbon đioxit để làm giảm thời gian điền đầy. Sự cân bằng áp suất trong chai đảm bảo chai được điền đầy mà không bị dòng xoáy, mực chất lỏng trong chai được điều khiển bằng điện từ độ dẫn xuất của sản phẩm. Sau đó các chai được đưa đi dán nhãn với các dữ liệu sản xuất. Sau khi được đóng gói, sản phẩm hoàn chỉnh có thể được cất trong kho giao cho khách hàng. Sản phẩm chất lượng cao được bảo đảm bởi nhà máy xử lý nước hiện đại, một thiết bị pha trộn thông minh, một nhà máy cácbon hóa cho việc làm giàu CO2 và bộ thu thập dữ liệu sản xuất trung tâm(PDA). Sau khi xử lý nước bằng màn lọc (lọc cacbon hoặc tính) và làm giàu với cacbon đioxit, tất cả thức uống được thêm vào si rô hoặc đường được trực tiếp pha trộn và điều khiển xử dụng phương pháp “ trực tiếp” để tránh việc lưu trữ trung gian các thức uống thành phẩm.Tất cả các dữ liệu sản xuất được gửi đến bộ PDA và có thể được xem xét tại một PC tại phòng giám sát chất lượng bởi người quản lý Tổng kết PROFIBUS đã thể hiện rất xuất sắc trong suốt 3 năm hoạt động. Vận hành đơn giản, tin cậy, trong suốt quá trình sản xuất, linh hoạt khi mở rộng hoặc hiệu chỉnh nhà máy, các tính năng phụ cho phân tích lỗi và cuối cùng chi phí không cao/ chỉ số lợi nhuận là các yếu tố quyết định. Việc truyền dữ liệu PROFIBUS rất dễ dàng: một đôi cáp hai lõi xoắn và một chế độ giao thức tiêu chuẩn là tất cả những gì cần để kết nối một mạng công nghiệp rộng lớn với các trạm như PLC, bộ điều chỉnh vận tốc motor, đầu cuối thông minh và PC. Truyền thông theo chuẩn sẽ đảm bảo không ko bị vấn đề và giao tiếp nhanh mà không cần các chương trình phụ. PROFIBUS giảm đến mức thấp nhất các khó khăn trong việc lắp đặt với giao thức linh hoạt, tiêu chuẩn hóa và thân thiện. Thậm chí nếu một hoặc vài trạm bị hỏng, thì các trạm khác vẫn tiếp tục hoạt động bình thường. Nếu một thiết bị bị lỗi cần phải thay thế, chỉ cần đặt địa chỉ trạm và nối thiết bị mới vào mạng - cấu hình, nếu cần, sẽ được thực hiện trực tiếp một cách tự động. Với những kinh nghiệm có được đến nay với hệ thống mạng công nghiệp PROFIBUS, HM Interdrink tiếp tục chọn PROFIBUS cho kế hoạch xây dựng dây chuyền sản xuất mới. Các hãng tham gia vào phát triển hệ thống: -       Danfoss -        Siemens Coca-Cola Việt Nam có 3 nhà máy đóng chai trên toàn quốc: HÀ TÂY - ĐÀ NẴNG - HỒ CHÍ MINH Vốn đầu tư: trên 163 triệu USD Số điểm bán hiện có trên thị trường: 130.000 điểm bán Số lượng tiêu thụ hàng năm (trung bình): trên 100 triệu lít nước giải khát Doanh số bán trung bình hàng năm: 19 triệu thùng/két Doanh thu trung bình mỗi năm: 38.500 triệu USD Số lượng nhân viên: 900 người Trụ sở chính: Quận Thủ Đức – Thành phố Hồ Chí Minh Hơn 600,000 USD đầu tư cho các hoạt động Giáo Dục và hỗ trợ Cộng đồng  3.1.4 phân phối. Năm qua hoạt động coca cola ở Việt Nam rất khả quan. Sản phẩm của coca cola đạt được mức tăng trưởng cao. Hiện có 50 nhà phân phối lớn. 1500 nhân viên, hàng nghìn đại lý phục vụ người tiêu dùng Việt Nam. Nói chung thị trường nước giải khát ở Việt Nam tăng trưởng rất nhanh khoảng 15% một năm. Riêng coca cola có mức tăng trưởng nhanh hơn. Sản phẩm của coca cola được sản xuất tại ba nhà máy lớn đặt ở TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng và Hà Nội. Với ba nhà máy ở ba miền đã tạo thuận lợi cho công ty mở rộng mạng lưới phân phối ở ba miền cung cấp đầy đủ sản phẩm cho các đại lý ở các khu vực này. Đối với nước giải khát khâu phân phối là rất quan trọng. Việc pepsi vào thị trường Việt Nam trước lên lắm giữ nhiều thị phần hơn coca cola. Vì thế coca cola vẫn phải mở rộng các đại lý phân phối thông qua các đại lý, các quán café, nước giải khát nhà hàng…. Thu hút các đại lý bằng các hoạt động hỗ trợ các đại lý như : tặng dù, hỗ trợ trang trí cửa hàng, hỗ trợ tài chính… 3.1.5 Bán lẻ Sản phẩm coca cola được bày bán tại các điểm bán trên khắp cả nước cá siêu thị, các cửa hàng nhỏ lẻ. Trên thế giới cá khoảng 14 triệu điểm phân phối sản phẩm coca cola và mỗi ngày trên thế giới có khoảng 1 tỷ suất coca cola được tiêu thụ. Ở Việt Nam có 3 nhà máy đóng trai trên toàn quốc và số điểm bán hiện có trên thi trường khoảng 130 000 điểm bán.( năm 2008). Tại BIG C nếu đặt chân vào gian hàng bày bán nước giải khát bạn sẽ thấy sự hiện hữu của sản phẩm coca cola với những vị trí bày bán rất có lợi thế. Sản phẩm coca cola bao giờ cũng được bày ngang tầm mắt hoặc ngày trước và giữa hành lang hay ở những nơi bắt mắt nhất. Tất nhiên để có được vị trí ưu thế như vậy coca cola cũng phải bỏ ra một hoản chi phí không nhỏ chút nào. Tại các nhà hàng, quán ăn, quán nước giải khát bạn sẽ thấy sản phẩm coca cola được bày bán rộng dãi và phổ biến dể phục vụ nhu cầu của giải khát của người dân. Các rạp chiếu phim các trung tâm vui chơi giải trí cũng được coca cola tận dụng tối đa cho việc phân phối sản phẩm của mình. Và coca cola thì luôn có một vị trí bày bán bắt mắt nhất thu hút khách hàng nhất. Bên cạnh đó thì sự kết hợp tuyệt vời giữa coca cola với Mc Donald cũng đem lại cho khách hàng một cảm giác tuyệt vời khi thưởng thức món ăn này. Lợi dụng ưu điểm này coca cola đã phân phối rộng dãi các sản phẩm của mình tại các nhà hàng Mc Donald và chở thành một thói quen không thể thiếu của khách hàng khi vào nhà hàng Mc Donald. 3.1.6 Người tiêu dùng Đối tượng khách hàng của sản phẩm coca cola rất đa dạng và phong phú. Coca cola phù hợp vơi hầu hết các đối tượng khách hàng từ người già cho tới trẻ nhỏ. Sản phẩm cũng khẳng định được vị thế của mình trong lòng khách hàng ở mọi lứa tuổi và giới tính khác nhau. Đối với trẻ em mặc dù uống nhiều coca cola là có hại cho sức khỏe có thể gây béo phì, sâu răng… Nhưng nếu các bậc phụ huynh có thể cho con em mình uống một lượng vừa đủ thì lại rất có lợi. Hầu hết các em đều ưa thích sản phẩm này bởi hương vị đặc biệt cũng như màu sắc của vỏ trai. Những điều đó làm kích thích sự sang tạo và hưng phấn trong quá trình học tập và vui chơi của các em. Coca cola là lựa chọn hàng đầu của phái đẹp trong các buổi hội họp. Trong khi các đấng mày râu thoải mái với rượu, bia thì chị em phụ nữ cũng có thể ghóp phần làm không khí vui vẻ thoải mái với những lon coca cola. Coca cola còn là nước uống biểu tượng cho sức trẻ, sức khỏe của thanh thiếu niên. Với hương vị đặc trưng làm bạn có cảm giác sảng khoái và mát mẻ như tăng thêm hương vị cho cuộc sống. Uống coca cola mang lại cảm giác tự tin hơn khẳng định cá tinh mạnh mẽ đối với giới trẻ. Để thu hút giới trẻ công ty coca cola Việt Nam đã tổ chức một loạt các hoạt động hướng tới giới trẻ như: Mở Coca-Cola, bật tuôn sảng khoái” vào tại công viên Lê Thị Riêng Uống Coca-Cola, giữ lại nắp chai để đổi quà phong cách Cuộc thi Khoảnh khắc sảng khoái cùng coca cola… Đối với gia đình Việt thì coca cola được biết đến như một loại nước uống không thể thiếu trong dịp tết đến xuân về. Sắc đỏ của coca cola đem đến cho mỗi gia đình cảm giác vui vẻ, màu đỏ của may măn sung túc, rộn ràng sắc xuân. 3.2 Mô hình chuỗi cung ứng coca cola. Hình mang tính minh họa. Đại lí và phân phối Các đại lí Các siêu thị bán buôn Các nhà phân phối ở ba niềm Bắc trung nam Bán lẻ Nhà hàng MC Donald Trung tâm vui chơi Cửa hàng bán lẻ Các hàng quán giải khát Người tiêu dùng Trẻ nhỏ Thanh thiếu niên Phụ nữ công sở Các hộ gia đình DN trung tâm Hà Nội Đà Nẵng TP Hồ Chí Minh Vật liệu CTdynaplast packaging ( vỏ trai) CT stepan(lá coca) CTCP Biên Hòa (hộp giấy) Vật liệu thô Nước bão hòa CO2 Đường Màu thực vật Chất tạo độ chua caffein Chuỗi cung ứng cocacola việt nam. 3.3 Phân tích các yếu tố tác động chuỗi cung ứng. 3.3.1 Các yếu tố thành công của chuỗi. Coca cola Việt Nam đã xây dựng một chuỗi cung ứng thành công. Mặc dù vào thị trường Việt Nam sau pepsi nhưng công ty TNHH coca cola Việt Nam đã xây dựng rất tốt chuỗi cung ứng của mình. Điều đó được minh chứng bởi sản lượng tiêu thụ sản phẩm của coca cola đứng nhất, nhì trong thị trường giải khát của Việt Nam. Vào Việt Nam với những thiếu thốn về cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như sự nghèo làn lạc hậu nhưng coca cola VN cũng từng bước khắc phục khó khăn để phát triển một cách lớn mạnh và chiếm được sự tin yêu của người tiêu dùng Việt Nam. Có được thành quả trên nhờ vào sự vận dụng, quản lý tốt của chuỗi cung ứng. Thực hiện đổi mới một cách đồng bộ, thống nhất. Để có được những chiến lược kinh doanh lâu dài như vậy đòi hỏi sự ăn ý và hợp tác một cách tối ưu giữa các khâu trong chuỗi cung ứng như : nhà cung cấp vật liệu, doanh nghiệp , vận chuyển kho bãi, các nhà phân phối bán buôn bán lẻ…và nhiều yêu tố khác. Nắm bắt, xử lý thông tin một cách nhanh nhạy. Nắm bắt và xử lý thông tin là một yếu tố vô cung quan trọng trong chuỗi cung ứng. Chuối cung ứng có thành công và trơn chu được hay không phụ thuộc vào sự tương tác về thông tin của các thành viên trong chuỗi. Trong cuộc đấu giữa coca cola và pepsi để giữ vững được thị phần của mình thì các bộ phận trong chuỗi cung ứng của coca đã phối hợp rất nhịp nhành để có thể đáp trả lại các hành động của pepsi trên thị trường. Ví dụ: khi pepsi có ý định giảm giá hay khuyến mại thì ngay lặp tức các nhà phân phối đại lý của coca cũng đồng loạt giảm giá khuyến mãi… Để làm được điều này đòi hỏi họ phải thiết lặp mạng lưới thông tin xyên suất chính xác và nhanh nhạy. Bắt kịp với thời đại coca cola Việt Nam cũng đã có những chiêu thức trào bán hàng trên mạng đáp ứng nhu cầu của các bạn trẻ đam mê internet và sự tiện dụng mà cuộc sống hiện đại đem lại. Hiện nay sản phẩm của coca cola đã được trào bán, giới thiệu trên một số mạng xã hội và diễn đàn. Tận dụng tối đa mọi nguồn cung trong chuỗi cung ứng. Đó là nguồn cung về nguyên liệu nhiên liệu giá rẻ và sẵn có. Nguồn cung lao động dồi dào và có tay nghề cao, người lao động cần cù chịu khó, sang tạo … Quản lý và lặp kế hoạch sản xuất kinh doanh Để doanh nghiệp hoạt động một cách có hiệu quả thì việc lên kế hoạch sản xuất kinh doanh là điều tối quan trọng. Đóng ghóp vào sự thành công của coca cola không thể không nói tới những kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty. Đó là những tiền đề cơ bản để công ty có thể đứng vững trên thị trường cũng như chủ động trong sản xuất kinh doanh và vận hành chuỗi cung ứng của mình. Nhờ có kế hoạch kinh doanh dài hạn mà coca cola có thể tận dụng được mọi nguồn lực về dự trữ nguyên vật liệu, quản lý tài chính chặt chẽ để có thể đầu tư một cách hiệu quả nhất. Chính sách kinh doanh giúp điều tiết cung cầu trên thị trường đáp ứng mong mỏi của người tiêu dùng. Hạn chế những rủi ro không những cho doanh nghiệp trung tâm mà cho toàn bộ chuỗi cung ứng. Phát triển quan hệ khách hàng và quản lí tốt nhân sự cũng là một thành công của coca cola. Mặc dù có mặt ở Việt Nam sau pepsi nhưng coca cola Việt Nam đã không ngừng mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng. Coca cola dần dần đã chiếm được vị thế rất lớn trong long người tiêu dùng Việt Nam. Trở thành sản phẩm quen thuộc đối với cuộc sống của từng cá nhân và từng gia đình Việt. Để có được thành công ấy coca cola đã không ngừng tung ra các chiêu quảng cáo, tiếp thị đặc sắc phù hợp với nét văn hóa người Việt. Cùng với một loạt các chương trình khuyến mại , giảm giá…hấp dẫn. 3.3.2 Các yếu tố chưa thành công của chuỗi Chưa có sự liên kết và rõ ràng giữa các yếu tố mắt xích trong chuỗi cung ứng. Đó là tình trạng chung của nhiều chuỗi cung ứng và rất tiếc coca cola Việt Nam cũng mắc phải tình trạng này. Họ chưa thống nhất được thông tin giữa các yếu tố trong chuỗi cung ứng với nhau và chưa thật sự liên kết một cách chặt chẽ dẫn đến những bất đồng quan điểm, lợi ích. Điển hình là vụ việc coca cola Việt Nam kiện các đại lý của mình năm 2005. Coca-Cola thu hút các đại lý độc quyền bằng những chính sách ưu đãi hấp dẫn, tạo sự gắn bó giữa công ty và đại lý: Các đại lý không được bán các sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh, bù lại Coca-Cola sẽ trả cho các đại lý tiền chiết khấu độc quyền 1.000 đồng/két. N

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docbtl_nhom9_5816.doc
Tài liệu liên quan