Tình hình hoạt động của Bộ kế hoạch và đầu tư vụ kinh tế đối ngoại, ban hợp tác Việt - Lào

PHẦN I: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯVỤ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI, BAN HỢP TÁC VIỆT - LÀO

I. Lịch sử hình thành Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1.Thời kì 1945 – 1954: Sự ra đời và phát triển của Uỷ ban nghiên cứu kế hoạch và kiến thiết - tiền thân của ngành Kế hoạch và Đầu tư

2. Thời kì 1955 -1960 và sự hình thành Uỷ ban Kế hoạch quốc gia

3. Thời kì 1961 - 1965 và sự ra đời của Uỷ ban Kế hoạch nhà nước

4. Thời kì 1965 – 1975 với việc chuyển nền kinh tế sang thời chiến

5. Thời kì 1975 – 1986 với việc hình thành kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế xã hội trong cả nước sau chiến tranh

6. Thời kì đổi mới kinh tế xã hội và việc thành lập Bộ Kế hoạch và Đầu tư

II. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

1. Vị trí và chức năng

2. Nhiệm vụ và quyền hạn

III. Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

IV. Vụ kinh tế đối ngoại

1. Chức năng, nhiệm vụ

2. Cơ cấu tổ chức của Vụ Kinh tế đối ngoại

V. Ban hợp tác với Lào và Campuchia

PHẦN II: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA BAN HỢP TÁC VIỆT - LÀO

I. Quản lí nguồn vốn ODA

1. Quản lí nguồn vốn ODA cho giáo dục đào tạo

2. Quản lí nguồn vốn ODA để thực hiện các dự án tại Lào

2.1 Đối với các dự án đầu tư xây dựng

2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

2.1.2 Giai đoạn tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng

2.1.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng, nghiệm thu và bàn giao công trình

2.2. Đối với các dự án khác

2.3. Tình hình thực hiện cấp vốn ODA cho Lào

II. Quản lí đầu tư trực tiếp của Việt Nam vào Lào

III. Hạn chế trong công tác quản lí hoạt động đầu tư của ban hợp tác Việt - Lào và một số kiến nghị

 

doc32 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 06/08/2015 | Lượt xem: 943 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tình hình hoạt động của Bộ kế hoạch và đầu tư vụ kinh tế đối ngoại, ban hợp tác Việt - Lào, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lí của Bộ. Về qui hoạch Trình Thủ tướng chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã được Quốc hội thông qua, theo dõi và tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch hàng tháng, quí để báo cáo Chính phủ, điều hoà và phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân. Chịu trách nhiệm điều hành thực hiện kế hoạch về một số lĩnh vực được Chính phủ giao. Hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương xây dựng qui hoạch, kế hoạch phù hợp với chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của cả nước và vùng lãnh thổ đã được phê duyệt. Tổng hợp qui hoạch, kế hoạch phát triển, kế hoạch bố trí vốn đầu tư cho các lĩnh vực của các bộ, ngành và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thẩm định các qui hoạch phát triển ngành, vùng lãnh thổ của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc Bộ thông qua theo phân cấp của Chính phủ. Tổng hợp các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân: cân đối tích luỹ và tiêu dung, tổng phương tiện thanh toán, cán cân thanh toán quốc tế, ngân sách nhà nước, vốn đầu tư phát triển, dự trữ nhà nước. Phối hợp với Bộ tài chính lập dự toán ngân sách nhà nước. Về đầu tư trong nước và ngoài nước Trình Chính phủ qui hoạch, kế hoạch, danh mục các dự án đầu tư trong nước, các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài và điều chỉnh trong trường hơp cần thiết. Trình Chính phủ qui hoạch, kế hoạch tổng mức vốn đầu tư toàn xã hội, tổng mức và cơ cấu theo ngành, lĩnh vực cảu vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà nước, tổng mức bổ sung dự trữ nhà nước, tổng mức hỗ trợ tín dụng nhà nước, tổng mức vốn góp cổ phần và liên doanh của nhà nước, tổng mức bù lỗ, bù giá, bổ sung vốn lưu động và thưởng xuất, nhập khẩu. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính lập phương án phân bổ vốn ngân sách trung ương trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, bổ sung dự trữ nhà nước, hỗ trợ vốn tín dụng nhà nước, vốn góp cổ phần và liên doanh của nhà nước, tổng hợp vốn chương trình mục tiêu quốc gia. Tổng hợp chung về lĩnh vực đầu tư trong nước và ngoài nước; phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan kiểm tra, đánh giá hiệu quả vốn đầu tư các công trình xây dựng cơ bản. Thẩm định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, cấp giấy phép đầu tư cho các dự án theo thẩm quyền; thực hiện việc uỷ quyền cấp giấy phép đầu tư theo qui định của Thủ tướng Chính phủ; thống nhất quản lí việc cấp giấy phép các dự án đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam và của Việt Nam ra nước ngoài. Làm đầu mối giúp Chính phủ quản lí đối với đối với hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, cảu Việt Nam ra nước ngoài; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư, hướng dẫn thủ tục đầu tư. Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, xử lí các vấn đề phát sinh trong quá trình hình thành, triển khai và thực hiện dự án đầu tư theo thẩm quyền. Đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư nước ngoài. Làm đầu mối tổ chức các cuộc tiếp xúc của Thủ tướng Chính phủ với các nhà đầu tư trong nước cũng như nhà đầu tư nước ngoài. Về quản lí ODA Làm đầu mối trong việc thu hút, điều phối. quản lí ODA; chủ trì soạnthảo chiến lược, qui hoạch thu hút và sử dụng ODA; hướng dẫn cơ quan chủ quản xây dựng danh mục và nội dung các chương trình, dự án ưu tiên vận động ODA; tổng hợp danh mục các chương trình, dự án sử dụng ODA trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Chủ trì việc chuẩn bị, tổ chức vận động và điều phối các nguồn ODA phù hợp với chiến lược, qui hoạch thu hút, sử dụng ODA và danh mục chương trình, dự án ưu tiên vận động ODA. Chuẩn bị nội dung và tiến hành đàm phán điều ước quốc tế khung về ODA; đại diện cho Chính phủ kí kết Điều ước quốc tế khung về ODA với các nhà tài trợ. Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức có liên quan chuẩn bị chương trình, dự án ODA; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xác định hình thức sử dụng vốn ODa thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát hoặc cho vay lại; thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt văn kiện chương trình, dự án ODA thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ. Theo dõi, hỗ trợ chuẩn bị nội dung và đàm phán điều ước quốc tế cụ thể về ODA với các nhà tài trợ. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp và lập kế hoạch giải ngân vốn ODA, kế hoạch vốn đối ứng hàng năm đối với các chương trình dự án ODA thuộc diện cấp phát từ nguồn vốn ngân sách; tham gia cùng với Bộ Tài chính về giải ngân, cơ chế trả nợ, thu hồi vốn vay ODA. Chủ trì theo dõi và đánh giá các chương trình dự án ODA; làm đầu mối xử lí theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lí các vấn đề có liên quan đến nhiều bộ, ngành; định kì tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu quả thu hút, sử dụng ODA. Về quản lí đấu thầu Trình Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ kế hoạch đầu thầu và kết quả đấu thầu các dự án thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; theo dõi việc tổ chức thực hiện các dự án đấu thầu đã được Chính phủ phê duyệt. Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát, tổng hợp việc thực hiện các qui định của pháp luật về đấu thầu; quản lí hệ thống thông tin về đấu thầu. Về quản lí nhà nước các khu công nghiệp, các khu chế xuất Trình Chính phủ qui hoạch, kế hoạch phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất và các mô hình khu kinh tế tương tự khác trong phạm vi cả nước. Thẩm định và triìnhThủ tướng Chính phủ phê duyệt qui hoạch tổng thể các khu công nghiệp, khu chế xuất, việc thành lập các khu công nghiệp, khu chế xuất; hướng dẫn triển khai qui hoạch, kế hoạch phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất đã được phê duyệt. Làm đầu mối hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo tình hình đầu tư phát triển và các hoạt động của các khu công nghiệp, khu chế xuất, chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan đề xuất về mô hình và cơ chế quản lí đối với các khu công nghiệp, khu chế xuất. (10) Doanh nghiệp và đăng kí kinh doanh - Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước; cơ chế quản lí và chính sách hỗ trợ đối với sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các các thành phần kinh tế; thực hiện chức năng quản lí nhà nước về khuyến khích đầu tư trong nước. - Làm đầu mối thẩm định đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp nhà nước theo phân công của Chính phủ; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển doanh nghiệp của các thành phần kinh tế của cả nước. Làm thường trực của Hội đồng khuyến khích phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Thống nhất quản lí nhà nước về công tác đăng kí kinh doanh; hướng dẫn thủ tục đăng kí kinh doanh; kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện đăng kí kinh doanh và sau đăng kí kinh doanh của các doanh nghiệp tại các địa phương; xử lí vi phạm, vướng mắc trong việc thực hiện đăng kí kinh doanh thuộc thẩm quyền, tổ chức thu thập, lưu trữ, xử lí thông tin về đăng kí kinh doanh trong phạm vi cả nước. (11) Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lí của bộ. (12) Thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lí của bộ theo qui định của pháp luật. (13) Quản lí nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lí của bộ theo qui định của pháp luật; quản lí và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc bộ. (14) Quản lí nhà nước các hoạt động của quốc hội, tổ chức phi chính phủ trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lí của bộ theo qui định trong pháp luật. (15) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lí các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc thẩm quyền của bộ. (16) Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của bộ theo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. ( 17) Quản lí về tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế đô tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỉ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc bộ quản lí, đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn, nhgiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lí của bộ. (18) Quản lí tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo qui định của pháp luật. III. Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư IV. Vụ kinh tế đối ngoại 1. Chức năng, nhiệm vụ Vụ kinh tế đối ngoại thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng tổng hợp lĩnh vực kinh tế đối ngoại và quản lý nhà nước về nguồn hỗ trợ chính thức ( ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài và thực hiện nhiệm vụ hợp tác phát triển kinh tế- xã hội với nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào và vương quốc Campuchia. Vụ kinh tế đối ngoại có các nhiệm vụ sau đây: (1) Nghiên cứu, tham gia xây dựng chiến lược, qui hoạch phát triển kinh tế, xã hội trong phạm vi cả nước, vùng lãnh thổ, kế hoạch 5 năm và hàng năm về những nội dung liên quan tới lĩnh vực kinh tế đối ngoại. (2) Chủ trì soạn thảo các văn bản qui phạm pháp luật về lĩnh vực kinh tế đối ngoại được giao. (3) Làm đầu mối trong việc thu hút, điều phối, quản lý ODA: - Chủ trì soạn thảo chiến lược, qui hoạch thu hút và sử dụng ODA phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội. - Hướng dẫn cơ quan chủ quản xây dựng danh mục và nội dung các chương trình dự án ưu tiên vận động ODA; tổng hợp danh mục các chương trình, dự án sử dụng ODA trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; - Chủ trì việc chuẩn bị, tổ chức vận động và điều phối các nguồn ODA phù hợp với chiến lược, qui hoạch và thu hút sử dụng ODA và danh mục chương trình, dự án ưu tiên vận động ODA. - Chuẩn bị nội dung và tiến hành đàm phán điều ước quốc tế khung về ODA để lãnh đạo Bộ trình Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền kí kết với nhà tài trợ. Hướng dẫn các đơn vị, tố chức có liên quan chuẩn bị chương trình, dự án ODA, theo dõi, hỗ trợ và tham gia đàm phán điều ước quốc tế cụ thể về ODA với nhà tài trợ. - Chủ trì phối hợp với các đơn vị trong Bộ và các cơ quan có liên quan xác định hình thức sử dụng ODA thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát hoặc cho vay lại. Tổng hợp kế hoạch giải ngân, kế hoạch vốn đối ứng hang năm đối với các chương trình, dự án ODA thuộc diện cấp phát từ ngân sách; tham gia với Bộ tài chính về giải ngân, cơ chế trả nợ. thu hồi vốn vay ODA. - Thẩm định để lãnh đạo Bộ trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt văn kiện, chương trình, dự án ODA về đầu tư thuộc thảm quyền phê duyệt của thủ tướng Chính phủ. - Phối hợp với các đơn vị trong Bộ theo dõi, tổng hợp và đánh giá các chương trình, dự án ODA. Làm đầu mối trình lãnh đạo Bộ xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lý các vấn đề về ODA có liên quan đến nhiều Bộ, ngành, địa phương. Tổng hợp báo cáo về tình hình thu hút và sử dụng ODA. (4) Hợp tác với Lào và Campuchia - Giúp Bộ trưởng thực hiện nhiệm vụ thường trực phân ban Việt Nam trong các Uỷ ban liên Chính phủ Việt Nam – Lào và Việt Nam – Campuchia, làm thư ký phân ban Việt Nam – Lào và Việt Nam – Campuchia. Chuẩn bị Hiệp định Chính phủ về hợp tác kinh tế, văn hoá, khoa học kĩ thuật giữa Việt Nam và Lào, giữa Việt Nam và Campuchia. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hợp tác giữa hai nước trên cơ sở các Hiệp đinh đã được kí kết. - Nghiên cứu, tổng hợp cơ chế, chính sách và xây dựng kế hoạch hợp tác dài hạn, 5 năm và hàng năm về các hoạt động hợp tác kinh tế, văn hoá và khoa học kĩ thuật, hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương và định kì báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch hợp tác với Lào và với Campuchia. - Quan hệ trực tiếp với các bộ phận Tham tán kinh tế, văn hoá Việt Nam tại Lào giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp tác đã thoả thuận với Lào. - Làm đầu mối chuẩn bị và tổ chức thực hiện các nội dung đã thoả thuận trong quan hệ hợp tác giữa Bộ Kế hoạch và Đầu tư với ngành kế hoạch và Đầu tư Lào và Campuchia (5) Về hợp tác kinh tế tiểu vùng song Mêkông mở rộng - Thực hiện nhiệm vụ điều phối viên quốc gia về hợp tác tiểu vùng song Mêkông mở rộng - Thực hiện nhiệm vụ thư kí thường trực quốc gia về hợp tác kinh tế tiểu vùng song Mêkông mở rộng (6) Về hội nhập kinh tế quốc tế - Làm đầu mối về hội nhập kinh tế quốc tế trong phạm vi Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ phân công cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư. - Theo dõi, đôn đốc và báo cáo tình hình thực hiện các nhiệm vụ hội nhập kinh tế quốc tế của các đơn vị trong Bộ (7) Thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với viện trợ phi Chính phủ nước ngoài thuộc phạm vi quản lý của Bộ. (8) Thực hiện các nhiệm vụ khác trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao. Vụ kinh tế đối ngoại có Vụ trưởng, một số Phó vụ trưởng. Vụ làm việc theo chế độ chuyên viên. Biên chế của Vụ do Bộ trưởng Bộ kế hoạch và Đầu tư quyết định riêng. 2. Cơ cấu tổ chức của Vụ Kinh tế đối ngoại Vụ kinh tế đối ngoại gồm 7 phòng ban sau Phòng tổng hợp Phòng châu Á, châu Mỹ và hội nhập kinh tế quốc tế Phòng Nhật Bản và Đông Bắc Á Phòng châu Âu và châu Phi Phòng các tổ chức quốc tế và phi chính phủ nước ngoài Phòng các tổ chức tài chính quốc tế Ban hợp tác với Lào và Campuchia V. Ban hợp tác với Lào và Campuchia Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức Cán bộ Theo dõi ngành Theo dõi bộ Địa phương Phó vụ trưởng Phụ trách chung hợp tác với Lào và Campuchia. Xây dựng nội dung chương trình hợp tác Lào và Campuchia trình Thủ tướng Chính phủ Giúp lãnh đạo Bộ về kế hoạch hợp tác với Lào và Campuchia hàng năm, quí, tháng và các vấn đề liên quan Dự thảo trình Bộ các văn bản quan trọng gửi ra ngoài cơ quan Quan hệ phối hợp chung với Ban Đối ngoại, Bộ ngoai giao Quan hệ phối hợp với Tham tán kinh tế tại Lào, Campuchia Phụ trách chung về hợp tác giữa các địa phương với Lào và Campuchia Chuyên viên chính 1 Giao thông, bưu điện, xây dựng. Hợp tác chung với các doanh nghiệp Việt Nam. Bộ giao thông Vận tải, Bộ công nghệ thông tin và bưu chính viễn thông Các chương trình, dự án, công việc phối hợp hợp tác của các địa phương có liên quan đến Bộ, ngành. Chuyên viên chính 2 Nông, lâm nghiệp, thuỷ sản Chuyên gia, lao động Công việc văn thư. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ Lao động, thương binh và Xã hội, khối cơ quan Đảng, đoàn thể, cơ quan trực thuộc văn phòng Chính phủ. Các chương trình, dự án, công việc hợp tác của các địa phương có liên quan đến Bộ, ngành. Chuyên viên 1 Tổng hợp hợp tác các bộ, ngành, địa phương với Lào. Thương mại, văn hoá, tài chính, hải quan, biên giới. Giúp một số công viêc do phụ trách Ban giao Bộ Thương mại, Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước Việt Nam, Bộ Tư pháp, Bộ văn hoá thông tin, Đài truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam, Bộ ngoại giao. Các chương trình, dự án, công việc hợp tác của các địa phương có liên quan đến Bộ, ngành Chuyên viên 2 Theo dõi hợp tác với Campuchia Công nghiệp, khoa học, điều tra cơ bản Giúp Lãnh đạo Vụ các công việc đối ngoại trong Ban Bộ công nghiệp, Bộ Tài nguyên và môi trường, trung tâm khoa học tự nhiên và công nghệ quốc gia, trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia Các chương trình, dự án, công việc hợp tác của các địa phương có liên quan đến Bộ, ngành Chuyên viên 3 Giáo dục, đào tạo, y tế, thể thao, du lịch. Tam giác phát triển. Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ quốc phòng, Bộ công an, Bộ Y tế, Uỷ ban thể dục thể thao, lưu trữ, Tổng cục du lịch. Các chương trình, dự án, công việc hợp tác của các địa phương có liên quan đến Bộ, ngành PHẦN II: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ CỦA BAN HỢP TÁC VIỆT - LÀO I. Quản lí nguồn vốn ODA 1. Quản lí nguồn vốn ODA cho giáo dục đào tạo - Vốn viện trợ không hoàn lại dành cho đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, học sinh Lào học tập tại Việt Nam hàng năm được xác định căn cứ vào : + Số lượng cán bộ học sinh hiện đang có mặt học tập tại Việt Nam. + Số các bộ học sinh cần đào tạo trong năm kế hoạch. + Suất chỉ đào tạo được quy định cho mỗi bậc học. - Sau khi Hiệp định hàng năm giũa hai chính phủ được ký kết: + Cơ quan đầu mối của Lào thông báo cụ thể danh sách từng loại cán bộ, học sinh cần đào tạo ở các bậc học và ngành học cho Việt Nam . + Ban hợp tác phân bố kế hoạch chi tiết về đào tạo cán bộ học sinh cho các bộ, ngành, địa phương Việt Nam để triển khai thực hiện, đồng thời thông báo cho cơ quan đầu mối của Lào. - Kinh phí đào tạo được Bộ Tài chính Việt Nam cấp trực tiếp cho các bộ, ngành, địa phương được giao nhiệm vụ đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, học sinh Lào, thủ tục cấp áp dụng theo quy định hiện hành của nhà nước Việt Nam. - Sau ngày 31 tháng 12 hàng năm, Bộ Tài chính Việt Nam lập bảng tổng hợp chi đào tạo cán bộ, học sinh Lào gửi Bộ tài chính Lào, trên cơ sở suất chi đào tạo và số lượng cán bộ, học sinh Lào thực có mặt và các khoản chi đột suất đặc biệt và ngoài phạm vi suất chi đào tạo (nếu có), được Đại sứ quán nước cộng hoà dân chủ nhân dân Lào tại Viêt Nam xác nhận . Bảng tổng hợp là căn cứ để xác nhận khoản viện trợ không hoàn lại về đào tạo cán bộ, học sinh Lào hàng năm giữa chính phủ Việt Nam và chính phủ Lào. 2. Quản lí nguồn vốn ODA để thực hiện các dự án tại Lào - Đối với các dự án mới : Căn cứ vào Hiệp định hợp tác 5 năm được chính phủ hai nước kí kết, các bộ ngành địa phương của hai bên tiến hành thoả thuận và phối hợp lập “Báo cáo tiền khả thi” (dối với các dự án đầu tư xây dựng ) hoặc “Đề cương sơ bộ” (đối với các dự án khác ) bao gồm những nội dung chu yếu như sau : + Sự cần thiết phải đầu tư. + Dự kiến quy mô đầu tư, hình thức và địa điểm đầu tư. + Sơ bộ xác định tổng mức đầu tư, thời hạn đầu tư, phân tích sơ bộ các điều kiện cần thiết khác cho việc đầu tư. + Dự kiến kết quả của dự án. - Các Bộ, ngành, địa phuơng của mỗi bên lập tờ trình kèm theo hồ sơ đã được thoả thuận gửi thường trực phân ban hợp tác Việt Lào và các cơ quan có liên quan mỗi bên để tổng hợp trình Chính phủ hai nước xem xét đưa vào hiệp định hợp tác hàng năm. - Trước kỳ họp Uỷ ban liên Chính phủ hàng năm, ít nhất 40 ngày, phía Lào gửi cho Việt nam danh mục các dự án, công việc và dự kiến nhu cầu vốn viện trợ cho các dự án, công việc của năm kế hoạch, phía Việt Nam nghiên cứu đề nghị của Lào và thông báo ý kiến của Việt Nam ít nhất 10 ngày trước khi tiến hành cuộc họp Uỷ ban liên Chình phủ. - Các chương trình, dự án hợp tác được ghi cụ thể trong hiệp định hợp tác hàng năm giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Lào theo các nội dung : + Danh mục các dự án (dự án chuyển tiếp, mới, chuẩn bị). + Thời gian thực hiện. + Vốn được bố trí trong năm kế hoạch. 2.1 Đối với các dự án đầu tư xây dựng 2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư * Đối với dự án mới: Sau khi được Chính phủ hai nước giao nhiệm vụ, căn cứ vào thông báo kế hoạch, các bộ, các ngành, địa phương của mỗi bên lựa chọn đơn vị có đủ năng lực để lập ban quản lý dự án, phối hợp với đối tác bên kia lập “ Báo cáo nghiên cứu khả thi “ gồm những nội dung chủ yếu như sau +Xác định sự cần thiết phải đầu tư, lựa chọn hình thức đầu tư. + Các phương án địa điểm cụ thể. + Phương án giải phóng mặt bằng và bảo vệ môi trường. + Công suất, quy mô của dự án. + Lựa chọn phương án kỹ thuật, phương án kiến trúc, giải pháp xây dựng. + Xác định tổng mức vốn đầu tư dự án, nhu cấu vốn theo tiến độ và nguồn huy động khác của mỗi bên (nếu có). + Hiệu quả của việc đầu tư, sản phẩm cuối cùng của dự án. + Phân công trách nhiệm của mỗi bên. + Thời gian tổ chức thực hiện (thời gian khởi công, thời hạn hoàn thành) và các mốc tiến độ chính. - Chủ dự án Việt Nam (là các Bộ, ngành, địa phương hoặc các đơn vị nhà nước có tư cách pháp nhân của Việt Nam được Chính phủ Lào giao nhiệm vụ thực hiện các dự án sử dụng vốn viện trợ của Chính phủ Việt Nam dành cho Chính phủ Lào) gửi “ Báo cáo nghiên cứu khả thi ”của dự án để lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan của Việt Nam (trường hợp có nhiều ý kiến khác nhau, phải báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ). Trên cơ sở đó, phối hợp với chủ dự án Lào (là các Bộ, ngành, địa phương hoặc các đơn vị nhà nước có tư cách pháp nhân của Lào được Chính phủ Lào giao nhiệm vụ tiếp nhận và quản lí dự aánsử dụng cốn viện trợ của Chính phủ Việt Nam dành cho Chính phủ Lào) hoàn thành” Báo cáo nghiên cứu khả thi”. - Chủ dự án Lào thực hiện các bước trình duyệt “Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi” theo đúng quy trình quản lý đầu tư xây dựng của Lào. Tất cả “ Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi” của các dự án phải được cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ Lào thẩm định và ra quyết định đầu tư. - Vốn để triển khai giai đoạn chuẩn bị đầu tư được lấy từ nguồn vốn viện trợ của Chính phủ Việt Nam dành cho Chính phủ Lào được ghi trong hiệp định hợp tác hàng năm, được tính vào tổng kinh phí đầu tư của dự án. * Đối với các dự án chuyển tiếp: Chủ dự án hai bên phối hợp lập báo cáo giá trị và khối lượng thực hiện kể từ khi khởi công đén kỳ báo cáo, vốn đã được cấp thanh toán, dự kiến kế hoạch khối lượng và nhu cầu vốn triển khi cho năm kế hoạch gửi Thường trực phân ban hợp tác, Bộ Tài chính và cá cơ quan liên quan mỗi bên để tổng hợp đưa vào Hiệp định hợp tác hàng năm. 2.1.2 Giai đoạn tổ chức thực hiện đầu tư xây dựng Sau khi Chính phủ Lào có quyết định đầu tư, các Bộ, các ngành, địa phương được giao nhiệm vụ của hai bên ký kết bản thoả thuận thực hiện dự án, trong đó xác định rõ nhiệm vụ cụ thể của mỗi bên. * Chủ dự án Lào - Cung cấp các tài liệu cần thiết về tự nhiên, xã hội và quy hoạch phát triển có liên quan đến việc xây dựng công trình. - Cung cấp các hồ sơ tài liệu có liên quan đến đợn giá, định mức xây lắp công trình - Thiết kế kỹ thuật, lập tổng dự toán hoặc uỷ quyền bằng văn bản cho cơ quan đối tác Việt Nam thiết kế, lập tổng dự toán. - Tổ chức thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán hoặc có thể uỷ quyền bằng văn bản cho cơ quan Việt Nam giúp thẩm định. - Tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, cung cấp nguồn điện nước, các loại tài nguyên, nhiên, vật liệu và các công việc khác mà bên Lào có khả năng tham gia để tiền hành thi công xây dựng công trình. - Cung cấp giấy phép xây dựng. - Tổ chức thực hiện đầu tư theo đúng quy định hiện hành của nhà nước Lào. - Phối hợp với cơ quan liên quan phía Việt Nam tổ chực triển khai các hợp đồng thi công xây lắp. - Quản lý chất lượng, tổ chức kiểm tra, nghiệm thu và xác định kết quả thực hiện theo đúng thiết kế đã được phê duyệt, xác định tổng quyết toán toàn bộ công trình. * Chủ dự án Việt Nam - Thiết kế hoặc tham gia với Lào cùng thiết kế theo các tiên chuẩn, định mức kỹ thuật hiện hành của nhà nước Lào. Trường hợp bên Lào chưa có quy định thì được áp dụng các tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật tương đương của Việt Nam được bên Lào thoả thuận. - Lập tổng dự toán đầu tư tính bằng đồng Việt Nam cho toàn bộ dự án, bao gồm công việc chi bằng tiền đồng tại Việt Nam và chi bằng tiền LAK tại Lào.Chi phí đầu tư cho dự án tại đâu được áp dụng đơn giá là những quy định về quản lý giá tại nơii đó. Trường hợp không có đơn giá thì lấy theo đơn giá theo hai bên thoả thuận. Tổng dự toán công trình không được lớn hơn tổng mức vốn đầu tư của dự án được phê duyệt. Trường hợp dự toán lập lớn hơn tổng mức đầu tư được duyệt phải có văn bản giải trình gửi cho các cơ quan có thẩm quyền hai bên xem xét quyết định. - Chuyển hồ sơ thiết kế, tổng dự toán và các tài liệu có liên quan của dự án cho chủ dự án Lào làm thủ tục thẩm định và phê duyệt. - Lập kế hoạch khối lượng và kế hoạch vốn đầu tư cho cả năm có chia ra từng quý phù hợp với thiết kế và tiến độ xây dựng ghi trong quyết định đầu tư gửi Bộ Tài chính Việt Nam để thực hiện viếc cấp vốn đầu tư theo quy định hiện hành của Việt Nam. - Tổ chức thực hiện dự án, bao gồm cả việc đấu thầu, ký kết các hợp đồng thực hiện dự án với các nhà thầu của Việt Nam và của Lào. - Phối hợp với chủ dự án Lào kiểm tra và thực hiện các hợp đồng thi công xây lắp, định kỳ hàng quý và kết thúc 5 kế hoạch lập báo cáo tình hình thực hiện khối lượng công việc, thanh toán vốn gửi các cơ quan liên quan. -Tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình cho chủ dự án Lào quản lý, sử dụng. Thực hiện bảo hành công trình theo thoả thuận 2 bên - Phối hợp với phía Lào lập báo cáo gửi các cơ quan lieê quan 2 bên và thực hiện quyết toán toàn bộ dự án. Đối với các dự án hai bên cùng hợp tác đầu tư xây dựng :Mỗi bên có trách nhiệm đảm bảo nguồn vốn đầu tư xây dựng cho khối lượng do bên mình thực hiện và chịu sự quản lý kiểm tra, thanh tra theo quy định hiện hành và pháp luật của mỗi nước. Dự toán phần công việc cho mỗi bên đảm nhận cần có sự thoả thuận và thống nhất của bên kia, phù hợp với tổng mức đầu tư chung của toàn bộ dự án đã được phê duyệt. 2.1.3 Giai đoạn kết thúc xây dựng, nghiệm thu và bàn giao cô

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBC114.doc
Tài liệu liên quan