Tình hình hoạt động của Công ty cổ phần chô thuê ô tô

LỜI MỞ ĐẦU 1

I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CễNG TY CỔ PHẦN CHễ THUấ ễ Tễ 2

1.Lịch sử hỡnh thành và phỏt triển của Cụng ty: 2

2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 3

2.1 Ngành nghề kinh doanh của cụng ty: 3

2.2. Nghĩa vụ của Cụng ty: 4

2.3. Quyền hạn của Cụng ty: 5

II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ 6

1. Cơ cấu tổ chức 6

2. Chức năng và nhiệm vụ các bộ phận 7

2.1 Trách nhiệm và quyền hạn của giám đốc 7

2.2 Phó giám đốc Công ty: 8

2.3 Phũng Kế toỏn: 8

2.4 Bộ phận dịch vụ 9

2.5 Phũng hành chớnh nhõn sự: 9

2.6 Phũng kinh doanh: 10

III ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC, SẢN XUẤT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 11

1 hoạt động mua hàng 11

2 Hoạt động bán hàng 12

IV ĐẶC ĐIỂM BỘ MÁY KẾ TOÁN 13

V. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN: 14

1.Chớnh sỏch kế toỏn ỏp dụng : 14

2.Hệ thống cỏc chứng từ kế toỏn 14

3. Hệ thống tài khoản kế toỏn 14

4 Hệ thống sổ sỏch kế toỏn 15

VI TỔ CHỨC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU 15

1 Tổ chức phần hành kế toỏn bỏn hàng 15

1.1 Chứng từ sử dụng 15

1.2. Tài khoản sử dụng 15

2. tổ chức phần hành kế toán xác định kết quả kinh doanh 18

VII .KẾT QUẢ SẢN XUẤT HOẠT ĐỘNG SXKD TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 19

1. Hoạt động sản xuất kinh doanh: 19

2. Những chính sách tăng doanh số tiêu thụ: 20

VII. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HOẠCH TOÁN KẾ TOÁN 22

1 Ưu điểm 22

2 Những tồn tại trong việc tổ chức hạch toỏn kế toỏn. 22

VIII PHƯƠNG HƯỚNG KINH DOANH TRONG THỜI GIAN TỚI 23

KẾT LUẬN 25

 

doc26 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 06/08/2015 | Lượt xem: 671 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tình hình hoạt động của Công ty cổ phần chô thuê ô tô, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
được xõy dựng theo đỳng tiờu chuẩn của GM DW Việt Nam, được đỏnh giỏ là cơ sờ đẹp nhất miền bắc.Xưởng sữa chữa của cụng ty được xõy dựng bờn cạnh SR, với diện tớch 800m2 trang thiết bị được đầu tư đồng bộ ( hệ thống scaner, cầu nõng, phũng sơn sấy chất lượng cao…); đội ngũ kĩ thuật viờn làm việc chuyờn nghiệp, phục vụ tận tỡnh, chu đỏo cú thể đỏp ứng cựng lỳc khoảng trờn 20 lượt xe vao xưởng. Trong năm vừa qua mặc dự gặp nhiều trở ngại lớn trong hoạt động kinh doanh, yờu cầu chất lượng dịch vụ ngày càng cao, song với nỗ lực phấn đấu đoàn kết của anh em cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty, cụng ty đó dẩn vượt qua giai đoạn khú khăn và gõy dựng được uy tớn đối với cỏc đối tỏc và khỏch hàng. Vốn điều lệ của cụng ty là 5000.000.000 đồng, vơi danh sỏch cổ đụng sỏng lập năm người gồm: Vũ Thị Chõn Phương, Vũ Thị Minh Xuõn, Vũ Huy Hoàng, Trần phương Mai, Lưu Quang Tiến 2. Chức năng và nhiệm vụ của cụng ty 2.1 Ngành nghề kinh doanh của cụng ty: Buụn bỏn hàng tư liệu sản xuõt, tư liệu tiờu dựng ( chủ yếu là ụtụ theo đỳng quy định hiện hành của nhà nước); Dịch vụ cho thuờ ụ tụ; Dịch vụ du lịch lữ hành nội địa quốc tế; Mua bỏn, cho thuờ may múc thiết bị, phương tiện vận tải, ụtụ du lịch; Bảo hành, sữa chữa cỏc loại ụtụ du lịch, phương tiện vận tải, mỏy múc thiết bị; Vận tải hàng hoỏ và hành khỏch; Kinh doanh bất đụng sản; Đại lý mua bỏn, ký gửi hàng hoỏ; Đại lý mua,bỏn vộ mỏy bay trong nước và quốc tế Dịch vụ mụi giới về đầu tư trong lĩnh vực cụng nghiệp; Kinh doanh nhà đất và dịch vụ cho thuờ nhà Dịch vụ về thương mại; quoảng cỏo thương mại; Tổ chức hội trợ triển lóm; Đào tạo,dạy nghề lỏi xe (doanh nghiệp chỉ được hoạt động khi được cơ quan nhà nước cú thẩm quyền cho phộp); Buụn bỏn và xuất nhập khẩu xe ụ tụ, xe mỏy, phụ tựng, nội thất ụ tụ, thiờt bị mỏy cụng nghiệp, mỏy xõy dựng. (doanh nghiệp chỉ kinh doanh khi cú đủ điều kiện theo quy dịnh của phỏp luật) 2.2. Nghĩa vụ của Cụng ty: - Cụng ty cú trỏch nhiệm đăng ký kinh doanh và hoạt động đỳng ngành nghề đó đăng ký. - Cụng ty cú nghĩa vụ tiếp nhận và sử dụng cú hiệu quả cỏc nguồn lực để thực hiện mục tiờu kinh doanh theo cỏc chương trỡnh, kế hoạch đó quy định. - Thực hiện cỏc chế độ bỏo cỏo theo thống kờ kế toỏn định kỳ và bỏo cỏo bất thường qua việc tiờu thụ sản phẩm. - Cụng ty thực hiện cỏc nghĩa vụ đối với người lao động trong Cụng ty theo quy định của Bộ lao động. - Cụng ty chịu trỏch nhiệm về chất lượng sản phẩm và dịch vụ của mỡnh. - Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và cỏc khoản đúng gúp khỏc cho Nhà nước. 2.3. Quyền hạn của Cụng ty: - Cụng ty được quyền ký cỏc hợp đồng liờn quan đến việc kinh doanh, dịch vụ bảo hành, sửa chữa ụ tụ trong và ngoài nước, với cỏc tổ chức, cỏ nhõn; hoạt động thực hiện đỳng quy định của phỏp luật. - Cụng ty được quyền chuyển nhượng thay thế, thế chấp tài sản thuộc quyền mỡnh quản lý; Cụng ty được quyền đầu tư liờn doanhvới cỏc thành phần kinh tế khỏc. - Cụng ty được quyền lựa chọn cỏc hỡnh thức trả lương, khen thưởng thớch hợp nhưng phải đảm bảo quyền lợi của cỏn bộ nhõn viờn trong Cụng ty. II. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN Lí 1. Cơ cấu tổ chức P.KD I(10) P.NLHT(08) Giỏm đốc Lưu Quang Tiến P. Giỏm đốc Nguyễn Đức Thanh Bộ phận dịch vụ(04) P.Kinh doanh II(03) P.Kế Toỏn(05) Tổ sơn (6người) Tổ Gũ (03) Tổ mỏy gầm(05) Tổ nội thất Tổ điện lạnh(02) 2. Chức năng và nhiệm vụ cỏc bộ phận 2.1 Trỏch nhiệm và quyền hạn của giỏm đốc - giỏm đốc phải nắm vững đường lối chủ trương của Đảng và Nhà nước, cỏc chớnh sỏch và chỉ thị của cấp trờn; tiếp nhận vốn và tài sản, nguồn lực để sử dụng đỳng mục tiờu và nhiệm vụ được giao. Tiến hành xõy dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh dựa trờn xu thế phỏt triển của nền kinh tế – xó hội; đảm bảo cung cấp đầy đủ cỏc loại phụ tựng theo yờu cầu của khỏch hàng; lập ra cỏc định mức kinh tế, kỹ thuật, lao động, tiền lương của Cụng ty. - giỏm đốc phải quyết định phương hướng, kế hoạch sản xuất kinh doanh và cỏc chủ trương lớn của Cụng ty. - Nắm vững nhiệm vụ trọng tõm từng thỏng, từng quý và từng thời điểm để đề ra biện phỏp chỉ đạo thực hiện. - Quyết định cỏc vấn đề, giải quyết cỏc vướng mắc về tổ chức bộ mỏy điều hành đảm bảo thụng suốt, hiệu quả cao đồng thời quyết định việc phõn chia lợi nhuận và quỹ lương của Cụng ty.Quyết định cỏc hỡnh thức khen thưởng và kỷ luật đối với cỏn bộ nhõn viờn trong Cụng ty. - giỏm đốc cú quyền đào tạo cỏn bộ, cử cỏn bộ đi cụng tỏc trong và ngoài nước. - Quyết định ban hành nội quy, quy chế và duyệt quyết toỏn của Cụng ty. - Bỏo cỏo kết quả kinh doanh của Cụng ty và thực hiện nộp ngõn sỏch hàng năm theo quy định của Nhà nước. 2.2 Phú giỏm đốc Cụng ty: - Phú giỏm đốc Cụng ty là người điều hành những phần việc được giỏm đốc giao cho, triển khai cỏc hợp đồng kinh tế, dự ỏn được giỏm đốc uỷ quyền. - Giỳp giỏm đốc quản lý về số lượng và chất lượng sản phẩm đó bỏn ra nhằm nõng cao hiệu quả kinh doanh. 2.3 Phũng Kế toỏn: * Chức năng: - Tham mưu cho giỏm đốc về lĩnh vực cụng tỏc quản lý tài chớnh, hạch toỏn kế toỏn của Cụng ty để đảm bảo sản xuất kinh doanh cú hiệu quả và phương hướng phỏt triển của Cụng ty. * Nhiệm vụ: - Chịu trỏch nhiệm kết toỏn sổ sỏch hoạt động hàng năm của cụng ty. - Xõy dựng kế hoạch khai thỏc thị trường vốn, quản lý, sử dụng vốn cú hiệu quả. - Hạch toỏn chớnh xỏc, trung thực cỏc khoản thu, chi của Cụng ty. - Tổ chức thực hiện, hướng dẫn cụng tỏc hạch toỏn kế toỏn, kiểm tra việc triển khai cỏc nguồn vốn, doanh số bỏn hàng, tuõn thủ cỏc quy chế quản lý tài chớnh. - Phối hợp với cỏc phũng ban khỏc để cú được thụng tin kịp thời, chớnh xỏc cỏc loại bỏo cỏo tài chớnh. - Đảm bảo an toàn cỏc loại hồ sơ, tài sản liờn quan đến cụng tỏc tài chớnh kế toỏn. 2.4 Bộ phận dịch vụ * Chức năng: Thực hiện dịch vụ bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa cỏc loại ụ tụ du lịch, phương tiện vận tải, mỏy múc, thiệt bị. * Nhiệm vụ: -Cố vấn dịch vụ cú trỏch nhiệm nhận khỏch, giao việc cho kỹ thuật viờn thực hiện cụng việc bảo dưỡng sản phẩm. -Cỏn bộ bỏn hàng cú nhiệm vụ thực hiện cỏc dịch vụ nhằm thỳc đẩy số lượng tiờu thụ. -thủ kho cú trỏch nhiệm thực hiện cỏc cụng việc liờn quan đến việc xuất nhập kho hàng hoỏ. -Nhõn viờn vật tư cú trỏch nhiệm thực hiện cỏc cụng việc liờn quan đến việc xuất nhập kho vật tư. - Bộ phận kỹ thuật: Gồm tổ sơn, tổ gũ, tổ mày gầm cú nhiệm vụ bảo dưỡng, sửa chữa cỏc loại xe theo yờu cầu của khỏch hàng; phải nõng cao trỡnh độ chuyờn mụn tay nghề nhằm phỏt huy dịch vụ sau bỏn hàng. 2.5 Phũng hành chớnh nhõn sự: - Quản lý con dấu của Cụng ty, bảo quản giữ gỡn tài sản chung của toàn Cụng ty. Đảm bảo nguyờn tắc bảo mật, trang thiết bị nhà xưởng của Cụng ty. - Thực hiện cỏc cụng việc cú liờn quan đến việc lễ tõn; giao nhận cụng văn, đảm bảo việc đi lại cho cỏn bộ cụng tỏc an toàn. - Tổ chức, đảm bảo chế độ đời sống cũng như chăm lo sức khoẻ của cỏn bộ nhõn viờn trong văn phũng Cụng ty. - Thực hiện cụng tỏc khi cú yờu cầu của Ban Tổng giỏm đốc. 2.6 Phũng kinh doanh: * Chức năng: - Giới thiệu, cung cấp sản phẩm ụ tụ GM Deawoo và cỏc loại sản phẩm ụ tụ khỏc lắp rỏp tại Việt Nam cho khỏch hàng trong và ngoài nước. * Nhiệm vụ: - Duy trỡ và phỏt triển mối quan hệ với khỏch hàng quen thuộc. - Tăng cường phỏt triển hệ thống khỏch hàng, gúp phần đẩy mạnh hoạt động của Cụng ty. - Tư vấn, thực hiện cụng tỏc tiếp thị và giới thiệu sản phẩm xe ụ tụ GM Deawoo tới khỏch hàng. - Cỏn bộ, nhõn viờn bỏn hàng phải năng động, cú trỏch nhiệm chăm súc khỏch hàng. - Giỏm đốc bỏn hàng phải thường xuyờn cú chương trỡnh đào tạo chuyờn mụn, nõng cao nghiệp vụ của nhõn viờn bỏn hàng, đội ngũ Marketing nhằm hỗ trợ cho dịch vụ kinh doanh của Cụng ty. - Đỏp ứng, nắm bắt nhu cầu nguyện vọng của khỏch hàng. Bờn cạnh đú, nõng cao chất lượng dịch vụ ưu đói khỏch hàng. - Củng cố, duy trỡ những khỏch hàng quen thuộc, thường xuyờn; luụn luụn nghiờn cứu về thị hiếu tiờu dựng của khỏch hàng; tham mưu cho cỏc phũng ban khỏc, cho Ban Tổng giỏm đốc về chủng loại kiểu dỏng xe ụ tụ đang được khỏch hàng ưa chuộng. Cụng ty đó bố trớ sắp xếp nhõn sự hợp lý làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cỏc phũng ban căn cứ vào nhiệm vụ đó quy định chịu trỏch nhiệm về những biện phỏp đề xuất thuộc chuyờn mụn của mỡnh đối với Cụng ty. III ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC, SẢN XUẤT HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1 hoạt động mua hàng Căn cứ dự bỏo nhu cầu tiờu thụ theo thỏng, quý,năm cụng ty xỏc định số lượng từng loại mặt hàng phục vụ cho bỏn hàng cũng như dự trữ. Cụng ty cú 2 hoạt động bỏn hàng chớnh là:là bỏn hàng đại lớ hưởng hoa hồng và bỏn cỏc mặt hàng ụ tụ khỏc. Từ đấy, cụng ty đề ra chớnh sỏch mua hàng hợp lớ. Đối với hoạt động bỏn hàng theo hợp đồng đại lớ, cụng ty nhận đợt hàng theo thoả thuận đó kớ.Khi cú thờm nhu cầu cụng ty cú thể đặt thờm hàng.Việc xỏc định lượng hàng đại lớ khỏ đơn giản do đặc điểm của nú là hưởng hoa hồng do vậy mức độ rủi ro khụng lớn.Nếu lượng hàng tồn quả nhiều cũng khụng đẩy chi phớ lờn quỏ cao, nếu thiếu hàng tiờu thụ cú thể đặt thờm một cỏch dễ dàng. Đối với hoạt dộng bỏn hàng thụng thường, căn cứ vào việc xỏc định nhu cầu tiờu thụ, thị hiếu, xu hướng biến động của thị trường , cụng ty đặt mua theo hợp đồng và hưởng lợi nhuận trờn số chờnh lệch giữa doanh thu và chi phớ.Việc xỏc định số lượng hàng hoỏ nay cần được tớnh toỏn một cỏch thận trọng hơn hàng đại lớ. 2 Hoạt động bỏn hàng Hoạt động bỏn hàng của cụng ty chia làm hai hoạt động. Đú là bỏn hàng đại lớ hưởng hoa hồng và bỏn hàng thụng thường. Cụng ty cổ phần cho thuờ ụtụ là một doanh nghiệp thương mại - dịch vụ cho nờn tiờu thụ hàng hoỏ là mục tiờu chớnh và quan trọng nhất trong dự ỏn kinh doanh của Cụng ty. Cú thực hiện tốt cụng tỏc tiờu thụ hàng hoỏ thỡ doanh nghiệp mới cú điều kiện để bự đắp cỏc chi phớ đó chi ra trong quỏ trỡnh hoạt động lao động của mỡnh để thu được lợi nhuận - điều này quyết định sự tồn tại và phỏt triển của Cụng ty. Đặc biệt trong hoạt động kinh doanh thương mại - dịch vụ việc lựa chọn đỳng đắn và hợp lý cỏc phương thức tiờu thụ, khụng ngừng đổi mới và hoàn thiện cỏc phương thức này chẳng những nõng cao được doanh số bỏn hàng mà cũn trỏnh được những rủi ro trong thanh toỏn với tư cỏch là đại lý uỷ quyền của cụng ty Việt Nam Daewoo luụn là một trong ba đại lý dẫn đầu về doanh số bỏn hàng cua VDC, năm 2005 là đại lý bỏn hàng số một của toàn quốc( chiếm 11% cổ phần của VDC) cụng ty đó cú nhiều khỏch hàng lớn trờn khắp miền bắc: cụng ty vận tải hàng khụng Nasco, cụng ty vận tải taxi nội bài,cụng ty cơ khớ Ngụ Gia Tự… Xuất phỏt từ ý nghĩa trờn và đặc điểm kinh doanh của Cụng ty. Hiện nay Cụng ty đang ỏp dụng phương thức tiờu thụ sau: - Phương thức tiờu thụ trực tiếp. + Bỏn lẻ: Cụng ty ỏp dụng phương thức bỏn hàng trực tiếp cho khỏch hàng thụng qua cửa hàng - gara của Cụng ty. Tuy nhiờn nhu cầu của khỏch hàng mua lẻ là khụng nhiều. + Bản buụn: Phương phỏp này ỏp dụng đối với những khỏch hàng cú nhu cầu lớn về số lượng hàng hoỏ. Cụng ty đó đưa ra những chớnh sỏch giỏ phự hợp với những khỏch hàng này. Đõy là phương phỏp bỏn hàng chủ yếu của Cụng ty. IV ĐẶC ĐIỂM BỘ MÁY KẾ TOÁN Gồm cú: một kế toỏn trưởng, một kế toỏn viờn, một kế toỏn ngõn hàng, một thủ quỹ. Đứng đầu là kế toỏn trưởng, cú nhiệm vụ quản lý chung phũng kế toỏn. Kế toỏn trưởng cú chức năng tổ chức, kiểm tra cụng tỏc kế toỏn ở cụng ty.Kế toỏn trưởng giỳp việc cho ban giam đốc trong chuyờn mụn kế toỏn,tài chớnh cho giỏm đốc điều hành. Kế toan trưỏng tổ chức bộ mỏy kế toỏn trờn cơ sở xỏc định đỳng khối lượng cụng tỏc kế toỏn, đồng thời kế toỏn trương phổ biến chủ trương và chỉ đạo thực hiện chủ trương về chuyờn mụn., kớ duyệt cỏc tài liệu kế toỏn. kế toỏn viờn cú trỏch nhiệm xử lý cỏc nghiệp vụ liờn quan đến tiền lương, hoạch toỏn cỏc loại chi phớ phỏt sinh trong hoạt động của doanh nghiệp, hoạch toỏn cỏc loại doanh thu được tạo ra trong cỏc hoat động của doanh nghiệp, tớnh cỏc loại thuế, và cỏc khoản khỏc phải nộp cho ngõn sỏch nhà nước, tớnh lọi nhuõn cú được của doanh ngiệp kế toỏn ngõn hàng cú trỏch nhiệm xử lý cỏc nghiệp vụ liờn quan đến ngõn hàng như: vay vốn, theo dừi cỏc hoạt động cho vay ( thời gian vay vốn, lói suất vay, thời điểm vay vốn, thời điểm trả gốc và trả lói ) - Thủ quỹ cú nhiệm vụ thu chi tiền trong nội bộ của doanh nghiệp V. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CễNG TÁC KẾ TOÁN: 1.Chớnh sỏch kế toỏn ỏp dụng : niờn độ kế toỏn: từ 1/1/N – 31/12/N Phương phỏp tớnh thuế: phương phỏp khấu trừ thuế đầu ra và đầu vào hạch toỏn hàng tồn kho: theo phương phỏp kờ khai thường xuyờn phương phỏp tớnh giỏ: phương phỏp đớch danh 2.Hệ thống cỏc chứng từ kế toỏn Doanh nghiệp cỏc loại chứng từ do cục thuế phỏt hành như: hoỏ đơn GTGT, hoỏ đơn bỏn hàng và cỏc loại chứng từ theo quy định của bộ tài chớnh như phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu chi…Cỏc loại chứng từ do ngõn hàng phỏt hành như giấy bỏo cú, giấy bỏo nợ, sộc bảo chi và một số loại chứng từ do doanh nghiệp phỏt hành theo hướng dẫn của bộ tài chớnh 3. Hệ thống tài khoản kế toỏn Doanh nghiệp sử dụng hệ thống tài khoản kế toỏn do bộ tài chớnh ban hành như: Cỏc tài khoản phản ỏnh vốn bằng tiền:TK111, TK112, TK113 Cỏc tài khoản đầu tư tài chớnh ngắn hạn Cỏc tài khoản phản ỏnh khoản phản ỏnh khoản phải thu: TK131, TK133 Cỏc tài khoản phản ỏnh hàng tồn kho Cỏc tài khoản phản ỏnh tài sản lưu động khỏc Cỏc tài khoản phản ỏnh tài sản cố định và đầu tư dài hạn Cỏc tài khoản phản ỏnh nợ phải trả Cỏc tài khoản phản ỏnh vốn chủ sở hữu 4 Hệ thống sổ sỏch kế toỏn Hệ thốn gồm cỏc sổ kế toỏn tổng hợp và sổ kế toỏn chi tiết. Cỏc sổ kế toỏn tổng hợp như sổ nhật kớ chung, sổ cỏi cỏc tài khoản. Cỏc sổ kế toỏn chi tiết được mở chi tiết cho từng đối tượng kế toỏn. VI TỔ CHỨC PHẦN HÀNH CHỦ YẾU 1 Tổ chức phần hành kế toỏn bỏn hàng 1.1 Chứng từ sử dụng Cỏc chứng từ sử dụng trong kế toỏn tiờu thụ bao gồm: - Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho. - Húa đơn GTGT, húa đơn hàng húa. - Phiếu thu, phiếu chi. 1.2. Tài khoản sử dụng + TK511 "Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ" Phản ỏnh trong một kỳ kế toỏn của hoạt động sản xuất kinh doanh từ cỏc giao dịch và cỏc nghiệp vụ sau: - Bỏn hàng: ở cỏc doanh nghiệp thương mại là bỏn hàng húa mua vào. - Cung cấp dịch vụ: Thực hiện cụng việc đó thỏa thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc nhiều kỳ kế toỏn như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuờ TSCĐ theo phương thức cho thuờ hoạt động…. Doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ cỏc giao dịch và nghiệp vụ phỏt sinh doanh thu như: bỏn sản phẩm, hàng húa, cung cấp dịch vụ cho khỏch hàng bao gồm cả cỏc khoản phụ thu và phớ thu thờm ngoài giỏ bỏn (nếu cú). * Kết cấu của TK 511 như sau: - Bờn nợ: . Phản ỏnh cỏc khoản giảm doanh thu trong kỳ theo quy định bao gồm: + Trị giỏ hàng bỏn bị trả lại kết chuyển cuối kỳ. + Giảm giỏ hàng bỏn kết chuyển cuối kỳ. + Thuế TTĐB . Kết chuyển doanh thu bỏn hàng thuần vào TK911. - Bờn cú: Phản ỏnh: + Doanh thu bỏn hàng thực hiện trong kỳ. + Cỏc khoản doanh thu trợ cấp, trợ giỏ - Cuối kỳ tài khoản này khụng cũn số dư Tài khoản 511 gồm 4 tài khoản cấp 2, đú là: 511.1 "Doanh thu bỏn hàng húa" 511.3 "Doanh thu cung cấp dịch vụ" + TK 521 "Chiết khấu thương mại". Tài khoản này dựng để phản ỏnh cỏc khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đó giảm trừ hoặc đó thanh toỏn cho người mua hàng do việc người mua hàng đó mua hàng với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đó ghi trờn hợp đồng kinh tế mua bỏn hoặc cam kết mua, bỏn hàng. TK 521 cú 3 tài khoản cấp 2: 521.1 "Chiết khấu hàng húa" 521.3 "Chiết khấu dịch vụ" + TK 531 "Hàng bỏn bị trả lại": Dựng để phản ỏnh doanh thu của một số hàng húa, sản phẩm đó tiờu thụ bị khỏch hàng trả lại do cỏc nguyờn nhõn (phẩm chất, quy cỏch, chủng lợi, thời điểm cung cấp …) được doanh nghiệp chấp nhận. + TK 532 "Giảm giỏ hàng bỏn": Dựng để phản ỏnh cỏc khoản giảm giỏ hàng bỏn phỏt sinh trong kỳ hạch toỏn. Giảm giỏ hàng bỏn là cỏc khoản giảm trừ được người bỏn chấp nhận trờn giỏ thỏa thuận. + TK 156: "Hàng húa" + TK333" Thuế và cỏc khoản phải nộp Nhà nước": Dựng để phản ỏnh quan hệ thanh toỏn giữa doanh nghiệp với Nhà nước về cỏc khoản thuế, phớ,lệphớ…. + Ngoài cỏc tài khoản núi trờn, trong kỳ hạch toỏn kế toỏn cũn sử dụng một số tài khoản cú liờn quan khỏc như: TK 131, 111, 334 … * Kế toỏn doanh thu bỏn hàng và cỏc khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu bỏn hàng là số tiền thu được do bỏn hàng. Ở cỏc doanh nghiệp ỏp dụng tớnh thuế GTGT theo phương phỏp khấu trừ thỡ doanh thu bỏn hàng khụng bao gồm thuế GTGT. Cũn ở cỏc doanh nghiệp ỏp dụng phương phỏp tớnh thuế trực tiếp thỡ doanh thu bỏn hàng là giỏ trị thanh toỏn của số hàng đó bỏn. Ngoài ra doanh thu bỏn hàng cũn bao gồm cả cỏc khoản phụ thu. Doanh thu phỏt sinh từ giao dịch sự kiện được xỏc định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bờn mua hoặc bờn người sử dụng tài sản. Nú được xỏc định bằng giỏ trị hợp lý của cỏc khoản đó thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ đi cỏc khoản chiết khấu thương mại, giảm giỏ hàng bỏn, và giỏ trị hàng bỏn bị trả lại. Doanh thu bao gồm: - Doanh thu bỏn hàng - Doanh thu cung cấp dịch vụ - Doanh thu tiền lói, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia. Doanh thu được ghi nhận khi đồng thời thỏa món tất cả 5 điều kiện sau: (a) Doanh nghiệp đó chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ớch gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng húa cho người mua. (b) Doanh nghiệp khụng cũn nắm giữ quyền quản lý hàng húa như người sở hữu hàng húa hoặc quyền kiểm soỏt hàng húa. (c) Doanh thu được xỏc định là tương đối chắc chắn (d) Doanh nghiệp sẽ thu được hoặc sẽ thu được lợi ớch kinh tế từ giao dịch bỏn hàng (e) Xỏc định được chi phớ liờn quan đến giao dịch bỏn hàng Cỏc khoản giảm trừ doanh thu bao gồm: - Chiết khấu thương mại - Giảm giỏ hàng bỏn - Giỏ trị hàng bỏn bị trả lại Sơ đồ hạch toỏn tổng quỏt doanh thu bỏn hàng, cỏc khoản giảm doanh thu và thuế đầu ra 2. tổ chức phần hành kế toỏn xỏc định kết quả kinh doanh - Tài khoản sử dụng : TK911-xỏc định kết quả kinh doanh TK421- lợi nhuận chưa phõn phối TK632,TK641,TK642,TK142 TK214,TK111,TK112,TK218 - Kết quả hoạt động kinh doanh = kết quả hoạt động tiờu thụ + kết quả hoạt động tài chớnh + kết quả hoạt động khỏc - doanh thu thuần =doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ - cỏc khoản giảm trừ doanh thu - Lợi nhuận gộp về bỏn hàng và cung cấp dịch vụ = doanh thu thuần bỏn hàng và cung cấp dịch vụ - giỏ vốn hàng bỏn - Lợi nhuận từ hoạt động tài chớnh = doanh thu hoạt động tài chớnh – chi phớ tài chớnh -Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh = lợi nhuận gộp về BH và CCDV+lợi nhuận từ HĐTC –chi phớ QLDN va BH - lợi nhuận khỏc = thu nhập khỏc – chi phớ khỏc - Lợi nhuận khỏc = TN khỏc – CP khỏc - Tổng lợi nhuận trước thuế = lợi nhuận thuần từ HĐKD + lợi nhuận khỏc - Tổng LN sau thuế = tổng lợi nhuận trước thuế - thuế thu nhập doanh VII .KẾT QUẢ SẢN XUẤT HOẠT ĐỘNG SXKD TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 1. Hoạt động sản xuất kinh doanh: Cụng ty Cổ phần cho thuờ ụ tụ bắt đầu hoạt động kinh doanh từ thỏng 26/8/1999. Cụng ty mới thành lập do vậy gặp nhiều khú khăn trong tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như thiếu cỏn bộ quản lý điều hành để tổ chức thực hiện. Nhưng với đội ngũ cỏn bộ quản lý giỏ, chiến lược kinh doanh đỳng đắn cụng ty đó tim dược chỗ đứng trờn thị trường ụ tụ VN và ngày càng khẳng định được thương hiệu và uy tớn của mỡnh. Cỏc lĩnh vực kinh doanh và dịch vụ bảo hành, sửa chữa đều tăng trưởng đỏng kể và ngày càng ổn định. - Với nhận thức đỳng đắn về sự phỏt triển ổn định, lõu dài của Cụng ty nờn Cụng ty đó đầu tư trang thiết bị, mỏy múc, nõng cao tay nghề của kỹ thuật viờn đối với Trung tõm bảo dưỡng sửa chữa mang tớnh qui mụ và hiện đại. phũng trưng bày bỏn hàng và trung tõm bảo hành sữa chữa uỷ quyển của GM DW tại địa chỉ số 1 Lờ Trọng Tấn- Quận Thanh Xuõn- Hà nội - Việc đầu tư này phục vụ tốt nhất cho việc phỏt triển, nõng cao dịch vụ sau bỏn hàng của Cụng ty. Từ đú đưa xe ụ tụ cụng ty đứng vững và cú uy tớn trờn thị trường Việt Nam. - Ngoài nhiệm vụ bảo hành, bảo dưỡng, và bỏn cỏc phụ tựng xe ụ tụ VN Daewoo chớnh hiệu, Cụng ty cũn bảo dưỡng, cung cấp những phụ tựng xe của cỏc hóng khỏc. - Sau 7 năm hoạt động, Cụng ty đó tạo dựng được mối quan hệ mật thiết với nhiều khỏch hàng lớn và thường xuyờn. Sự phỏt triển đú đó thỳc đẩy trung tõm và Cụng ty núi chung tạo được chỗ đứng cho mỡnh trờn thị trường - Vào cuối năm hay trong những chiến dịch khuyến mại của Cụng ty thỡ lượng xe bỏn ra và sửa chữa dịch vụ rất nhiều. Để thỳc đẩy việc tiờu thụ SP Cụng ty ỏp dụng cỏc chớnh sỏch khuyến mại về giỏ cũng như hậu mói để phục vụ tốt nhất những đũi hỏi ngày càng cao của thị trường, giữ mối quan hệ tốt với những khỏch hàng truyền thống cũng như mở rộng thị phần chung. 2. Những chớnh sỏch tăng doanh số tiờu thụ: a. ưu điểm: Tận dụng được những thuận lợi của mỡnh kết hợp với việc nắm bất được và phõn tớch những khú khăn chủ quan, khỏch quan trong hoạt động kinh doanh, Cụng ty xõy dựng cho mỡnh một chớnh sỏch thớch hợp thỳc đẩy tăng doanh số .Cụ thể: * Chớnh sỏch sản phẩm: Dựa trờn nghiờn cứu về chu kỡ sống của sản phẩm. nhu cầu thị hiếu của thị trường, khả năng thu nhập của người tiờu dựng cụng ty lựa chọn những danh mục sản phẩm phự hợp với yờu cầu thị trường. * Chớnh sỏch phõn phối: Cụng ty ỏp dụng chủ yếu là bỏn hàng trực tiếp. Điều đú giỳp Cụng ty nắm bắt được nhu cầu, mong muốn cũng như ý kiến đúng gúp phản ỏnh của khỏch hàng, trờn cơ sở đú giỳp cụng ty hoàn thiện cỏc chớnh sỏch hỗ trợ cũng như nõng cao chất lượng phục vụ đối với khỏch hàng. * Chớnh sỏch tiếp thị: Cụng ty tiến hành những hoạt động xỳc tiến thương mại, quảng cỏo nhằm quảng bỏ hỡnh ảnh của cụng ty tiếp xỳc ngày càng gần và rộng hơn với người tiờu dựng. b.Tồn tại: Do Cụng ty hoạt động trong mụi trường cú sự cạnh tranh gay gắt với nhiều đối thủ mạnh kết hợp với sự biến động thay đổi liờn tục của thị trường ụ tụ nờn những chớnh sỏch phõn phối sản phẩm và dịch vụ của Cụng ty trong thời gian cũn nhiều điểm hạn chế * Chớnh sỏch giỏ: - Do những quy định của hợp đồng đại lớ là giỏ bỏn lẻ thống nhất, khụng cú chiết khấu giảm giỏ hay hoa hồng nờn Cụng ty đó khụng thể linh hoạt điều chỉnh giỏ bỏn. Vỡ vậy cụng ty để mất nhiều khỏch hàng đặc biệt là những khỏch hàng mua với số lượng lớn và mua nhiều lần mặc dự về phong cỏch và chất lượng phục vụ rất tốt. * Chớnh sỏch phõn phối: - Do hệ thống phõn phối của doanh nghiệp cũn chưa được đầu tư phỏt triển đỳng mức và chỉ coi trọng bỏn hàng trưc tiếp mà chưa mở rộng bỏn hàng qua cỏc tổ chức trung gian: như mở cỏc đại lý phụ, qua mụi giới, vỡ vậy Cụng ty cũn bỏ trống nhiều đoạn thị trường. * Chớnh sỏch tiếp thị: - Hoạt động quảng cỏo: nội dung và hỡnh thức quảng cỏo cũn phải cải tiến nhiều để cú thể theo kịp với tớnh chất và qui mụ của thị trường. Cụng ty chưa tiếp cận một số đối tượng khỏch hàng quan trọng khỏc: cỏc cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, văn phũng nước ngoài - Hoạt động xỳc tiến bỏn hàng: Do sử dụng lực lượng lao động trẻ nờn đội ngũ nhõn viờn tiếp thị bỏn hàng núi chung cũn thiếu tinhs chuyờn nghiệp. Mặc dự đó nắm bắt được nhu cầu, tõm tư, nguyện vọng của khỏch hàng nhưng vẫn chưa đỏp ứng đủ, kịp thời và chưa làm khỏch hàng hài lũng thật sự. Bờn cạnh đú, dịch vụ ưu đói dành cho khỏch hàng cũn nghốo nàn, sơ sài chưa tạo ấn tượng tốt đối với khỏch hàng. VII. ĐÁNH GIÁ CễNG TÁC TỔ CHỨC HOẠCH TOÁN KẾ TOÁN 1 Ưu điểm Về cơ bản mụ hỡnh tổ chức bộ mỏy kế toỏn đó dần hoàn thiện và chấp hành đỳng cỏc quy định về kế toỏn Đội ngũ cỏn bộ đa phần là trẻ, cú trỡnh độ, tõm huyết với nghề, cú tinh thần đoàn kết cao, vỡ vậy đó đảm đương tốt nhiệm vụ và chức năng của mỡnh.Khụng những thế phũng kế toỏn cũn phối hợp với cỏc phũng nghiệp vụ trong Cụng ty, thực hiện tốt cỏc mục tiờu kế hoạch của cụng ty đó đề ra. Phũng kế toỏn đó phối hợp chặt chẽ với cỏc phũng kinh doanh,nhõn lực, phũng dịch vụ,xưởng bảo hành thực hiện tốt vấn đề quản lý lao động, xõy dựng quy chế tiền lương, lập cỏc bỏo cỏo tài chớnh, bỏo cỏo kế toỏn quản trị phục vụ cho việc điều hành chung của cụng ty, đảm bảo cụng ty hoạt động đỳng theo phỏp luật, cú chớnh sỏch kịp thời , phự hợp để phỏt triển. 2 Những tồn tại trong việc tổ chức hạch toỏn kế toỏn.. Thứ nhất: Về việc quản lý và hạch toỏn cỏc khoản phải thu của khỏch hàng. Ở cổ phần ụtụ hiện nay cú 2 loại khỏch hàng, thứ nhất là những khỏch hàng mua lẻ với số lượng ớt, những khỏch hàng này thường thanh toỏn ngay sau mỗi lần mua hàng.Trong hoạt động kinh doanh của cụng ty loại khỏch hàng thứ hai này chiếm một vị trớ rất quan trọng nhưng cũng là khỏch hàng luụn chiếm dụng vốn của cụng ty.Cụng ty cần theo dừi chi tiết với từng đối tượng khỏch hàng về thời gian, khối lượng, số tiền để giỳp cho việc thu hồi nợ phải thu đỳng thời hạn. Thứ hai: Về việc lập dự phũng phải thu khú đũi. Mặc dự cú quy định thời hạn thanh toỏn đối với từng loại khỏch hàng nhưng cũng như cỏc doanh nghiệp khỏc, nhưng do những lớ do chủ quan cũng như khỏch quan dẫn đến việc khỏch hàng mất khả năng thanh toỏn nờn cụng ty khụng thể thu hồi nợ đỳng hạn. Tuy nhiờn hiện nay cụng ty vẫn chưa cú biện phỏp xử lý nào để xử lý những khoản nợ đú mà cụng ty vẫn giữ nguyờn cụng nợ của những khỏch hàng đú trờn tài khoản 131 như vậy là khụng hợp lý.Việc khụng sử dụng tài khoản này sẽ làm ch

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBC262.doc
Tài liệu liên quan