Tình hình hoạt động và phát triển của Công ty TNHH Hương Hả

Trong thêi gian tíi, c«ng ty vÉn tiÕp tôc tËp trung më réng, ph¸t triÓn ngµnh kinh doanh chÝnh, ®ã lµ vËn chuyÓn kh¸ch du lÞch th¨m quan VÞnh H¹ Long b»ng tµu biÓn, b¸n c¸c dÞch vô du lÞch vµ ®ãng tµu du lÞch xuÊt khÈu. Do ®ã, c«ng ty dù kiÕn ®Çu t­ ®ãng nhiÒu tµu míi vµ ®Æc biÖt c«ng ty sÏ ®ãng mét tµu víi sè l­îng phßng lªn ®Õn 21, trªn tµu cã ®Çy ®ñ c¸c trang thiÕt bÞ hiÖn ®¹i t­¬ng ®­¬ng víi kh¸ch s¹n 5 sao nh­ phßng x«ng h¬i massage, quÇy ba, mçi phßng ®Òu cã ph­¬ng tiÖn phôc vô c¸ nh©n chÊt l­îng cao: tivi truyÒn h×nh kü thuËt sè, tñ l¹nh, phßng t¾m cã bån. ®Ó phôc vô kh¸ch cã kh¶ n¨ng chi tr¶ cao.

TiÕp tôc t×m kiÕm c¸c nhµ cung øng c¸c dÞch vô míi tèt h¬n ®Ó thay thÕ c¸c nhµ cung øng cò kÐm chÊt l­îng. Xóc tiÕn ®Èy m¹nh quan hÖ víi c¸c ®èi t¸c( kh¸ch s¹n, nhµ hµng, vËn chuyÓn, c«ng ty l÷ hµnh kh¸c.) nh»m nhËn ®­îc c¸c dÞch vô tèt vµ kiÓm so¸t chÆt chÏ h¬n viÖc cung cÊp dÞch vô cña c¸c ®èi t¸c nµy.

Thµnh lËp bé phËn h­íng dÉn viªn riªng, c¬ cÊu l¹i tæ chøc c¸c phßng ban, n©ng cao tr×nh ®é ®éi ngò nh©n viªn c¸c phßng ban ( ®iÒu hµnh, thÞ tr­êng, kÕ to¸n) ®Ó ph¸t huy ®Èy m¹nh hiÖu qu¶ ho¹t ®éng kinh doanh cña c«ng ty.

TÝch cùc chuÈn bÞ tèt cho viÖc tham gia héi chî du lÞch quèc tÕ vµ c¸c n­íc cã thÞ tr­êng l©u dµi nh­ Mü, c¸c n­íc ch©u ¢u ®Æc biÖt lµ Ph¸p, c¸c n­íc ch©u ¸ nh­ NhËt, Hµn Quèc, Trung Quèc. §Èy m¹nh viÖc khai th¸c c¸c m¶ng thÞ tr­êng truyÒn thèng vµ t×m kiÕm ph¸t hiÖn c¸c m¶ng thÞ tr­êng míi. §Èy m¹nh c¸c ho¹t ®éng Marketing nh»m n¾m tèt h¬n c¸c nhu cÇu cña kh¸ch du lÞch vµ ®ång thêi hoµn thiÖn h¬n n÷a c¸c dÞch vô b¸n s¶n phÈm qua m¹ng.

 

doc19 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 07/08/2015 | Lượt xem: 775 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tình hình hoạt động và phát triển của Công ty TNHH Hương Hả, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
p trung chủ yếu ở khu vực đông dân cư : Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng... bên cạnh đó tại các tỉnh, thành phố có nguồn tài nguyên du lịch dồi dào như : Quảng Ninh, Ninh Bình, Huế... cũng có sự xuất hiện rất nhiều công ty lữ hành. Trong xu thế phát triển này, công ty TNHH Hương Hải(Quảng Ninh) đã ra đời. Khi mới bắt đầu hoạt động công ty tập trung vào mảng khách sạn, nhà hàng, bán đồ lưu niệm; sau đó công ty có nguồn khách từ các nước châu Âu, châu Mỹ, Nhật Bản... nên đã hình thành mảng lữ hành và dần dần là sự xuất hiện các dịch vụ khác liên quan đến việc phục vụ khách du lịch tại Vịnh Hạ Long. Sau gần 10 năm hoạt động, công ty đã trở thành một trong những doanh nghiệp luôn dẫn đầu trong việc phục vụ khách chu đáo, chuyên nghiệp, hiệu quả và luôn gương mẫu thực hiện mọi quy định của Nhà nước và góp phần nhỏ bé của mình vào thành tích của ngành du lịch Quảng Ninh nói riêng và ngành du lịch của Việt Nam nói chung để đưa Việt Nam trở thành nước có tiềm năng du lịch hùng mạnh. Trong bài viết này em xin báo cáo một cách tổng quát về công ty TNHH Hương Hải như sau: 1. Tìm hiểu khái quát về công ty TNHH Hương Hải. 2. Tổ chức lao động của công ty. 3. Kết quả hoạt động kinh doanh từ 1999-2004. 4. Điều kiện kinh doanh. 5. Chiến lược kinh doanh của công ty. 6. Tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty. 7. Phương hướng kinh doanh của công ty trong thời gian tới. 8. Một số nhận xét đánh giá. Để hoàn thành bài viết này em đã nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ nhiệt tình của Ths. Trần Thị Hạnh và cán bộ công nhân viên công ty Hương Hải. Em xin bày tỏ lòng cảm ơn! Cuối cùng, dù có cố gắng đến mấy, bài viết vẫn chưa tránh khỏi sai sót. Kính mong cô tiếp tục góp ý, phê bình để bài viết hoàn thiện hơn. 1. Tìm hiểu khái quát về công ty TNHH Hương Hải. Tên công ty: TNHH Hương Hải Đăng ký lần đầu ngày 04/08/1998 Số đăng ký : 044118 Trụ sở chính tại tổ 1-khu 2A-vườn đào-Bãi Cháy-Quảng Ninh Nghành nghề kinh doanh: Vận chuyển khách du lịch bằng đường thủy và dịch vụ du lịch. Sản xuất,mua bán và xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ. Xuất nhập khẩu tầu,đóng và sửa chữa tàu du lịch. Sau gần 10 năm hoạt động công ty là một đơn vị có bề dày kinh nghiệm trong nghành vận chuyển khách du lịch quốc tế bằng tầu trên vịnh Hạ Long. Công ty luôn chấp hành đầy đủ các chủ trương chính sách của Đảng,pháp luật của nhà nước và các quy định của UBND tỉnh đề ra. Trong năm 2004 công ty nộp thuế cho nhà nước hơn 110 triệu đồng và dự tính năm 2005 nộp 170 triệu đồng. Trong công tác từ thiện công ty luôn ủng hộ các phong trào xóa nhà tranh vách đất của Huyện Vân Đồn và các phong trào khác. Công ty luôn quan tâm đến công tác vệ sinh môi trường, luôn nhắc nhở nhân viên thu gom rác thải, bảo vệ môi trường, giữ gìn Hạ Long xanh, sạch, đẹp. Công ty luôn tạo điều kiện và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, thực hiện các chính sách đối với người lao động như trả lương đúng kỳ, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cấp phát quần áo bảo hộ và các trang thiết bị cho người lao động. Năm 2004, Công ty đã được Tổng cục Du lịch tặng bằng khen và Sở Du lịch Quảng Ninh, Mặt trận Tổ quốc tăng nhiều giấy khen. Năm 2005, Công ty đã đón nhiều đoàn khách quốc tế cao cấp và các nguyên thủ quốc gia trong nước như : Chủ tịch nước Trần Đức Lương, Tổng Bí thư Nông Đức Mạnh, Thủ tướng Phan Văn Khải, cùng nhiều quan chức đến làm việc tại Quảng Ninh và thăm quan Vịnh Hạ Long ; được Công ty đón tiếp chu đáo, an toàn; công ty được tặng bằng khen của công an Tỉnh. Công ty có nhiều chương trình nghỉ và thăm quan trên vịnh rất hấp dẫn. + Chương trình tổ chức tiệc trên hang. + Chương trình hội nghị trên tàu. + Chương trình Kajak. + Chương trình nghỉ đêm trên vịnh. + Chương trình Hạ Long- Cát Bà- Hạ Long. + Chương trình Hạ Long- Trà Cổ- Móng Cái- Đông Hưng. 2. Tổ chức lao động của công ty. 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (hình trang bên). Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, quản lý bộ phận nào chỉ có quyền quyết định cho bộ phận đó, nhân viên chịu sự quản lý của cấp trên ngay mình và giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất về mọi công việc. Ba bộ phận thị trường, điều hành, kinh doanh trực tuyến có quan hệ với nhau về công việc nghiệp vụ. Công ty vẫn chưa có bộ phận hướng dẫn viên và đội xe riêng. 2.2. Chức năng nhiệm vụ các bộ phận. 2.2.1. Bộ phận Thị Trường: Bộ phận này thực hiện các hoạt động Marketing để thu hút khách du lịch đến với công ty. Nó được tổ chức theo nhóm các thị trường khác nhau hay theo nhóm các đối tượng khách. Nhiệm vụ chính gồm: - Tổ chức và tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường du lịch trong nước và quốc tế( chủ yếu là quốc tế), tiến hành các hoạt động tuyên truyền quảng cáo, thu hút các nguồn khách du lịch. - Phối hợp với phòng điều hành, tiến hành xây dựng các chương trình du lịch từ nội dung đến mức giá, phù hợp với nhu cầu của khách, chủ động trong việc đưa ra những ý đồ mới về sản phẩm của công ty. - Ký hợp đồng với các hãng, các công ty du lịch nước ngoài, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước để khai thác các nguồn khách quốc tế vào Việt Nam. - Duy trì mối quan hệ của công ty với các nguồn khách, đề xuất và xây dựng phương án mở các chi nhánh, đại diện của công ty ở trong nước và trên thế giới. - Đảm bảo hoạt động thông tin giữa công ty với nguồn khách. Thông báo cho các bộ phận có liên quan trong công ty về kế hoạch của đoàn khách, nội dung hợp đồng cần thiết cho việc phục vụ khách. Phối hợp các bộ phận có liên quan theo dõi việc thanh toán và quá trình thực hiện hợp đồng phục vụ khách. - Trong điều kiện nhất định phòng thị trường có trách nhiệm thực hiện việc nghiên cứu và phát triển, là bộ phận chủ yếu trong việc xây dựng các chiến lược, sách lược hoạt động hướng tới thị trường của công ty. 2.2.2. Bộ phận điều hành: Trong công ty TNHH Hương Hải thì bộ phận điều hành chịu sự quản lý trực tiếp từ Trợ lý giám đốc, được tổ chức theo các nhóm thị trường khác nhau và có một quản lý chung. Chức năng chính của điều hành là tổ chức thực hiện chương trình du lịch, tiến hành các công việc để đảm bảo thực hiện các sản phẩm của công ty. Và phòng điều hành có nhiệm vụ sau: - Là đầu mối triển khai toàn bộ công việc điều hành các chương trình, cung cấp các dịch vụ du lịch trên cơ sở các kế hoạch, thông báo về khách do phòng thị trường gửi tới. - Lập kế hoạch và triển khai các công việc liên quan đến việc thực hiện các chương trình du lịch như : đăng kí chỗ trong khách sạn, visa, vận chuyển... đặc biệt các yêu cầu về thời gian và chất lượng. - Thiết lập và duy trì mối quan hệ mật thiết với các cơ quan hữu quan(ngoại giao, nội vụ, hải quan). Ký hợp đồng với các nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ du lịch( khách sạn, hàng không, đường bộ,đường bộ...). Lựa chọn các nhà cung cấp có những sản phẩm uy tín chất lượng. - Theo dõi quá trình thực hiện các chương trình du lịch. Phối hợp với bộ phận kế toán thực hiện các hoạt động thanh toán với công ty gửi khách và các nhà cung cấp du lịch. Nhanh chóng xử lý các trường hợp bất thường xảy ra trong quá trình thực hiện chương trình du lịch. 2.2.3. Bộ phận Online Business( kinh doanh trực tuyến ). Thiết lập, xây dựng, duy trì và nâng cấp mạng nội bộ, các trang web của công ty để quảng cáo thương hiệu của công ty, giúp nhân viên cập nhật nhanh chóng thông tin liên quan và bán trực tiếp các chương trình du lịch trên mạng. Vì thị trường khách của công ty chủ yếu của công ty là Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản do đó công ty đã ký kết và luôn duy trì với trang web tìm kiếm thông tin như www.google.com và www.vinaseek.com, để tên công ty luôn đứng ở trang đầu trong mục tìm kiếm. Ngoài ra công ty còn quảng cáo qua báo HERITAGE, TIME OUT...và quảng cáo qua các công ty du lịch nước ngoài như công ty EXOTISSIMO,VIDO. Các hoạt động này là yếu tố quan trọng giúp tăng doanh số bán cho công ty. 2.2.4. Bộ phận kế toán. Nó có nhiệm vụ giống các công ty khác. - Tổ chức thực hiện các công việc tài chính kế toán của công ty như theo dõi ghi chép chi tiêu của công ty theo đúng hệ thống tài khoản và chế độ kế toán của Nhà nước, theo dõi và phản ánh tình hình sử dụng vốn, tài sản của công ty. - Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, kịp thời phản ánh những thay đổi để lãnh đạo có biện pháp xử lý kịp thời. - Theo dõi thị trường, thu thập thông tin, báo cáo và đề xuất kịp thời với lãnh đạo của công ty. 2.2.5. Bộ phận hành chính. Thường xuyên thông báo cho các bộ phận sự thay đổi nội quy, cơ chế về tiền lương, thưởng, thời gian làm việc. 2.2.6. Bộ phận kĩ thuật. Vì đây là công ty công ty vận chuyển khách du lịch bằng tàu biển thăm Vịnh Hạ Long công ty có 21 tàu trong đó có 9 tàu ngủ đêm, 12 tàu đi tiếng do đó bộ phận kĩ thuật có trách nhiệm bảo dưỡng, sửa chữa tầu. Ngoài ra công ty còn đóng tàu du lịch xuất khẩu nên bộ phận kĩ thuật còn có chức năng mua vật liệu, thiết kế tầu, giám sát thi công. 2.2.7. Bộ phận nhân sự. Có chức năng tuyển nhân viên, đào tạo nhân viên, thuê người. Hiện tại phòng nhân sự mỗi năm tuyển , đào tạo khoảng 20 đến 30 nhân viên và quản lý gần 200 nhân viên từ thủy thủ tầu, nhân viên văn phòng, nhân viên bán hàng, phục vụ. 2.3. Mối quan hệ giữa các bộ phận. Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến, nhân viên chịu sự quản lý trực tiếp của cấp trên mình, và giám đốc là người có quyền quyết định cao nhất trong mọi công việc. Các phòng hoạt động độc lập với nhau, và luôn thông qua ý kiến của giám đốc. Riêng đối với 3 phòng : điều hành, thị trường và kinh doanh trực tuyến có mối quan hệ về công việc liên quan. Phòng thị trường với phòng kinh doanh trực tuyến phối hợp với phòng điều hành tiến hành xây dựng các chương trình du lịch từ nội dung đến mức giá, phù hợp với nhu cầu của khách, chủ động đưa ra những ý tưởng mới về sản phẩm của công ty. Mô hình này có ưu điểm là không có sự chồng chéo về quyền ra quyết định và nó phù hợp với nguồn lực tài chính và quy mô nhân sự của công ty. Tuy nhiên, du lịch là ngành tổng hợp cần có mối quan hệ chặt chẽ giữa các bộ phận nghiệp vụ, nhân viên không chỉ tuân theo ý kiến của cấp trên ngay mình mà còn phải phối hợp với bộ phận khác để mọi hoạt động phục vụ khách diễn ra suôn sẻ. Và một nhược điểm nữa của mô hình này là dễ dẫn đến chế độ một thủ trưởng, gây tình trạng độc quyền. 3. Kết quả hoạt động kinh doanh từ 1999-2004. 3.1. Tình hình khách. (Nguồn: công ty TNHH Hương Hải ) Đơn vị: khách. Từ bảng trên ta có nhận xét sau: Qua các năm hoạt động, trung bình lượng khách tăng 50%, chỉ có năm 2003, do dịch Sar nên lượng khách giảm đột ngột từ 3920 năm 2002 xuống còn 2785 năm 2003. Đối tượng khách chủ yếu của công ty là khách quốc tế. Trong đó tỷ lệ khách Trung Quốc- Nhật chiếm tỷ lệ cao(gần 50%), đối tượng khách Mỹ tăng chậm chỉ nằm trong khoảng hơn 400 khách, khách châu Âu tăng nhanh, đặc biệt là năm 2004 số lượng đã vượt qua 3 nghìn khách. 3.2. Kết quả hoạt động kinh doanh 1999-2004. (Nguồn: Công ty TNHH Hương Hải ) Đơn vị: tỷ đồng. Năm 1999, công ty mới thành lập, hoạt động quảng cáo còn ít, chưa có nhiều quan hệ hợp tác với các hãng lữ hành trong và ngoài nước, chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý, và đội tàu còn quá ít mới chỉ có 3 chiếc đi tiếng, nên số khách đến với công ty chỉ từ nguồn tàu du lịch trên biển của công ty Saigontourist và khách Trung Quốc quá cảnh. Từ bảng trên ta thấy vào năm 2003, lợi nhụân về kinh doanh đóng tàu lỗ, điều này là do năm này công ty mới đầu tư vào việc đóng tàu để phục vụ khách thăm quan vịnh, đây cũng là năm dịch Sar hoành hành, nhưng bù vào đó lại có sự kiện Seagame 23 nên lượng khách đi du lịch kết hợp với thể thao vẫn tăng. Doanh thu của công ty ngày một tăng, kể từ khi hoạt động doanh thu năm sau luôn gần tăng gấp đôi năm trước đó. 4. Điều kiện kinh doanh. 4.1.Vốn điều lệ. Khi mới thành lập vốn điều lệ của công ty là 50.000.000 VND, vốn đầu tư là hơn 2 tỷ đồng. Sau hơn 8 năm hoạt động, đến năm 2005 vốn của công ty đã tăng lên là hơn 10 tỷ đồng. 4.2. Lao động. Hiện nay tổng số công nhân viên công ty 139 người. Cán bộ, nhân viên trong công ty luôn đoàn kết nội bộ, hòa thuận, giải quyết công việc chu đáo mang tính tâp thể cao nên không có khiếu kiện, khiếu nại phức tạp. Công ty luôn tạo điều kiện và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, thực hiện các chính sách đối với người lao động như trả lương đúng kỳ, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cấp phát quần áo bảo hộ và các trang thiết bị cho người lao động. Hàng năm công ty nhận mới từ 20 đến 30 lao động vào làm việc. Công ty đã tổ chức cho 100% công nhân viên học tập các lớp nghiệp vụ du lịch, vệ sinh lao động, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống cháy nổ, khám sức khỏe định kỳ đã được các cơ quan chưc năng cấp chứng chỉ chuyên môn. Công ty thường xuyên chăm lo đời sống tìm hiểu nguyện vọng và đáp ứng những nhu cầu thiết yếu nên công nhân viên trong công ty không có người mắc tệ nạn xã hội. Công ty luôn tổ chức các hoạt động thi đua khen thưởng cho nhân viên theo quý, theo năm nên công nhân viên rất phân khởi yên tâm công tác. Công ty luôn không ngừng học hỏi và nâng cao trình độ nghiệp vụ. Hàng năm công ty luôn bố trí nhân viên tham gia các hôi trợ triển lãm quốc tế lớn của các nước có nhiều kinh nghiệm phát triển về du lịch để nắm bắt công nghệ cũng như dịch vụ chất lượng cao, đem về tổ chức lại cho các nhân viên khác trong công ty học tập và áp dụng nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ phục vụ khách quốc tế cao cấp. 4.3. Cơ sở vật chất kỹ thuật. Hiện nay, công ty có trụ sở chính là tòa nhà 6 tầng tại tổ 1- khu 2- vườn Đào - Bãi Cháy- Hạ Long- Quảng Ninh, và một phân xưởng đóng tàu, sản xuất thủ công mỹ nghệ tại khu Cái Dăm cách trung tâm Bãi Cháy 3 km. Hệ thống trang thiết bị máy móc: trụ sở chính của công ty đã trang bị hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật đồng bộ, hiện đại như : máy vi tính được nối mạng internet và mạng hệ thống nội bộ LAN và đảm bảo mỗi nhân viên văn phòng có một máy, hệ thống điều hòa, máy in, máy fax, máy photo, điện thoại. Bảng liệt kê trang thiết bị máy móc: Như vậy, ta thấy rằng công ty có một hệ thống trang thiết bị tương đối hiện đại, giúp cho việc thực hiện công việc diễn ra suôn sẻ. Cùng với mạng thông tin hiện đại, công ty đã kiểm soát được thông tin và nhanh chóng giải quyết các vấn đề xảy ra một cách nhanh chóng. Giúp cho chất lượng du lịch đảm bảo thỏa mãn nhu cầu của du khách. Tuy nhiên, việc công ty chưa có đội xe vận chuyển và hệ thống nhà hàng khách sạn riêng đã khiến cho công ty bị động trong việc vận chuyển và lưu trú. Nó khiến chất lượng sản phẩm khó kiểm soát, đảm bảo, đòi hỏi công ty phải có mối quan hệ tốt với hai mảng trên. Vì ngành kinh doanh chính của công ty là vận chuyển khách tham quan trên vịnh Hạ Long nên trong những năm gần đây công ty đã đầu tư nhiều vào việc đóng mới tàu. Hiện nay công ty có 21 tàu trong đó có 9 tàu đi tiếng và 12 tàu nghỉ đêm. Đặc biệt trong 12 tàu nghỉ đêm có 7 tàu được trang bị như khách sạn 3-5 sao, với trang thiết bị như: tivi, tủ lạnh, giường đơn, phòng tắm có hệ thống bồn tắm massage. Tại xưởng đóng tàu, công nhân luôn được làm việc trong điều kiện tốt nhất với đầy đủ trang thiết bị hiện đại và điều kiện bảo hộ lao động. 5. Chiến lược kinh doanh. 5.1. Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 2001-2010. Với mục tiêu tổng quát phát triển nhanh và bền vững làm cho du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tập trung đầu tư có chọn lọc một số khu, tuyến, điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia và quốc tếm, xây dựng cơ sở kỹ thuật du lịch hiện đại, phát triển nhanh nguồn nhân lực, tạo sản phẩm du lịch phong phú, đa dạng, chất lượng cao, giầu bản sắc dân tộc, có sức cạnh tranh. Và phấn đấu sau năm 2010 đưa Việt Nam vào nhóm nước có ngành du lịch phát triển trong khu vực. Đảng và Nhà nước ta đã đề ra các nhiệm vụ chủ yếu sau: - Tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao. - Xây dựng các khu du lịch tổng hợp quốc gia và khu du lịch chuyên đề có sức cạnh tranh trong khu vực. - Có đại diện du lịch ở các quốc gia trên thế giới. - Phổ cập nâng cao dân trí về du lịch. - Phát triển du lịch kết hợp chặt chẽ với an ninh, quốc phòng, an toàn xã hội để góp phần bảo vệ Tổ quốc. 5.2. Chiến lược kinh doanh của công ty trong thời gian tới. Năm 2006 là năm diễn ra hội nghị APEC, có rất nhiều đoàn từ các nước khác đến cung các nguyên thủ quốc gia, con số có thể lên đến hàng nghìn người, đây chính là cơ hội và cũng chính là thách thức với đất nước nói chung và ngành du lịch nói riêng. Vì vậy, công ty cần tập trung vào phát triển du lịch công vụ với các dịch vụ cao cấp, hoàn hảo. Quan trọng hơn là: - Tiếp tục tập trung quảng cáo, quảng bá thương hiệu của mình trong nước, trong khu vực và trên thế giới thông qua báo chí như Heritage, Timeout, qua công ty du lịch gửi khách Exotissmo, Vido. - Mở các văn phòng đại diện ở Hà Nội, Hồ Chí Minh. - Nâng cấp trang web: www.halongtravel.com của công ty để khách có thể đặt booking ngay trên webside một cách nhanh chóng, thuận lợi. - Tổ chức các bữa tiệc trên hang ngoài vịnh, và trong các khách sạn lớn như Plaza, Sàigon- Hạ Long... để học hỏi các dịch vụ cao cấp. - Nâng cấp một số tàu đi tiếng thành các tàu nghỉ đêm ngoài vịnh và đóng mới một số tàu khác để đáp ứng nhu cầu khách du lịch có khả năng chi trả cao. - Nâng cao chất lượng thiết kế các chương trình du lịch, công ty sẽ tập trung vào các vấn đề : + Đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu khách du lịch. + Công ty tiến hành thiết lập thêm những phần mềm có khả năng xây dựng các chương trình du lịch. Bên cạnh đó, trong 5 năm tới sẽ đầu tư thêm vào việc mua sắm phương tiện vận chuyển đường bộ, hợp tác chặt chẽ với các khách sạn lớn trong vùng như: Hoàng Gia, Saigon- Hạ Long, Hạ Long dream... cùng các nhà hàng để thuận lợi cho việc phục vụ khách. 6. Tổ chức hoạt động kinh doanh. - Hoạt động kinh doanh: Công ty thực hiện các hoạt động kinh doanh theo các hình thức sau: + Kinh doanh trực tiếp: khách du lịch, dân địa phương có thể đến trực tiếp công ty để đặt tour, đặt vé thăm vịnh và đến bàn Travel Desk tại khách sạn Hoàng Gia để tìm hiểu thêm thông tin về các chương trình du lịch của công ty. + Kinh doanh thông qua các hãng lữ hành gửi khách: công ty có mối quan hệ với nhiều công ty lữ hành khác trong và ngoài nước, các công ty này chủ yếu thuê tàu theo tiếng, mua chương trình du lịch nghỉ đêm trên Vịnh của công ty. + Kinh doanh trực tuyến : Khách hàng đặt mua các chương trình du lịch thông qua các trang Web của công ty. Đây là nguồn khách tuy chiếm tỷ lệ không cao nhưng lại được công ty rất coi trọng vì đây là hình thức kinh doanh mới phù hợp với xu hướng kinh doanh du lịch thế giới. Hình thức này đang đươc nhiều nước trên thế giới áp dụng và thu lại lợi nhuận cao do chi phí bỏ ra cho hoạt động quảng cáo và xúc tiến bán thấp.Trong tương lai không xa, hình thức kinh doanh này sẽ chiếm ưu thế. Do đó công ty luôn nỗ lực duy trì nguồn khách này. - Hoạt động Marketing: Vì công ty hoạt động chính trong mảng kinh doanh lữ hành quốc tế nhận khách (inbound), do đó hoạt động Marketing được thực hiện chủ yếu thông qua các hội chợ quốc tế về du lịch ở các quốc gia mà công ty có đối tác hay đang có ý định tìm kiếm đối tác.Ngoài ra, còn có một bộ phận Marketing Online chuyên thực hiện hoạt động và duy trì, phát triển mối quan hệ với các đối tác và khách hàng thông qua trang Web công ty đó là các trang www.halongtravel.com, www.hhtravel.com.Bên cạnh đó, công ty còn có các hoạt động quảng cáo qua các báo du lịch nước ngoài như Heritage, Timeout.... - Hoạt động hướng dẫn viên: vì công ty chưa có đội ngũ hướng dẫn viên riêng nên công ty thường phải đi thuê, đây chính là điểm yếu làm cho công ty không chủ động trong việc điều hành tour. Công ty có những ưu đãi với các đoàn khách có hướng dẫn viên riêng, coi hướng dẫn viên như khách của công ty, được bố trí phòng ngủ, đồ ăn, tạo điều kiện tốt cho hướng dẫn. 7. Phương hướng kinh doanh của công ty trong thời gian tới. 7.1. Điểm mạnh- điểm yếu, cơ hội- thách thức của công ty. 7.1.1. Điểm mạnh. - Công ty đã hoạt trong ngành được gần 10 năm nên tạo cho mình được thương hiệu, có nhiều kinh nghiệm và khả năng nắm bắt cơ hội nhanh nhạy hơn. - Nằm tại trung tâm du lịch của Tỉnh nên khách du lịch dễ tiếp cận hơn với công ty. - Công ty có mối quan hệ hợp tác tốt với các công ty lữ hành khác, đặc biệt với công ty lữ hành Sàigontourist( du lịch tàu biển) nên có lượng khách tương đối ổn định. - Điều kiện trang thiết bị hiện đại, nguồn tài chính lớn. - Sản phẩm đa dạng nên công ty có thể phục vụ được nhiều đối tượng khách khác nhau, và cũng có những sản phẩm đặc biệt cho khách có khả năng chi trả cao . 7.1.2. Điểm yếu. - Công ty không nằm trong khu vực đông dân cư. - Công ty chưa có đội xe và đội ngũ hướng dẫn viên riêng nên chưa chủ động trong việc điều hành. - Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn chưa cao, tỷ lệ đại học còn ít chủ yếu là cao đẳng. - Chưa khai thác tối đa trang web của mình. 7.1.3. Cơ hội. - Năm 2006, nước ta tổ chức hội nghị APEC, nên có một lượng khách du lịch công vụ lớn sẽ vào Việt Nam. - Việt Nam tham gia vào nhiều tổ chức du lịch trong khu vực. - Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta có những bước phát triển đáng kể: tốc độ tăng trưởng liên tục tăng, mức sống ngưới dân ngày càng tăng, nên nhu cầu về du lịch của người dân tăng. - Vào tháng9/2006, cầu Bãi Cháy sẽ được đưa vào sử dụng, đây là cây cầu có một cáp treo dài nhất Đông Nam á nối liền 2 bờ biển, làm cho giao thông đường bộ được thông suốt và sự kiện này sẽ thu hút được rất nhiều khách du lịch đến với Hạ Long. - Công ty nằm trong tỉnh có nguồn tài nguyên du lịch phong phú, có cửa khẩu với Trung Quốc. 7.1.4. Thách thức. - Hội nghị APEC vừa là cơ hội cũng là thách thức đối với du lịch Việt Nam nói chung và các công ty du lịch nói riêng, vì khách công vụ đòi hỏi chất lượng cao nên công ty phải có các dịch vụ hoàn hảo. - Giá xăng dầu tăng dẫn đến làm tăng chi phí và giá các dịch vụ tăng theo. - Mặc dầu dịch cúm gà đã được kiểm soát nhưng du khách vẫn còn lo ngại khi đến Việt Nam. - Các thủ tục hành chính, thủ tục xuất nhập cảnh tuy đã có nhiều cải tiến nhưng chưa triệt để, gây khó khăn cho du khách quốc tế vào Việt Nam. 7.2. Phương hướng của công ty. Trong thời gian tới, công ty vẫn tiếp tục tập trung mở rộng, phát triển ngành kinh doanh chính, đó là vận chuyển khách du lịch thăm quan Vịnh Hạ Long bằng tàu biển, bán các dịch vụ du lịch và đóng tàu du lịch xuất khẩu. Do đó, công ty dự kiến đầu tư đóng nhiều tàu mới và đặc biệt công ty sẽ đóng một tàu với số lượng phòng lên đến 21, trên tàu có đầy đủ các trang thiết bị hiện đại tương đương với khách sạn 5 sao như phòng xông hơi massage, quầy ba, mỗi phòng đều có phương tiện phục vụ cá nhân chất lượng cao: tivi truyền hình kỹ thuật số, tủ lạnh, phòng tắm có bồn... để phục vụ khách có khả năng chi trả cao. Tiếp tục tìm kiếm các nhà cung ứng các dịch vụ mới tốt hơn để thay thế các nhà cung ứng cũ kém chất lượng. Xúc tiến đẩy mạnh quan hệ với các đối tác( khách sạn, nhà hàng, vận chuyển, công ty lữ hành khác...) nhằm nhận được các dịch vụ tốt và kiểm soát chặt chẽ hơn việc cung cấp dịch vụ của các đối tác này. Thành lập bộ phận hướng dẫn viên riêng, cơ cấu lại tổ chức các phòng ban, nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên các phòng ban ( điều hành, thị trường, kế toán) để phát huy đẩy mạnh hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty. Tích cực chuẩn bị tốt cho việc tham gia hội chợ du lịch quốc tế và các nước có thị trường lâu dài như Mỹ, các nước châu Âu đặc biệt là Pháp, các nước châu á như Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc. Đẩy mạnh việc khai thác các mảng thị trường truyền thống và tìm kiếm phát hiện các mảng thị trường mới. Đẩy mạnh các hoạt động Marketing nhằm nắm tốt hơn các nhu cầu của khách du lịch và đồng thời hoàn thiện hơn nữa các dịch vụ bán sản phẩm qua mạng. Trong tương lai xa, công ty dự định sẽ đầu tư vào các dịch vụ khác như đội xe vận chuyển, khách sạn, nhà hàng... phát triển dịch vụ du lịch tàu biển với phạm vi rộng hơn chứ không chỉ trong phạm vi Vịnh Hạ Long. Kết luận Trong giai đoạn thực tập tại công ty TNHH Hương Hải (Hạ Long- Quảng Ninh), em nhận thấy công ty đã khai thác triệt để lợi thế của mình là phục vụ khách thăm quan Vịnh Hạ Long( một di sản thiên nhiên thế giới- UNESCO công nhận). Lượng khách này có thể trực tiếp đến công ty hay các văn phòng đại diện để mua dịch vụ, thông qua trang web: www.halongtravel.com và đặc biệt thông qua các hãng lữ hành gửi khách trong và ngoài nước. Thị trường khách chính của công ty là Âu, Mỹ, Nhật, Trung Quốc. Trong đó trừ lượng khách Trung Quốc thì 3 thị trường còn lại là có mức chi trả cao và yêu cầu chất lượng tương đương với cái mà họ bỏ ra. Bởi vậy, quan điểm của giám đốc công ty là luôn nỗ lực để đem lại dịch vụ có chất lượng ngày càng tốt hơn cho khách. Từ khi ra đời đến nay công ty đã từng bước mở rộng thị trường, quảng cáo thương hiệu trong và ngoài nước, và đa dạng hóa sản phẩm kinh doanh theo hướng phục vụ khách một cách hoàn hảo và chuyên nghiệp. Đối với nhân sự công ty luôn có chế độ ưu đãi về lương, thưởng, thời gian làm việc và khả năng thăng tiến. Điều này đã tạo bầu không khí làm việc hăng say, cạnh tranh lành mạnh giữa các nhân viên. Trong bài viết này, em

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBC336.doc
Tài liệu liên quan