Tình hình thực hiện công tác kế toán mua bán hàng hoá ở Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà Nội

 

CHƯƠNG I - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HOÁ Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1

1.Khái niệm: 1

2. Nhiệm vụ kế toán 1

2.1) Hạch toán chi tiết hàng hoá. 1

2.2) Hạch toán tổng hợp hàng hoá 3

3. Phương pháp hạch toán hàng hoá 7

3.1) Hạch toán mua hàng hoá ở doanh nghiệp thương mại: 7

3.2) Hạch toán bán hàng ở doanh nghiệp thương mại 10

4. Các sổ kế toán tổng hợp dùng trong kế toán mua bán hàng hoá ở doanh nghiệp thương mại: 15

4.2) Sổ cái: 16

4.3) Sổ, thẻ kế toán chi tiết 16

 

 

CHƯƠNG II - THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN MUA BÁN HÀNG HOÁ Ở CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN HÀ NỘI. 17

1. Những vấn đề cơ bản về sự hình thành và phát triển của Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà nội. 17

1.1- Quá trình thành lập và phát triển Công ty 17

1.2) Cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà nội. 20

1.3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà nội 25

2. Tình hình thực hiện công tác kế toán mua bán hàng hoá ở Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà nội. 27

2.1- Tình hình thực hiện công tác kế toán mua hàng hoá ở Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà nội. 27

2.2) Tình hình thực hiện công tác kế toán bán hàng ở Công ty Thương mại và đầu tư phát triển Hà nội. 33

 

CHƯƠNG III -HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN MUA 57

và bán hàng hoá ở doanh nghiệp thương mại. 57

1. Sự cần thiết và những yêu cầu cơ bản của việc hoàn thiện công tác kế toán mua bán hàng hoá ở doanh nghiệp thương mại và dầu tư phát triển Hà Nội. 57

1.1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác kế toán mua và bán hàng hoá ở doanh nghiệp thương mại. 57

1.2. Yêu cầu cần thiết của việc hoàn thiện công tác kế toán : 57

2. Những vấn đề cần hoàn thiện về kế toán mua bán hàng hoá ở Công ty thương mại và đầu tư phát triển Hà Nội . 58

2.1.Về hình thức kế toán và việc ghi sổ. 58

2.2. Việc áp dụng tin học vào công tác kê toán: 59

 

NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ CHUNG 60

 

 

doc62 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 25/08/2015 | Lượt xem: 669 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tình hình thực hiện công tác kế toán mua bán hàng hoá ở Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà Nội, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
xuất ra và khai thác được thông qua các hợp đồng uỷ thác và các hợp đồng trực tiếp (từ năm 1998 trở lại đây ). Tuy nhiên công tác xuất nhập khẩu của Công ty còn gặp khó khăn đặc biệt là bạn hàng ngoại và bất ổn định về giá cả trong nước với một công ty còn non trẻ trong việc tham gia vào xuất nhập khẩu trực tiếp. Đứng trước tình hình đó, Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà nội cũng có quyết tâm tìm cho đơn vị mình hướng đi mới phù hợp với công tác XNK hàng hoá trong cơ chế thị trường, đó là không ngừng cải tiến, thay đổi mẫu mã sản phẩm, tìm mọi biện pháp để mở rộng, chiếm lại thị trường nhằm duy trì ổn định nhiệm vụ của công ty được cấp trên giao phó. * Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty. - Liên doanh với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để sản xuất, xuất khẩu các mặt hàng may mặc, thủ công mỹ nghệ, than ( uỷ thác), cao su, rau quả, thủy sản, chế biến hàng nông lâm sản, hàng nhựa,thực phẩm chế biến, da trâu muối, khung kính cửa nhôm, vật liệu xây dựng. - Nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, phương tiện giao thông, hàng tiêu dùng ( kể cả vật tư, kim loại, nguyên nhựa) thiết bị máy móc, phụ thay thế theo các danh mục va quy định cảu nhà nước. - Tổ chức dịch vụ thương mại làm đại lý kinh doanh khách sạn, quảng cáo, tư vấn, đầu tư, vận chuyển khách du lịch, bán buôn, bán lẻ hàng tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng. - Xây lắp các công trình dân dụng, công trình điện, công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ. Kinh doanh và cho thuê nhà ở, văn phòng làm việc cho cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài nước bằng cơ sở vật chất của công ty. Đây là nhiệm vụ được Bộ Thương mại cấp giao cho Cônh ty có quyền đàm phán và ký kết hợp đồng song phương của họ cho ta hoặc các hình thức trao đổi hàng hoá khác. Mọi việc thanh toán chủ yếu là thông qua Ngân hàng Công Thương Việt Nam ( theo chế độ quản lý ngoại hối của Nhà nước Việt Nam) + Phạm vi hoạt động của Công ty: Hoạt động trong cả nước. + Đặc điểm: sản xuất và kinh doanh xuất nhập khẩu * Năng lực sản xuất của Công ty * Nguồn vốn kinh doanh của Công ty: + Vì Công ty thuộc khối kinh tế đoàn thể nên vốn kinh doanh là một vấn đề đáng quan tâm và hết sức cần thiết. Công ty đã được nhà nước giao va bổ sung vốn với tổng số vốn điều lệ là : 3.491.607.000 đồng, trong đó: + Vốn cố định : 645.205.000đ + Vốn lưu động : 2.846.402.000đ + Đối với một đơn vị kinh doanh buôn bán, số vốn cố định hiện có (645.205.000đ) quả là ít ỏi. Nếu cùng một lúc kinh doanh nhiều mặt hàng thì số vốn trên chưa đáp ứng nổi. Do vậy Công ty thường xuyên phải vay vốn của ngân hàng đã công tác kinh doanh được thuận lợi. Bên cạnh đó, Công ty thường tìm cách thức kinh doanh có lãi nhằm tích luỹ để tăng trưởng đồng vốn. + Trong năm 1995, với nguồn vốn tự có cùng với sự hỗ trợ của TW Đoàn Thanh Niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Công ty xây dựng lại trụ sở làm việc của mình với tổng diện tích là 320m2 có đầy đủ trang thiết bị để phục vụ công tác sản xuất và kinh doanh. TIến hành xây xong toà nhà 5 tầng với diện tích mặt bằng 500m2 có diện tích sử dụng 5 x 300m2 làm nhà trưng bày hàng, mốt, văn phòng giao dich, văn phòng đại diện, các phòng khách, du lịch, vui chơi, giải trí. Tự mua sắm 2 dây chuyền lắp ráp xe máy CKD của Nhật đồng thời sắm đầy đủ trang thiết bị in của Nhật phục vụ cho phân xưởng in của Công ty. * Vật tư trang thiết bị. + Vật tư chuyên dùng của Công ty là các loại linh kiện của xe gắn máy HONDA CKD nhập từ Nhật và các nước khác, các loại nhựa, hoá chất đều nhập từ nước ngoại về để tổ chức sản xuất. Theo từng thời điểm nhập ( hoặc xuất khẩu) hàng hoá vật tư được tập kết theo các hợp đồng ký kết có thể do thu mua hoặc do liên kết liên doanh mà sản xuất ra hoặc xuất khẩu. Thiết bị sản xuất của Công ty là các thiết bị có chất lượng tốt, đòi hỏi độ chính xác cao ( 100%) nhập từ nước ngoài. * Số lượng lao động của công ty + Hiện tại, Công ty có 124 cán bộ, nhân viên, công nhân lao động thường xuyên ; trong đó có 41 kỹ sư tốt nghiệp các trường Đại học nhă Ngoại Thương, Kinh tế Quốc dân, Tài chính kế toán, Bách khoa, Xây dựng, Giao thông vận tải, Nông nghiệp cùng 10 nhân viên Trung cấp Tài chính kế toán và 73 công nhân. Ngoài ra, khi cần phải tuyển thêm lao động ( theo thời vụ) khoảng từ 50 đến 80 người nữa. + Ngay từ ngày đầu thành lập, Công ty đã là một đơn vị kinh tế đoàn thể lấy thu bù chi, bởi vậy Công ty không chịu ảnh hưởng của cơ chế bao cấp. 1.2) Cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý của Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà nội. * Tổ chức sản xuất kinh doanh: - Xưởng lắp ráp xe gắn máy số 1 ( dạng CKD) vị trí tại phố Lạc Trung – Hai Bà Trưng- Hà nội có nhiệm vụ quản lý một dây chuyền lắp ráp xe gắn máy ( dạng CKD) của Nhật, tổ chức lắp ráp, tiếp nhận linh kiện theo sự điều hành chỉ đạo của giám đốc Công ty ( qua phòng kinh doanh I) - Xưởng lắp ráp xe gắn máy số 2 ( dạng CKD) vị trí tại Đường Giáp Bát – Hai Bà Trưng- Hà nội có nhiệm vụ và chức năng như xưởng số 1 - Xưởng in lưới và in ốp xét: Vị trí tại phố Nguyến Trường Tộ – Ba Đình - Hà Nội. Đây là xưởng hạch toán độc lập lấy thu bù chi, tự hạch toán đầu vào, đầu ra; quản lý các thiết bị in ấn của Nhật. - Phòng kinh doanh 1 là phòng làm nhiệm vụ kinh doanh XNK tự khai thác khách hàng trong và ngoài nước, để tham mưu cho giám đốc ký kết các hợp đồng kinh tế. Phòng này độc quyền nhập khẩu ô tô và xe gắn máy, quan hệ trực tiếp với các công ty của nước ngoài để nhập các thiết bị liên quan đến phương tiện giao thông vận tải, cũng là phòng kinh doanh – XNK tổng hợp. - Phòng kinh doanh 2: cũng như phòng kinh doanh 1, phòng kinh doanh 2 làm nhiệm vụ kinh doanh XNK tổng hợp và đặc trách tham mưu giúp cho giám đốc Công ty về công tác xuất khẩu của Công ty, trực tiếp thực hiện các hợp đồng xuất khẩu và báo cáo các phương án kinh doanh xuất khẩu với giám đốc Công ty - Trung tâm kinh doanh tổng hợp, với vi trí nằm trên đường Giải Phóng - Hai Bà Trưng- Hà nội có nhiệm vụ tổ chức kinh doanh các loại hàng hoá trong phạm vi kinh doanh chung của Công ty, chịu trách nhiệm tổ chức mạng lưới bán buôn bán lẻ các loại hàng hoá mà công ty nhập về liên kết với các cơ sở sản xuất trong nước tiêu thụ hàng hoá thu lợi nhuận. - Chi nhánh của Công ty tại Thành phố Hồ CHí Minh : là một bộ phận kinh doanh của Công ty, có con dấu và được phép mở tài khoản tại Ngân hàng nơi chi nhánh đặt trụ sở hạch toán báo sổ, lấy thu bù chi. Chi nhánh này có nhiệm vụ thông tin các dữ liệu về hàng hoá, giá cả, tình hình kinh doanh và tiến hành thực hiện kinh doanh trong các tỉnh ở phía Nam các hợp đồng kinh tế đã được Công ty ký kết đặc biệt là các hợp đồng xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài. - Chi nhánh của Công ty tại thị xã Lạng Sơn: có nhiệm vụ kinh doanh xuất – nhập khẩu như các phòng kinh doanh của Công ty; chủ yếu cùng phòng kinh doanh 2 tiến hành xuất khẩu hàng hoá với Trung Quốc. - Văn phòng đại diện của Công ty tại Hải Phòng có nhiệm vụ tiếp nhận hàng háo của Công ty khi tàu cập bến cảng Hải Phòng, tiến hành giải toả, bán hàng theo lệnh và của giám đốc Công ty; là nơi làm thủ tục XNK hàng hoá cần thiết tại hải Phòng; quản lý các đại lý tiêu thụ hàng, thuê kho chứa hàng để xuất khẩu. - Bộ phận xây dựng của Công ty : Có nhiệm vụ tìm kiếm các công trình xây dựng, xây lắp điện, làm đường xá giao thông, lên phương án dự trù tham mưu giúp giám đốc Công ty đấu thầu, ký kết các hợp đồng xây dựng, triển khai giám sát công trình, cung cấp nguyên vật liệu ( bộ phận này chịu sự chỉ đạo trực tiếp và thường xuyên của phó giám đốc Công ty). Phạm vi hoạt động xây dựng trong khu vực của thành phố Hà nội, xây lắp điện và làm đường phố cho các tỉnh. - Bộ phận kinh doanh quản lý dịch vụ, du lịch, khách sạn của Công ty: Bộ phận này trước mắt có nhiệm vụ quản lý toàn bộ khu nhà 5 tầng để làm phòng trưng bày sản phẩm,trưng bày mốt, làm văn phòng đại diện cho các công ty nước ngoài thuê và làm khách sạn đồng thời bộ phận này còn làm nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho ban giám đốc Công ty về các đề án phát triển dịch vụ du lịch cho khách thuê phòng ( khách sạn) để thu lợi nhuận. Bộ phận này chịu sự chỉ đạo trực tiếp và thường xuyên của phó giám đốc Công ty. * Tổ chức quản lý - Phòng Giám đốc công ty: Phụ trách chung, chỉ đạo trực tiếp bộ phận XNK. các xưởng sản xuất, các chi nhánh, văn phòng đại diện, trung tâm kinh doanh của Công ty. - Phòng Phó Giám đốc Công ty: giúp việc cho giám đốc Công ty phụ trách 2 bộ phận ( bộ phận xây lắp điện, xây dựng và bộ phận dịch vụ tổ chức kinh doanh khách sạn) - Phòng kế toán tài vụ: Là phòng giúp việc cho giám đốc Công ty, có nhiệm vụ báo cáo thường xuyên cho giám đốc Công ty về kế hoạch sử dụng tài chính của các bộ phận ( tham mưu về tài chính). - Phòng tổ chức hành chính có nhiệm vụ giúp giám đốc Công ty thực hiện các quyết định về công tác tổ chức lao động tiền lương, quản lý nội vụ của Công ty, trực điện thoại, tiếp khách của giám đốc và các phòng nghiệp vụ kinh doanh khác khi vắng mặt, hướng dẫn khách đi đến cơ quan làm việc, điều động xe ô tô theo lệnh của giám đốc. * Những khó khăn và thuận lợi: Qua những số liệu sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà nội, tôi thấy Công ty có một số mặt thuận lợi và khó khăn cơ bản sau đây: - Về mặt thuận lợi: Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà nội là một đơn vị Thanh niên xung phong trực thuộc tổng đội Thanh niên xung phong xây dựng kinh tế Thủ đô. Do đó Công ty được sự giúp đỡ của thành uỷ, UBND Thành phố Hà nội và các ban ngành khác của Trung ương Thành phố, đặc biệt trong quá trình tạo vốn và tạo điều kiện cho các vị trí cơ quan thuận tiện. + Xuất thân ngay từ đầu, Công ty đã là một đơn vị kinh tế không bị ảnh hưởng của cơ chế bao cấp; là một đơn vị kinh tế đoàn thể lấy thu bù chi. + Công ty có đội ngũ cán bộ trẻ tuổi, rất năng động, dám nghĩ, dám làm và dám chịu trách nhiệm. Phần đông cán bộ, nhân viên của Công ty có trình độ tốt nghiệp Đại học, Trung cấp, rất nhiệt tình, có trách nhiệm va chịu khó trong công tác. Do đó Công ty đã xây dựng được một mạng lưới đại lý rộng khắp để tiêu thụ hàng nhập khẩu và chuẩn bị chân hàng cho việc xuất khẩu với phương châm “ Tâm – Trung - Tín” làm đầu, góp phần tăng lợi nhuận bằng cách tăng số lượng hàng bán, giảm giá thành hàng hoá. - Về mặt khó khăn: Ban đầu, Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà nội là 2 đơn vị nhỏ của kinh tế đoàn thể. Tuy Công ty là công ty sản xuất kinh doanh lấy thu bù chi song nhiệm vụ chủ yếu là giải quyết vấn đề công ăn việc làm cho Thanh niên của Thủ đô. Ngoài số chi cho hoạt động của chính mình đơn vị còn phải hỗa trợ cho cac hoạt động phong trào Thành đoàn Hà nội. Mặt khác, thực tế cơ cở vật chất ban đầu của Công ty ( kể cả vốn liếng) không có gì ngoài mặt bằng đất, vị trí văn phòng, nhà xưởng cũ kỹ, phải cải tạo và xây dựng lại toàn bộ. + Là một đơn vị sản xuất kinh odnah song mới được Bộ Thương mại cho phép Công ty được kinh doanh XNK trực tiếp với khách hàng nước ngoài. DO vậy kinh nghiệm XNK và bạn hàng thương mại còn ít. Trong khi đó, nền kinh tế thị trường lại rất khắc nghiệt, đầy thử thách đối với Công ty. + Các văn bản chính sách của nhà nước về công tác XNK thì nhiều, chồng chất, có quá nhiều đơn vị quản lý về XNK. Chính sách XNK chưa đồng bộ ( đặc biệt là chính sách thuế chưa khuyến kích kịp thời cho XNK các loại hàng hoá đã thành sản phẩm). Việc đầu tư vốn cho XNK chưa được trú trọng; các thủ tục giao hàng ở kho cảng bãi còn rườm rà, quá nhiều giấy tờ thủ tục. * Sơ đồ tổ chức quản lý của Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà nội. 1.3 Tổ chức công tác kế toán của Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà nội * Khái quát chung: - Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà nội là một đơn vị kinh tế đoàn thể nhưng hạch toán độc lập, tổ chức hệ thống kế toán riêng, tự bù đứp chi phí. CHúng ta biết rằng kế toán là một hoạt động quan sát, đo lường, tính toán và ghi chép của con người đối với các hoạt động kinh tế nhằm mang lại hiệu quả cao, việc tổ chức hệ thống kế toán đòi hỏi phải cẩn thận và thật kỹ lưỡng. - Hiện nay công ty đang sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ, với hình thức này- hệ thống sổ sách của Công ty gồm: + Sổ tiền mặt + Sổ thẻ chi tiết + Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ + Sổ cái Sau đây là trình tự ghi sổ kế toán Công ty: Chứng từ gốc Sổ tiền mặt Sổ thẻ chi tiết Bảng tổng hợp chứng từ gốc Chứng từ ghi sổ Sổ cái Bảng cân đối TK Báo cáo kế toán Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Bảng tổng hợp sổ chi tiết : Ghi hàng ngày : Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra - Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Công ty theo hình thức tập trung là tất cả Công ty tổ chức một phòng kế toán làm nhiệm vụ hạch toán tổng hợp, hạch toán chi tiết lập báo cáo tài chính phân tích hoạt động kinh tế, thu nhập chứng từ, kiểm tra xử lý phân tích hoạt động kinh tế, thu thập chứng từ, kiểm tra xử lý chứng từ. Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Kế toán trưởng Công ty Kế toán TSCĐ, vật tư NVL Kế toán tiền lương và các khoản BHXH Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành phẩm Kế toán tổng hợp và kiểm tra Trong đó : + Kế toán trưởng là một kiểm soát viên về tài chính của nhà nước tại đơn vị. Kế toán trưởng chỉ đạo công việc chính của phòng, có quyền hạn tối đa và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước giám đốc của Công ty. + Kế toán TSCĐ, vật tư, NVL: chuyên theo dõi về tình hình tăng giảm về tài sản cố định, vật tư và nguyên vật liệu. + Kế toán tiền lương và BHXH: chuyên theo dõi tính toán và phân bổ lương và tính các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ. + Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ: có nhiệm vụ theo dõi sự biến động về các nguông thanh toán công nợ tiền và tình hình thanh toán công nợ. + Kế toán tập hợp chi phí và tính toán giá thành: có nhiệm vụ tập hợp chi phí và tính giá thành dịch vụ thực hiện. + Kế toán tổng hợp và kiểm tra: có nhiệm vụ tính kết quả hoạt động kinh doanh, tập hợp từ các kế toán khác để xác định lỗ lãi, kiểm tra đối chiếu lập cac sbáo cáo tài chính. * Tóm lại, với mô hình phân tích này ta có thể thấy rằng bộ máy kế toán cuả Công ty có sự phân công rất hợp lý, phù hợp với kinh doanh của Công ty. Ngoài ra, mô hình này giúp cho các nhân viên kế toán tích cực phát huy vai trò thế mạnh của Công ty dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng và ta có nhận xét sau: - Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức việc ghi chép tổ chức việc luân chuyển chứng từ khoa học và hợp lý, có sự sáng tạo trong công việc, tổ chức cho phù hợp với các đặc điểm tình hình của Công ty. - Tổ chức vận dụng tài khảon kế toán một cách linh hoạt phù hợp với quy định của Bộ Tài Chính đề ra để qua đó phản ánh được đầy đủ tình hình biến động. - Tổ chức lại trang thiết bị ứng dụng khoa học kỹ thuật hiện đại vào công việc. - Công ty đã lựa chọn được hình thức tổ chức bộ máy phù hợp với tổ chức thực hiện chế độ báo cáo đúng quy định. 2- Tình hình thực hiện công tác kế toán mua bán hàng hoá ở Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà nội. 2.1- Tình hình thực hiện công tác kế toán mua hàng hoá ở Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà nội. Tổ chức khai thác nguồn hàng là một nhiệm vụ quảntọng của các đơn vị kinh doanh thương mại. Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà nội ( HADICCO) là một trong những công ty kinh doanh thương mại, vì vậy nguồn hàng chủ yếu của Công ty là nhập khẩu và mua hàng. Phương thức mua hàng + Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà nội tiến hành mua hàng theo phương thức mở tín dụng thư, không huỷ ngang, trả tiền ngay, trả tiền ngay qua Ngân hàng VIET IN COM BANK HANOI mở qua ngân hàng của người bán sau khi đã ký kết hợp đồng ngoại. Ngoài ra, Công ty còn áp dụng phương thức đối nội ( mua hàng hoá giữa các đơn vị). Người bán sau khi đã nhận được thông báo mở L/C tiến hành giao hàng cho Công ty theo điều kiện và địa điểm giao hàng đã ghi trong hợp đồng. Công ty mua hàng chủ yếu là nhập khẩu nên phương thức mua ứng với từng mặt hàng đều phải mở L/C như : Sắt, thép, xe gắn máy ( cũ, mới) - Thể thức thanh toán đối với từng phương thức mua hàng đều bằng L/C ( không huỷ ngang- trả tiền ngay) theo điều kiện giao hàng CF ( người mua hàng chỉ mua của người bán: Hàng hoá + cước phí vận tải) hoặc CF ( người mua phải gửi thanh toán cho người bán : giá hàng hoá + phí bảo hiểm + cước vận tải) cảng Việt Nam. Hạch toán nghiệp vụ mua hàng + Bộ chứng từ thanh toán gồm có: * Vận đơn * Hoá đơn GTGT * Giấy chứng nhận bảo hiểm * Giấy chứng nhận xuất xứ người bán cấp * Biên bản kiệm nghiệm hàng * Thẻ kho * Bảng kê đóng gói + Phương pháp kiểm tra hàng mua : Hàng phải nguyên đai nguyên kiện, nêu thấy có sự nghi ngờ về chất lượng, số lượng thì ngay tại cửa khẩu mời VINACONTROL (Công ty giám định hàng xuất nhập khẩu)giám định- lập biên bản. + Hạch toán chi tiết và tập hợp (Công ty" hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên " sử dụng tài khoản 156 - hàng hoá để hạch toán). Thông thường, công ty hạch toán tiền vay ngắn hạn. (Vay ngoại tệ để trả nợ khách hàng, trả nợ người bán), Kế toán ghi . Nợ TK 331 Có TK 311 Khi nhập khẩu hàng hoá, kế toán phản ánh giá trị hàng nhập khẩu bao gồm tổng số tiền phải thanh toán cho người bán, thuế nhập khẩu phải nộp, chi phí vận chuyển, ghi Nợ TK 156 Có TK 3333 Có TK 331 Có TK 413 Có TK 111 Do số liệu trong tháng 12 năm 2000 Phòng kế toán Công ty đang tập hợp nên chuyên đề này chỉ lấy số liệu tháng 11 năm 2000. Số liệu minh hoạ : Tỷ giá hạch toán: 14.390đ/USD. đầu tháng 11/2000, Công tymua một lô hàng thép tấm, số lượng 2000 tấn, giá mua (chưa có thuế GTGT) là 265 USD/ tấn. 2000T x265USD/T x 14.390 đồng/ USD = 7.626.700.000 đồng. Công ty đã vay vốn ngân hàng với số ngoại tệ là 530.000USDđể ứng trước tiền mua 2000 tấn thép tấm cho người bán (Korea steel corporation). Hội sở - NHCT VN Giấy báo số dư khách hàng Ngày 1/11/2000 TK: 011L-01209 Đơn vị: Công ty Thương mại & Đầu tư phát triển HN Giờ: 15 giờ 30 Sổ bút toán Số chứng từ Số tiền Phát sinh nợ Phát sinh có Số dư đầu 6.001.086 25.421 7.626.700.000 000 Tổng cộng số dư cuối 7.626.700.000 000 Người lập bảng (Ký, ghi rõ họ tên) Kiểm soát (Ký , ghi rõ họ tên) Kế toán trưởng (Ký , ghi rõ họ tên) Theo phương thức mở L/C: Hạch toán tiền vay ngắn hạn. Nợ TK 331 7626.700.000đ Nợ TK 007: 530.000 USD Có TK 311 7626.700.000đ Đơn vị : Công ty Thương mại Mẫu số : 01- SKT và Đầu tư phát triển Hà nội Số : 01 Chứng từ ghi sổ Ngày 1 tháng 11 năm 2000 Kèm theo : Chứng từ gốc trích yếu Số liệu tài khoản Số tiền Nợ Có Nợ Có Thanh toán với người bán vay ngắn hạn 331 311 7.626.700.000 7.626.700.000 Cộng 7.626.700.000 7.626.700.000 Kế toán trưởng Người lập ( Ký, ghi rõ họ, tên) ( Ký, ghi rõ họ, tên) Khi hàng về nhập kho, phòng kinh doanh của Công ty căn cứ vào hoa đơn GTGT và tờ khai hải quan, thông báo thuế nhập khẩu của hải quan. Chi phí vận chuyển,yêu cầu thủ kho của Công ty làm phiếu nhập kho. * Hạch toán hàng về nhập kho: ( áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) Theo số liệu thánh 11/ 2000, tỷ giá thực tế tại thời điểm nhập đúng bằng tỷ giá hạch toán cho ban đầu(14.390đ/ USD) nên kế toán không phải hạch toán vào tài khoản 413 như đã trình bày ở trên. Trị giá vốn thực tế hàng hoá nhập kho = Giá mua + Thuế nhập khẩu + Chi phí vận tải Trong đó : + Giá mua : 265 USD/ T + Theo quy định của nhà nước tỷ lệ phần trăm thuế nhập khẩu đối với mặt hàng thép tấm là 4% ế Thuế nhập khẩu: 2000T x ( 265 USD /t x 4%) x 14390 đ/ USD = 305.068.000đ + Chi phí vận tải 2000T x 3 USD/ T x 14390 đ/ USD = 86.340.000đ ế Trị giá vốn 2000 tấn thép tấm nhập kho theo tỷ giá thực tế 2000T x [265 USD /t +( 265 USD /t x 4%) + 3 USD/ T] x 14.390 = 8.018.108.000đ Số tiền phải trả cho người bán 2000T x 265 USD /t x 14390 đ/ USD = 7.626.700.000đ Căn cứ vào hoá đơn GTGT, biên bản kiểm nghiệm, phiếu nhập kho, thẻ kho ( Xem phụ lục số 1), kế toán ghi sổ: Tính thuế GTGT hàng nhập khẩu: (7.626.700.000 + 305.068.000 + 86.340.000 ) x 10% = 801.810.800đ Nhập khẩu 2000 tấn thép tấm để bán lẻ, bán qua đại lý : Nợ TK156 8.018.108.000 Có TK 3333 305.068.000 Có TK 007: 557.200 USD Có TK 331 7.626.700.000 Có TK 111 86.340.000 b) Thuế GTGT của hàng nhập khẩu Nợ TK 1331 8.018.108.000 Có TK 33312 801.810.800 Đơn vị : Công ty Thương mại Mẫu số : 01- SKT và Đầu tư phát triển Hà nội Số : 04 Chứng từ ghi sổ Ngày 10 tháng 11 năm 2000 Kèm theo : 4 Chứng từ gốc trích yếu Số liệu tài khoản Số tiền Nợ Có Nợ Có Hàng hoá Thuế nhập khẩu Phải trả cho người Tiền mặt 156 333 331 111 8.018.108.000 305.068.000 7.626.700.000 86. 340.000 Cộng 8.018.108.000 8.018.108.000 Kế toán trưởng Người lập ( Ký, ghi rõ họ, tên) ( Ký, ghi rõ họ, tên) Đơn vị : Công ty Thương mại Mẫu số : 01- SKT và Đầu tư phát triển Hà nội Số : 05 Chứng từ ghi sổ Ngày 10 tháng 11 năm 2000 Kèm theo : 4 Chứng từ gốc trích yếu Số liệu tài khoản Số tiền Nợ Có Nợ Có Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu 1331 801.810.800 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 33312 108.810.800 Cộng 801.810.800 801.810.800 Kế toán trưởng Người lập ( Ký, ghi rõ họ, tên) ( Ký, ghi rõ họ, tên) 2.2) Tình hình thực hiện công tác kế toán bán hàng ở Công ty Thương mại và đầu tư phát triển Hà nội. - Phương thức bán hàng chính của Công ty là bán lẻ, bán qua đại lý. Cuối tháng, phòng kinh doanh tổng cộng hoá đơn lên doanh số bán hàng nộp lên kế toán ở phòng tài vụ của Công ty. 2.2.1) Hạch toán tổng hợp và chi tiết nghiệp vụ bán hàng - Khi bán hàng : 1) Nợ TK 632 Có TK 156 - Nếu chưa thu tiền 2) Nợ TK 131 Có T K 3331 Có TK 511 Nếu thu tiền ngay kế toán ghi: Nợ TK 111, 112 Có TK 3331 Có TK 511 Khi Công ty bán hàng thì kế toán bên công nợ phải theo dõi TK 156 “ hàng hoá”. Kho xuất hàng phải căn cứ vào lệnh xuất kho của phòng kinh doanh đã được giám đốc duyệt. Ví dụ : Trong tháng 11/2000, phòng kinh doanh đã bán hết 2000 tấn thép tâm ( giá bán 310 USD/T). Trong số 2000 tấn thép tấm, phòng kinh doanh Công ty xuất bán cho nhiều đơn vị khác nhau. 2.2.2 ) Hạch toán tổng hợp và chi tiết từng nghiệp vụ bán hàng: Căn cứ vào chứng từ gốc ( xem phụ lục số 2) kế toán hạch toán như sau: Trong tháng 11/2000, Công ty Thương mại và Đầu tư phát triển Hà nội bán lẻ 300 tấn thép tấm cho Công ty trách nhiệm hữu hạn Phú Hưng, chưa thu tiền về: Khi xuất kho hàng hoá đi tiêu thụ. Căn cứ vào giá thực tế của hàng hoá kế toán ghi. 300T x 278,6 USD/T x 14,390 đ/ USD = 1.202.716.200đ Nợ TK 632 1.202.716.200đ Có TK 156 1.202.716.200đ 300T x 310 USD /T x 14.390 đ/ USD = 1.338.270.000đ Doanh thu bán hàng thuôc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; vì chưa thu được tiền bán hàng nên kế toán ghi Nợ TK 131 1.472.097.000đ Có TK 3331 133.827.000đ Có TK 511 1.338.270.000đ Đơn vị : Công ty Thương mại Mẫu số : 01- SKT và Đầu tư phát triển Hà nội Số : 10 Chứng từ ghi sổ Ngày 14 tháng 11 năm 2000 Kèm theo : 2 Chứng từ gốc trích yếu Số liệu tài khoản Số tiền Nợ Có Nợ Có Giá vốn hàng bán Hàng hoá 632 156 1.202.716.200 1.202.716.200 Cộng 1.202.716.200 1.202.716.200 Kế toán trưởng Người lập ( Ký, ghi rõ họ, tên) ( Ký, ghi rõ họ, tên) Đơn vị : Công ty Thương mại Mẫu số : 01- SKT và Đầu tư phát triển Hà nội Số : 11 Chứng từ ghi sổ Ngày 14 tháng 11 năm 2000 Kèm theo : Chứng từ gốc trích yếu Số liệu tài khoản Số tiền Nợ Có Nợ Có Phải thu của khách hàng Thuế GTGT Doanh thu bán hàng 131 3331 511 1.472.097.000 133.827.000 1.338.270.000 Cộng 1.472.097.000 1.472.097.000 Kế toán trưởng Người lập ( Ký, ghi rõ họ, tên) ( Ký, ghi rõ họ, tên) Công ty bán qua dại lý Hùng Phát 700 tấn thép tấm và đại lý Tiến Thành 1000 tấn thép tấm. Cả 2 đại lý trên chưa thanh toán tiền nhưng sẽ thanh toán hết tiền hàng vào cuối tháng 11/2000. Hùng Phát: 700T x 278,6 USD / T x 14.390đ/USD = 2.806.337.800đ Tiến Thành: 1000T x 278,6 USD / T x 14.390đ/USD = 4.009.054.000đ Căn cứ vào chứng từ gốc ( xem phụ lục số 3), kế toán ghi: Nợ TK 157 6.815.391.800đ Có TK 156 6.815.391.800đ Hùng Phát 2.806.337.800đ Tiến Thành 4.009.054.000đ Hùng Phát: 700T x 310 USD / T x 14.390đ/USD = 3.122.630.000đ Tiến Thành: 1000T x 310 USD / T x 14.390đ/USD = 4.460.900.000đ Căn cứ vào chứng từ gốc ( xem phụ lục số 3), kế toán ghi: Nợ TK 131 8.341.883.000đ Có TK 3331 758.353.000đ Có TK 511 7.583.530.000đ Đơn vị : Công ty Thương mại Mẫu số : 01- SKT và Đầu tư phát triển Hà nội Số : 16 Chứng từ ghi sổ Ngày 17 tháng 11 năm 2000 Kèm theo : 4 Chứng từ gốc trích yếu Số liệu tài khoản Số tiền Nợ Có Nợ Có Hàng gửi đi bán Hàng hoá 157 156 6.815.391.800 6.815.391.800 Cộng 6.815.391.800 6.815.391.800 Kế toán trưởng Người lập ( Ký, ghi rõ họ, tên) ( Ký, ghi rõ họ, tên) Đơn vị : Công ty Thương mại Mẫu số : 01- SKT và Đầu tư phát triển Hà nội Số : 17 Chứng từ ghi sổ Ngày 17 tháng 11 năm 2000 Kèm theo : Chứng từ gốc trích yếu Số liệu tài khoản Số tiền Nợ Có Nợ Có Phải thu của khách hàng thuế GTGT Doanh thu bán hàng 131 3331 511 8.341.883.000 758.353.000 7.583.530.000đ Cộng 8.341.883.000 8.341.883.000 Kế toán trưởng Người lập ( Ký, ghi rõ họ, tên) ( Ký, ghi rõ họ, tên) Cuối thán

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docK0564.doc
Tài liệu liên quan