Tóm tắt Luận án Cơ sở địa lý cho phát triển nông - lâm nghiệp các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam

Chƣơng 2.ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN CÁC HUYỆN VEN BIỂNTỈNH

QUẢNG NAMVÀ VẤN ĐỀPHÁT TRIỂN NÔNG-LÂM NGHIỆP

2.1. CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO CẢNH QUAN

2.1.1. Vị trí địa lý:

Lãnh thổ nghiên cứu đƣợc giới hạn trong hệ tọ độ địa lý: Từ 15o18’26.6”

đến 15o58’45.8” vĩ Bắc và từ 108o2’22.5” đến 108o44’19.8” inh Đông. Vị trí

này đã tạo nên những tiền đề về đị sinh thái nhƣ hoàn lƣu hí quyền và nền tảng

nhiệt - ẩm ở lãnh thổ nghiên cứu, từ đó tạo nên sự phân hó đ dạng của cảnh

quan và vị trí này c ng là nơi có nguy cơ lớn về các tai biến thiên nhiên nhƣ bão,

l , xói lở gây hó hăn cho NLN nói riêng và sự phát triển KTXH nói chung.

2.1.2. Địa chất: Trong vùng có nhiều loại đá hác nhau nhƣ s u:

* Nhóm đá biến chất phân bố chủ yếu ở huyện Núi Thành, Thăng Bình tạo

r đất nhƣ đất đ vàng trên đá phiến sét (Fs) có tầng đất thƣờng m ng đến trung

bình, có nhiều đá l n; thành phần cơ giới thịt trung bình đến nhẹ.

* Nhóm đá magma xâm nhập phân bố ở Núi Thành, Duy Xuyên, Thăng

Bình tạo nên các loại đất B, E có tầng đất thƣờng m ng đến trung bình, có nhiều đá

l n và đá lộ đầu; thành phần cơ giới nhẹ; quá trình rửa trôi mạnh.

* Nhóm đá phun trào phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi phía Tây huyện Núi

Thành tạo nên các loại đất Fa, Xa có tầng đất thƣờng m ng đến trung bình, có

nhiều đá l n và đá lộ đầu; thành phần cơ giới nhẹ.

pdf27 trang | Chia sẻ: lavie11 | Ngày: 14/12/2020 | Lượt xem: 47 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Cơ sở địa lý cho phát triển nông - lâm nghiệp các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
cho các loại hình sử dụng đất chính trong NLN) vừ từ dƣới lên (tức là nhóm gộp các đơn vị CQ có cùng chức năng để đề xuất biện pháp sử dụng) theo mối qu n hệ liên vùng. 1.3. QUAN ĐIỂM VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1.3.1. Quan điểm nghiên cứu Các qu n điểm nghiên cứu đƣợc sử dụng trong luận án là qu n điểm tổng hợp; qu n điểm hệ thống, qu n điểm lịch sử và qu n điểm phát triển bền vững. 1.3.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu: Các phƣơng pháp đƣợc sử dụng đ n xen vào nh u gồm phƣơng pháp thống kê, so sánh, phân tích - tổng hợp số liệu, tài liệu; phƣơng pháp hảo sát thực địa; phƣơng pháp bản đồ; phƣơng pháp chuyên gi ; phƣơng pháp điều tra xã hội học; phƣơng pháp đánh giá cảnh quan 1.3.2. Quy trình nghiên cứu Việc nghiên cứu cơ sở khoa học cho phát triển NLN đƣợc tiếp cận nghiên cứu theo hƣớng đánh giá KTST CQ theo quy trình gồm các bƣớc: Chuẩn bị kế hoạch nghiên cứu  Thu thập tài liệu và bản đồ  Phân tích các nhân tố thành tạo CQ  Thành lập bản đồ CQ và phân nhóm CQ cho các loại hình sử dụng đất nông nghiệp  Đánh giá tổng hợp CQ  Định hƣớng sử dụng hợp lý lãnh thổ cho phát triển NLN. Chƣơng 2. ĐẶC ĐIỂM CẢNH QUAN CÁC HUYỆN VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM VÀ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP 2.1. CÁC NHÂN TỐ THÀNH TẠO CẢNH QUAN 2.1.1. Vị trí địa lý: Lãnh thổ nghiên cứu đƣợc giới hạn trong hệ tọ độ địa lý: Từ 15 o 18’26.6” đến 15 o 58 ’ 45.8” vĩ Bắc và từ 108 o 2’22.5” đến 108 o 44’19.8” inh Đông. Vị trí này đã tạo nên những tiền đề về đị sinh thái nhƣ hoàn lƣu hí quyền và nền tảng nhiệt - ẩm ở lãnh thổ nghiên cứu, từ đó tạo nên sự phân hó đ dạng của cảnh quan và vị trí này c ng là nơi có nguy cơ lớn về các tai biến thiên nhiên nhƣ bão, l , xói lở gây hó hăn cho NLN nói riêng và sự phát triển KTXH nói chung. 2.1.2. Địa chất: Trong vùng có nhiều loại đá hác nhau nhƣ s u: * Nhóm đá biến chất phân bố chủ yếu ở huyện Núi Thành, Thăng Bình tạo r đất nhƣ đất đ vàng trên đá phiến sét (Fs) có tầng đất thƣờng m ng đến trung bình, có nhiều đá l n; thành phần cơ giới thịt trung bình đến nhẹ. * Nhóm đá magma xâm nhập phân bố ở Núi Thành, Duy Xuyên, Thăng Bình tạo nên các loại đất B, E có tầng đất thƣờng m ng đến trung bình, có nhiều đá l n và đá lộ đầu; thành phần cơ giới nhẹ; quá trình rửa trôi mạnh. * Nhóm đá phun trào phân bố chủ yếu ở vùng đồi núi phía Tây huyện Núi Thành tạo nên các loại đất Fa, Xa có tầng đất thƣờng m ng đến trung bình, có nhiều đá l n và đá lộ đầu; thành phần cơ giới nhẹ. * Nhóm đá trầm tích: Thuộc về nhóm đá này b o gồm các loại đá s u: 9 - Các đá trầm tích lục nguyên ở phía Tây Duy Xuyên tạo nên các loại đất vàng nhạt trên đá cát (Fq) và đất nâu tím trên đá s t màu tím (Fe) có tầng đất từ m ng đến trung bình, có nhiều đá l n, thành phần cơ giới thịt trung bình đến nhẹ. - Các thành tạo trầm tích Đệ Tứ phân bố ở dải đồng bằng ven biển tạo ra các loại đất Fp, X, B, Pb, Pc, Pg, Pf Tầng đất thƣờng dày, hông có đá l n và đá lộ đầu; thành phần cơ giới thịt trung bình đến thịt nhẹ; quá trình rửa trôi yếu. 2.1.3. Địa hình 2.1.3.1. Khái quát về địa hình vùng nghiên cứu: Căn cứ vào hình thái và trắc lượng hình thái, có thể phân chia thành 3 khu vực nhƣ sau: - Núi: Địa hình núi chiếm 10,9% tổng diện tích tự nhiên (DTTN) của khu vực nghiên cứu phân bố ở phía Tây - Nam của 3 huyện Núi Thành, Thăng Bình và Duy Xuyên. Ở đây, địa hình bị cắt xẻ mạnh, sƣờn dốc và có hình dạng lƣợn sóng. - Đồi chiếm 10,9% tổng DTTN gồm các nhóm và dãy đồi có hình dạng phân bố trong không gian uốn lƣợn rất phức tạp. Độ dốc TB từ 15 - 20 0 , địa hình đặc trƣng có dạng bát úp và lƣợn sóng, mức độ chia cắt TB... - Đồng bằng có diện tích rộng lớn chiếm 71,1% tổng DTTN nhƣng lại bị chia cắt bởi hệ thống các sông Thu Bồn, Đế Võng, Hội An, Tam Kỳ, Trƣờng Giang, Bến Đình... Ở giữ đồng bằng có xen l n một số gò đồi cao đến 20 m nhƣ ở Điện Bàn, Thăng Bình, Tam Kỳ, Núi Thành. Dọc theo ven biển còn có các dải cồn cát c o hơn 10m nhƣ ở Thăng Bình, T m Kỳ và Núi Thành. 2.1.3.2. Đặc điểm địa mạo a. Phần lục địa đƣợc phân chi thành các đơn vị nguồn gốc địa hình sau: Địa hình nguồn gốc bóc mòn gồm các dạng đị hình sƣờn xâm thực đổ lở, sƣờn rửa trôi xâm thực, sƣờn rửa trôi bề mặt, bề mặt rửa trôi xâm thực, bề mặt tích tụ đáy thung l ng. Địa hình nguồn gốc sông gồm các dạng địa hình bề mặt tích tụ sông tuổi Holocen giữa - muộn; bề mặt tích tụ - mài mòn tuổi Pleistocen giữa - muộn; bãi bồi ven sông, hồ. Địa hình nguồn gốc sông - biển hỗn hợp gồm các dạng địa hình bề mặt tích tụ sông - biển tuổi Holocen muộn, bề mặt tích tụ sông - triều hiện đại, bề mặt tích tụ sông - biển tuổi Holocen giữa. Địa hình nguồn gốc biển gồm các dạng địa hình bề mặt tích tụ - mài mòn tuổi Pleistocen muộn, bề mặt tích tụ do tác động của sóng tuổi Holocen muộn, bề mặt tích tụ do tác động của biển tuổi Pleistocen muộn, bề mặt tích tụ có nguồn gốc biển tuổi Pleistocen muộn; bề mặt tích tụ đáy đầm phá. b. Vùng biển ven bờ trong phạm vi từ 0 - 6m nƣớc biển có 3 kiểu địa hình trong đới sóng vỗ bờ là bề mặt xói lở - tích tụ do tác động của sóng dọc theo ven biển, bề mặt mài mòn - tích tụ do tác động của sóng ở cửa An Hòa và bề mặt tích tụ - xâm thực do tác động của sóng-triều ở cử Đại. 2.1.3.3 . Ảnh hưởng của sự phân hóa địa hình đối với hoạt động SX NLN * Thuận lợi: Sự đ dạng củ đị hình đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự bố trí cơ cấu cây trồng, vật nuôi đ dạng ở khu vực nghiên cứu. Phần lớn là đồng bằng nên thuận tiện cho việc canh tác nông nghiệp và bố trí hệ thống tƣới tiêu trong điều kiện biến đổi khí hậu, hạn hán kéo dài và thiếu nƣớc vào mùa khô. 10 * H n chế: Có các tai biến liên quan trực đến quá trình thành tạo địa hình, làm cải biến bề mặt địa hình theo cả 2 hƣớng phá hủy và bổi đắp nhƣ xói lở bờ biển, bờ sông, bồi lấp cửa sông ven biển 2.1.4. Khí hậu 2.1.4.1. Các đặc trưng khí hậu chủ yếu: Lƣợng bức xạ tổng cộng thực tế dao động từ 130-145 kcal/cm 2 /năm. Tổng số giờ nắng TB từ 2.200-2.300 giờ. Vào mùa hè, ở khu vực phí N m có hƣớng gió thịnh hành là Tây-Nam. Vào mùa đông, hƣớng gió thịnh hành ở khu vực phía Bắc là Bắc đến Tây-Bắc, ở khu vực phía Nam là Bắc đến Đông-Bắc. Nhiệt độ giảm dần từ Nam ra Bắc và từ Đông sang Tây, TB hàng năm ở đồng bằng từ 25 đến 26C, ở miền núi dƣới 25C. Nhiệt độ thấp nhất vào tháng I TB khoảng 21-22C ở đồng bằng và 18 - 20C ở khu vực đồi núi. Lƣợng mƣ năm phân bố có xu hƣớng tăng theo độ c o địa hình, trung bình trên 2000mm. Khu vực nghiên cứu còn chịu ảnh hƣởng bởi các hiện tƣợng cực đo n của bão và áp thấp nhiệt đới, gió Tây khô nóng... 2.1.4.2. Sự phân hóa khí hậu ở địa bàn nghiên cứu Dựa vào sự phân hóa của nhiệt độ theo độ c o địa hình, lƣợng mƣ năm và độ dài mùa khô đã xác định đƣợc 5 loại sinh khí hậu (SKH) nhƣ s u: Loại SKH nóng, mƣ nhiều và có mùa khô ngắn (I.A.a); loại SKH nóng, mƣ nhiều và có mùa khô TB (I.A.b); loại SKH nóng, mƣ rất nhiều, mùa khô ngắn (I.A1.a); loại SKH hơi nóng, mƣ rất nhiều, mùa khô ngắn (II.A1.a); loại SKH ấm, mƣ rất nhiều, mùa khô ngắn (III.A1.a). Tùy theo đặc điểm của từng vùng để bố trí cơ cấu và mùa vụ cây trồng, vật nuôi thích hợp. 2.1.4.3. Tài nguyên khí hậu và nhịp điệu mùa đối với sản xuất NLN Nhƣ đã phân tích ở trên, lãnh thổ nghiên cứu có nền nhiệt c o, lƣợng mƣ phong phú nên thuận lợi cho cây trồng, vật nuôi có xuất xứ nhiệt đới phát triển tốt. Tuy nhiên, sự phân bố lƣợng mƣ hông đồng đều giữa các mùa, các tháng trong năm gây r l lụt, hạn hán. Ngoài ra còn có các tai biến bão - l lụt, tai biến do gió Với những đặc điểm của tài nguyên khí hậu và tai biến thiên nhiên ở trên đã ảnh hƣởng đến tính nhịp điệu mùa trong bố trí sản xuất nông nghiệp ở Quảng Nam. 2.1.5. Thủy văn 2.1.5.1. Hệ thống sông, hồ; nƣớc ngầm và tài nguyên nƣớc cho nông nghiệp * Sông: Các hệ thống sông chính trong lãnh thổ nghiên cứu b o gồm hạ lƣu sông Vu Gi - Thu Bồn, sông T m Kỳ, sông Trƣờng Giang, sông Ly Ly * Hồ chứa nước: Hồ Phú Ninh là công trình đại thuỷ nông, tƣới cho khoảng 23.000 ha cho các huyện Núi Thành, Thăng Bình, Quế Sơn, một phần Duy Xuyên và thành phố Tam Kỳ; cung cấp nƣớc cho sinh hoạt và SX cho Tam Kỳ và khu kinh tế mở Chu Lai. Ngoài ra, hồ còn đƣợc lợi dụng để phát điện, nuôi trồng thủy sản (NTTS), du lịch. Các hồ Vĩnh Trinh, Thạch Bàn với tổng dung tích hoảng 29 triệu m 3 . Các hồ còn lại đƣợc xây dựng trên các he suối nh , diện tích lƣu vực nh hơn 10 m 2 , chỉ có tác dụng trữ nƣớc phục vụ 11 nông nghiệp, hông có tác dụng phòng l . Một số hồ có ết hợp phát điện, NTTS, nhƣng chủ yếu v n là cấp nƣớc phục vụ nông nghiệp. * Nước ngầm Qua các kết quả điều tra khảo sát cho thấy nguồn nƣớc ngầm ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam khá phong phú, có trữ lƣợng và chất lƣợng tốt. Dự báo tiềm năng nƣớc đây hoảng 3.540.000 m 3 , nếu trừ đi diện tích chứ nƣớc dƣới đất bị nhiễm mặn thì trữ lƣợng nƣớc ngầm còn khoảng 3 triệu m 3 . 2.1.5.2. Tài nguyên nước, chế độ thủy, hải văn đối với sản xuất NLN a. Tài nguyên nước: Tài nguyên nƣớc mặt phục vụ cho SXNLN tuy dồi dào, trữ lƣợng của các hồ chứ đảm bảo khai thác phục vụ tốt cho hoạt động SX nông nghiệp, dung tích hữu ích hầu hết các hồ chứ đạt từ 80 đến 95%. Tuy nhiên, hiệu suất tƣới thực tế của hệ thống công trình thủy lợi còn thấp so với năng lực tƣới thiết kế, chỉ có 64% diện tích đƣợc chủ động tƣới từ việc h i thác nƣớc mặt, diện tích đất canh tác còn lại phải lệ thuộc vào nguồn nƣớc mƣ , nƣớc ngầm. Trữ lƣợng nƣớc ngầm tuy lớn nhƣng chỉ có một số nơi ở Thăng Bình, Điện Bàn, Hội An đã h i thác nƣớc ngầm phục vụ SX nông nghiệp với quy mô nh , chủ yếu là phục vụ cho sinh hoạt còn sử dụng cho nông nghiệp là chƣ đáng ể. b. Chế độ thủy, hải văn: Chế độ thủy văn trên các sông có h i mù : mù l và mùa cạn. Mù l từ tháng X đến tháng XII với lƣợng mƣ chiếm từ 45 đến 65% tổng lƣợng mƣ năm nên mực nƣớc TB tháng luôn lớn hơn mực nƣớc TB năm nên thƣờng bị l lụt. Ngƣợc lại, vào mùa cạn từ tháng II đến tháng IX, mực nƣớc TB tháng luôn thấp hơn mực nƣớc TB toàn năm thì thƣờng bị xâm nhập mặn. Về chế độ hải văn thì dạng bán nhật triều chiếm ƣu thế. c. Tình hình xâm nhập m n trên các sông: Vào mùa cạn từ tháng III-VIII, khả năng bị nhiễm mặn trên các sông lớn nhất nên ảnh hƣởng đến nguồn nƣớc tƣới cho đồng ruộng, đặc biệt là vào 2 kỳ triều cƣờng thì độ mặn có khả năng xâm nhập sâu vào nội địa và càng về thƣợng lƣu độ mặn càng giảm dần. 2.1.6. Thổ nhƣỡng Các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam có lớp phủ thổ nhƣỡng rất đ dạng, có thể phân thành 8 nhóm với 22 loại đất chính: Nhóm bãi cát, cồn cát và đất cát biển (Cc, C); nhóm đất mặn (Mm, M); nhóm đất phèn (Sp2M); nhóm đất phù sa (Pbc, Pc, Pg, Pf, Py, P/c); nhóm đất xám (X, Xa, B); nhóm đất đ vàng (Fe; Fs; Fa; Fq, Fp, Fl); nhóm đất thung l ng (D); nhóm đất xói mòn trơ s i đá (E). Phần lớn đất có độ phì trung bình, phân bố ở phí Đông giáp biển là nhóm đất cát; dọc theo đầm phá là đất phèn, mặn; dọc sông suối là nhóm đất phù sa và ở vùng đồi núi là nhóm đất đ vàng. 2.1.7. Thảm thực vật Trên cơ sở phân tích các nguồn tài liệu kết hợp với khảo sát thực địa, có thể phân chi thảm thực vật thành các iểu nhƣ s u: Rừng ín thƣờng x nh mƣ ẩm nhiệt đới, trảng c và cây bụi thứ sinh, rừng ngập mặn và thảm c biển, rừng trồng, lúa, hoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày, cây lâu năm, cây trồng trong hu dân cƣ và trên đất chuyên dùng. 12 2.1.8. Hoạt động nhân sinh Các hoạt động dân sinh ngày càng đ dạng khiến cho sự tác động của con ngƣời vào tự nhiên ngày càng lớn: làm biến đổi địa hình, xây dựng các quần thể kiến trúc, CQ đô thị, CQ công nghiệp... làm cho CQ tự nhiên đƣợc dần dần thay thế bởi CQ nhân sinh, các hệ sinh thái nông nghiệp với nhiều loại cây trồng vật nuôi có giá trị c o, hình thành các đô thị, CQ công nghiệp.... Qu đó, con ngƣời đã c n thiệp vào chu trình chuyển hoá vật chất và năng lƣợng, tác động tích cực vào CQ tự nhiên, làm chúng th y đổi theo chiều hƣớng có lợi cho mục đích sử dụng củ mình nhƣng c ng gây ra những tác động tiêu cực, phá vỡ cân bằng vật chất và năng lƣợng trong CQ, làm th y đổi CQ theo chiều hƣớng xấu. Nhƣ vậy, con ngƣời tác động mạnh mẽ và làm th y đổi bộ cấu trúc CQ nhƣ th y đổi lớp phủ thực vật, biến đổi chất lƣợng đất... Qua phân tích các nhân tố thành tạo CQ ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam cho thấy rằng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ, tác động qua lại với nhau trong một thể thống nhất, tạo nên sự phân hoá CQ. 2.2. SỰ PHÂN HÓA CQ CÁC HUYỆN VEN BIỂN TỈNH QUẢNG NAM 2.2.1. Phân loại cảnh quan 2.2.1.1. Hệ thống phân loại cảnh quan: Trên cơ sở các hệ thống phân loại của các tác giả đi trƣớc, kết hợp với việc phân tích đặc điểm tự nhiên lãnh thổ, mức độ nhân tác và mục đích nghiên cứu, hệ thống phân loại CQ riêng cho các huyện ven biển tỉnh Quảng N m đã đƣợc xây dựng bao gồm các cấp: Hệ CQ - Phụ hệ CQ - Lớp CQ - Kiểu CQ - Hạng CQ - Loại CQ - Dạng cảnh quan. 2.2.1.2. Hệ thống chỉ tiêu - Hệ CQ: Hệ CQ đƣợc quy định bởi sự tƣơng tác giữa vị trí địa lý với nguồn năng lƣợng bức xạ mặt trời mà lãnh thổ nghiên cứu nhận đƣợc. - Phụ hệ CQ: Sự tƣơng tác giữ hoàn lƣu hí quyển và địa hình. - Lớp CQ: Đặc điểm cấu trúc hình thái địa hình. - Kiểu CQ: Đặc điểm sinh khí hậu chung quyết định đến sự hình thành kiểu thảm thực vật. - H ng CQ: Các kiểu đị hình đƣợc phân chia theo nguồn gốc phát sinh, độ c o địa hình và các quá trình ngoại sinh. - Lo i CQ: Sự kết hợp của mức độ tác động củ con ngƣời vào CQ với loại đất. - D ng cảnh quan: Sự đồng nhất về nh m thạch, một iểu tổ hợp đất, một iểu tổ hợp thực vật trên cùng một dạng trung đị hình theo phát sinh, có cùng biện pháp nhân tác và biện pháp sử dụng bảo vệ, cải tạo. 2.2.1.3. Thành lập bản đồ CQ các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam Dựa vào bảng chú giải dạng “m trận” và sự chồng ghép các bản đồ thành phần (đị hình, địa mạo, khí hậu, đất) đã thành lập bản đồ CQ các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam tỷ lệ 1/100.000 với 91 loại CQ. Cấp dạng cảnh qu n là đơn vị hình thái CQ, phản ánh sự phân hóa chi tiết trong cấp loại CQ trên đất sản xuất nông nghiệp. Đây là đơn vị cơ sở đƣợc sử dụng để đánh giá inh tế sinh thái CQ và kiến nghị sử dụng cho NLN. Trên nền các bản đồ thành phần và mô hình số 13 độ cao các huyện ven biển tỉnh Quang Nam, có hai lát cắt đƣợc xây dựng nhằm thể hiện sự phân hóa CQ theo cấu trúc đứng và cấu trúc ngang ở lãnh thổ nghiên cứu: Lát cắt Duy Trung – Điện Tiến và lát cắt Tam Trà – Tam Hải. 2.2.1.4. Ðặc điểm cảnh quan các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam Các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam thuộc hệ CQ nhiệt đới gió mùa Đông N m Á, phụ hệ cảnh quan nhiệt đới gió mù hông có mù đông lạnh; 4 lớp cảnh quan (núi, đồi, đồng bằng, biển); kiểu CQ rừng ín thƣờng x nh mƣ ẩm nhiệt đới; 12 hạng CQ (sƣờn núi xâm thực đổ lở, sƣờn núi rửa trôi xâm thực, sƣờn đồi rửa trôi xâm thực, bề mặt đồi rửa trôi xâm thực, sƣờn đồi rửa trôi bề mặt, bề mặt tích tụ đáy thung l ng, bãi bồi ven sông-hồ, bề mặt đồng bằng tích tụ mài mòn, bề mặt đồng bằng tích tụ, bề mặt xói lở - tích tụ do tác động của sóng, bề mặt mài mòn - tích tụ do tác động của sóng và bề mặt tích tụ - xâm thực do tác động của sóng - triều. Trên cơ sở kết hợp giữa mức độ nhân tác và loại đất, ở lãnh thổ nghiên cứu có sự phân hóa thành 91 loại CQ. Các dạng CQ đƣợc xác định trên đất sản xuất nông nghiệp và NLKH ở bản đồ tỷ lệ 1/50.000 dựa vào sự phân hó đặc điểm của thổ nhƣỡng nhƣ độ dốc, tầng dày, thành phần cơ giới, độ phì... 2.2.2. Phân vùng cảnh quan ở địa bàn nghiên cứu Dựa yếu tố trội đặc trƣng đƣợc lựa chọn để làm cơ sở cho việc phân ra các tiểu vùng cảnh qu n là sự hác nh u về nền tảng vật chất rắn, trong đó có hƣớng đến cùng chức năng sử dụng cho NLN thì ở các huyện ven biển tỉnh Quảng Nam sự phân hóa thành 9 TVCQ: Đồi núi Duy Xuyên (I), đồi núi Thăng Bình (II), đồi núi Núi Thành (III), đồng bằng xen đồi Duy Xuyên (IV), đồng bằng xen đồi Thăng Bình (V), đồng bằng nội đồng Điện Bàn - Duy Xuyên (VI), đồng bằng ven biển Điện Ngọc - Duy Hải (VII), đồng bằng ven biển Bình Dƣơng - Tam Nghĩ (VIII) và biển ven bờ (IX). Mỗi tiểu vùng đều chứ đựng các chức năng nhất định và là tiền đề để đề xuất các mô hình hệ KTST nhằm phát triển NLN một cách bền vững ở lãnh thổ nghiên cứu. Chƣơng 3. ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN VÀ ĐỀ XUẤT ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG - LÂM NGHIỆP Ở LÃNH THỔ NGHIÊN CỨU 3.1. PHÂN NHÓM CQ THEO KHẢ NĂNG SỬ DỤNG ĐẤT CHO NLN 3.1.1. Chỉ tiêu phân nhóm cảnh quan Dự vào các đặc điểm tự nhiên (kiểu đị hình, độ c o, độ dốc) kết hợp với xem xét hiện trạng và quy hoạch 3 loại rừng của tỉnh Quảng N m để lựa chọn ra các loại CQ có những đặc điểm tƣơng đối đồng nhất cho một loại hình sử dụng 3.1.2. Kết quả phân loại CQ cho các loại hình sử dụng đất nông nghiệp a. Đất lâm nghiệp: gồm 2 lo i: Đất rừng phòng hộ và đ c dụng: Tổng diện tích là 37.578,6 ha bao gồm 31 loại CQ thuộc các TVCQ (I), (II), (III) và rải rác dọc trên cồn cát dọc theo 2 tiểu vùng ven biển (VII,VIII). Đất rừng sản xuất: Tổng diện tích là 8.096,7 ha bao gồm 8 loại CQ thuộc các tiểu vùng (I), (II), (III). 14 b. Đất nông - lâm kết hợp: Có tổng diện tích là 8.725,9 ha bao gồm 14 loại CQ nằm ở các TVCQ đồng bằng xen đồi Duy Xuyên (III), Thăng Bình (IV) và các TVCQ ven biển (VII, VIII). c. Đất SX nông nghiệp: Có tổng diện tích là 46.288,5 ha trên 33 loại CQ nằm chủ yếu ở các TVCQ ở đồng bằng và một ít diện tích ở tiểu vùng đồi núi. d. Đất NTTS: Gồm 1 loại CQ có diện tích là 2.154,3 ha phân bố xung quanh khu vực v ng An Hò , dọc sông T m Ký, Trƣờng Giang, hạ lƣu sông Thu Bồn và trên dải cát ven biển. Ngoài ra, ở khu vực nghiên cứu còn có 1 loại CQ trên đất phi nông nghiệp và 3 loại CQ ở vùng biển ven bờ không đƣợc đƣ vào phân loại cho đất NLN. 3.2. ĐÁNH GIÁ CẢNH QUAN CHO MỘT SỐ LOẠI HÌNH SX NÔNG NGHIỆP 3.2.1. Đánh giá mức độ thích nghi sinh thái cảnh quan 3.2.1.1. Xác định mục đích và lựa chọn đơn vị đánh giá Mục đích của việc đánh giá mức độ thích nghi sinh thái (TNST) CQ là xác định đƣợc mức độ thuận lợi củ các đơn vị CQ cho các loại hình sử dụng đất chủ yếu. Trên đất SX nông nghiệp, tiến hành đánh giá TNST CQ cho lúa nƣớc, cây trồng cạn ngắn ngày (CTCNN) và NTTS; trên đất NLKH, tiến hành đánh giá CQ cho cây cao su và CTCNN. Đơn vị đƣợc lựa chọn để đánh là các dạng CQ. Trên cơ sở thành lập bản đồ phân loại cảnh quan cho các loại hình sử dụng đất NLN, tiến hành xác định sự phân hóa các dạng CQ trên đất sản xuất nông nghiệp và đất NLKH. Kết quả cho thấy, từ 14 loại CQ trên đất NLKH có sự phân hóa thành 39 dạng CQ và từ 33 loại cảnh qu n trên đất SX nông nghiệp có sự phân hóa thành 70 dạng CQ. 3.2.1.2. Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá Trên cơ sở cân nhắc, xem xét yêu cầu sử dụng đất của một số loại cây trồng chính đã lựa chọn và phân cấp các chỉ tiêu đƣợc thể hiện nhƣ ở bảng 1. Bảng 1. Phân cấp mức độ thích nghi sinh thái cho các lo i hình SXNLN chủ yếu Loại hình sử dụng CHỈ TIÊU Mức độ thích nghi Rất thích nghi (S1) Thích nghi (S2) Ít thích nghi (S3) Không thích nghi (N) 1.Lúa nƣớc 1. Loại đất 2. Độ dốc 3. Tầng dày 4. Thành phần cơ giới 5. Đá l n 6. Khả năng ngập lụt 7. Ðiều kiện tƣới 8. Độ phì nhiêu 9. Số tháng xâm nhập mặn/năm Pg, Pbc SL1 D1, D2 d DL1 L2 TU1 OC1 T1 Pf, X, M, P/c, Py, Sp2M SL2 D3 c DL2 L3 TU2 OC2 T2 D, Fl, Xa, C, B, Mm, Fp, Cc SL3 D4 b DL3 L1 TU3 OC3 T3 Các đất khác SL4 - a DL4 L4 TU4 OC4 T4 15 2. CTCNN (lạc, đậu xanh, ngô, mía, rau) 1. Loại đất 2. Độ dốc 3. Tầng dày 4. Thành phần cơ giới 5. Đá l n 6. Khả năng ngập lụt 7. Ðiều kiện tƣới 8. Độ phì nhiêu Pbc, Pc, Fe SL1 D1, D2 c DL1 L1 TU1,TU2 OC1 P/c, Py, Pf, X, Fl SL2 D3 d DL2 L2 TU3 OC2 Pg, Fs, Fp, Fa, Fq, B, M, D, Xa, Cc, C SL3 D4 b DL3 L3 TU4 OC3 Còn lại SL4 - a DL4 L4 - - 3. Cao su 1. Loại đất 2. Độ dốc 3. Tầng dày 4. Thành phần cơ giới 5. Đá l n 6. Khả năng ngập lụt 7. Độ phì nhiêu Fe SL1, SL2 D1 d DL1 L1 OC1 Fs, Fp, X SL3 D2 c LD2 DL2 OC2 D, Fa, Fq, Xa SL4 D3 b DL3 L3 OC3 Còn lại - D4 a DL4 L4 - 4. Nuôi trồng thủy sản 1. Loại đất 2. Độ pH 3. Khả năng ngập lụt 4. Đị hình tƣơng đối 5. Tỷ lệ sét 6. Chất hữu cơ M, Pg pH1 L1 H4 S1 OM1 Sp2M pH2 L2 H3 S2 OM2 C pH3 L3 H2 S3 OM3 Còn lại pH4 L4 H1 S4 OM4 Việc đánh giá mức độ thích nghi của các dạng CQ đƣợc thực hiện bằng cách so sánh các đặc điểm của các dạng CQ với yêu cầu sinh thái của các loại hình sử dụng đất đƣợc lựa chọn rồi cho các điểm số tƣơng ứng với các hạng nhƣ s u: Rất thích nghi (S1): 3 điểm; Thích nghi (S2): 2 điểm; Ít thích nghi (S3): 1 điểm và không thích nghi (N): 0 điểm. Áp dụng công thức phân hạng với khoảng cách điểm của mỗi hạng nhƣ s u: Kết quả đánh giá đƣợc phân hóa thành 4 hạng: - Hạng hông thích nghi (N) : có điểm TB nhân là 0. - Hạng ít thích nghi (S3) : có điểm đánh giá 1,00 - 1,66. - Hạng thích nghi TB (S2) : có điểm đánh giá từ 1,67 - 2,33. - Hạng rất thích nghi (S1) : có điểm đánh giá từ 2,34 - 3,00. 3.2.1.3. Kết quả đánh giá mức độ TNST cảnh quan Từ hệ thống chỉ tiêu và thang phân cấp mức độ TNST CQ nhƣ trên, kết quả đánh giá và phân hạng mức độ thích nghi của các dạng cảnh quan cho lúa, CTCNN và NTTS trên đất SX nông nghiệp đƣợc tổng hợp ở bảng 2. Smax - Smin 3 - 1 S = = ≈ 0,67 3 3 16 Bảng 2. Tổng hợp diện tích các h ng TNST của CQ theo các lo i hình SX Loại hình SDĐ Loại hình SX Phân hạng Diện tích (ha) Số dạng CQ Đất SX nông nghiệp (70 dạng CQ với tổng diện tích là 46.288,5 ha) Lúa S1 11327,6 7 S2 24254,6 53 S3 7354,6 5 N 3351,7 5 CTCNN S1 15316,4 15 S2 16059,2 38 S3 4133,0 7 N 10779,9 10 NTTS S1 0,0 0 S2 6224,5 7 S3 5752,0 6 N 34312,0 57 Đất NLKH (39dạng CQ với tổng diện tích là 8.725,9 ha) Cao su S1 498,2 5 S2 2017,3 11 S3 249,1 2 N 5961,3 21 Cây trồng cạn ngắn ngày S1 418,1 3 S2 5956,9 29 S3 1102,7 3 N 1248,2 4 3.2.2. Đánh giá hiệu quả kinh tế-xã hội và môi trƣờng 3.2.2.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế a. Lựa chọn đơn vị khảo sát Phƣơng pháp đƣợc sử dụng là phƣơng pháp chọn m u theo chùm. Đầu tiên, chọn ng u nhiên các xã, phƣờng; s u đó, lựa chọn ng u nhiên 113 hộ gia đình ở trong các xã, phƣờng trên địa bàn nghiên cứu. Trong đó, có 91 hộ trồng lúa, 31 hộ trồng lạc, 22 hộ trồng ngô, 16 hộ trồng rau thực phẩm (rau muống, rau dền, bí x nh, bí đ , ớt...), 15 hộ trồng mè, 15 hộ trồng sắn, 6 hộ trồng khoai, 5 hộ trồng đậu xanh; 14 hộ trồng keo và 1 hộ trồng c o su đã thu hoạch. b. Lựa chọn chỉ tiêu đánh giá - Khi đánh giá cho cây hàng năm và NTTS thì dùng các chỉ tiêu: giá trị hiện tại/hộ/vụ, giá trị hiện tại/ha/vụ; tỷ suất lợi ích - chi phí (BCR). - Khi đánh giá cho CLN thì dùng các chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng/hộ/năm (NPV/hộ/năm) và giá trị hiện tại ròng/hộ/năm (NPV/h /năm) và tỷ suất lợi ích - chi phí trung bình/năm (BCR/năm). 17 c. Kết quả đánh giá hiệu quả kinh tế của các lo i hình sản xuất * Cây hàng năm: Nếu xét TB theo hộ gi đình thì lợi nhuận TB của một hộ gi đình trong 1 vụ khi trồng lú nƣớc là 7.081.300 đồng/hộ, lớn hơn so với việc trồng CTCNN (5.004.200 đồng/hộ) vì diện tích trồng lúa TB của 1 hộ là 0,200 ha còn trồng hoa màu chỉ có 0,124 ha. Nếu xét hiệu quả SX trên cùng đơn vị diện tích là 1 ha trong 1 vụ thì lú đem lại lợi nhuận là 43.565.000 đồng/h /năm, nh hơn so với CTCNN (67.053.400 đồng/h /năm). Khi xét về hiệu quả sử dụng đồng vốn thì hiệu quả của lúa nh hơn so với CTCNN. Cứ 1 đồng chi phí b ra thì lúa chỉ tạo r đƣợc 2,6 đồng nhƣng đối với CTCNN thì đạt đến 4,9 đồng. * Cây lâu năm: Lợi nhuận TB của các hộ gi đình trồng keo là từ 3,1 - 4,6 triệu đồng/năm, thấp hơn lợi nhuận của hộ gi đình trồng cao su (7,2 - 13,2 triệu đồng); Khi so sánh hiệu quả SX TB trên 1 h /năm giữ eo và c o su c ng cho kết quả tƣơng tự (keo từ 1,2 - 1,8 triệu đồng/h /năm còn c o su là 7,2 - 13,2 triệu đồng/h /năm). Khi xét về hiệu quả sử dụng đồng vốn giữa trồng keo và cao su thì trung bình trong một năm thì cứ 1 đồng chi phí b ra thì keo chỉ tạo r đƣợc 2,9 đồng nhƣng đối với c o su thì đạt đến 4,7 đồng. Nhƣ vậy, giữa 2 loại cây trồng là keo và cao su thì cao su có hiệu quả kinh tế c o hơn eo. * Nuôi trồng thủy sản: Lợi nhuận trung bình của 1 hộ NTTS là 6,4 triệu đồng/vụ, tƣơng ứng với hiệu quả nuôi trồng là 196,9 triệu đồng/h /năm. Giá trị sản phẩm thu đƣợc của NTTS qu các năm đều c o hơn so với trồng trọt. Theo số liệu năm 2012, giá trị sản phẩm của NTTS trung bình trên 1ha mặt nƣớc là 278,36 triệu đồng còn giá trị sản phẩm thu đƣợc trên 1h đất trồng trọt là 77,73 triệu đồng. Tỷ suất lợi ích - chi phí (BCR) trung bình của NTTS là 6,1. 3.2.2.2. Tín

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftt_co_so_dia_ly_cho_phat_trien_nong_lam_nghiep_cac_huyen_ven_bien_tinh_quang_nam_2393_1921020.pdf
Tài liệu liên quan