Tóm tắt Luận án Quản lý nhà nước đối với đất đô thị của thành phố Đà Nẵng

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐÔ THỊ

THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẤT ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ

TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG

2.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại đất đô thị

2.1.1.1. K ái iệm, đặc điểm đất đô t ị

Trên cơ sở các quan niệm khác nhau về đất đô thị, tác giả đưa ra khái

niệm về đất đô thị: đất đô thị bao gồm mặt đất, mặt nước và khoảng không

gian nhất định bên trên và bên dưới nằm ở nội thành hoặc ngoại thành

nhưng đã được quy hoạch thì sử dụng và quản lý như đất đô thị.

Đất đô thị, ngoài các đặc điểm chung của đất đai tự nhiên, còn có các

đặc điểm riêng sau:

Một là, đất đô thị thường đi đôi với hệ thống kết cấu hạ tầng (KCHT)

nhất định.

Hai là, đất đô thị có tính khan hiếm hơn so với đất nông thôn.

Ba là, giá trị sử dụng và hiệu ích đầu tư của đất đô thị có tính lâu dài và

tính tích luỹ.

Bốn là, đất đô thị là đối tượng giao dịch chủ yếu trong thị trường bất

động sản (BĐS).

Năm là, trong thời đại ngày nay, đất đô thị có thể được sử dụng kinh

doanh nông nghiệp theo hướng công nghệ cao.

pdf27 trang | Chia sẻ: lavie11 | Ngày: 15/12/2020 | Lượt xem: 24 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận án Quản lý nhà nước đối với đất đô thị của thành phố Đà Nẵng, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
N ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU Ở NƯỚC NGOÀI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN Ở nước ngoài việc nghiên cứu vấn đề đất đai nói chung và đất đô thị nói riêng trong điều kiện kinh tế thị trường đã được nhiều người quan tâm từ lâu. Có thể khái quát các công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến QLNN đối với đất đô thị theo các nội dung sau: 1.1.1. Các nghiên cứu về đất đô thị 1.1.2. Các công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đất đô thị ở nước ngoài Một là, nghiên cứu quản lý nhà nước đối với đất đô thị trên lĩnh vực hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về đất đô thị. Hai là, nghiên cứu quản lý nhà nước đối với đất đô thị trên lĩnh vực hoàn thiện công cụ quy hoạch sử dụng đất. Ba là, nghiên cứu quản lý nhà nước đối với đất đô thị trên lĩnh vực nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng loại đất này. 1.2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.2.1. Các nghiên cứu về đất đô thị 1.2.2. Các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với đất đô thị Một là, những công trình nghiên cứu có nội dung QLNN trên lĩnh vực hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về đất đô thị. Hai là, nghiên cứu QLNN trên lĩnh vực hoàn thiện các nội dung QLNN đối với đất đô thị. Ba là, các đề tài nghiên cứu có liên quan đến QLNN đối với đất đô thị của thành phố Đà Nẵng. 1.3. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU 1.3.1. Những kết quả đạt được 6 Một là, theo các tác giả, do giá trị của đất đô thị cao, nên có vai trò là nguồn lực tài chính quan trọng trong phát triển đô thị, là một trong 4 nội dung chính trong chiến lược phát triển đô thị bền vững. Hai là, các tác giả đều thống nhất rằng thể chế, chính sách, pháp luật về đất đô thị là nhân tố cấu thành nên hệ thống quản lý đất đô thị và cũng là các yếu tố tác động đến sự vận hành của thị trường đất đô thị. Do đó, để nâng cao hiệu quả, hiệu lực QLNN đối với đất đô thị thì trước hết phải không ngừng hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật về đất đô thị. Ba là, các công trình nghiên cứu đã đề cập đến việc xây dựng và hoàn thiện QLNN đối với đất đô thị qua các nội dung như: hoàn thiện thể chế đất đô thị; xây dựng quy hoạch kế hoạch (QHKH) SDĐ đô thị; vấn đề quản lý sử dụng và điều tiết nguồn lợi từ đất 1.3.2. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước đối với đất đô thị, tuy vậy, đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu quản lý nhà nước đối với đất đô thị của chính quyền thành phố trưc thuộc Trung ương nên luận án sẽ nghiên cứu và giải quyết các vấn đề: - Nghiên cứu sinh kế thừa và làm rõ hơn các khái niệm, đặc điểm, vai trò của đất đô thị trong quá trình CNH, HĐH và đô thị hóa ở Việt Nam với tư cách là đối tượng quản lý của nhà nước. - Phân tích khái niệm, đặc điểm, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến QLNN đối với đất đô thị thành phố TTTW ở Việt Nam. - Xây dựng khung lý thuyết phân tích nội dung QLNN đối với đất đô thị thành phố TTTW phù hợp với đặc thù là một tỉnh ven biển miền Trung đặt trong xu thế tốc độ đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ như hiện nay. - Phân tích các nhân tố bên trong và bên ngoài tác động đến QLNN đối với đất đô thị thành phố TTTW. - Nghiên cứu thực trạng QLNN đối với đất đô thị gắn với đặc thù là một tỉnh ven biển miền Trung như thành phố Đà Nẵng và tìm kiếm các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý của cấp chính quyền thành phố Đà Nẵng đối với đất đô thị. 7 Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG 2.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ ĐẤT ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG 2.1.1. Khái niệm, đặc điểm và phân loại đất đô thị 2.1.1.1. K ái iệm, đặc điểm đất đô t ị Trên cơ sở các quan niệm khác nhau về đất đô thị, tác giả đưa ra khái niệm về đất đô thị: đất đô thị bao gồm mặt đất, mặt nước và khoảng không gian nhất định bên trên và bên dưới nằm ở nội thành hoặc ngoại thành nhưng đã được quy hoạch thì sử dụng và quản lý như đất đô thị. Đất đô thị, ngoài các đặc điểm chung của đất đai tự nhiên, còn có các đặc điểm riêng sau: Một là, đất đô thị thường đi đôi với hệ thống kết cấu hạ tầng (KCHT) nhất định. Hai là, đất đô thị có tính khan hiếm hơn so với đất nông thôn. Ba là, giá trị sử dụng và hiệu ích đầu tư của đất đô thị có tính lâu dài và tính tích luỹ. Bốn là, đất đô thị là đối tượng giao dịch chủ yếu trong thị trường bất động sản (BĐS). Năm là, trong thời đại ngày nay, đất đô thị có thể được sử dụng kinh doanh nông nghiệp theo hướng công nghệ cao. 2.1.1.2. P â loại đất đô t ị - Phân loại theo mục đích sử dụng đất đô thị - Phân loại theo cơ cấu quy hoạch đô thị, đất đô thị 8 - Phân loại căn cứ vào nghĩa vụ tài chính của người SDĐ 2.1.2. Vai trò của đất đô thị Một là, đất đô thị có giá trị cao là nguồn lực quan trọng, huy động nguồn vốn lớn tại chỗ phát triển kinh tế đô thị. Hai là, đất đô thị là nền tảng phát triển đô thị. Ba là, đất đô thị là bộ phận cấu trúc trong kết cấu hạ tầng. Bốn là, đất đô thị - một đầu vào đắt giá của sản xuất và nguồn thu cho ngân sách nhà nước. 2.2. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG 2.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò quản lý nhà nước đối với đất đô thị cấp thành phố trực thuộc Trung ương 2.2.1.1. K ái iệm q ả lý ước đ i với đất đô t ị cấp t p trực t ộc Tr ươ Trên cơ sở các quan niệm khác nhau về QLNN đối với đất đô thị, tác giả đưa ra khái niệm về QLNN đối với đất đô thị thành phố TTTW như sau: QLNN đối với đất đô thị thành phố TTTW là sự tác động liên tục, có định hướng của các cơ quan cấp thành phố TTTW lên đối tượng SDĐ nhằm phân bổ tài nguyên đất đô thị theo đúng quy hoạch, kế hoạch và đạt hiệu quả kinh tế cao, xây dựng phát triển đô thị theo hướng toàn diện, hiện đại, văn minh, tăng cường sức cạnh tranh của đô thị trong hội nhập kinh tế quốc tế. 2.2.1.2. Đặc điểm q ả lý ước đ i với đất đô t ị của t p trực t ộc Tr ươ Một là, QLNN đối với đất đô thị thành phố trực thuộc Trung ương mặc dù phạm vi quản lý hẹp nhưng có nội dung quản lý rộng lớn, phức tạp. Hai là, QLNN đối với đất đô thị thành phố TTTW là quản lý của cấp trung gian. 9 Ba là, QLNN đối với đất đô thị cấp thành phố TTTW thể hiện mối quan hệ trực tiếp, gắn bó giữa các cấp chính quyền với các chủ thể SDĐ. Bốn là, QLNN đối với đất đô thị cấp thành phố TTTW được thực hiện bởi bộ máy có phân cấp giữa trung ương, địa phương, giữa cấp thành phố, quận, huyện và phường, xã. 2.2.1.3. Vai trò của q ả lý ước đ i với đất đô t ị t p trực t ộc Tr ươ Thứ nhất, góp phần triển khai chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đất đai. Thứ hai, QLNN đối với đất đô thị thành phố TTTW góp phần bảo vệ quyền sở hữu nhà nước đối với đất đai, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người SDĐ, phân phối và phân phối lại đất đai cho phù hợp với tình hình phát triển KT-XH từng thời kỳ, đồng thời góp phần điều tiết các nguồn lợi từ đất đai. Thứ ba, QLNN đối với đất đô thị cấp thành phố TTTW góp phần ổn định và công bằng trong việc sử dụng đất đô thị. Thứ tư, QLNN đối với đất đô thị cấp thành phố TTTW góp phần tăng cường hiệu quả và tính bền vững của việc sử dụng, khai thác đất đai. Thứ năm, QLNN đối với đất đô thị đảm bảo nguồn thu cho ngân sách thành phố. 2.2.1.4. N tắc q ả lý ước đ i với đất đô t ị Một là, đảm bảo tập trung thống nhất của Nhà nước. Hai là, thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất. Ba là, kết hợp hài hoà các lợi ích. Bốn là, tiết kiệm và hiệu quả. Năm là, kết hợp quyền sở hữu và quyền sử dụng đất đô thị. 10 2.2.2. Nội dung quản lý nhà nước đối với đất đô thị của chính quyền thành phố trực thuộc Trung ương Nguồn: Tác giả nghiên cứu và xây dựng Hì 2.1: Nội d q ả lý ước đ i với đất đô t ị t p trực t ộc Tr ươ 2.2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với đất đô thị thành phố trực thuộc Trung ương 2.2.3.1. N â t b tro ệ t c ủ t ể q ả lý Một là năng lực, trình độ quản lý nhà nước đối với đất đô thị thành phố TTTW Hai là, cơ chế, chính sách quản lý đất đô thị của thành phố TTTW Ba là, trách nhiệm của các cấp chính quyền thành phố TTTW 2.2.3.2. N â t b o i của ệ t q ả lý Một là, chủ trương, chính sách và pháp luật của Nhà nước đối với đất đô thị. Hai là, điều kiện về địa lý Ba là, điều kiện kinh tế. Bốn là, đầu tư (trong nước và quốc tế). Xây dựng và thực thi QH, KHSDĐ đô thị Xây dựng và thực thi cơ chế, chính sách quản lý đất đô thị ở địa phương Tổ chức bộ máy quản lý đất đô thị Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo Nội dung QLNN đối với đất đô thị thành phố TTTW 11 Năm là, ý thức chấp hành và trình độ của người dân, tổ chức, doanh nghiệp trên địa bàn thành phố. 2.3. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ ĐẤT ĐÔ THỊ CỦA MỘT SỐ THÀNH PHỐ TRÊN THẾ GIỚI, TRONG NƯỚC VÀ BÀI HỌC RÚT RA CHO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.3.1. Quản lý đất đô thị của một số thành phố trên thế giới 2.3.1.1. Q ả lý đất đô t ị của t p Xi apo 2.3.1.2. Q ả lý đất đô t ị của t p Xơ 2.3.2. Quản lý đất đô thị của một số thành phố trực thuộc Trung ương 2.3.2.1. Q ả lý đất đô t ị của t p Hồ í i 2.3.2.2. Q ả lý đất đô t ị của t p Hải P ò 2.3.3. Bài học về quản lý đất đô thị rút ra cho thành phố Đà Nẵng Thứ nhất, cần xây dựng cơ sở dữ liệu đất đô thị theo hướng hiện đại, theo mô hình hệ thống thông tin đất đai của thành phố Hồ Chí Minh, xây dựng phát triển 3 cấp (thành phố; các quận, huyện, thị xã và xã, phường, thị trấn). Kết hợp với kinh nghiệm của thành phố Xingapo, khi xây dựng hệ thống thông tin đất đai có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan tài nguyên, xây dựng, giao thông, thuế... của thành phố để cơ sở dữ liệu luôn được bảo trì, cập nhật, tiết kiệm chi phí đầu tư và thể hiện đầy đủ thông tin. Thứ hai, quy hoạch đất đô thị cần linh hoạt và phù hợp với sự phát triển của đô thị. Kinh nghiệm của Xingapo là dành quỹ đất để hình thành các trục trung tâm đa chức năng về thương mại, tài chính, ngân hàng; các khu ở, khu công nghiệp được quy hoạch phân tán đều, nhằm phân bố đều mật độ dân số, hạn chế ách tắc giao thông. Thứ ba, đa dạng hoá phương thức giải toả, đền bù và giao đất, đây là biện pháp nhằm tạo nguồn thu để đẩy nhanh việc xây dựng KCHT, đáp ứng yêu cầu phát triển đô thị hoá, đảm bảo lợi ích của Nhà nước và nhân 12 dân. Học tập kinh nghiệm của Xingapo, khi giải toả, thu hồi đất cần thoả thuận mua lại đất của người dân theo giá thị trường hoặc thực hiện đền bù bổ sung bù đắp những giá trị khác chưa được tính toán. Khi thu hồi đất, đền bù giá thường thấp hơn giá thị trường, bù lại người dân bị giải toả được bố trí căn hộ chung cư giá rẻ theo quy định của nhà nước, tiết kiệm diện tích và đảm bảo tuân thủ chặt chẽ việc thực hiện quy hoạch đô thị của thành phố. Đà Nẵng cần rút kinh nghiệm của thành phố Hồ Chí Minh thực hiện bồi thường về đất theo giá đất phù hợp với giá đất thị trường và có sự tham gia định giá của các cơ quan hoạt động cung cấp dịch vụ định giá đất. Thứ tư, đất đô thị gắn với nhà ở và KCHT là một loại BĐS, tài sản có giá trị, đặc biệt là tính khan hiếm so với đất đai nông thôn. Kinh nghiệm của Seoul, cho thấy cần phải tăng cường quản lý theo hướng: - Chống đầu cơ đất, kiểm soát nguồn cung thị trường BĐS - Cần đánh thuế vào giá trị nhà đất để thu hồi vốn đầu tư và bảo đảm việc bảo trì, sửa chữa và phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị; đó còn là đòn bẩy quan trọng để Nhà nước điều tiết phân phối lại thu nhập, thực hiện công bằng xã hội, đồng thời là công cụ hữu hiệu để điều tiết thị trường BĐS, hạn chế tránh tình trạng “quá nóng” hoặc “quá nguội” của loại thị trường này. 13 Chương 3 THỰC TRẠNG ĐẤT ĐÔ THỊ VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐÔ THỊ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 3.1. ĐIỀU KIỆN, THỰC TRẠNG VÀ TIỀM NĂNG ĐẤT ĐÔ THỊ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Đà Nẵng 3.1.2. Thực trạng đất đô thị của thành phố Đà Nẵng Là thành phố ven biển miền Trung, đất đô thị thành phố Đà Nẵng chủ yếu được hình thành từ đất nông nghiệp, đặc biệt là đất lúa rất ít (3.200ha), còn phần lớn là đất vườn, đất gò đồi, đất bãi cát,... Theo kết quả kiểm kê đất của Sở TNMT thành phố Đà Nẵng, diện tích đất đô thị của thành phố năm 2012 là 24.352,06 ha, chiếm 18,94% diện tích tự nhiên, bao gồm 6 quận của thành phố, trong đó chủ yếu là đất phi nông nghiệp có diện tích 13.676,97 ha, còn lại là đất nông nghiệp 9.608,06 ha, đất chưa sử dụng 1.067,02 ha. 3.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐÔ THỊ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 3.2.1. Thực trạng quản lý nhà nước đối với đất đô thị của thành phố Đà Nẵng 3.2.1.1. T ực trạ xâ dự v t ực iệ q oạc v kế oạc ử dụ đất Thành phố đã ba lần lập và điều chỉnh QHKH SDĐ 5 năm (từ năm 2006 đến năm 2010) và điều chỉnh quy hoạch SDĐ thời kỳ 2004 - 2010; quy hoạch SDĐ thời kỳ 2006 - 2010. Thành phố đã duyệt quy hoạch SDĐ đến năm 2010 cho 06/06 quận. Riêng cấp phường, thành phố mới triển khai được 4/56 phường thí điểm lập quy hoạch, 3.2.1.2. T ực trạ xâ dự v t ực t i cơ c ế, c í ác q ả lý đất đô t ị của t p Đ Nẵ 14 - T ực trạ tổ c ức q ả lý iao đất, c o t đất Từ năm 2003 đến nay, thành phố giao đất, cho thuê đất cho 1.061 công trình, dự án với diện tích 17.534,12 ha; tổng số tiền thu từ đất hơn 20.000 tỷ đồng, riêng số thu tiền SDĐ trong năm 2010 là 4.606 tỷ đồng. Đối với các tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công, cơ quan nhà nước, thành phố đã giao 147.98,87 m 2 ; cho thuê 6.796,8 m 2 và công nhận quyền SDĐ 35.720,89 m 2 . - T ực trạ q ả lý t ồi đất, bồi t ườ k i t ồi đất (1) Về thực trạng thu hồi đất, giải toả, tái định cư Từ năm 1997- 2012, tổng diện tích đất thu hồi trên địa bàn thành phố là 12.488 ha, tổng số tiền chi cho đền bù giải toả là 5.000 tỷ đồng. Số hộ bị giải toả khoảng 82.740 hộ, trong đó: số hộ giải toả, thu hồi đi hẳn là 41.282 hộ; số hộ giải toả một phần là 21.125 hộ; số hộ giải toả đất nông nghiệp và lâm nghiệp là 20.333 hộ. Tổng số hộ giải toả được bố trí đất tái định cư khoảng 35.324 hộ; thành tựu nổi bật của Đà Nẵng có thể khái quát trong 3 cơ chế: “Thu hồi đất theo quy hoạch”; “Góp đất và điều chỉnh lại đất đai”, “Đối thoại - Đồng thuận”. (2) Thực trạng thực hiện các chính sách bồi thường hợp lý. Ngoài việc thực hiện các chính sách đền bù chung của Nhà nước qui định, UBND thành phố đã liên tục ban hành các chính sách phù hợp với thực tiễn tại địa bàn thành phố, như: hỗ trợ chi phí di chuyển, ổn định sinh hoạt; miễn thuế cho hộ gia đình sản xuất kinh doanh, dịch vụ; chính sách ưu đãi cho gia đình chính sách; thưởng tiến độ bàn giao mặt bằng đúng thời gian quy định hoặc hỗ trợ tiền thuê nhà trong suốt thời gian chờ đất tái định cư và thêm 6 tháng trong thời gian xây dựng nhà; hỗ trợ trong dịp tết Nguyên Đán đối với các hộ bị giải toả nhưng chưa nhận được đất tái định cư hoặc mới nhận nhưng chưa kịp xây nhà,... - T ực trạ tổ c ức t ực iệ c í ác t i c í đ i với đất đô t ị 15 Từ năm 2003 - 2011, thành phố đã thu hồi, giao đất, cho thuê đất đối với 1.061 công trình, dự án với diện tích 17.534 ha, tổng số tiền SDĐ thu được là 25.271,376 tỷ đồng. Trong đó giao đất để thực hiện các công trình, dự án tái định cư, đầu tư xây dựng KCHT để khai thác quỹ đất trên 200 dự án, tương đương 2.960,7 ha với tổng vốn đầu tư 12.630 tỷ đồng, đã tạo ra được 346,4 ha quỹ đất sạch để tạo vốn đầu tư và 83.142 lô đất để bố trí tái định cư (tương đương 911,2 ha). Tổng số tiền thu từ đất đai từ năm 2003 đến nay khoảng 20.000 tỷ đồng. - T ực trạ q ả lý t ị trườ bất độ ả v dịc vụ cô về đất - T ực trạ xâ dự ệ t t ô ti đất đô t ị. 3.2.1.3. T ực trạ tổ c ức bộ má q ả lý đất đô t ị t p Đ Nẵ Đà Nẵng hiện có bảy quận, huyện; gồm 45 phường và 11 xã. Tại mỗi quận, huyện có một Phòng TNMT thuộc UBND quận, huyện, có chức năng tham mưu giúp UBND quận, huyện trong công tác QLNN về đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, biển, hải đảo... và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở TNMT. Tại 66 xã, phường của thành phố đều có công chức địa chính - xây dựng tham mưu giúp UBND phường, xã thực hiện QLNN về TNMT trên địa bàn và chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng TNMT quận, huyện. 3.2.1.4. T ực trạ việc t ực iệ kiểm tra, kiểm oát đất đô t ị của t p Đ Nẵ (i) Thực trạng kiểm tra, kiểm soát việc thực thi quy định pháp luật về đất đai Qua kiểm tra, kiểm soát QHKH SDĐ, quỹ đất trên toàn thành phố, Sở TN-MT thành phố Đà Nẵng đề nghị thu hồi 131 lô đất trống đã có mặt bằng sạch với diện tích 116 ha; 38 lô đất trống đã có mặt bằng và hạ tầng trên địa 16 bàn quận Sơn Trà; 68 lô đất trên đường Võ Văn Kiệt, đường Hoàng Sa thuộc quận Sơn Trà và 150 khu đất, lô đất đã có mặt bằng do Trung tâm Phát triển quỹ đất quản lý,... (ii) Thực trạng thanh tra, kiểm tra việc thực thi quy định pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm về đất đai Trong gần 10 năm qua, thành phố đã tiến hành 174 cuộc thanh tra, kiểm tra việc quản lý SDĐ và chấp hành các quy định của pháp luật đất đai, qua đó đã kiến nghị thu hồi hơn 82.000 m 2 đất; ban hành 53 quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai . (iii) Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai. Các vụ việc, theo thẩm quyền (kể cả thành phố, quận, huyện) đã giải quyết thấu tình, đạt lý; kết quả giải quyết 1.699/1.729 đơn thuộc thẩm quyền về tranh chấp đất đai (đạt 98,88%); 972/998 đơn khiếu nại (đạt 97,40%); 19/19 đơn tố cáo (đạt 100%) và 52/52 đơn đòi lại đất cũ (đạt 100%). việc thực thi pháp luật của quản lý đất đai của thành phố. 3.2.2. Đánh giá chung về quản lý nhà nước đối với đất đô thị của thành phố Đà Nẵng 3.2.2.1. N ữ t tự Về mức độ thực thi pháp luật quản lý đất đai, thành phố Đà Nẵng đã triển khai thực hiện nghiêm túc Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật, đã ban hành gần 20 văn bản quy định về: bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; ban hành hơn 10 văn bản sửa đổi, bổ sung khi quy định pháp luật thay đổi phù hợp với thực tiễn của thành phố. Về mức độ thực hiện quy hoạch SDĐ, thành phố đã triển khai xây QHKH SDĐ theo đúng quy hoạch, kế hoạch đã được Chính phủ phê duyệt, nhờ đó, hơn 95.000 hộ dân chấp nhận giải toả, di dời nhà cửa giao đất đai, để phục vụ quá trình CNH, đô thị hoá, chỉnh trang đô thị, xây dựng thành phố văn minh, hiện đại, đáp ứng yêu cầu của một thành phố độ kinh tế trọng điểm miền Trung trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước. 17 Hiệu quả về mặt xã hội: thông qua QLNN về đất đô thị góp phần giải phóng nguồn lực đất đai cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và phát triển các loại hình dịch vụ - du lịch có ý nghĩa tích cực về mặt xã hội. Từ chỗ cả thành phố chỉ có hơn 360 con đường có tên, sau 12 năm chỉnh trang đô thị đã tăng lên hơn 1.260 con đường có tên. Hàng trăm khu đô thị, hàng nghìn khu, cụm dân cư mới ra đời. Diện mạo của thành phố thay đổi từng ngày, cuộc sống của người dân được cải thiện, nâng lên rõ rệt. Thu nhập bình quân đầu người dân ngày một tăng cao: năm 2000 đạt 6,9 triệu đồng/người, năm 2005 là 14,8 triệu đồng/người, đến năm 2011 đã đạt mức 41 triệu đồng/người (tăng gấp 6 lần so với năm 2000). Hiệu quả về mặt kinh tế: Từ năm 2003 đến nay, thành phố đã thu hồi, giao đất, cho thuê đất đối với 1.061 công trình, dự án với diện tích 17.534 ha, tổng số tiền SDĐ thu được là 25.271,376 tỉ đồng; đã tạo ra được 346,4 ha quỹ đất sạch để tạo vốn đầu tư và 83.142 lô đất để bố trí tái định cư. Bền vững trong quản lý: Với cơ chế, giảm 10% tiền SDĐ khi nộp tiền ngay, hỗ trợ chi phí di chuyển, cho nợ tiền tiền SDĐ... (đối với hộ gia đình nghèo, chính sách); mở rộng diện tích thu hồi đất dọc theo 2 bên đường tạo quỹ đất sạch "bán" cho nhà đầu tư; các nhà đầu tư lớn đều sẵn sàng ứng trước vốn để chính quyền địa phương triển khai công tác thu hồi đất,... 3.2.2.2. N ữ ạ c ế tro q ả lý ước đ i với đất đô t ị của t p Đ Nẵ Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai thuộc thẩm quyền, tuy được thành phố ban hành, điều chỉnh, bổ sung thường xuyên, nhưng việc rà soát, kiểm tra hệ thống văn bản này còn hạn chế, chưa phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành; một số văn bản ban hành còn chậm, hướng dẫn chưa cụ thể. 18 Về mức độ thực hiện quy hoạch SDĐ, vẫn còn nhiều bất cập trong công tác xây dựng QHKH SDĐ đô thị, các tiêu chí bảo đảm khai thác, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất, đặc biệt là các tiêu chí về môi trường thiếu tổng thể, bao quát, tầm nhìn dài hạn. Diện tích đất dành cho cây xanh, mặt nước, phúc lợi công cộng khác còn hạn chế, đôi khi còn bị cắt xén do áp lực tái định cư. Về mặt xã hội, một số các chính sách đưa ra nhằm quản lý, khai thác đất đô thị như định giá đất, thu hồi, đền bù, hỗ trợ, tái định cư đối với các đối tượng bị thu hồi đất cho mục tiêu phát triển KT-XH của thành phố Đà Nẵng chưa gắn với cơ chế thị trường, gây bức xúc trong nhân dân. - Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật chưa thường xuyên nên chưa phát huy được tinh thần làm chủ, sức mạnh tổng hợp của các tổ chức như: Mặt trận Tổ quốc, công đoàn, hội phụ nữ, đoàn thanh niên, đông đảo quần chúng nhân dân và doanh nghiệp tham gia vào quá trình xây dựng quy hoạch, kế hoạch quản lý đất đai và giám sát thực hiện QLNN về đất đô thị. - Vấn đề khai thác nguồn lực đất đô thị thông qua hình thức giao đất bằng đấu giá, đấu thầu những khu "đất vàng" thời gian qua chưa khai thác hết được giá trị gia tăng của đất, dẫn đến tình trạng người dân bị thiệt, lợi ích rơi vào một nhóm người, NSNN thất thoát. Về mặt kinh tế, qua phân tích số liệu thống kê của Trung tâm giao dịch BĐS thành phố Đà Nẵng, số phiên đấu giá thành công đạt tỷ lệ thấp dẫn đến tỷ lệ đóng góp tiền thu được từ đấu giá so với tổng thu tiền SDĐ của thành phố trong những năm qua là không tương xứng với chủ trương đẩy mạnh giao đất thông qua đấu giá QSDĐ mà Chính phủ phê duyệt. Xét về khía cạnh bền vững, công tác nghiên cứu, đầu tư tiến bộ khoa học và công nghệ thông tin, công nghệ mới vào QLNN về đất đai vẫn còn hạn chế. 19 3.2.2.3. N â của ữ ạ c ế tro q ả lý ước về đất đai đô t ị ở t p Đ Nẵ - Quá trình CNH, HĐH, đô thị hoá đã bộc lộ một số vướng mắc, mâu thuẫn ở một số lĩnh vực, nhất là quản lý đô thị, quản lý đất đô thị như: công tác QHKH SDĐ, giải phóng mặt bằng, bố trí tái định cư chưa phù hợp với tình hình thực tế, gây nhiều khó khăn trong việc triển khai thực hiện nhiệm vụ phát triển KTXH của thành phố. - Quy định của pháp luật còn nhiều bất cập, xa thực tế, chồng chéo và ít rõ nghĩa dẫn đến nhiều cách hiểu khác nhau và bị lợi dụng chạy chính sách. - Việt Nam nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng đang hướng tới một nền kinh tế thị trường và hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế thế giới. Tuy nhiên, qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất còn mang tính mệnh lệnh, ít quan tâm đến nhu cầu của thị trường, quy hoạch manh mún theo chức năng. - Sự đổi mới hoạt động QLNN đối với đất đô thị không theo kịp tốc độ đô thị hoá ở thành phố Đà Nẵng. - Tầm nhìn của lãnh đạo thành phố còn hạn chế, việc khai thác quỹ đất thời gian qua chủ yếu là phân lô bán nền, phục vụ cho lợi ích trước mắt, thiếu bền vững. 20 Chương 4 QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐÔ THỊ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020 4.1. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM CƠ BẢN NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐÔ THỊ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 4.1.1. Quản lý và sử dụng đất đô thị đảm bảo tính công khai, minh bạch và dân chủ 4.1.2. Quan điểm kế thừa và hệ thống trong quản lý nhà nước đối với đất đô thị. 4.1.3. Quản lý sử dụng đất đô thị phù hợp với xu thế phát triển và yêu cầu thực tiễn của thành phố 4.1.4. Quan điểm hiện đại hoá hệ thống cơ sở dữ liệu trong quản lý nhà nước đối với đất đô thị 4.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐÔ THỊ CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 4.2.1. Nhóm giải pháp liên quan đến triển khai thực thi và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố Đà Nẵng theo luật định Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2014, để tổ chức triển khai đưa Luật nhanh chóng vào cuộc sống, tác giả xin đề xuất một số giải pháp sau: 4.2.1.1. Về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai. 4.2.1.2. Về xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến việc thi hành Luật Đất đai năm 2013. 4.2.2. Nhóm giải pháp về xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và xây dựng, thực thi cơ chế, chính sách quản lý đối với đất đô thị thành phố Đà Nẵng 4.2.2.1. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo khoa 21 học, minh bạch, với sự đồng thuận cao của nhân dân 4.2.2.2. Hoàn

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdftt_quan_ly_nha_nuoc_doi_voi_dat_do_thi_cua_thanh_pho_da_n_ng_9171_1917203.pdf
Tài liệu liên quan