Tóm tắt Luận văn Ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển ngành công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế

MỤC LỤC

Lời cam đoan . i

Lời cảm ơn . ii

Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế . iii

Danh mục các chữ viết tắt . iv

Danh Mục Các Bảng . v

Danh mục các biểu đồ . vi

Mục lục . vii

PHẦN 1: MỞ ĐẦU.1

1. Tính cấp thiết của đề tài .1

2. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu .2

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.2

4. Phương pháp nghiên cứu.3

5. Kết cấu của luận văn: .3

PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI.4

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN.4

1.1.1 Khái niệm, bản chất, đặc điểm và các hình thức cơ bản của Đầu tư trực

tiếp nước ngoài .4

1.1.1.1 Khái niệm về Đầu tư trực tiếp nước ngoài .4

1.1.1.2 Bản chất và đặc điểm của Đầu tư trực tiếp nước ngoài .6

1.1.1.3 Các hình thức cơ bản của Đầu tư trực tiếp nước ngoài.9

1.1.2 Vai trò của Đầu tư trực tiếp nước ngoài trong xây dựng và phát triển

kinh tế.11

1.1.2.1 Nguyên nhân hình thành của hoạt động Đầu tư trực tiếp nước ngoài.11

1.1.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài .13

1.1.2.3 Những tác động của Đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với nước nhận

đầu tư.15

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾviii

1.1.2.4 Tác động của Đầu tư trực tiếp nước ngoài đến xây dựng và phát

triển ngành công nghiệp .22

1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN.23

1.2.1 Khái quát quá trình hình thành chính sách đầu tư tại Việt Nam.23

1.2.2 Khái quát về Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thừa Thiên Huế .24

1.2.3 Bài học kinh nghiệm về thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát

triển công nghiệp của một số địa phương trong nước.28

1.2.3.1 Bài học kinh nghiệm về thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài của

Đà Nẵng.28

1.2.3.2 Bài học kinh nghiệm về thu hút Đầu tư trực tiếp nước ngoài của

tỉnh Khánh Hòa .29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI

ĐẾN PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.32

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐẶC ĐIỂM VÀ TIỀM NĂNG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 32

2.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tỉnh Thừa Thiên Huế .32

2.1.2 Tiềm năng và nguồn lực .37

2.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội .37

2.1.2.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng, thông tin liên lạc.43

2.2 THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NGƯỚC NGOÀI ĐẾN

NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ .45

2.2.1 Tổng quan tình hình thu hút đầu trực tiếp nước ngoài trên địa bàn

Tỉnh Thừa Thiên Huế.45

2.2.2 Thực trạng phát triển ngành công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn

2007 - 2011 .49

2.2.2.1 Tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp giai đoạn 2007 - 2011 .50

2.2.2.2 Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo thành phần kinh tế .51

2.2.2.3 Giá trị sản xuất phân theo ngành công nghiệp và địa phương .53

2.2.2.4 Các sản phẩm công nghiệp chủ yếu .54

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾix

2.2.3 Ảnh hưởng của Đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển ngành công

nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế .54

2.2.3.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần bổ sung vốn cho đầu tư phát

triển công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế .55

2.2.3.2 Ảnh hưởng của Đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng quy

mô và chuyển dich cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế.56

2.2.3.3 Ảnh hưởng của Đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển những

ngành công nghiệp mới và chuyển giao công nghệ .57

2.2.3.4 Đầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập

cho người lao động.57

2.2.4 Đánh giá chung về kết quả thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đến

phát triển ngành công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế .59

2.2.4.1 Những kết quả đạt được .59

2.2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân .62

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ

TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CHO PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH

THỪA THIÊN HUẾ .64

3.1 ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI CHO PHÁT

TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ĐẾN NĂM 2015

VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2020 .64

3.1.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội nói chung và phát triển công

nghiệp Tỉnh nói riêng đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020.64

3.1.1.1 Định hướng phát triển kinh tế xã hội .64

3.1.1.2 Định hướng phát triển công nghiệp.68

3.1.2 Định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển

công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 .72

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP

NƯỚC NGOÀI CHO PHÁT TRIỂN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH

THỪA THIÊN HUẾ .73

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾx

3.2.1 Nhóm các giải pháp chung.73

3.2.2 Nhóm các giải pháp cụ thể.74

3.2.2.1 Giải pháp tăng cường cải cách thủ tục hành chính, nâng cao vai trò

của chính quyền địa phương trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho

phát triển ngành công nghiệp Tỉnh.75

3.2.2.2 Giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật

xã hội .78

3.2.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.82

3.2.2.4 Giải pháp về chọn lọc trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào

ngành công nghiệp .84

3.2.2.5 Giải pháp hoàn thiện công tác xúc tiến đầu tư .87

PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .90

1. KẾT LUẬN.90

2. KIẾN NGHỊ .90

TÀI LIỆU THAM KHẢO.92

PHỤ LỤC.94

pdf111 trang | Chia sẻ: phuongchi2019 | Ngày: 03/11/2020 | Lượt xem: 71 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Ảnh hưởng của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến phát triển ngành công nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ộ lớn nhất là 165m3/ngày. Nước khoáng nóng Thanh Tân đã được xử lý, đóng chai thành nước giải khát với nhiều nhãn hiệu khác nhau và được tiêu thụ ở các thị trường khắp cả nước. Thương hiệu Thanh Tân đã được công nhận là thương hiệu có uy tín của Việt Nam. Khu vực các điểm xuất lộ nguồn nước khoáng nóng Thanh Tân nằm ngay chân dãy Trường Sơn, đang được khai thác dưới dạng một khu du lịch sinh thái kết hợp nghỉ dưỡng, phục hồi sức khoẻ có sức hấp dẫn không chỉ với người dân tỉnh TTH. Nguồn nước khoáng nóng Mỹ An ở xã Phú Dương, huyện Phú Vang được phát hiện lần đầu từ năm 1979, có thành phần hoá học chủ yếu là Clorua Bicacbonat Natri, lưu lượng là 1.590m3/ngày và nhiệt độ ở điểm xuất lộ là 54°C. Với lợi thế gần thành phố Huế, điểm nước khoáng nóng Mỹ An đã được khai thác, sử dụng thành khu dịch vụ du lịch ngâm tắm, chữa bệnh. Nguồn nước khoáng nóng ở xã A Roàng, huyện A Lưới, có tên gọi là Tà Lài hoặc Aka, được phát hiện từ năm 1980, nhưng rất gần đây, sau khi đường Hồ Chí Minh hoàn thành, đi qua ngay bên cạnh điểm xuất lộ, việc khai thác, sử dụng nguồn nước khoáng này phục vụ cho du lịch đã được đặt ra. Nước khoáng A Roàng có độ khoáng hoá thấp, thành phần hoá học chủ yếu là Bicacbonat Natri, và có nhiệt độ vừa phải (50°C) Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh TTH là 503,32 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm 72,22%; đất lâm nghiệp chiếm 3,60%, đất chuyên dùng ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 37 và đất ở chiếm 18,01% & đất chưa sử dụng còn 6,17%. Nhìn chung tiềm năng đất đai của tỉnh vẫn còn khá lớn. 2.1.2 Tiềm năng và nguồn lực 2.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội Kinh tế tỉnh TTH trong những năm vừa qua có sự tăng trưởng nhanh và duy trì nhịp độ tăng trưởng tương đối cao. Bảng 2.1 GDP tỉnh TTH giai đoạn 2007 - 2011 Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011 GDP (tỷ đồng) 4.310 4.953 5.420 6.230 6.896 Tốc độ tăng trưởng (%) 13,61 10,05 14,04 12,50 11,11 (Nguồn: Tổng hợp niêm giám thống kê tỉnh TTH) GDP của TTH liên tục có mức tăng trưởng cao trên hai con số trong nhiều năm. Tuy nhiên do ảnh hưởng của khủng hoảng toàn cầu, những năm qua GDP cuả tỉnh có những thay đổi, cụ thể là năm 2007 tổng sản phẩm quốc dân toàn tỉnh đạt 560 USD với tốc độ tăng trưởng là 13,61% nhưng đến năm 2011 tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh chỉ đạt mức 11,11%; và trung bình giai đoạn 2007 - 2011 tốc độ tăng trưởng bình quân toàn tỉnh là 12,29%. 0 1000 2000 3000 4000 5000 6000 7000 8000 2007 2008 2009 2010 2011 0 2 4 6 8 10 12 14 16 GDP (Tỷ đồng) Tốc độ tăng trưởng (%) Biểu đồ 2.1 GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh TTH giai đoạn 2007-2011 % ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 38 Chỉ tính riêng năm 2008, trong tình hình khó khăn chung của thế giới và sự ảnh hưởng của nó đến Việt Nam, hoạt động kinh tế của nhiều tỉnh thành có dấu hiệu chững lại và thấp hơn năm 2007. Với việc luôn duy trì tốc độ tăng trưởng đó, đời sống nhân dân trong tỉnh đã được cải thiện đáng kể. GDP bình quân đầu người năm 2012 ước 1.500 USD, tăng 26,4% so với năm 2007 và là năm đầu tiên cao hơn mức trung bình của cả nước. Kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa Bên cạnh việc duy trì tốc độ tăng trưởng cao trong nhiều năm thì cơ cấu GDP của TTH cũng chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa và bền vững. Công nghiệp và dịch vụ từng bước khẳng định vai trò của mình trong đời sống kinh tế của toàn tỉnh, Nông nghiệp có xu hướng giảm về tỷ trọng nhưng vẫn đạt được giá trị tương đối cao. Bảng 2.2 GDP theo giá thực tế giai đoạn 2007 - 2011 Đơn vị tính: triệu đồng STT Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 2011 1 GDP toàn tỉnh 10.376.003 13.404.580 16.112.139 20.243.158 26.498.376 2 Ngành CN 3.940.952 4.891.221 6.053.793 8.056.159 10.306.044 3 Ngành NN 1.947.8580 2.440.66. 2.665.290 2.962.886 4.001.614 4 Ngành DV 4.487.246 6.072.699 7.403.056 9.224.113 12.190.718 (Nguồn: Tổng hợp và xử lý số liệu thống kê tỉnh TTH) Từ bảng trên ta có thể thấy, cơ cấu GDP của toàn tỉnh đã có sự chuyển biến rõ rệt theo hướng hiện đại hóa. Khi mới tái lập tỉnh năm 1989, TTH còn là một tỉnh thuần nông, cơ cấu GDP của tỉnh vẫn còn lạc hậu với nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn, trong khi công nghiệp còn lạc hậu. Sau quá trình phát triển theo xu thế của thời đại, thực hiện CNH HĐH, tỉnh TTH đã có sự chuyển biến một cách rõ rệt: nông nghiệp giảm dần tỷ trọng của mình trong cơ cấu GDP chỉ còn chiếm 15,1%. Trong khi đó công nghiệp đã tăng 46,0% trong vòng hơn 20 năm. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 39 (Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh TTH) Biểu đồ 2.2 Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế năm 2007 và 2011 Có thể thấy trong cơ cấu GDP, tỷ trọng của khu vực nông, lâm, ngư nghiệp giảm liên tục qua các năm là điểm hạn chế cần khắc phục của Tỉnh còn công nghiệp và dịch vụ tỉnh đã có sự phát triển về chất theo hướng nâng cao và đa dạng hóa các sản phẩm xuất khẩu do vậy tổng kim gạch xuất khẩu của tỉnh cũng đã có những bước phát triển đáng kể. Bảng 2.3 Kim ngạch xuất khẩu tỉnh TTH giai đoạn 2007 - 2011 STT Năm Chỉ tiêu 2007 2008 2009 2010 20011 1 KN XK (triệu đồng ) 47.519 68.672 92.230 170.732 372.514 2 Tốc độ tăng trưởng (%) 22,17 44,51 34,3 85,11 112,21 (Nguồn : Tổng hợp và xử lý số liệu báo cáo Sở Công thương) Hoạt động xuất khẩu đã có bước nhảy vọt, trong tốc độ tăng trưởng từ mức 22,17% năm 2007 thì năm 2011 đã đạt mức kỷ lục là 112,21%. Mức cao nhất từ khi tái lập tỉnh đến nay. Trong năm 2008 mặc dù do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng kim gạch xuất khẩu của tỉnh TTH vẫn đạt mức tăng trưởng khá cao 44,51% do hoạt động sản xuất kinh doanh được mở rộng về số lượng cơ sở, doanh nghiệp, nhất là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. Cơ cấu hàng xuất khẩu đã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng nhóm hàng công ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 40 nghiệp – dịch vụ du lịch - thủ công mỹ nghệ - nông lâm sản; chất lượng hàng xuất khẩu từng bước được nâng lên, xuất hiện thêm một số mặt hàng mới; thị trường xuất khẩu được mở rộng tới 23 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới. Hoạt động nhập khẩu hàng hoá nhìn chung ổn định, đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng. Văn hóa xã hội có những bước phát triển đáng kể Giáo dục đào tạo: giáo dục tiếp tục được phát triển mạng lưới trường lớp cơ sở giáo dục được củng cố. Các trường ĐH, CĐ, THCN tiếp tục mở rộng quy mô, loại hình đào tạo; hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 18 trường (ĐH: 08 trường, CĐ: 03 trường, THCN: 02 trường, Trung cấp kỹ thuật, dạy nghề: 05 trường), ngoài ra, còn có gần 30 cơ sở và trung tâm dạy nghề đang hoạt động ở cả 6 huyện, thành phố và 2 thị xã. - Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục ở từng cấp học, bậc học; đa dạng hóa các loại hình đào tạo, giải quyết mối quan hệ giữa phổ cập và nâng cao. Xây dựng đội ngũ giáo viên có chất lượng về chuyên môn, có đạo đức sư phạm. Có chính sách thu hút, bảo đảm đủ giáo viên cho các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa. - Quan tâm phát triển giáo dục mầm non, nhất là ở các xã vùng gò đồi miền núi, vùng đầm phá ven biển; phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập trung học cơ sở. 100% các trường tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông đều được học tin học và từng bước kết nối mạng Internet trong trường học. Xây dựng hệ thống trường đạt chuẩn quốc gia và quốc tế, trường học thân thiện, học sinh tích cực, trong đó, tất cả các trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia vào năm 2010. - Đầu tư nâng cấp, mở rộng, đa dạng hóa hệ thống trường dạy nghề, trường trung học chuyên nghiệp. Khuyến khích và tạo điều kiện để phát triển các loại hình trường ngoài công lập. - Mở rộng nâng cấp hệ thống đào tạo đại học, cao đẳng, trung học theo hướng đa ngành hóa, công nghệ hóa; phát huy vai trò một trung tâm quan trọng về đào tạo đại học, cao đẳng và dạy nghề cho khu vực miền Trung và cả nước. Tăng cường hợp tác quốc tế, phấn đấu xây dựng trường Đại học quốc tế tại Huế. Phát triển trường Đại học Mỹ thuật và Học viện Âm nhạc Huế. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 41 - Gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật. Coi trọng cả đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ đầu đàn, cán bộ khoa học kỹ thuật, các nhà doanh nghiệp và nghệ nhân lành nghề. - Thực hiện xã hội hóa sự nghiệp giáo dục - đào tạo, coi trọng giáo dục phổ cập, nâng cao trình độ dân trí của nhân dân, đặc biệt là dân cư nông thôn và miền núi. Xây dựng một xã hội hướng tới học tập thường xuyên, với các hình thức giáo dục đa dạng, hiện đại. Y tế và công tác Dân số - KHHGĐ: Y tế và bảo vệ sức khỏe nhân dân - Nâng cao chất lượng sức khoẻ toàn dân. Nghiên cứu ứng dụng các thành tựu khoa học và tiến bộ kỹ thuật để nâng cao chất lượng các dịch vụ bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cộng đồng, ngăn ngừa những bệnh xã hội và bệnh mới xuất hiện. Kiểm soát, không để xảy ra dịch bệnh lớn. Thực hiện tốt các Chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, các quy định về vệ sinh, an toàn thực phẩm. - Hoàn thiện hệ thống cơ sở vật chất mạng lưới y tế cơ sở, đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật và chú trọng phát triển nguồn nhân lực; phấn đấu đến năm 2020 có 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế. - Tiếp tục củng cố và phát triển các bệnh viện, trung tâm y tế tuyến tỉnh, huyện, các phòng khám đa khoa khu vực; nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh tại các trạm y tế xã, giải quyết tình trạng quá tải của bệnh viện tuyến trên. Kêu gọi đầu tư bệnh viện quốc tế, các bệnh viện chuyên khoa... - Hoàn thành nâng cấp Bệnh viện Trung ương Huế - Trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao cho cả vùng; ổn định hoạt động của Trung tâm y tế chuyên sâu. Dân số và KHHGĐ - Đẩy mạnh công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình, tăng cường hoạt động giáo dục truyền thông hướng tới mục tiêu phát triển bền vững. - Phân bố lại lao động, dân cư phù hợp với hướng chuyển dịch cơ cấu sản xuất và phương hướng phát triển kinh tế - xã hội từng vùng. Đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực để tăng cơ hội việc làm cho người lao động. Thúc ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 42 đẩy chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng giảm lao động nông nghiệp, tăng lao động trong lĩnh vực công nghiệp. - Thực hiện tốt các chính sách xã hội cho các đối tượng thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng. Quan tâm tới những người già neo đơn, người tàn tật, những người bị nhiễm chất độc màu da cam, làm tốt chính sách an sinh xã hội. Văn hoá, Thể thao và Du lịch - Phát thanh truyền hình: Các chương trình phát thanh, truyền hình, thông tin cổ động phục vụ kịp thời, chất lượng có tiến bộ; tăng chương trình phát sóng và số giờ phát hình cùng với việc nâng cao chất lượng sóng phát thanh, truyền hình. Tổ chức biểu diễn văn nghệ kỷ niệm các ngày lễ lớn, Lễ, Hội trang nghiêm, an toàn. Các ngành chức năng, các địa phương thường xuyên kết hợp trong việc kiểm tra dịch vụ, kinh doanh văn hoá phẩm. Tiếp tục củng cố, xây dựng “ Khu phố văn hoá”, “gia đình văn hoá”, tu bổ, tôn tạo các di tích lịch sử, văn hoá. - Giữ gìn và phát huy giá trị di sản văn hóa truyền thống; xây dựng tỉnh TTH thành một trung tâm văn hóa - sdu lịch đậm đà bản sắc dân tộc và văn hoá Huế. - Xây dựng và từng bước hiện đại hóa hệ thống thiết chế văn hóa các cấp. Nâng cao chất lượng hoạt động của các thiết chế văn hóa hiện có. Kiện toàn tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ làm văn hóa. Mở rộng hợp tác trong nước và quốc tế về văn hóa. - Chuyển đổi mạnh thể thao theo hướng dịch vụ, chuyên nghiệp hóa, xã hội hóa. Xây dựng tỉnh TTH thành trung tâm thể thao mạnh của miền Trung. Khoa học - công nghệ và môi trường Khoa học - công nghệ: - Nâng cao trình độ và năng lực ứng dụng khoa học - công nghệ trong các lĩnh vực. Áp dụng rộng rãi các thành tựu khoa học - công nghệ quốc gia và quốc tế vào sản xuất và quản lý. Tăng cường các hoạt động nghiên cứu về khoa học xã hội và nhân văn, chú trọng công tác điều tra cơ bản. - Tăng cường hợp tác, liên kết trong nghiên cứu, ứng dụng khoa học. Khuyến khích các hoạt động môi giới, chuyển giao công nghệ, đăng ký sở hữu trí tuệ, đăng ký thương hiệu. Đẩy mạnh xã hội hóa các nguồn vốn cho khoa học - công nghệ, hình thành thị trường khoa học - công nghệ. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 43 Bảo vệ môi trường: - Tổ chức thực hiện tốt các quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành. Coi trọng công tác truyền thông giáo dục và xã hội hóa việc bảo vệ môi trường. Áp dụng đồng bộ các biện pháp bảo vệ môi trường sinh thái. Phát triển và nâng cao chất lượng hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống xử lý rác thải, nước thải. - Nghiên cứu việc chống xói lở bờ biển Thuận An, Tư Hiền, các bờ sông; xử lý các vấn đề môi trường phát sinh do biến động của các cửa biển, chống xâm thực sông biển. Nghiên cứu bảo vệ nguồn gen động, thực vật ở Vườn quốc gia Bạch Mã, giống thủy sản đầm phá Tam Giang – Cầu Hai. Xây dựng Bảo tàng thiên nhiên vùng Duyên hải miền Trung. - Ứng dụng công nghệ sinh học trong phát triển giống cây trồng, vật nuôi có năng suất chất lượng cao, không thoái hóa, không làm tổn hại đến đa dạng sinh học. - Thực hiện quá trình "công nghiệp hóa sạch". Thể chế hóa việc đưa yếu tố môi trường vào quy trình quy hoạch, kế hoạch hóa sự phát triển ở mọi cấp. Ban hành quy định yêu cầu tất cả các doanh nghiệp phải thiết lập các hệ thống tự giám sát về môi trường. 2.1.2.2 Hệ thống cơ sở hạ tầng, thông tin liên lạc Thực hiện lời di chúc của Bác Hồ “xây dựng đất nước ta đàng hoàng hơn, to đẹp hơn”. Và thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XI, quyết tâm phấn đấu đưa tỉnh TTH đến năm 2020 trở thành Thành phố trực thuộc Trung ương phát triển ngành công nghiệp theo hướng hiện đại, các huyện thị được cải tạo mở rộng thành các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, các trục đường chính, các khu đô thị mới, khu nhà ở, công sở, hệ thống cấp thoát nước, điện chiếu sáng, khu vui chơi giải trí Hạ tầng khu công nghiệp: Đến nay, TTH đã quy hoạch được 7 KCN và 26 làng nghề với tổng diện tích là 1.968 ha. Các KCN sau khi được quy hoạch và đầu tư hạ tầng đã thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu tư góp phần tăng trưởng kinh tế xã hội của Tỉnh. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 44 Hệ thống giao thông vận tải: Hiện nay tỉnh TTH đang hệ thống giao thông vận tải được đầu tư khá đồng bộ và hiện đại Đường bộ: tỉnh TTH là Tỉnh có hệ thống đường bộ thuận tiện cho vận chuyển, giao lưu kinh tế trong và ngoài tỉnh. Mạng lưới giao thông đường bộ toàn tỉnh hiện có 3807 km, mật độ đường 4,74 km/km2 thuộc loại cao so với bình quân cả nước, trong đó Quốc lộ có 4 tuyến gồm quốc lộ 1A cũ dài 20 km, quốc lộ 1A mới dài 20 km, quốc lộ 18 dài 26,2km và quốc lộ 38 dài 23 km. Tỉnh lộ gồm 11 tuyến với tổng chiều dài 224,1 km, đường huyện đô thị có chiều dài 267,9 km, đường trục xã có chiều dài 759,3 km. Trong những năm qua, hệ thống giao thông đường bộ trong tỉnh đã được chú trọng đầu tư nâng cấp nên việc đi lại và vận chuyển hàng hóa khá thuận tiện. Đường thủy: tỉnh TTH có 3 con sông lớn chảy qua là sông Hương dài 70 km, Trên mạng lưới đường sông của TTH hiện tại có 2 cảng lớn là: + Cảng Thuận An có bãi chứa 2 ha, trước đây lượng hàng lưu thông là 100.000 tấn/năm, nay chỉ còn 20.000 - 30.000 tấn/năm. + Cảng Chân mây có công suất trên 30.000 tấn/năm Đường sắt: tỉnh TTH có tuyến đường sắt Bắc - Nam chạy qua dài gần 20 km với 3 ga. Hiện tại chất lượng đường và ga đều đang hoạt động với công nhiều năng như vận chuyển hành khách, hàng hóa Hệ thống hạ tầng Điện- Nước: Nguồn điện chính cung cấp phục vụ sản xuất và tiêu dùng của tỉnh TTH từ lưới điện 110 KV quốc gia. Hệ thống điện cơ bản đã phục vụ được tốt cho nhu cầu tiêu dùng và sản xuất trong Tỉnh. Tỉnh TTH có nguồn nước tương đối dồi dào từ các sông và trong lòng đất, theo kết quả thăm dò địa chất cho thấy trữ lượng nước ngầm của tỉnh là khá lớn, trung bình 400.000 m³/ngày, tầng chứa nước cách mặt đất trung bình 3-5 m và có bề dày khoảng 40, chất lượng nước tốt . Đã có nhiều nhà máy nước đầu tư xây dựng và đi vào khai thác đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt cũng như sản xuất của các doanh nghiệp. Hệ thống thông tin liên lạc: Mạng lưới bưu chính viễn thông và cơ sở vật chất kỹ thuật tiếp tục được tăng cường, các trạm thu phát song tiếp tục được đầu tư xây ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 45 dựng ở nhiều địa phương, đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, điều hành của các cấp ủy đảng, chính quyền địa phương và nhu cầu của nhân dân, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh và đời sống xã hội phát triển. Tổng số thuế bao điện thoại năm 2012 ước đạt 821.593 thuê bao, tăng 337.406 thuê bao so với cùng kỳ năm 2011, trong đó thuê bao cố định 185.046 thuê bao, thuê bao di động 577.374 thuê bao. Hệ thống hạ tầng thông tin mạng đã có bước chuyển biến rõ nét, đã hoàn thiện trung tâm tích hợp dữ liệu của tỉnh, hệ thống cáp quang và các mạng LAN của các sở ban ngành nối mạng với Tỉnh ủy, Văn phòng chính phủ, qua đó ứng dụng và từng bước phát huy hiệu quả của công nghệ thông tin trong việc phát triển kinh tế xã hội. Trong giai đoạn 2010-2012, Viễn thông tỉnh TTH lắp đặt hơn 40 trạm vệ tinh, nâng tổng số trạm hoạt động trên mạng khoảng hơn 100, với tổng dung lượng hơn 220.000 line. Riêng mạng di động sẽ lắp đặt thêm 76 trạm BTS, nâng tổng số lên 120 trạm. . Như vậy, hệ thống hạ tầng viễn thông cả dưới đất và trên không đều đầu tư với tốc độ cao, đáp ứng mọi nhu cầu về phát triển các dịch vụ viễn thông và CNTT. Hệ thống Ngân hàng – Tín dụng: Hoạt động tín dụng, ngân hàng tiếp tục phát triển; mạng lưới ngân hàng thương mại và tổ chức tín dụng phát triển rộng khắp thành phố, huyện thị. Với sự tham gia của nhiều ngân hàng thương mại quốc doanh và ngân hàng ngoài quốc doanh, bên cạnh đó cũng đã có nhiều chi nhánh và văn phòng đại diện của các tập đoàn tài chính quốc tế lớn. 2.2 THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NGƯỚC NGOÀI ĐẾN NGÀNH CÔNG NGHIỆP TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2.2.1 Tổng quan tình hình thu hút đầu trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế Từ ngày đầu mới tách lập tỉnh TTH chỉ là Tỉnh có xuất phát điểm thấp, cơ cấu kinh tế chưa hợp lý, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội thấp kém, đời sống của một bộ phận nhân dân nhất là vùng thuần nông, thiểu số còn nhiều khó khăn, do đó tích lũy nội bộ trong Tỉnh còn thấp, không đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho phát triển kinh tế xã hội. Chính từ đặc điểm đó, Đảng bộ, UBND và các cấp các ngành trong Tỉnh đã sớm xác định tầm quan trọng của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển kinh tế xã hội và sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chính từ nhận thức ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 46 đó, tỉnh TTH đã không ngừng cải thiện môi trường đầu tư, kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội nhằm thu hút các nhà đầu tư nước ngoài đến với Tỉnh. Đến nay hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh TTH đã có nhiều khởi sắc, tỉnh TTH dần trở thành điểm đến hấp dẫn của các nhà đầu tư nước ngoài. Bảng 2.4 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tỉnh TTH theo giai đoạn Chỉ tiêu Trước 2007 2007 2008 2009 2010 2011 Tổng số Số dự án 17 16 14 5 6 5 63 VĐK (triệu USD) 655,52 378,24 1148,06 33,85 48,63 41,63 1.887,757 ( Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh TTH) Do ảnh hưởng của suy giảm luồng vốn FDI trên thế giới cũng như khủng hoảng tài chính khu vực nên số dự án đầu tư trong những năm 2009 – 2011 giảm mạnh. Tuy nhiên các dự án đầu tư trong giai đoạn này đều là những dự án lớn, quan trọng có vốn đầu tư đăng ký khá lớn và có sức lan tỏa, đóng góp nhiều vào tăng trưởng kinh tế tỉnh TTH những năm sau này. 17 16 14 5 6 5 0 5 10 15 20 Trước 2007 2007 2008 2009 2010 2011 D ự án Thu hút FDI Thừa Thiên Huế Số dự án Biểu đồ 2.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài tỉnh TTH theo giai đoạn Những năm từ 2006 đến 2008 là những năm thành công rực rỡ của Tỉnh trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cả về số dự án và vốn đầu tư đăng ký. Bước vào giai đoạn 2007 - 2011 đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh TTH đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ, số dự án và vốn đăng ký đều thực thi và mang lại hiệu ích kinh tế cho Tỉnh. Đặc biệt năm 2008, mặc dù do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế thế giới những tháng cuối năm, nhưng tình hình thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn vẫn đạt kết quả tốt. Tính đến tháng 12 năm 2008 toàn ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 47 tỉnh đã thu hút được 14 dự án với tổng vốn đầu tư đăng ký đạt 1148,06 triệu USD. Đây là kết quả thu hút cao nhất từ trước đến nay của tỉnh, đạt quy mô vốn bình quân trên một dự án là 10,2 triệu USD. Trong những năm 2009, 2010, 2011 mặc dù số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh TTH thấp hơn trước, tuy nhiên đã có những dấu hiệu tích cực từ tình hình kinh tế thế giới cũng như trong nước, hứa hẹn thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài sẽ tăng nhanh trong những năm tới. Chính những dấu hiệu tích cực này đã tạo nên động lực hơn nữa cho Tỉnh tiếp tục thực hiện cải thiện môi trường đầu tư, cơ chế chính sách và kết cấu hạ tầng để ngày càng thu hút được các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài. Tính chung giai đoạn 2007 - 2011 toàn tỉnh đã thu hút được 46 dự án đầu tư với tổng vốn đăng ký đạt 1.650 triệu USD tăng gấp 2,5 lần về số dự án và 8,05 lần về vốn đầu tư đăng ký so với trước 2007. Có được sự thành công này là nhờ vào sự quan tâm cải thiện môi trường đầu tư, chính sách hỗ trợ nhà đầu tư nước ngoài, cải cách thủ tục hành chính thực hiện cơ chế một cửa trong cấp giấy phép đầu tư. Theo đồng chí Lê Đình Khánh, phó giám đốc sở kế hoạch và đầu tư thì cơ chế một cửa trong cấp giấy phép đầu tư chính là một trong những nguyên nhân của thành công trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh TTH trong thời gian vừa qua. Bên cạnh việc quan tâm đến việc thu hút mới các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, thì tỉnh TTH cũng rất quan tâm đến công tác hỗ trợ nhà đầu tư trong quá trình triển khai thực hiện dự án, cũng như sau khi dự án đi vào hoạt động, chính vì vậy mà quá trình triển khai thực hiện dự án được tiến hành thuận lợi, nhiều dự án kinh doanh có lãi đã tiếp tục đăng ký bổ sung vốn đầu tư, cho đến nay vốn giải ngân lũy kế đã đạt 1,459 triệu USD bằng 61,5% vốn đầu tư đăng ký mới và bổ sung. Với số lượng dự án đầu tư tăng, cũng như tốc độ giải ngân lớn đã chứng tỏ niềm tin của nhà đầu tư vào môi trường đầu tư của Tỉnh. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh TTH chủ yếu theo hình thức 100% vốn nước ngoài và hình thức liên doanh, trong khi đó hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh và hình thức BOT, BTO, BT chỉ chiếm một số lượng rất nhỏ. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 48 Nguồn vốn FDI đã góp phần bổ sung vào cơ cấu vốn đầu tư hàng năm của tỉnh, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnh. Đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh TTH chủ yếu tập trung trong các khu công nghiệp, với những ưu thế về cơ sở hạ tầng và chính sách ưu đãi. Các khu công nghiệp của tỉnh TTH đã thể hiện được vai trò của mình trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài. Lũy kế đến cuối năm 2011 có 41 dự án đầu tư còn hiệu lực với tổng vốn đăng ký khoảng 8.679,83 tỷ đồng, vốn thực hiện 3.653,7 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 42,1% so với vốn đăng ký, trong đó có 36 dự án sản xuất công nghiệp, với vốn đăng ký hơn 7.302 tỷ đồng, vốn thực hiện gần 3.341,9 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 45,8% so với vốn đăng ký; còn lại là số dự án kinh doanh dịch vụ du lịch [4. 5]. Như vậy, đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh TTH chủ yếu tập trung vào lĩnh vực công nghiệp cả về số dự án và vốn đăng ký. Riêng ngành công nghiệp, trong vòng 10 năm trở lại đây, đến nay tỉnh đã thu hút được 52 dự án với tổng vốn đầu tư đạt khoảng 1.567,249 triệu USD. Các dự án đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp khá đa dạng, tập trung vào nhiều ngành nghề như dệt may, công nghiệp chế biến, sản xuất mỹ nghệ, dịch vụ du lịch đặc biệt đã có những dự án đầu tư với quy mô lớn. Bảng 2.5 FDI TTH phân theo ngành kinh tế tính đến hết tháng 12/2011 Ngành kinh tế Số dự án Tỷ trọng (%) Vốn đầu tư đăng ký (triệu USD) Tỷ trọng (%) Nông, Lâm, Ngư nghiệp 2 0,3 6 5,8 Công nghiệp 35 52,2 1.192,2 65,3 Dịch vụ 26 47,5 689,5 28,9 (Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh TTH) Lĩnh vực nông nghiệp, trong giai đoạn này số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài thấp do những nguyên nhân cơ bản là: Thứ nhất, do lĩnh vực nông nghiệp có độ rủi ro rất lớn do thiên tai dịch bệnh, đặc biệt là đối với tỉnh TTH một tỉnh thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa rõ rệt, rất thuận lợi cho các dịch bệnh phát sinh phát triển. Thứ hai, các dự án đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp đòi hỏi quỹ đất lớn và tập trung, điều này đối với tỉnh TTH là rất khó khăn do quỹ đất nông nghiệp của tỉnh còn hạn chế, manh mún chủ yếu do các hộ gia đình nắm giữ. ĐA ̣I H ỌC KI NH TÊ ́ HU Ế 49 Thứ ba, bên cạnh đó cũng có một phần nguyên nhân từ phía chính quyền tỉnh, khi chưa có các chủ trương, chính sách cũng như hướng dẫn cụ thể trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển nông nghiệp Tỉnh. Biểu đồ 2.4 FDI TTH phân theo ngành kinh tế giai đoạn 2007 – 2011 Đầu tư trực tiếp nước ngoài ch

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfa_nh_huo_ng_cu_a_da_u_tu_tru_c_tie_p_nuo_c_ngoa_i_de_n_pha_t_trie_n_nga_nh_cong_nghie_p_ti_nh_thu_a.pdf
Tài liệu liên quan