Tóm tắt Luận văn Nghệ thuật châm biếm và đả kích trong vè người Việt

MỤC LỤC

Trang

Danh mục từ viết tắt, ký hiệu . 2

Danh mục ảnh, bảng biểu . 2

Mở đầu . 3

1. Lý do chọn đề tài ..3

2. Lịch sử vấn đề . 4

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu . 7

4. Phương pháp nghiên cứu . 8

5. Bố cục của luận văn . 12

Chương 1: Tổng quan vè người Việt . 13

1.1 Định nghĩa vè người Việt.13

1.2 Phân loại vè người Việt . 14

1.3 Tính chất của vè người Việt . 20

1.3.1 Tính thời sự . 20

1.3.2 Tính chiến đấu . 23

1.3.3 Tính địa phương . 28

1.3.4 Tính hiện thực . 34

Chương 2: Các thủ pháp châm biếm và đả kích trong vè người Việt 38

2.1 Sử dụng thể thơ.38

2.1.1 Thể tự do . 40

2.1.2 Thể lục bát . 41

2.1.3 Thể bốn chữ . 43

2.1.4 Thể song thất lục bát . 47

2.2 Chơi chữ . 49

2.2.1 Chơi chữ là gì.49

2.2.2 Chơi chữ trong Văn học dân gian . 49

2.3 Sử dụng yếu tố tục . 575

2.3.1 Thế nào là yếu tố tục . 57

2.3.2 Sử dụng yếu tố tục trong văn học dân gian . 58

2.4 Sử dụng thủ pháp phóng đại, cường điệu . 65

2.4.1 Thế nào là thủ pháp phóng đại, cường điệu . 66

2.4.2 Thủ pháp phóng đại, cường điệu trong văn học dân gian . 66

2.5 Sử dụng thủ pháp so sánh ví von . 75

2.5.1 So sánh là gì . 75

2.5.2 Sử dụng thủ pháp so sánh trong vè.75

Chương 3: Các thủ pháp thể hiện trong một tác phẩm vè . 82

3.1 Đi chợ ăn quà . 82

3.1.1 Giới thiệu tác phẩm . 82

3.1.2 Phân tích thủ pháp . 85

3.2 Vè chửi Pháp và vua quan . 87

3.2.1 Giới thiệu tác phẩm . 87

3.2.2 Phân tích thủ pháp . 88

3.3 Vè nói ngược đời nay . 91

3.3.1 Giới thiệu nhân vật và tác phẩm . 91

3.3.2 Phân tích thủ pháp . 94

Kết luận.98

Tài liệu tham khảo . 101

pdf14 trang | Chia sẻ: lavie11 | Ngày: 18/12/2020 | Lượt xem: 35 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tóm tắt Luận văn Nghệ thuật châm biếm và đả kích trong vè người Việt, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
3 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ------------------------------ PHẠM THỊ THANH THỦY NGHỆ THUẬT CHÂM BIẾM VÀ ĐẢ KÍCH TRONG VÈ NGƯỜI VIỆT Chuyên ngành: Văn học dân gian Mã số: 60 22 34 LUẬN VĂN THẠC SĨ VĂN HỌC Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Xuân Kính Hà Nội - 2009 4 MỤC LỤC Trang Danh mục từ viết tắt, ký hiệu ................................................................ 2 Danh mục ảnh, bảng biểu ...................................................................... 2 Mở đầu ..................................................................................................... 3 1. Lý do chọn đề tài ........................................................................ ..... 3 2. Lịch sử vấn đề .................................................................................. 4 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................... 7 4. Phương pháp nghiên cứu .................................................................. 8 5. Bố cục của luận văn ......................................................................... 12 Chương 1: Tổng quan vè người Việt .................................................... 13 1.1 Định nghĩa vè người Việt .............................................................. 13 1.2 Phân loại vè người Việt ................................................................. 14 1.3 Tính chất của vè người Việt ........................................................... 20 1.3.1 Tính thời sự ......................................................................... 20 1.3.2 Tính chiến đấu ...................................................................... 23 1.3.3 Tính địa phương ................................................................... 28 1.3.4 Tính hiện thực ...................................................................... 34 Chương 2: Các thủ pháp châm biếm và đả kích trong vè người Việt 38 2.1 Sử dụng thể thơ ............................................................................. 38 2.1.1 Thể tự do .............................................................................. 40 2.1.2 Thể lục bát ........................................................................... 41 2.1.3 Thể bốn chữ ......................................................................... 43 2.1.4 Thể song thất lục bát ............................................................ 47 2.2 Chơi chữ ......................................................................................... 49 2.2.1 Chơi chữ là gì ....................................................................... 49 2.2.2 Chơi chữ trong Văn học dân gian ........................................ 49 2.3 Sử dụng yếu tố tục ......................................................................... 57 5 2.3.1 Thế nào là yếu tố tục ............................................................ 57 2.3.2 Sử dụng yếu tố tục trong văn học dân gian .......................... 58 2.4 Sử dụng thủ pháp phóng đại, cường điệu ...................................... 65 2.4.1 Thế nào là thủ pháp phóng đại, cường điệu ......................... 66 2.4.2 Thủ pháp phóng đại, cường điệu trong văn học dân gian .... 66 2.5 Sử dụng thủ pháp so sánh ví von ................................................... 75 2.5.1 So sánh là gì ......................................................................... 75 2.5.2 Sử dụng thủ pháp so sánh trong vè ...................................... 75 Chương 3: Các thủ pháp thể hiện trong một tác phẩm vè .................. 82 3.1 Đi chợ ăn quà ................................................................................. 82 3.1.1 Giới thiệu tác phẩm .............................................................. 82 3.1.2 Phân tích thủ pháp ................................................................ 85 3.2 Vè chửi Pháp và vua quan .............................................................. 87 3.2.1 Giới thiệu tác phẩm .............................................................. 87 3.2.2 Phân tích thủ pháp ................................................................ 88 3.3 Vè nói ngược đời nay ..................................................................... 91 3.3.1 Giới thiệu nhân vật và tác phẩm ........................................... 91 3.3.2 Phân tích thủ pháp ................................................................ 94 Kết luận ................................................................................................... 98 Tài liệu tham khảo .................................................................................. 101 6 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Có thể nói rằng vè chiếm một vị trí quan trọng trong kho tàng văn học dân gian người Việt. Bởi thể loại vè đã và đang được các nhà nghiên cứu chú ý đến nhiều hơn trước. Bên cạnh việc thể hiện thành công các quan hệ tốt đẹp của con người thì qua vè người đọc, người nghe có thể biết được niềm vui, nỗi buồn, đắng cay, căm ghét những thế lực hắc ám đã làm cho những đứa trẻ và thân phận người phụ nữ phải chịu cảnh ở thuê cực khổ. Hơn nữa, vè còn là vũ khí sắc bén, độc đáo để châm biếm, đả kích, lên án và phê phán những mặt trái của xã hội đương thời. Với những giá trị ấy, nghệ thuật châm biếm và đả kích trong vè đã tạo nên những nét riêng so với các thể loại khác (ca dao, truyện cười, câu đố) trong văn học dân gian và các thể loại trào phúng khác trong văn học thành văn. Tiếng cười trong vè có nhiều cung bậc khác nhau: lúc thì nhẹ nhàng, mỉa mai, châm biếm, lúc thì quyết liệt, dữ dội. Ở đề tài này cũng không ngoài mục đích đi vào nội dung tiếng cười đó để thấy được nét sắc mạnh độc đáo của vè. Không những vậy, trong xã hội xưa cũng như ngày nay còn tồn tại vô vàn thói hư tật xấu, những hành động vi phạm đến phong tục, tập quán và đạo đức của nhân dân. Đấy là những tàn dư của xã hộ cũ cần phải quét sạch. Vè đã góp tiếng nói của mình làm cho những kẻ có tật phải giật mình và nêu bài học cảnh tỉnh cho những kẻ khác. Chính vì lý do trên, chúng tôi đã chọn: “Nghệ thuật châm biếm và đả kích trong vè người Việt” làm đề tài nghiên cứu. Hơn nữa, đây là một đề tài xưa nay rất ít người để ý nghiên cứu đến và cho đến nay vẫn còn là mảnh đất màu mỡ cho những ai tiếp tục công việc nghiên cứu, tìm tòi và khám phá. Ở đề tài này chúng tôi không có tham vọng gì lớn mà chỉ đặt cho mình yêu cầu khám phá, hệ thống hoá một vấn đề, trên cơ sở đó suy nghĩ tập dượt, 7 tìm tòi với hy vọng có thể thêm được một đôi ý kiến nhìn nhận mới cho vè người Việt. 2. Lịch sử vấn đề Kho tàng vè người Việt cho đến nay vẫn giữ một vị trí quan trọng trong việc nghiên cứu văn học dân gian. Nó đã và đang được nhiều nhà khoa học trực tiếp hay gián tiếp bàn đến trong nhiều công trình nghiên cứu khác nhau. Vè có từ bao giờ, chưa ai có thể khẳng định dứt khoát. Có thể vè đã manh nha từ trước nhưng chỉ phát triển thành thể loại lớn từ thế kỷ XVI, đặc biệt là thế kỷ XVII về sau, đáp ứng nhu cầu bức thiết phản ánh thực tại xã hội một cách khẩn trương, nhanh gọn và sắc bén. Đại thể vè đã nảy sinh chủ yếu trong thời kỳ phong kiến, phát triển nhất trong thời kỳ cận đại ở các thế kỷ XVIII, XIX, XX. Sự xuất hiện của vè là một bước tiến mới trong văn tự sự dân gian. Vè xuất hiện để kể chuyện theo cách có vần, có nhịp, cùng với lối kể chuyện bằng văn xuôi, đáp ứng đầy đủ hơn việc biểu hiện nội dung các vấn đề xã hội muốn nêu lên. Liên quan đến lịch sử nghiên cứu “Nghệ thuật châm biếm và đả kích trong vè người Việt” cần xác định khái niệm: Vè là gì? Các nhà nghiên cứu văn học dân gian đều cho rằng: Vè là những bài hát do nhân dân sáng tác và lưu truyền bằng miệng. Trước đây người ta hay lẫn lộn vè với ca dao, sự lẫn lộn này là do quá trình sưu tầm nghiên cứu ca dao hay còn gọi là phong giao đã được sưu tầm nghiên cứu từ lâu còn vè thì mới gần đây. Mãi đến năm 1964 mới có cuốn Vè Nghệ Tĩnh (hai tập) ra đời. Sưu tầm đã muộn còn việc nghiên cứu tìm hiểu về nó lại càng ít hơn. Tác giả Việt Nam văn học sử yếu ông Dương Quảng Hàm chưa nói đến vè mà chỉ cho đó là những bài hát ngắn không có chương khúc, lưu hành dân gian thường tả tính tình, phong tục của người bình dân, tức là “thư giao”. Trong Tục ngữ, ca dao, dân ca Việt Nam, ông Vũ Ngọc Phan cũng không đề cập đến vè mà chỉ coi vè “là một loại dân ca rất phổ biến ở Bắc Bộ và Trung Bộ” [34, tr.678] . 8 Trong Văn học dân gian Việt Nam, giáo trình Đại học Tổng hợp do hai ông Đinh Gia Khánh và Chu Xuân Diên viết vào năm 1962 thì: “Vè là một hình thức thơ tự sự, kể chuyện trong dân gian” [26, tr.401]. Cũng như các loại hình thơ tự sự khác, vè sử dụng cả phương thức tự sự và phương thức trữ tình nhưng chủ yếu là phương thức tự sự. Tác giả những bài vè dân gian thể hiện cuộc sống qua những tính cách nhân vật, qua cốt truyện. Tuy có xen vào những đoạn phát biểu ý kiến riêng của tác giả nhưng ngôn ngữ của vè chủ yếu là ngôn ngữ kể chuyện. Hai ông cho rằng vè có “tính chất thời sự”. Tính chất địa phương thiên về ghi chép, tường thuật người thực, việc thực, ít chú trọng đến hư cấu nghệ thuật. Với giáo trình này, vè trở thành một mục (mục VII) trong phần thứ tư – phần nói về “thơ ca dân gian”. Các tác giả chia vè thành hai loại chính: vè thế sự và vè lịch sử. Đến Văn học dân gian Việt Nam, tập hai, giáo trình của trường Đại học sư phạm do Hoàng Tiến Tựu viết, Nhà xuất bản Giáo dục năm 1990 thì vè được nâng lên thành một phần trong năm phần của tập sách này, nghĩa là đã có chỗ đứng xứng đáng với thể loại mà nhân dân đã sáng tạo trong quá trình lịch sử. Hoàng Tiến Tựu cho rằng: vè không phải là một hình thức thơ mà vè là loại tự sự bằng văn vần được biểu hiện dưới hình thức nói hoặc kể, chủ yếu nhằm phản ánh kịp thời và cụ thể về những truyện về người thực, việc thực ở từng địa phương. Vè giống một loại khẩu báo (báo miệng) của nhân dân, rất gần thể kí trong văn học Việt Nam. Khác với ca dao vè thiên về tính tự sự, thông báo sự việc, ít tính trữ tình và ít chú ý trau chuốt về hình thức. Đó là những nét nổi bật của vè, ông cũng chia vè ra làm hai loại là vè thế sự và vè lịch sử. Trong Hát dặm Nghệ Tĩnh, tập một, ông Nguyễn Đổng Chi cho rằng: vè vốn có những đặc trưng cơ bản của nó. Trước hết, vè là một loại văn vần kể chuyện (tự sự) tường thuật sự việc nếu như người ta có dùng vè để thuyết lý hay sự tình thì cũng thông qua phương pháp kể chuyện. Vè thường cho phép người ta kể lể rông dài, không trau chuốt câu văn, ít khi đếm xỉa đến niêm 9 luật, vần điệu. Ông nói: Về mặt hình thức, vè còn mang tính thô sơ của một loại phác thảo, một thứ văn ghi chép sự việc nóng hổi tựa như loại văn phóng sự. Về tính chất thì vè mang nhiều tính thời sự, tính cụ thể và tính địa phương hơn ca dao. Như vậy các nhà nghiên cứu văn học dân gian Việt Nam đã có cái nhìn tương đồng về vè. Vè là một loại tự sự bằng văn vần, chú trọng người thật việc thật diễn ra có tính chất đột xuất trong làng xã ngày xưa về mọi phương diện trong cuộc sống và những việc lớn vang động đến cả nước. Vè phản ánh và bình luận những chuyện thời sự địa phương mang tính chất rõ rệt mọi mặt trong cuộc sống của nhân dân, từ quan hệ đối với thiên nhiên đến các quan hệ xã hội đều được thể hiện trong vè. Có thể nói vè là một bộ bách khoa toàn thư của nhân dân trong một vùng, các bộ phận khoa học xã hội và nhân văn của nhân dân ta trước kia như: văn học, sử học, địa lý, kinh tế, triết học, xã hội học, dân tộc học... phần lớn được ghi lại trong vè. Vè không những mang đậm tính trữ tình mà còn mang tính chiến đấu, tính trào phúng, châm biếm, thời sự. Vè phản ánh đầy đủ nhân sinh quan và thế giới quan của nhân dân ta. Tuy ngôn từ của vè chưa được trau chuốt, tâm lý nhân vật, tính cách nhân vật chưa được khắc họa rõ nét nhưng đứng về mặt tư liệu nghiên cứu tìm hiểu xã hội Việt Nam trước đây thì vè là kho vô tận. Gây lại không khí của buổi đặt vè, kể vè, nói vè: cần phải có cái nhìn và phân tích cho thấu đáo về phương diện xuất xứ, cách kể chuyện cũng như đề tài, thế giới quan của nhân dân qua các bài vè, mới thấy hết ý nghĩa, nội dung, giá trị nghệ thuật của các bài vè. Bên cạnh đó, cũng phải nhắc đến một số bài viết đáng chú ý được đăng trên Tạp chí Văn học, Tạp chí Văn hoá dân gian, Tạp chí Bách khoa như các bài viết của Vũ Tố Hảo, Ninh Viết Giao, Đinh Gia Khánh, Nguyễn Định TrungCác bài viết trên đề cập đến nhiều vấn đề quan trọng của vè như: tính địa phương, tính tự sự, tính chiến đấu, tính hiện thực, định nghĩa, nguồn gốc và phân loại vè... 10 Như vậy, khi so sánh với các thể loại khác thì những công trình nghiên cứu về vè còn khá ít ỏi về số lượng. Những công trình nghiên cứu tiêu biểu của Chu Xuân Diên, Đinh Gia Khánh, Hoàng Tiến Tựu, Nguyễn Đổng Chi, Vũ Tố Hảonghiên cứu nhiều bình diện của thể loại vè. Dù ở mức độ khác nhau nhưng đều gợi cho chúng tôi những suy nghĩ quý báu, là chìa khoá để chúng tôi bước vào công trình nghiên cứu của mình được thuận lợi hơn. Tuy vậy, khi thực hiện luận văn này chúng tôi cũng gặp không ít khó khăn. Bởi “Nghệ thuật châm biếm và đả kích trong vè người Việt” là một vấn đề hoàn toàn mới, chưa từng được nghiên cứu. Trong khuôn khổ của luận văn thạc sĩ, trên cơ sở tìm hiểu và kế thừa những thành quả của những người đi trước. Chúng tôi thực hiện đề tài này với mong muốn góp sức mình vào việc khám phá những vấn đề còn mới trong kho tàng vè người Việt. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài này là “Nghệ thuật châm biếm và đả kích trong vè người Việt”. Tuy vậy, trong khuôn khổ đề tài này chúng tôi không thể khảo sát hết được toàn bộ kho tàng vè người Việt. Để làm rõ vấn đề “Nghệ thuật châm biếm và đả kích trong vè người Việt” chúng tôi chọn bộ sách: Tổng tập văn học dân gian người Việt, gồm 19 tập do Viện Khoa học xã hội Việt Nam giữ bản quyền, Nhà xuất bản Khoa học xã hội chủ trì phối hợp với Viện Nghiên cứu văn hoá biên soạn trong hai năm 2001 - 2002. Trong 19 tập, chúng tôi tập trung nghiên cứu tập 13 và tập 14. 11 Ảnh Tổng tập văn học dân gian người Việt Tập 13: Vè sinh hoạt Tập 14: Vè chống phong kiến, đế quốc. Trong hai tập này, chúng tôi chọn 82 tác phẩm có nội dung châm biếm, đả kích với những tác phẩm tiêu biểu, đại diện cho từng tiểu loại là: “Vè đánh bạc” “Đả kích Trần Lệ Xuân” “Vè trách vua Tự Đức hai lòng” “Đi chợ ăn quà” “Vè nói ngược đời nay” “Vè thằng nhác” “Bắc cầu Đồng Bàn” “Hà thành thất thủ ca” “Mắc lừa thầy tướng” Ngoài tập 13 và tập 14, chúng tôi còn tham khảo, sưu tầm thêm một số bài vè không nằm trong hai tập trên. 12 4. Phương pháp nghiên cứu Với phạm vi nghiên cứu một đề tài luận văn đòi hỏi phải vận dụng nhiều phương pháp khác nhau thì mới có được cái nhìn trọn vẹn, thấu đáo vấn đề. Với đề tài “Nghệ thuật châm biếm và đả kích trong vè người Việt” chúng tôi sử dụng các phương pháp như: thống kê, hệ thống hoá tài liệu, so sánh, phân tích, tổng hợp nhằm đạt được mục đích đề ra. Bảng thống kế tổng quan trong phạm vi nghiên cứu TT Tiểu loại Số bài Nguồn Tỷ lệ % 1 Vè trẻ em 31 Tập 13 4,6 2 Vè vui chơi giải trí 23 Tập 13 3,4 3 Vè kể vật kể việc 179 Tập 13 26,8 4 Vè giáo huấn 19 Tập 13 2,8 5 Vè tâm sự 50 Tập 13 7,5 6 Vè châm biếm những thói hư tật xấu 82 Tập 13 Tập 14 12,2 Châm biếm, đả kích phong kiến đế quốc, tay sai và đế quốc Mỹ 7 Kêu gọi, động viên, khuyên nhủ, tuyên truyền cách mạng 55 Tập 14 8,2 8 Tội ác phong kiến đế quốc và đế quốc Pháp, Mỹ 96 Tập 14 14,3 9 Những phong trào đấu tranh. Những trận chiến đấu của quân và dân ta 81 Tập 14 12,1 10 Những người anh hùng 41 Tập 14 6,1 11 Một số sự kiện đáng nhớ 10 Tập 14 1,4 Tổng số 667 100% 13 TÀI LIỆU THAM KHẢO Lời dẫn - Các tài liệu tham khảo được chia theo nhóm, mỗi nhóm được sắp xếp theo vần abc, lấy tên tác giả hoặc theo chữ cái đầu của các cơ quan, tổ chức. - Các tài liệu cùng tác giả sắp xếp theo thời gian công bố từ trước đến nay. - Mỗi tài liệu được sắp xếp theo thứ tự: Họ tên tác giả hoặc tên sách, (năm xuất bản), “tên bài”, tên tài liệu, tên nxb, trang. Tài liệu báo, tạp chí 1. Phạm Đình Ân (1984), “Đọc sách Tục ngữ, dân ca, cao dao, vè Thanh Hoá”, Tạp chí Văn hoá dân gian, H (số2), tr.49,50. 2. Vũ Bằng (1971), “Cái cười trong tục ngữ, ca dao”, Tạp chí Văn học (số 128), tr.54-71. 3. Tôn Thất Bình (1987), “Xét giá trị nội dung và nghệ thuật của các dị bản vè Thất thủ kinh đô”, Tạp chí Văn học (số 2), tr.46-56. 4. Chu Xuân Diên (1997), “Về phương pháp so sánh trong nghiên cứu văn học dân gian, Tạp chí Văn học (số 9). 5. Ninh Viết Giao (1974), “Tiếng nói đấu tranh giai cấp trong “vè hào hộ” ở Nghệ An”, Tạp chí Văn học, H (số 1), tr.70-78. 6. Nguyễn Văn Hầu (1959), “Vè - Định nghĩa, nguồn gốc, phân loại”, Tạp chí Bách khoa, Sài Gòn (số 69). 7. Vũ Tố Hảo (1977) “Ca và vè, từ đặc trưng đến xếp loại”, Tạp chí Văn học (số 6), tr.43-48. 8. Vũ Tố Hảo (1983) “Thử xác định ranh giới giữa vè lịch sử và sử ca qua tác phẩm: Mấy bài sử ca trong giai đoạn chống xâm lăng”, Tạp chí Văn học (số 3), tr.103-107, 176. 14 9. Vũ Tố Hảo (1984) “Vè là một thể loại văn học dân gian mang tính chất tổng hợp”, Tạp chí Văn hoá dân gian, H (số 3), tr.57-59. 10. Vũ Tố Hảo (1985) “Thử phân loại vè Việt Nam”, Tạp chí Văn hoá dân gian, H (số 1), tr.50-53. 11. Vũ Tố Hảo (1987), “Sơ đồ phác thảo tiến trình của thể loại vè Việt Nam”, Tạp chí Văn hoá dân gian, H, (số 3), tr.32-35. 12. Vũ Tố Hảo (1990), “Tìm hiểu thêm về truyện Nôm dân gian và mối quan hệ của nó với thể loại vè”, Tạp chí Văn hoá dân gian, H (số 2), tr.64-68. 13. Vũ Tố Hảo (1991), “Tính địa phương, một đặc trưng cơ bản quy định thi pháp của thể loại vè Việt Nam”, Tạp chí Văn hoá dân gian, H (số 3), tr.41. 14. Vũ Tố Hảo (1992), “Tấu - Một bước kế tục của vè trong xã hội xã hội chủ nghĩa”, Tạp chí Văn hoá dân gian, H (số 3), tr.32-37. 15. Vũ Tố Hảo (1992) “Vè - Tính tự sự và cách phản ánh hiện thực”, Tạp chí Văn hoá dân gian, H (số 4), tr.45-49. 16. Nguyễn Văn Hoàn (1995) “Văn học dân gian Việt Nam, nguồn tài liệu để nghiên cứu Việt Nam”, Tạp chí Văn hoá dân gian, H (số 2). 17. Đinh Gia Khánh (1966), “Cần xác định rõ hơn nữa giá trị của vè, một thể loại văn học dân gian đầy tính chiến đấu”, Tạp chí Văn học, H (số 11), tr.85-91. 18. Đinh Gia Khánh (1967), “Văn học dân gian ở các địa phương và vai trò của nghệ nhân dân gian”, Tạp chí Văn học, H (số 1), tr.76-80. 19. Nguyễn Định Trung (1/1997) “Vè nói ngược - Một kiểu đồng dao độc đáo”, Tạp chí Văn hóa dân gian, tr.80-84. Tài liệu sách 20. Nguyễn Đổng Chi (1982), Kho tàng truyện cổ tích Việt Nam (phần nghiên cứu), tập 1, Nbx Khxh, H, tr.22 - 26. 21. Nguyễn Cừ (1991), Kho tàng truyện tiếu lâm Việt Nam, Nxb Văn học, H. 15 22. Triêu Dương (2003) “Vấn đề miêu tả nhân vật anh hùng trong vè yêu nước chống Pháp xâm lược cuối thế kỷ XIX”, in trong Tổng tập Văn học dân gian người Việt - Nhận định và tra cứu, tập 19, Nxb Khxh, H, tr.953- 969. 23. Ninh Viết Giao (1999), Kho tàng vè xứ Nghệ, tập 1, Nxb Nghệ An. 24. Lê Bá Hán (chủ biên), (1992), Từ điển thuật ngữ Văn học, Nxb Giáo dục. 25. Lê Anh Hiền (1985), Truyện cười dân gian Việt Nam chọn lọc, Nxb Giáo dục, H. 26. Đinh Gia Khánh, Chu Xuân Diên (1962), Văn học dân gian Việt Nam, Nxb Giáo dục, H, tr.400-423. 27. Đinh Gia Khánh, Chu Xuân Diên (1973), “Lịch sử văn học Việt Nam - Văn học dân gian”, tập 2, Nxb Đại học và trung học chuyên nghiệp, H, tr.234. 28. Đinh Gia Khánh, Chu Xuân Diên, Võ Quang Nhơn (2001), Văn học dân gian Việt Nam, Nxb Giáo dục, H. 29. Vũ Ngọc Khánh, Đặng Huy Vận (1967), Vè yêu nước chống đế quốc Pháp xâm lược, Nxb Văn học, H, tr.7-25. 30. Vũ Ngọc Khánh, Hồ Như Sơn (1970), Vè yêu nước chống đế quốc Pháp xâm lược, Nxb Văn học, H, tr.11-26. 31. Nguyễn Xuân Kính (2007), Thi pháp ca dao, Nxb Đại học Quốc gia H, tr.215-256, 355-384. 32. Đinh Trọng Lạc (1998), 99 phương tiện và biện pháp tu từ tiếng Việt, Nxb Giáo dục, H. 33. Huỳnh Lý (1958), Mấy bài sử ca trong giai đoạn chống xâm lăng, Nxb Văn hóa, tr.15. 34. Vũ Ngọc Phan (1978), Tục ngữ ca dao dân ca Việt Nam, in lần thứ tám Nxb Khxh, H. 35. Hoàng Phê (chủ biên), (2001), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng. 16 36. Tổng tập văn học dân gian người Việt (2006), tập 13, tập 14, Nxb Khxh, H. 37. Võ Văn Trực, Phan Hồng Giang (2003), “Tìm hiểu vè làng Hậu Luật”, in trong Tổng tập Văn học dân gian người Việt - Nhận định và tra cứu, tập 19, Nxb Khxh, H, tr.970-1009. 38. Hoàng Tiến Tựu (1990), Văn học dân gian Việt Nam, tập 2, Nxb Giáo dục. 39. Viện Văn hoá dân gian (1990), Văn hoá dân gian - Những phương pháp nghiên cứu, Nxb Khxh, tr.127-139. 40. Nhiều tác giả (1963), Lịch sử văn học Việt Nam - Văn học dân gian, tập 1, Nxb Giáo dục, H. 41. Nhiều tác giả (1983), Từ điển Văn học, tập 1, Khxh, H. Tài liệu luận văn, luận án 42. Phạm Thị Hằng (2003), Cái cười trong ca dao người Việt, luận án tiến sĩ Ngữ văn, trường ĐHKHXH&NV - ĐHQGHN. 43. Vũ Thị Hảo (1995), Thi pháp thể loại vè, Luận án tiến sĩ Ngữ văn, bảo vệ tại trường ĐHKHXH&NV - ĐHQGHN. Tài liệu trên internet 44. www.bentre.gov.vn/Văn hoá-Xã hội/Văn học dân gian/vè, tháng 05/2009. 45. www.vi.wikipedia.org/wiki/vè, tháng 05/2009. 46. tháng 05/2009. 47. tháng 11/2009.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfv_l2_01740_4603_2008139.pdf
Tài liệu liên quan