Tóm tắt Luận văn Phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học thơ trung đại Việt Nam

Phát triển năng lực là tiêu chí đầu ra cho nền giáo dục hiện nay, vì vậy dạy gì,

học gì đều phải bám theo tiêu chí đó. Dạy văn học trung đại chắc chắn phải thay đổi,

chuyển mình để phù hợp, nắm được điều đó các tác giả đã đưa ra những nhận định sau:

“Dạy học các văn bản văn học Việt nam thời trung đại có cơ hội để hình thành và cũng

cố cho học sinh năng lực nhận biết và đánh giá tư duy đặc thù của thời trung đại. Một

trong những biểu hiện của tư duy này là thái độ và sự đánh giá những giá trị cổ xưa”.

pdf29 trang | Chia sẻ: phuongchi2019 | Ngày: 02/11/2020 | Lượt xem: 113 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tóm tắt Luận văn Phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh trung học phổ thông trong dạy học thơ trung đại Việt Nam, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
định phương thức giảng dạy của chúng ta”. Giảng dạy văn học trung đại Việt nam ở bậc THCS theo phương pháp đọc hiểu của tác giả Phạm Thị Huyên đã khẳng định đọc hiểu mang lại những thay đổi đáng kể trong dạy và học văn học truung đại. 3. Mục đích nghiên cứu Đề tài đưa ra những định hướng đọc hiểu văn bản nói chung và đọc hiểu thơ trung đại Việt Nam nói riêng cho học sinh THPT nhằm phát triển năng lực cho HS. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu - Xác định vai trò của việc phát triển năng lực đọc hiểu trong việc giảng dạy môn Ngữ văn. - Đưa ra những hạn chế trong thực tế giảng dạy mảng thơ Trung đại trong nhà trường phổ thông. - Đề xuất những ưu điểm khi đưa năng lực đọc hiểu vào mảng thơ trung đại. 5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 5.1 Đối tƣợng Phát triển năng lực đọc hiểu trong dạy học thơ trung đại. 5.2 Phạm vi nghiên cứu Luận văn sẽ nghiên cứu những vấn đề liên quan đến phương pháp dạy học về đọc hiểu, về phát triển năng lực cho học sinh và mảng kiến thức liên quan đến thơ trung đại 7 trong sách Ngữ văn 10 và 11 ban cơ bản, tài liệu đọc hiểu, tài liệu về năng lực. 6. Phƣơng pháp nghiên cứu 6.1. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu lí luận - Phương pháp dạy học tích cực: Thuyết trình, gợi mở, nhóm, giải quyết vấn đề ...vv - Các kĩ thuật dạy học: Khăn trải bàn, động não không công khai, Lược đồ tư duy vv 6.2. Nhóm phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn - Phương pháp khảo sát thực tiễn - Phương pháp thực nghiệm sư phạm 7. Cấu trúc của luận văn Ngoài phần Mở đầu và phần kết luận, cấu trúc luận văn gồm 3 chương như sau: Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh trong dạy học thơ trung đại ở nhà trƣờng phổ thông Chương 2: Một số định hƣớng phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh trong dạy học thơ trung đại Việt Nam Chương 3.Thực nghiệm sƣ phạm 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC THƠ TRUNG ĐẠI Ở NHÀ TRƢỜNG PHỔ THÔNG 1.1. Cơ sở lí luận 1.1.1. Khái niệm về năng lực Tâm lí học, khái niệm năng lực được định nghĩa:“Năng lực là một thuộc tính tâm lý phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu tố như tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành dộng và trách nhiệm đạo đức”. Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên thì năng lực có thể được hiểu theo hai nét nghĩa 1/”Chỉ một khả năng, điều kiện tự nhiên có sẵn để thực hiện một hoạt động nào đó .2/Là một phẩm chất tâm sinh lí tạo cho con người có khả năng để hoàn thành một hoạt động nào đó có chất lương cao”. Trong tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, dánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh do Bộ giáo dục và Đào tạo phát hành năm 2014 ghi rõ” Năng lực được quan niệm là sự kết hợp một cách linh hoạt và có tổ chức kiến thức kĩ năng với thái độ, tình cảm, giá trị, động cơ cá nhân,..nhằm đáp ứng hiệu quả một yêu cầu phức hợp của hoạt động trong bối cảnh nhất định”. 1.1.2. Cấu trúc của năng lực Năng lực chuyên môn (Professional competency) Là khả năng thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng như khả năng đánh giá kết quả chuyên môn một cách độc lâp có phương pháp và chính xác về mặt chuyên môn. Năng lực phương pháp (Methodical competency) Là khả năng đối với những hành động có kế hoạch, định hướng mục đích trong việc giải quyết các nhiệm vụ và vấn đề. Năng lực xã hội (Social competency) Là khả năng đạt được mục đích trong những tình huống giao tiếp ứng xử xã hội. 9 Năng lực cá thể (Induvidua competency) Là khả năng xác định, đánh giá được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân. 1.1.3. Năng lực chuyên biệt trong môn Ngữ văn Bản dự thảo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể quốc gia cũng viết”Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc” “Năng lực đặc thù môn học (của môn học nào) là năng lực mà môn học (đó) có ưu thế hình thành và phát triển (do đặc điểm của môn học đó). Một năng lực có thể là năng lực đặc thù của nhiều môn học khác”. Như vậy, dựa trên những quan điểm đưa ra của bản dự thảo, chúng ta có căn cứ để xây dựng năng lực chuyên biệt cho môn Ngữ văn. Năng lực giao tiếp Hướng đến kĩ năng học sinh lĩnh hội và tiếp nhận những văn bản khác nhau, hiểu được nội dung, đối tượng, mục đích của văn bản mà mình tiếp cận đồng thời có thể tạo lập văn bản bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc cá nhân. Năng lực tƣ duy sáng tạo Khi tổ chức cho học sinh đọc hiểu, cảm thụ, đó chính là con đường đồng sáng tạo. Qua đó học sinh có cơ hội bày tỏ suy tư về những vấn đề bên ngoài tác phẩm, hình thành sự liên tưởng, tưởng tượng. Năng lực thẩm mỹ Văn học phản ánh cái đẹp trong nghệ thuật, từ đó mang đến cho học sinh tiếp cận những cái đẹp mang tính nghệ thuật, nâng tầm nhận thức cuộc sống lên trên những giái trị tốt đẹp, hướng cuộc sống đến những trải nghiệm, nỗ lực để đạt đến những vẻ đẹp chuẩn mực, đạt đến trình độ nghệ thuật. Năng lực giải quyết vấn đề Dạy học giải quyết vấn đề là con đường quan trọng để phát huy tính tích cực, chủ 10 động sáng tạo của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục là xây dựng những con người biết đặt vấn đề và giải quyết vấn đề trong cuộc sống. Năng lực hợp tác Nhu cầu xã hội ngày càng đòi hỏi cao ở con người, để thích nghi được với xu thế hội nhập toàn cầu, con người không chỉ được trang bị kiến thức, kĩ năng mà còn cần có năng lực hợp tác trong môi trường làm việc xuyên quốc gia. 1.1.4. Khái niệm về đọc hiểu Chú ý đến kĩ năng hành động trong quá trình đọc hiểu PGS.TS Phạm Thị Thu Hương đưa ra khái niệm “Đoc hiểu văn bản thực chất là quá trình người đọc kiến tạo nghĩa của văn bản đó thông qua hệ thống các hoạt động, hành động, thao tác”. Nhấn mạnh đến kết thu nhân được PGS.TS Nguyễn Thị Hạnh lại có cách hiểu“Đọc hiểu là một hoạt động giao tiếp ở đó người đọc lĩnh hội lời nói đã được viết thành văn bản nhằm làm thay đổi những hiểu biết, tình cảm hoặc hành vi của chính mình”. PISA cũng có cách hiểu riêng về vấn đề này“Đọc hiểu là sự hiểu biết, sử dụng, phản hồi và chiếm lĩnh các văn bản viết nhằm đạt được những mục đích, phát triển tri thức và tiềm năng cũng như tham gia vào đời sống xã hội của mỗi cá nhân”. Tác giả Nguyễn Thanh Hùng trong“Kĩ năng đọc hiểu Văn” đọc hiểu là một phạm trù khoa học có khái niệm và lí thuyết của nó. Đọc hiểu sinh thành từ hoạt động đọc nhưng không vì thế mà xem nó như một phương pháp như phương pháp đọc diễn cảm, cũng không nên quan niệm đọc hiểu là một giai đoạn đọc”. Phạm trù của khái niệm đọc hiểu rất rộng và khó đưa ra một khái niệm chung cụ thể, nhưng có thể hiểu rằng, đọc hiểu là một hoạt động đọc tiếp cận văn bản và có những thu nhận, phản hồi từ những thông tin văn bản, từ đó hình thành những kĩ năng, năng lực và phẩm chất khác nhau cho người đọc. Điều này cũng chứng tỏ rằng đọc hiểu là một phương pháp dạy học mới, tích cực và có nhiều ưu điểm nên mới thu hút được sự quan tâm nghiên cứu của các tác giả như vậy. 1.1.5. Đọc hiểu trong chƣơng trình Ngữ văn 11 Đỗ Ngọc Thống, trong Chương trình Ngữ văn trong nhà tường phổ thông Việt nam và hướng phát triển sau 2015) cho rằng:Tư tưởng quan trọng của CT Ngữ văn sau 2000 là chuyển từ phương pháp giảng văn sang phương pháp đọc hiểu văn bản Đó là một bước tiến trong phương pháp dạy học văn ở nhà trường phổ thông. Dạy đọc hiểu văn bản môn Ngữ văn trung học cơ sở tác giả Nguyễn Trọng Hoàn đã đăng trên tạp chí giáo dục“Đọc hiểu văn bản đối với học sinh không chỉ là hoạt động chiếm lĩnh kiến thức phân môn văn học mà còn là đầu mối cho việc vận dụng và liên thông kiến thức đối với các phân môn Tiếng việt và làm văn”. Một số ý kiến về đọc hiểu văn bản Ngữ văn ở trường phổ thông tác giả nhìn thấy hiệu quả của phương pháp dạy đọc hiểu cho học sinh trong việc hình thành năng lực tạo lập văn bản và tác động trở lại hoạt động lĩnh hội văn bản như sau“Thông qua việc hiểu văn học, người đọc hình thành những cách thể hiện văn bản viết (bài tập làm văn). Chính trong quá trình này sẽ được cũng cố thêm sự hiểu biết về văn bản đã học” Nguyễn Trọng Hoàn tạp chí giáo dục số 143-kì 1-8/2006. Khi nói đến năng lực và kĩ năng đọc hiểu tác phẩm văn chương theo loại thể GS Nguyễn Thanh Hùng cũng khẳng định “Năng lực của con người có được là nhờ sự lao động thường xuyên, lâu dài, cần mẫn đầy hứng thú, nói đến năng lực đọc hiểu là nói đến năng lực ngôn ngữ của con người”. Theo tác giả Nguyễn Thị Hạnh Xây dựng chuẩn năng lực đọc hiểu cho môn Ngữ văn gồm 2 bước thiết kế chuẩn nội dung và thiết kế chuẩn thể hiện. Năng lực đọc hiểu đƣợc hình thành từ những yếu tố cơ bản sau; Tri thức về lĩnh vực hoạt động Kĩ năng tiến hành hoạt động Những điều kiện tâm lí Giáo sư Nguyễn Khắc Phi “Đọc hiểu văn bản là một hoạt động quan trọng và trực tiếp nhằm giúp học sinh đạt kết quả học văn trong mục tiêu Ngữ văn- tích hợp nói chung khi học một văn bản tác phẩm”. 12 1.1.6. Đặc điểm của thơ trung đại 1.1.6.1. Thời gian Đến thế kỉ thứ X nươc ta mới chính thức có một quốc gia độc lập và một giai đoạn văn học được hình thành đó là văn học Lí-Trần. Qua thời gian theo các triều đại trị vì, VHTĐ Việt Nam kéo dài đến đầu thế kỉ XIX. 1.1.6.2. Nghệ thuật Trong 10 thế kỉ tồn tại VHTĐ có những thay đổi về hình thức nhưng không đáng kể, Về thể loại: Tiến trình vận động của hệ thống thể loại vô cùng đa dạng dẫn đến khó khăn khi phân chia thể loạị. -GS.Trần Đình Sử đề nghị phân loại hệ thống thể loại VHTĐ thành thơ, phú, văn, truyện, tuồng và chèo. -Còn PGS.TS Nguyễn Đăng Na phân chia chức năng văn học làm hai loại: 1/ Chức năng hành chính, 2/ Chức năng lễ nghi -Nhà nghiên cứu Bùi Duy Tân lại đưa ra hai tiêu chí phân loại khác nhau. Nhóm thể loại ngoại nhập, Nhóm thứ hai là thể loại nội sinh. Về hình thức nghệ thuật: VHTĐ phát triển theo những đặc trưng riêng, Thứ nhất là tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm. Đặc trưng thứ hai là khuynh hướng trang nhã và xu hướng bình dị. Việc tiếp thu và dân tộc hóa tinh hoa văn học nước ngoài. 1.1.6.3. Nội dung Chủ nghĩa yêu nước là một trong những nội dung lớn giữ vai trò quan trọng và xuyên suốt thời kì VHTĐ. Chủ nghĩa nhân đạo cũng là một nội dung quan trọng bên cạnh chủ nghĩa yêu nước, thể hiện sâu sắc cả trong văn học chữ Hán và Văn học chữ Nôm. Cuối thế kỉ XVI đầu thế kỉ XIX một loạt sáng tác mang tư tưởng cảm hứng thế sự ra đời. 1.2. Cơ sở thực tiễn 1.2.1. Nhu cầu đổi mới dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực 13 Ngữ văn là môn học cốt lõi thuộc lĩnh vực giáo dục, việc chuyển đổi dạy học định hướng kết quả đầu ra nhằm phát triển năng lực cho người học. Chúng ta đang cần những con người với những phẩm chất và năng lực có thể thích nghi được với cuộc sống khi rời khỏi nhà trường phổ thông. Chương trình dạy học phát triển năng lực không quy định những nội dung dạy học chi tiết mà quy định những kết quả đầu ra mong muốn của quá trình giáo dục. Bởi vậy, chú trọng phát triển năng lực là xu hướng chung mà giáo dục nước ta đang hướng tới. 1.2.2. Khảo sát thực tiễn việc dạy và học hiện nay 1.2.2.1. Giáo viên Trên thực tế chỉ một số trường điểm, lớp chọn là manh dạn, đầu tư công sức vào đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn. Còn lại đa số các trường vẫn áp dụng phương pháp dạy truyền thống, 1.2.2.2. Học sinh Do tâm lí xã hôi xem nhẹ các môn xã hội nên số lượng học sinh trong những năm gần đây theo ngành xã hội càng ít, thời đại công nghệ đã làm lu mờ dần văn hóa đọc, nên văn chương càng trở nên xa vời với các em, những bài thơ, câu chuyện đã trở nên khô khan nhạt nhòa so với những bộ phim, những trò games.. Các em chỉ học văn để thi, để đối phó. 1.2.3. Thực trạng của việc dạy và học thơ trung đại trong nhà trƣờng phổ thông 1.2.3.1. Chương trình thơ trung đại trong nhà trường phỏ thông  Phân phối chương trình  Văn học trung đại trong nhà trường phổ thông chiếm số lượng khá lớn, sách giáo khoa lớp10 và 11 được phân bố dạy văn học trung đại ở cấp THPT.  Vị trí mảng thơ trung đại trong nhà trường Không thể phủ nhận được rằng thơ trung đại đóng góp một phần to lớn làm nên hệ thống trọn vẹn của văn học trung đại cả về nội dung và hình thức. 1.2.3.2. Những thuận lợi và khó khăn khi dạy và học thơ trung đại 14  Thuận lợi - Thơ trung đại đã kết tinh, minh chứng cho sự phong phú, giàu có của tiếng Việt từ ngàn năm nay. - Hàng năm, thông qua những đợt tập huấn, bồi dưỡng kiến thức và lí luận văn học, cùng với nguồn tài liệu có hướng dẫn cụ thể giúp giáo viên có những định hướng rõ ràng khi dạy học. - Công nghệ thông tin nhanh và phủ rộng giúp cho người học và người dạy tìm kiếm thông tin một cách dễ dàng hơn rất nhiều, rút ngắn khoảng cách của văn học trung đại và giới trẻ hiện nay.  Khó khăn - Văn học trung đại có một hệ thống thi pháp rất phức tạp - Văn học trung đại có đặc trưng Văn-Sử-Triết bất phân trong sáng tác nên yêu cầu người tiếp nhận phải có sự am hiểu nhiều lĩnh vực liên quan. - Quan niệm cuộc sống xưa và nay khác nhau nên việc hiểu và truyền thụ cũng có phần lệch lạc, thậm chí hiểu sai cả vấn đề. - Do điều kiện chiến tranh, thiên tai và những yếu tố xã hội khác cho nên tác phẩm trung đại Việt nam đến nay vừa thiếu, tồn tại tản mát,” tam sao thất bản. -Học sinh ngày nay không hứng thú với những văn bản cổ vì những triết lí nó vượt quá xa so với tầm nhận thức của học sinh. 1.2.4. Những yêu cầu của việc dạy và học thơ Trung đại ngày nay -Vận động theo xu hướng đổi mới phương pháp dạy học nói chung của Bộ giáo dục, việc dạy và học thơ trung đại cần định hướng theo dạy học phát triển năng lực, trong đó chú trọng theo năng lực đọc hiểu. -Thứ nhất là đổi mới dạy học theo hướng phát triển năng lực cho học sinh trung học phổ thông, -Thứ hai là tích cực đổi mới phương pháp dạy học văn học trung đại nói chung và mảng thơ trung đại nói riêng theo định hướng phát triển năng lực. 15 -Thứ ba là vận dụng kết hợp phương pháp dạy học truyền thống và hiện đại, sử dụng công nghệ thông tin. 1.2.4.1. Dạy học văn học trung đại theo định hướng phát triển năng lực Phát triển năng lực là tiêu chí đầu ra cho nền giáo dục hiện nay, vì vậy dạy gì, học gì đều phải bám theo tiêu chí đó. Dạy văn học trung đại chắc chắn phải thay đổi, chuyển mình để phù hợp, nắm được điều đó các tác giả đã đưa ra những nhận định sau: “Dạy học các văn bản văn học Việt nam thời trung đại có cơ hội để hình thành và cũng cố cho học sinh năng lực nhận biết và đánh giá tư duy đặc thù của thời trung đại. Một trong những biểu hiện của tư duy này là thái độ và sự đánh giá những giá trị cổ xưa”. 1.2.4.2. Tiếp cận mảng thơ trung đại theo góc nhìn đọc hiểu Dạy đọc hiểu có thể phát huy được tính tích cực cho học sinh, tránh những lối mòn của các phương pháp dạy truyền thống dạy học không chỉ cung cấp kiến thức mà còn hình thành cho học sinh những năng lực và kĩ năng cần thiết để có thể giải quyết những vấn đề gặp phải trong cuộc sống. Như T.S Nguyễn Trọng Hoàn đã viết “Hiểu vừa là nguyên nhân vừa là mục đích của đọc. Nếu đọc mà không hiểu thì không phải là quá trình đọc. Đọc không thể tách rời với hiểu”. Trên thực tế từ trước tới nay, đa số học sinh đọc thơ trung đai nhưng hiểu thì rất ít. Thơ trung đại nổi bật lên đặc trưng của nó là phân chia theo loại thể, GS.TS Nguyễn Thanh Hùng đã nghiên cứu và đưa ra mô hình dạy học đọc hiểu tác phẩm văn chương theo loai thể bởi theo GS “Khi dạy học đọc hiểu TPVC cần sử dụng phương pháp đối chiếu, so sánh về mặt loại hình để thấy giá trị nghệ thuật và những đóng góp riêng của văn học Việt Nam vào kho tàng lí luận loại thể văn học thế giới”. Như vậy, đưa phương pháp đọc hiểu vào giảng dạy phần thơ trung đại vừa phù hợp với thực tiễn đổi mới vừa đáp ứng những đặc trưng cơ bản của việc dạy một tác phẩm văn chương theo hướng tiên tiến nhất, nhằm đảm bảo chất lượng cho việc dạy và học của nhà trường phổ thông hiện nay dựa trên những ưu thế của nó thông qua nghiên 16 cứu, ứng dụng của các nhà nghiên cứu và các nhà sư phạm. Tiểu kết Chƣơng 1 Những cơ sở lí luận và thực tiễn trong vấn đề dạy học phát triển năng lực đọc hiểu là nền tảng vững chắc để đề tài đưa ra nhưng phương pháp dạy học thơ trung đai hiệu quả nhất. 17 CHƢƠNG 2 MỘT SỐ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỌC HIỂU CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC THƠ TRUNG ĐẠI VIỆT NAM 2.1. Môi trƣờng tiếp nhận thơ 2.1.1. Dùng chữ viết nguyên gốc để cắt nghĩa văn bản Việc cho học sinh tiếp cận văn bản gốc nhằm làm tăng thêm tính thi vị khi giáo viên có thể trình diễn lên bảng vài từ ngữ mang tính chất nhãn tự của bài thơ bằng chữ Nôm hoặc Hán, kích thích tính tò mò của học sinh đối với loại chữ cổ. Vận dungj1: Dạy bài thơ Thuật hoài của Phạm Ngũ Lão Vận dụng 2: Dạy đoạn trích Trao duyên (Trích trong Truyện Kiều- Nguyễn Du) 2.1.2. Tái hiện bối cảnh thời đạ ra đời của văn bản Đối với mỗi giờ dạy thơ trung đại, giới thiệu hoàn cảnh ra đời của những văn bản thơ bằng cách kể lại những câu chuyện, điển tích liên quan đến văn bản và hoàn cảnh lịch sử làm nên bối cảnh ra đời cho bài thơ là hết sức quan trọng, góp phần hình thành nên tâm thế tiếp nhận ban đầu cho học sinh. Vận dụng: dạy bài thơ Tỏ lòng của Phạm Ngũ Lão, giáo viên và học sinh có thể dựng lại câu chuyện về cuộc gặp gỡ thú vị giữa ông và Trần Hưng Đạo. 2.1.3. Trang bị tri thức đọc hiểu liên quan đến văn bản Những tri thức được trang bị này bao gồm tri thức về đặc trưng thể loại, tri thức xã hội, tri thức mĩ học, tri thức đời sống, tri thức lịch sử vv , bao trọn cả tri thức bên trong và tri thức bên ngoài tác phẩm. Vận dụng: dạy học bài thơ Độc Tiểu Thanh kí của Nguyễn Du. 2.2. Kĩ năng đọc thơ trung đại 2.2.1. Hỗ trợ video, hình ảnh trong quá trình đọc Khi diễn ra song song với quá trình đọc bài trên lớp, việc sử dụng âm thanh, hình ảnh phối hợp minh họa, thậm chí sử dụng âm nhạc cũng là cách kích thich hứng thú đọc, làm sinh động bài học bằng hình ảnh. 18 Ví dụ: Đọc bài thơ Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi 2.2.2. Đọc chính xác nhịp điệu thơ Mỗi bài thơ đều có quy luật ngắt nhịp riêng phân biệt với văn xuôi, với các thể loại thơ khác, khi sáng tác một bài thơ, cấu trúc nhịp điệu luôn được chú trọng và tạo thành một hệ thống trong thơ. Ví dụ: Đọc bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm 2.2.3. Đọc chuẩn từ phiên âm và các chú thích Thống kê các văn bản thơ cổ có thể thấy, dù đã được dịch sang phần phiên âm nhưng các từ Hán Việt vẫn rất khó đọc, khó hiểu, đọc chính xác ở đây còn là đọc chính xác câu từ của văn bản, sau đó đến đọc chính xác nhịp điệu câu thơ, bài thơ. Đọc chính xác câu từ của văn bản, sau đó đến đọc chính xác nhịp điệu câu thơ, bài thơ. Đặc biệt, việc hướng dẫn cho học sinh đọc các chú thích diễn giải những từ khó, từ cổ có ý nghĩa vô cùng quan trọng, 2.2.4. Đa dạng hóa hình thức đọc để gây hứng thú Giáo viên lòng ghép âm nhạc vào để hướng dẫn đọc thơ trung đại và một cách làm mới, hấp dân, sinh động hơn cho giờ học, tránh được tình trạng ồn ào, hoặc mất tập trung, không chú ý của học sinh trong thời gian đọc bài. 2.3. Một số định hƣớng phát triển kĩ năng đọc hiểu thơ Trung đại cho học sinh THPT. 2.3.1. Vận dụng và nâng cao các biện pháp dạy học truyền thống 2.3.1.1. Phương pháp thuyết trình kết hợp gợi mở vấn đáp Chúng ta đi tìm những phương pháp dạy học hiện đại nhưng không thể bỏ qua những cách truyền đạt kiến thức truyền thống bởi ít nhiều, bản thân những phương pháp dạy học ấy đã mang trong mình những ưu điểm nhất định. Phương pháp thuyết trình, đòi hỏi rất cao ở khả năng truyền đạt của giáo viên, vấn đề được đặt ra có sức hút không chỉ ở nội dung mà còn là ngôn từ của người nói có đi vào trái tim người nghe. Khi đã thu hút học sinh bằng màn thuyết trình gây chú ý của mình, 19 giáo viên kết lại bài bằng hệ thống câu hỏi gợi mở, kích thích học trò tư duy, tổng kết vấn đề. Muốn thành công trong khi dạy học bằng phương pháp thuyết trình, giáo viên phải nắm vững hệ thống kiến thức bài học cùng một số tri thức liên quan, xây dựng bài học có hệ thống logic, phải đảm bảo học sinh nắm bắt được những vấn đề đã lắng nghe bằng cách kết hợp gợi mở bàng những hệ thống câu hỏi mỗi khi kết thức một vấn đề. Vận dụng: trong giảng dạy đoạn trích Trao duyên (Trích trong Truyện Kiều- Nguyễn Du) 2.3.1.2. Phương pháp nêu và giải quyết ván đề Dạy học giải quyết vấn đề là một quan điểm dạy học nhằm phát triển năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. Học sinh được đặt trong một tình huống có vấn đề, thông qua việc giải quyết vấn đề đó, giúp học sinh lĩnh hội tri thức, kĩ năng và phương pháp nhận thức. Cấu trúc Nhận biết vấn đề Tìm các phương án giải quyết Quyết định phương án giải quyết Vận dụng: dạy “Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ” trích trong “Chinh phụ ngâm” của Đặng Trần Côn, bản dich Đoàn Thị Điểm. 2.3.1.3. Phương pháp giải thích nghĩa từ ngữ và các điển cố Văn học trung đại sử dụng hệ thống dày đặc các điển tích điển cố, nếu không chú trọng phần giải thích nghĩa của các từ này thì rất khó để hiểu trọn văn bản, việc này được thực hiện thông qua các bước như: + Cho đọc phần chú thích + Trong quá trình đọc chú thích, học sinh kết hợp tìm hiểu kiến thức + Hỗ trợ học sinh tìm hiểu nội dung bài học bằng những câu hỏi mở, kích thích tư duy của học sinh. 20 Vận dụng: Dạy bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm 2.3.1.4. Phương pháp thảo luận nhóm Đó là một phương pháp dạy học phù hợp với những kiểu bài có dung lượng dài, nhiều vấn đề cần mổ sẻ, hơn nữa nếu chỉ đạo giờ học nghiêm túc, đúng quy trình sẽ mang lại hứng thú, niềm say mê trong học tập của học sinh, đồng thời giúp các em phát huy năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, sự tự tin, quyết đoánvv và hơn hết đây là cơ hội để các em có tiếng nói, được thể hiện bản thân trước bạn bè và thầy cô. Dạy học nhóm là một hình thức xã hội của dạy học, trong đó học sinh của một lớp học được chia thành các nhóm nhỏ trong khoảng thời gian giới hạn, mỗi nhóm tự lực hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên cơ sở phân công và hợp tác làm việc. Kết quả làm việc của nhóm sau đó được trình bày và đánh giá trước toàn lớp. Cách thực hiện: Bước 1: Phân chia thành lập nhóm và giao nhiệm vụ + Giới thiệu bài học + Thành lập nhóm + Giao nhiệm vụ Bước 2 : Thực hiện nhiệm vụ + Bầu nhóm trưởng và phân chia nhiệm vụ + Kế hoạch làm việc + Thực hiện nhiệm vụ + Tổng kết nội bộ Bước 3: Thuyết trình kết quả + Thuyết trình + Đánh giá tổng kết Vận dụng: dạy học bài Thương vợ 2.3.1.5. Dạy học theo đặc trưng thi pháp học 21 Văn học trung đại có hệ thống thi pháp riêng, khi sáng tác, hầu như các nhà thơ cũng bị chi phối bới các đặc trưng này, bởi vậy, tìm hiểu khám phá quan điểm thi pháp học văn học trung đại cũng là một con đường đọc hiểu kiến thức. Đặc trưng thi pháp văn học trung đại a. Ước lệ tượng trưng b. Quan niệm thiên nhiên c. Quan niệm con người d. Quan niệm không gian và thời gian nghệ thuật Vận dụng: dạy bài Cảnh ngày hè 2.3.2. Vận dụng các kĩ thuật dạy học hiện đại 2.3.2.1. Kĩ thuật “Khăn trải bàn” Là hình thức tổ chức hoạt động mang tính hợp tác kết hợp giữa hoạt động cá nhân và hoạt động nhớm nhằm kích thích, thúc đẩy sự tham gia tích cực, tăng cường tính độc lập, trách nhiệm của cá nhân học sinh và phát triển mô hình có sự tương tác giữa giáo viên và học sinh. 2.3.2.2. Tranh luận ủng hộ- phản đối Kĩ thuật dạy học này sử dụng đối với những bài học chứa đựng nhiều vấn đề gây tranh cãi, hoặc những thông tin nhiều chiều dành cho văn bản. Kĩ thuật dạy học này có những góc cạnh phù hợp với những bài thơ trung đại. Mục tiêu của nó là tranh luận để xem xét vấn đề dưới nhiều phương diện khác nhau. 2.3.2.3.. Kĩ thuật đặt câu hỏi Đối với một giờ dạy thơ trung đại, giáo viên cần có kĩ năng đặt câu hỏi, đơn giản hóa câu hỏi để học sinh dễ dàng nắm bắt được từ chìa khóa thông tin, không đặt những câu hỏi quá dễ gay nhàm chán, cũng không sử dụng câu hỏi mang tính hàn lâm thách đố, một câu hỏi hay là phải nghe qua thì dễ nhưng để trả lời trọn ý không phải đơn giản. 2.3.2.4. Kĩ thuật động não không công khai 22 Động não không công khai là một hình thức của động não viết. Mỗi thành viên có thể viết những ý nghĩ của mình về cách giải quyết vấn đề, nhưng không công khai, sau đó nhóm mới thảo luận chung về các ý kiến hoặc tiếp tục phát triển. 2.3.2.5. Kĩ thuật “Lược đồ tư duy” Khái niệm: Là một sơ đồ nhằm trình bày một cách rõ ràng những ý tưởng mang tính kế hoạch hay kết quả làm việc của cá nhân hay nhóm về một chủ đề. Lược đồ tư duy có thể được viết trên giấy, trên bản trong, trên bảng hay thực nghiệm trên máy tính. 2.3.3. Hỗ trợ công nghệ thông tin trong dạy học 2.3.3. Phần mềm prezi Đây là một phần mềm mới, xuất hiện trên thế giới khoảng 3 năm trở lại đây.Với Prezi, tất cả bài thuyết trình đều hiện lên tr

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf05050002769_4668_2003066.pdf
Tài liệu liên quan