Tổng quan về mạng internet

Lời nói đầu 1

Chương I: Tổng quan về cao bằng 2

I – Ví trí địa lý 2

1 – Lịch sử truyền thống 2

2– Một số phong tục tập quán các dân tộc ở Cao Bằng 3

3– Các ngày tết ở các dân tộc Cao Bằng 4

II - Tiềm năng phát triển ở Cao Bằng 5

III – Chợ phiên các huyện ở Cao Bằng 7

IV - Điều kiện tự nhiên ở tỉnh Cao Bằng 9

1 - Ví trí địa lí 9

2 - Địa hình 10

3 Khí hậu 11

V – Những lợi thế để phát triển ở Cao Bằng 11

VI – Một số đặc sản của Cao Bằng 12

VII – Các khu du lịch ở Cao Bằng 15

1 - Thác bản Giốc 15

2 - Khu du lịch Pác Bó 15

3 – Khu Du lịch Động Ngườm Ngao 17

Chương II: Tổng quan về mạng internet 21

I- Các khái niệm cơ bản: 21

1- Mạng Internet: 21

2-Mạng Anpanet: 21

3- Mạng Intranet: 21

4- Mạng Ethernet: 21

5- Các dịch vụ trên Internet: 22

II- Vai trò của mạng Internet. 24

III- An toàn thông tin trong Internet. 24

IV-Giao thức mạng. 24

V- So sánh hai mô hình OSI và TCP/IP. 25

1- Sự giống nhau 25

2- Sự khác nhau 26

Chương III: Tổng Quan Về Website 27

1 – Website 27

2 – Một Số Đặc Điểm về trang Web 27

3 – Nguyên tắc trình bày và thiết kế trang web 28

4 – Một Số Thẻ Thường Dùng Trong HTML . 28

5 – Thẻ xử lý dòng chữ cho dòng chữ chạy trên màn hình. 29

6. Cấu trúc cơ bản của file. HTML 31

7. Cấu trúc cơ bản của Website 34

II – Một số thẻ ngôn ngữ HTML dùng để soạn thảo trang web tĩnh 36

1 - Cấu trúc trang web bao gồm các thẻ như sau 36

2 - Cấu trúc cơ bản của file HTML 37

II – Một số ví dụ về ngôn ngữ HTML 38

Chương IV: Tổng quan về Frontpage 2000 52

I – Một số khái niệm cơ bản của FrontPage 52

1 . Tạo một Web 52

2 . Xác định những thông tin bạn cần biết tới 52

3 . Chú ý khi tạo web 53

4 . Khởi động và thoát khỏi FrontPage 53

5 .Thay đổi tập tin (trang) trang web 54

6. Sử dụng Wizard của MS FrontPage để tạo một Web mới 55

7 . Tái tổ chức một web 56

Chương V: Ứng dụng đồ họa trong website 57

1 -Vài điểm cần biết khi sử dụng đồ hoạ 57

2 – Các dạng hình ảnh của web 58

3 – Một số lệnh chỉnh màu trong Photoshop 59

Chương VI: Thiết kế web bằng Frontpage 61

I. Giới thiệu một số trình soạn thảo web 61

1 - Khởi động và thoát khỏi FrontPage 61

2 - Tạo một trang web mới 62

3 - Tạo 1 Webite mới 63

4 - Đặt thuộc tính trang web: tiêu đề, ảnh nền, nhạc nền, lề . 64

II - Định dạng đoạn 66

III – Tạo các điểm dừng(Bookmark) trong trang 67

IV – Mở trang web hoặc website đã có 69

KẾT LUẬN 74

 

doc76 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 12/09/2015 | Lượt xem: 906 | Lượt tải: 2download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tổng quan về mạng internet, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng cuộc hành trình về “ cuội nguồi” , thế hệ trẻ luôn chọn điểm đến là địa danh Pác Bó để thăm những di tích lịch sử như cột mốc 108 nơi Bác Hồ lần đầu tiên đặt chân lên đất Mẹ sau ba mươi năm bôn ba ở nước ngoài , nhà ông Lý Quốc Súng và hang Pác Bó – nơi Bác chọn làm chỗ ở và làm việc để lãnh đạo Cách mạng Việt Nam, bàn đá “chông chênh dịch sử Đảng”, suối LÊ NIN , núi CáC MáC làn khuối nặm nhà cụ Dương Văn Đinh ... tại nhà trưng bày ở khu di tích Pác Bó bạn sẽ thấy chiếc máy chữ, chiếc làn mây cũ, đôi dép cao su ... mà Bác đã dùng. Tất cả những kỷ vật tưởng chừng rất bình dị này song rất thiêng liêng đối với mỗi người dân Việt bởi nó gắn liền với cuộc đời hoạt động của Bác, người đã làm nên những trang sử vĩ đại cho dân tộc Việt nam. Thăm khu di tích lịch sử này, du khách hiểu sâu sắc hơn về cuộc đời vĩ đại của Chủ tịch Hồ Chí Minh để rồi trong ký ức họ sống mãi những vần thơ lạc quan cách mạng của Người : “Sáng ra suối,tối vào hang Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng Cuộc đời cách mạng thật là sang” . 3 – Khu Du lịch Động Ngườm Ngao Động Ngườm Ngao là một động lớn được hình thành từ sự phong hóa lâu đời của đá vôi. Động nằm trong lòng núi đá vôi cách Thác Bản Giốc 3km Địa chỉ của Động như sau: Bản Gun, Xã Đàm Thủy, Huyện Trùng Khách. Động Ngườm Ngao có chiều dài 2.144m gồm có 3 cửa chính, phong cảnh động rất đẹp với những thạch nhũ đá đa sắc trải khắp chiều dài động. Phong cảnh của Động Ngườm Ngao 4 – Hồ Thăng Hen Hồ Thăng Hen thuộc địa phận huyện Trà Lĩnh, cách thị xã Cao Bằng 25km, hình dạng của hồ là hình thoi, chiều rộng khoảng 3000m, chiều dài hơn 1000m, gồm 36 hồ đẹp nhất trên những đỉnh núi cao, cách mặt biển hàng nghìn mét. Phong cảnh của Hồ Thăng Hen 5 - PhJa Đén Vùng PhJa Đén – PhJa Oắc bao gồm các xã Thành Công, Xã Phan Thanh, Xã Quang Thành và thị trấn Tĩnh Túc huyện Nguyên Bình, một huyện miền núi vùng cao nằm ở phía tây của tỉnh Cao Bằng. Cách Hà Nội 240km và là nguồn tài nguyên du lịch có giá trị Phong cảnh của Phja Đén 6 – Một số quà lưu niệm Đặc sản vùng cao còn có hạt dẻ Trùng Khánh,chè đắng, chè dây, mật ong, đây sẽ là những món quà độc đáo làm hài lòng bạn . Dưới đây là một số sản phẩm đặc sản như sau: Chè Đắng Cao Bằng Vải thổ Cẩm Chương ii tổng quan về mạng internet I- Các khái niệm cơ bản: 1- Mạng Internet: Internet là một liên mạng hay còn gọi là mạng của các mạng con. Được kết nối với nhau bởi từ 2 mạng con trở lên, mà được đề cập đến bởi các vấn đề như phải có một máy tính để kết nối 2 mạng con này, đồng thời máy để kết nối 2 mạng con này có thể hiểu được cả 2 giao thức truyền tin của 2 mạng con. Khi các gói tin của 2 mạng con được gửi thông qua đó. 2-Mạng Anpanet: Là một mạng tiền thân của Internet. Nó đựơc coi là một mạng của các mạng máy tính. Ban đầu giao thức truyền thông sử dụng trong Anpanet là NCP . Tuy nhiên xuất phát từ nhu cầu thực tế một họ giao thức đã phát triển cho Anpanet và dần thay thế hoàn toàn NCP, đó chính là họ giao thức TCP/IP và đây cũng chính là giao thức đụơc sử dụng trong mạng Internet ngày nay. 3- Mạng Intranet: Intranet là mạng máy tính dùng công nghệ Internet, trên cơ sở của mạng LAN nhưng phạm vi hoạt động hẹp hơn so với mạng Internet. Về mặt địa lý Intranet có thể hoạt động trong 1 phạm vi rộng lớn như 1 quốc gia, một vùng lãnh thổ. Nền tảng của mạng Intranet là một mạng máy tính sử dụng họ giao thức TCP/IP với công nghệ truyền dẫn tiên tiến. 4- Mạng Ethernet: Ethernet là kiến trúc mạng phổ biến nhất hiện nay Đường truyền có tốc độ 10 Mb/s và dùng phương pháp truy suất CSMA/CD để điều chỉnh và lưu thông đường cáp chính . Quy cách kỹ thuật sử dụng là tập hợp các tính chất IEEE 802.3 Một topobus (Bus topology) nối kết các nút trên một đường dây và bao hàm một điểm kết nối trung tâm . Cáp đi từ một nút đến nút kế tiếp và cứ tiếp tục như vậy. Một topo sao (Star topology) nối tất cả các nút với một Hub trung tâm. Topo hình sao có một số Hub thông minh. Các Hub thông minh có thể giám sát một mạng và có thể thông báo lỗi hay sự cố. Ethernet là một mạng thụ động nghĩa là các nút được nối thay vì một thiết bị mạng thông dụng. Ethernet sử dụng giao thức CSMA/CD đễ truy nhập các đường truyền vật lý và nó có thể sử dụng bất kỳ loại cáp nào để truyền dữ liệu Ethernet là một mạng dãi gốc tải dữ liệu trên một đường dây. Khi một nút mạng tăng thì sẽ ảnh hưởng đến tốc độ hoạt động và độ an toàn dữ liệu 5- Các dịch vụ trên Internet: 5.1- Dịch vụ thư điện tử (E-Mail): Là dịch vụ dùng để trao đổi thông tin giữa các cá nhân với nhau,các cá nhân tổ chức với nhau. Dịch vụ này còn cho phép tự động gửi nội dung thư đến từng địa chỉ hoặc tự động gửi đến tất cả các địa chỉ cần gửi theo danh sách cho trước. Nội dung trong thư gửi đi không chỉ co các văn bản mà còn có các văn bản đã được định dạng như :Graphic,video,sound 5.2- Dịch vụ Telnet (Terminal Login): Là dịch vụ cho phép người sử dụng có thể truy nhập vào hệ thống mạng bằng một thiết bị đầu cuối . Đây là một dịch vụ có hầu hết ở các hệ điều hành Unix . Thực chất dịch vụ này chỉ là phát và chuyển ký tự 5.3- Dịch vụ truyền tệp ( File Transfer Protocol - FTP): Đây là một hệ thống điển hình của hệ thống Client / Server trong đó người sử dụng trên máy tính của mình (Client) để liên kết với chương trình chạy trên máy tính ở xa (Server) cho phép Client truy nhập lấy tập tin từ Server hay truyền tệp tin tới Server. 5.4- Dịch vụ Gopher: Là dịch vụ cho phép tìm kiếm thông tin theo chủ đề dựa theo thực đơn menu . Dịch vụ này hoạt động theo mô hình khách /chủ (Client/Server). ở phía khách hàng- người sử dụng có một phần mềm là “Gopher Client” để truy nhập thông tin trên máy phục vụ gọi là “Gopher Server”. 5.5- Dịch vụ WWW (World Wide Web ): Đây là một dịch vụ đa truyền thông của Internet, nó chứa một kho tài liệu văn bản đa năng khổng lồ được viết bằng ngôn ngữ HTML( Hypertext Markup Language). Hypertext là phương pháp trình bày văn bản, hình ảnh, âm thanh và video liên kết với nhau trong một trang web kết hợp này không theo thứ tự. 5.6- Dịch vụ tên miền (DSN-Domain Name Sytem): Là dịch vụ đánh tên vùng. Nó cho phép người sử dụng Internet có thể truy nhập tới một máy tính bằng tên của nó thay vì phải nhớ địa chỉ IP... VN net gov edu com mil org hut neu fit Việc định danh vào các phần tử của liên mạng bằng các con số như trong địa chỉ IP làm cho người sử dụng không hài lòng vì chúng khó nhớ, dễ nhầm lẫn . Do vậy người ta đã xây dựng được hệ thống đặt tên (name) cho các phần tử của Internet cho phép người sử dụng chỉ còn cần phải nhớ tên chứ không cần nhớ địa chỉ IP nữa . Tuy nhiên việc đặt tên định danh cũng có những vấn đề như tên phải là duy nhất có nghĩa là 2 máy tính trên mạng không có cùng một tên . Ngoài ra cần phải có cách chuyển đổi tương ứng giữa các địa chỉ số . Hệ thống DNS là phương pháp quản lý các tên bằng cách giao trách nhiệm phân cấp cho các nhóm tin, mỗi cấp trong hệ thống được gọi là miền (Do main) . Các miền được tách nhau bởi dấu chấm . Số lượng miền trong một tên có thể thay đổi nhưng có nhiều nhất là 5 Domain có dạng tổng quát là local port to domain name, trong đó local port thường là tên người sử dụng do người quản lý mạng nội bộ quy định . Còn domain name gắn bởi các trung tâm thông tin mạng (NIC) các cấp . Domain cao cấp nhất là cấp quốc gia. Mỗi quốc gia được gán tên miền riêng gồm 2 chữ cái ví dụ như Vịêt Nam là VN . Trong từng quốc gia lại được chia thành Domain cao nhất và tiếp tục đi xuống là các cấp thấp hơn . Sau đây là sơ đồ về các địa chỉ : Domain : Phạm vi sử dụng Gov : Các tổ chức chính phủ ( phi quân sự ) Edu : Các cơ sở giáo dục Com : Các tổ chức kinh doanh thương mại Mil : Các tổ chức quân sự Org : Các tổ chức khác Net : Các tài nguyên mạng . II- Vai trò của mạng Internet. Với nhu cầu trong thực tiễn xã hội như ngày nay, thì vai trò của Internet lại càng lớn, cơ bản đó là phục vụ và làm thoả mãn nhu cầu người dùng. Internet giờ đây đã và đang trở thành một hệ thống mạng lớn nhất trong các hệ thống. Có thể nói rằng Internet đã ăn sâu vào trong tâm trí của những người biết đến khái niệm “mạng”. Và những gì mà Internet mang lại thì cũng hết sức to lớn. Nó cho phép con người có thể trao đổi thông tin với nhau mà không hề giới hạn khoảng cách địa lý đồng thời cũng nhờ có Internet mà cuộc sống con người trở nên văn minh hơn nhờ các phương tiện học tập, tìm kiếm thông tin hay một lĩnh vực hoạt động nào đó. III- An toàn thông tin trong Internet. Với những gì mà Internet mang lại cùng với tầm quan trọng của nó thì vấn để an toàn thông tin trong Internet là vô cùng cần thiết. Để làm được điều đó chúng ta có các lớp bảo vệ thông tin khác nhau như lớp Access right (quyền truy nhập), lớp Login passwword (đăng kí tên và mật khẩu), lớp Data eneryption( mã hoá dữ liệu), lớp physical protection (bảo vệ vật lý), lớp Fire wall ( Bức tường lửa), mỗi lớp có một đặc điểm và chức năng khác nhau nhằm làm cho mạng được bảo vệ an toàn. IV-Giao thức mạng. 4.1-Giao thức TCP/IP (Transmission Control Protocol/Internet Protocol) Là giao thức truyền thông và giao thức Internet . Nó là một dãy các giao thức theo đúng tính chất công nghiệp cùng truyền thông trong mạng máy tính đa chủng loại . Nó trở thành giao thức tiêu chuẩn cho khả nămg giao liên kết hoạt động trong nhiều loại mạng máy tính khác nhau . Đây chính là ưu thế chính của TCP/IP a- Giao thức IP(Internet protocol) : Là một giao thức kiểu “không liên kết”(connectionless) nghĩa là trong giao thức điều khiển truyền thông không cần giai đoạn thiết lập liên kết trước khi truyền dữ liệu và không có giai đoạn huỷ bỏ liên kết . Mục đích chính của nó là cung cấp khả năng kết nối các mạng con thành một liên mạng để truyền dữ liệu thực hiện tiến trình địa chỉ . b- Giao thức TCP(Transfer Control Protocol): Là giao thức kiểu “có liên kết” (connection – oriented), và đáng tin cậy cho phép các máy chủ hoạt động song công . Đây là giao thức mà trong quá trình truyền thông phải thiết lập liên kết (logic) giữa 1 cặp thực thể TCP trước khi chúng trao đổi dữ liệu với nhau và khi trao đổi xong dữ liệu thì phải có giai đọan giải phóng liên kết. Giao thức TCP/IP cung cấp cơ chế gán và quản lý các số hiệu cổng để định danh cho các ứng dụng chạy trên một trạm của mạng . Một cổng kết hợp với một địa chỉ IP tạo thành một Socket trong liên mạng và các liên kết ảo chính là các liên kết giữa các socket . Một đơn vị trong giao thức TCP được gọi là segment (đoạn dữ liệu). 4.2- Giao thức UDP (User Datagram Protocol). Là giao thức kiểu không liên kết được sử dụng thay thế cho TCP trên IP theo yêu cầu của ứng dụng. UDP cung cấp các dịch vụ giao vận không tin cậy như TCP. Nó cung cấp các cơ chế gán địa chỉ (địa chỉ IP nguồn và đích) và quản lý các số hiệu cổng để định danh duy nhất cho các ứng dụng chạy trên một trạm của mạng. V- So sánh hai mô hình OSI và TCP/IP. 1- Sự giống nhau OSI và TCP/IP đều thuộc kiến trúc mạng phân tầng ( được phân thành các lớp, mỗi lớp đều có thể trao đổi thông tin với lớp kề nó trong cùng hệ thống, trừ tầng cuối cùng) và mỗi tầng thì trong suốt với các tầng dưới nó. Cả 2 mô hình đều có tầng ứng dụng để cung cấp các dịch vụ khác nhau. Lớp mạng và lớp giao vận có thể so sánh được. Kỹ thuật chuyển mạch được chấp nhận. 2- Sự khác nhau Mô hình OSI Mô hình TCP/IP - Có số lượng tầng nhiều hơn mô hình TCP/IP (gồm 7 tầng). -Tầng phiên, tầng trình diễn và tầng ứng dụng là tách biệt nhau. - Tầng liên kết dữ liệu và tầng vật lý được tách biệt nhau. - Không được dùng làm chuẩn cho mạng Internet, vì văn phạm nghèo nàn. - Có số lượng tầng ít hơn mô hình OSI (gồm 4 tầng). - Tập hợp tầng phiên và tầng trình diễn vào tầng ứng dụng. - Tập hợp tầng liên kết dữ liệu và tầng vật lý vào một tầng. - Được dùng làm chuẩn cho mạng Internet. Chương iii tổng Quan Về Website 1 – Website Web hình thành từ hàng triệu website . website là các tập hợp trang web do các cá nhân hoặc tổ chức đăng ký hiển thị trên web . Một website tiêu biểu bao gồm nhiều trang web bắt đầu bằng trang chủ ( home page), liệt kê nội dung của website . Một website tiêu biểu cần chứa siêu liên kết còn dẫn đến những trang web còn lại trong vi phạm website và dẫn đến các web site khác Website có thể chỉ có một trang do cá nhân tạo thành , hoặc là sản phẩn của một tổ chức có thể chứa đến vài trang. Mỗi trang web có một địa chỉ Internet không trùng lặp gọi là URL ( Unform Resouce Locator) . Bạn vào website bằng HTML ( hyperlink Transfer Markup Language). HTML là ngôn ngữ lập trình cho phép mọi máy tính kết nối với web để truy nhập và xem trang web, định hướng di chuyển qua chúng bằng các siêu liên kết website được các máy tính - gọi là máy phục vụ web ( web server)- gửi lên web . Máy tính phục vụ là máy tính cho phép các máy khách truy cập trên mạng . Máy tính phục vụ thường chia sẻ tập tin với ( hoặc cung cấp dịch vụ cho ) máy khách nào đăng nhập nó . Máy phục vụ web sử dụng phần mềm máy phục vụ HTTP để cung cấp tài liệu HTML khi nhận được yêu cầu từ chương trình trên máy khách kết nối với web, chẳng hạn như trình duyệt web. Trình duyệt web ( web browser) là chương trình cho phép bạn định vị , yêu cầu , hiển thị tài liệu trên world wide web. 2 – Một Số Đặc Điểm về trang Web Các trang web thường là rất ngắn chỉ có chiều dài từ 1-2 trang màn hình Người đọc luôn dành ít thời gian để xem trang web hơn là đọc báo chi ngoại tuyến . Các nhà thiết kế web luôn cố gây chú ý cho người đọc nếu một phần trình bày không được thiết kế khéo léo . Người đọc có thể dễ dàng di chuyển sang một nơi khác (có nghĩa là sang trang khác) Các trang web là những tài liệu được tạo bởi những siêu liên kết do đó người đọc thường không di chuyển qua chúng theo một trình tự nhất định . Tài liệu ngoại tuyến đã xuất thường được viết và được hiệu chỉnh của các chuyên viên. Trong khi các trang web có thể được xuất bản bởi bất cứ người nào, biết thiết kế web . Các trang web là những trang động, chúng thường liên quan tới các yếu tố multimedia . Với những nội dung ngoại tuyến chất lượng cộng với hình thức bài viết thu hút sự chú ý của người đọc . Đối với hình thức là thành phần không thể thiếu trong trang web. 3 – Nguyên tắc trình bày và thiết kế trang web Một kiểu trình bày web là một tập hợp của các trang web đã đựơc tạo các liên kết các trang web này thường có một đề taì chính nào đó . Vì vậy nguyên tắc trình bày của các trang web như sau : Các mục phải rõ ràng cho phần trình bày và phải có một chủ đề chung Khả năng cho phép khám phá cung cấp đầy đủ sự định hướng Người sử dụngcó thể dễ dàng trình duyệt web, tránh mất phương hướng Sự lựa chọn đúng màu sắc với những font chữ dễ đọc. Kiểu thiết kế trang thích hợp và kĩ lưỡng với các siêu liên kết thường được định vị phần trên cùng hoặc bên trái của trang web . 4 – Một Số Thẻ Thường Dùng Trong HTML . - Các thẻ định dạng vật lý . chữ in đậm chữ in nghiêng chữ có gạch chân chữ bình thường tăng cỡ chữ lên gấp đôi thẻ nhằm định nghĩa chỉ số trên ( số mũ ) . 5 – Thẻ xử lý dòng chữ cho dòng chữ chạy trên màn hình. Văn bản Thẻ có các thuộc tính sau: Behavior : ( chạy chữ ) Slide : Chạy từ một bên xong rồi đứng im Scroll : Kiểu cuộn Alternate : Va đập hai bên. Align : ( Căn chỉnh ) Left : Căn chỉnh ở bên trái. Right : Căn chỉnh ở bên phải. Middle : Căn giữa. Diretion : ( Hướng chạy tới ) Left : Bên trái Right : Bên phải. Up : Trên Down : Bên dưới. Height : chiều cao width : chiều rộng. Thẻ BODY : ( Định dạng màu nền font cho trang web ) . Để cố định ảnh nền không cho di chuyển khi tác động vào thanh cuộn thì kèm theo thuộc tính sau Bgproperties =“fixed” Thẻ font : Đặt font nền và màu sắc cho trang web. văn bản Các thuộc tính đi kèm color =“màu” Đặt màu cho chữ face =“ kiểu chữ” (chọn font chữ ) VD : Tạo 1 trang web có màu nền là màu xanh da trời cho hiển thị dòng chữ lớp TH4D có font là VntimeH cỡ = 30 màu đỏ. Giải lớp TH4D Chèn ảnh vào trang web IM Src =“ đường dẫn” Heght = độ cao Width = độ rộng Alt dùng 1 loại chữ thay thế cho ảnh khi trình duyệt không có đồ họa Thẻ nhập văn bản cho toàn thân Thẻ trường vạn xuân Thẻ trường vạn xuân Thẻ ( thẻ ngắt dòng ) Thẻ Văn bản địa chỉ Thẻ Văn bản Thẻ Thẻ liên kết Thẻ nhúng các tệp tin mang tên Media VD : src =“ URL”> hello Thẻ có các thuộc tính sau: Height : Độ cao Width : Độ rộng Tạo danh sách. Danh sách có thứ tự: Thẻ Danh sách không có thứ tự : Tạo bảng biểu. Là thẻ dòng. Là thẻ cột. dữ liệu dữ liệu dữ liệu dữ liệu ..... 6. Cấu trúc cơ bản của file. HTML Để tạo 1 file. HTML có thể sử dụng bất cứ một trình soạn thảo nào văn bản nào và lưu nó vào đĩa dưới dạng file có đuôi mở rộng. HTML. Nội dung cơ bản của 1 file. HTML như sau : ví dụ 1 Ví dụ : Tạo một trang web có màu nền là màu xanh da trời hiển thị bằng chữ bảng điểm lớp TH4d là dòng chữ chạy va đập hai bên căn giữa độ rộng 70% kiểu chữ VntimeH Size = 30 màu đỏ Họ và Tên Điểm Toán Lý Hóa A 9 7 6 B 10 6 5 Trong đó : Toán hệ số 1 Lý hệ số 2 Hóa hệ số 3 Color =“ # F044FE” Kiểu chữ Vntime Size = 16 Giải <HEAD Tạo Trang Web <Marquee Behavior =“ Allernate” Align =“ middle” Width = 70% bảng điểm TH4D Hovaten Điểm ToánLý Hóa A 9 7 6 B 10 6 5 . Trong đó : Toán hệ số 1 Lý hệ số 2 Hóa hệ số 3 7. Cấu trúc cơ bản của Website Một website được xem là thành công khi nó có khả năng thu hút nhiều người truy cập. Muốn vậy nội dung của website phải thật phong phú và hấp dẫn . Các website được phát triển dựa trên những chủ đề cơ bản được xây dựng thành cấu trúc những cấu trúc này sẽ quyết định giao diện định hướng của website và tạo nên một định hướng thông minh hướng dẫn người sử dụng tiếp cận thông tin mà người thiết kế muốn quảng bá trên thị trường. Cấu trúc tuần tự: Sơ đồ cấu trúc: A1 B1 C1 B2 A2 Cách tổ chức thông tin đơn giản nhất là sắp xếp chúng theo một tuần tự, tuần tự này có thể tuân theo thứ tự thời gian cũng có thể là một loạt chủ đề được sắp xếp từ tổng quát đến cụ thể. Cấu trúc lưới Sơ đồ cấu trúc: Thành phần 1 A1 B1 C1 Thành phần 2 A2 B2 C2 Thành phần 3 A3 B3 C3 Lưới là một cách hữu hiệu để tạo ra mối tương quan giữa các khối đơn lẻ ( chính là trang web ) các khối đơn lẻ trong một khung lưới, phải có cấu trúc đồng bộ về chủ thể chính và chủ thể phụ . Các chủ thể để được sắp xếp theo dạng lưới thường không được phân cấp cụ thể ở mức độ quan trọng, cơ sở dữ liệu dùng cho web thích hợp để các bản ghi thích hợp để tổ chức nội dung các website có cấu trúc lưới do các bản ghi dữ liệu được thiết kế chi tiết đều rất nhất quán trong cấu trúc. Cấu trúc phân cấp Sơ đồ: A A1 B1 C1 A2 B2 Phân cấp thông tin là cách tổ chức thông tin phức tạp nhưng hữu hiệu nhất. Vì các trang web luôn được tổ chức quanh các trang chủ nên sơ đồ phân cấp đặc biệt phù hợp với tổ chức website. Sơ đồ hệ thống phân cấp rất thông dụng trong các tổ chức và trong công ty. Cấu trúc mạng. Sơ đồ: A1 B1 C1 A2 B2 Cấu trúc tổ chức mạng đưa ra một vài hạn chế cách sử dụng thông tin. Cấu trúc này cho phép người thiết kế tổ chức trang theo cách thức độc đáo mang phong cách riêng và có tính khám phá. Mỗi trang web có ưu, nhược điểm riêng mà tùy người thiết kế tùy chọn đề tài hoặc có thể phối hợp các cấu trúc này lại với nhau. II – Một số thẻ ngôn ngữ HTML dùng để soạn thảo trang web tĩnh 1 Cấu trúc trang web bao gồm các thẻ như sau Tag đầu trang : Tag bắt đầu : Tag tiêu đề : Tag thân trang : Tag định dạng Font chữ : , Tag xuống dòng sang đoạn mới : Tag xuống dòng không sang đoạn mới : Tag thêm đường thẳng nằm ngang : Tag 6 mức tiêu đề : Tag đậm : Tag nghiêng : Tag gạch dưới : Tag gạch giữa : Tag đậm logic type : Tag gạch nghiêng logic type : Tag gạch ngang logic type : Tag chỉ số logic type: Tag mũ logic type : Nhạc nền : Tag hình ảnh phim : Tag danh sách : Tag định dạng bảng : 2 – Cấu trúc cơ bản của file HTML Tiêu đề trang web Thân trang web Lưu ý: Khi trình duyệt (Web Browser) hiển thị nội dung 1 trang web nó sẽ tìm kiếm trong đó những đoạn mã đặc biệt là các Tag được đánh dấu bởi ký hiệu , căn cứ vào đó để thực hiện. Chẳng hạn của 1 Tag như sau : ... hoặc đơn giản nhất là : Chuỗi văn bản tên _tag gõ vào dạng chữ thường hoặc chữ hoa đều được và các tag có thể lồng vào nhau. Ví dụ : Tag chữ đậm cú pháp chuỗi văn bản in đậm Tag xuống hàng có cú pháp một đoạn văn bản HTML Kết quả Dòng chữ bình thường Dòng chữ này đậm Dòng chữ này nghiêng Dòng chữ bình thường Dòng chữ này đậm Dòng chữ này nghiêng Đây là đoạn văn thứ nhất màu đỏ có phông là Verdana . Đây là đoạn văn thứ nhất màu đỏ có phông là Verdana. Đây là đoạn văn thứ hai màu ôliu có phông cũng là Verdana. Dòng chữ này vừa đậm vừa nghiêng Dòng chữ này vừa đậm vừa nghiêng . Đoạn này canh trái . Đoạn này canh giữa . . Đoạn này canh trái Đoạn này canh giữa Đoạn này canh phải II – Một số ví dụ về ngôn ngữ HTML Tag đầu trang : Tag ở đầu trang web tĩnh và cuối trang. Trang web được bắt đầu và kết thúc bởi Tag này . Tag bắt đầu : Tag đánh dấu điểm bắt đầu Phần - đầu – heading của trang web. Tag có thể bỏ qua . Tag tiêu đề : Tag chỉ tiêu đề của trang web. Tiêu đề này xuất hiện trên thanh tiêu đề của trình duyệt (Web browser:Internet Explorer hoặc Netscape Navigator).Tag này chỉ hợp khi đưa vào bên trong phần . Ví dụ minh họa : HTML Kết quả Web Demo Hello World ! - Trên thanh tiêu đề xuất hiện : Web Demo – Microsoft Internet Explorer - Nội dung trang web xuất hiện : Hello Wordl ! Tag thân trang : Dùng chỉ định bắt đầu và kết thúc phần nội dung trang web. Tag này có thể định nghĩa như sau <BODY BACKGROUND = url BGCOLOR = color BGPROPERTIES =FIXED LEFTMARGIN = n LINK = color TEXT =color TOPMARGIN = n VLINK =color > Trong đó có các thuộc tính như sau : URL : Là chữ viết tắt của Uniform Resource Locators : Là một chuỗi cấp địa chỉ Internet của 1 website hoặc tài nguyên trên World Wide Web, theo cùng nghi thức protocol của site hoặc tài nguyên truy cập vào. Nghi thức thường dùng http:// cho các địa chỉ Internet của một trang web. Vài dạng URL khác là gopher :// cho các địa chỉ Internet của 1 một thư mục dịch vụ gopher và ftp:// cho các địa chỉ tài nguyên FTP. Trong Tag ta thường dùng dạng URL là file : // tên tập tin ảnh .GIF, .JPG, .BMP . Khi lưu trang web, bạn sẽ xác định thư mục mới sẽ lưu tập tin ảnh . Color : Màu dạng #NNNNN với N: 0,1, ... , F . Hoặc tên những màu đã quy định trước như : AQUA, BLACK, FUCHSIA, GRAY,LIME, MảOON , NAVY, OLIVE, PURPLE, # 800000, SILVER,TEAL, WHITE, YELLOW. BACKGROUND =url : Chỉ định ảnh nền cho trang web, url là địa chỉ và tên tập tin làm ảnh nền . BGCOLOR= color : Chỉ định màu nền cho trang web BGPROPERTIES =FIXED : Chỉ định ảnh nền trang web không cuộn khi cuộn thanh Scrollbar. LEFTMARGIN = n : Chỉ định lề trái trang web, n là số nguyên dương tính theo pixel. LINK =color : Chỉ định màu cho các hyperlink khi chưa được “ duyệt” trong trang web TEXT =color : Chỉ định màu văn bản trong trang web TOPPMARGIN = n : Chỉ định lề trên trang web , n là số nguyên dương tính theo pixel VLINK =color : Chỉ định màu cho các hyperlink khi đã được “ duyệt” trong trang web . Ví dụ minh họa HTML Kết quả Chào mừng thế kỷ mới Chào mừng thế kỷ mới Chào mừng thế kỷ mới Chào mừng thế kỷ mới . TITLE> WEB DEMO Danh mục công việc Mục 1 Mục 2 Mục 3 Nội dung mục 1 & nbsp ; & nbsp ; Nội dung mục 2 & nbsp ; & nbsp ; & nbsp ; & nbsp ; & nbsp ; Nội dung mục 3 & nbsp ; - file ảnh nền : so01871_ 1 .gif - Vì không đưa vào thuộc tính Bgproperties = “fixed” nên ảnh nền bị cuộn - Lề trái = 25 - Lề trên = 20 - Màu văn bản đen - Màu hyperlink chưa duyệt là đỏ - Màu hyperlink đã duyệt là màu xanh . Tag xuống dòng sang đoạn mới : Ngắt văn bản sang đoạn (paragraph) mới . Thành phần cuối đoạn không nhất thiết phải có . Tag này được định nghĩa như sau : , ALIGN = align – type dùng chỉ định canh đoạn mới . align –type = LEFT ( canh trái ), RIGHT( canh phải ) hoặc center( canh giữa ) . Ví dụ HTML Kết quả Có 2 trình duyệt hiện đang được sử dụng rộng rãi là : - Netscape Navigator - Và Internet Explore Có 2 trình duyệt hiện đang được sử dụng rộng rãi là : Netscape Navigator Và Internet Explore Tag xuống dòng không sang đoạn mới không nhất thiết phải có . Ví dụ HTML Kết quả Frontpage hay tự thêm vào các chuỗi mã thay thế cho việc đưa các ký tự vào source trang web như : - chuỗi “®” thay thế ký (R) . - chuỗi “& lt;” thay thế dấu < . Frontpage hay tự thêm vào các chuỗi mã thay thế cho việc đưa các ký tự vào source trang web như: Chuỗi “®” thay thế ký (R) Chuỗi “& lt;” thay thế dấu < . Tag đậm : Hiển thị văn bản đậm theo physical type Tag nghiêng : Hiển thị văn bản nghiêng theo physical type . Tag gạch dưới : Hiển thị văn bản gạch dưới theo physical type Tag gạch giữa : Hiển thị văn bản gạch giữa (strikeout) theo physical type . Ví dụ HTML Kết quả Dòng này thông thường Dòng này

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docP0078.doc
Tài liệu liên quan