Tuần ôn cuối kì II - Lớp Hai

Luyện từ và câu

 Ôn tập(5)

I. Mục tiêu :

 - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài TĐ đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ, tốc độ đọc 50 tiếng / phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc.

 - Biết đáp lời khen ngợi theo tình huống cho trước(BT2); biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ vì sao (BT3).

II. Chuẩn bị :

 - GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 28 đến tuần 34.

 - HS: SGK.

III. Các hoạt động :

 

doc35 trang | Chia sẻ: binhan19 | Ngày: 28/02/2019 | Lượt xem: 29 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tuần ôn cuối kì II - Lớp Hai, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
. +Những quả đào. +Cây đa quê hương +Ai ngoan sẽ được thưởng. +Chiếc rễ đa tròn. +Cây và hoa bên lăng Bác +Chuyện quả bầu. +Cây và hoa bên lăng Bác. - Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa học. - Nhận xét . c. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi: Ởû đâu? - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì? - Hãy đọc câu văn trong phần a). - Hãy đặt câu hỏi có cụm từ ở đâu cho câu văn trên. - Yêu cầu HS tự làm các phần còn lại của bài, sau đó gợi ý một số HS đọc câu hỏi của mình. Nghe và nhận xét từng HS. *Nghỉ giữa tiết. d. Ôn cách dùng dấu chấm hỏi, dấu phẩy. - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Dấu chấm hỏi được dùng ở đâu? Sau dấu chấm hỏi có viết hoa không? - Dấu phẩy đặt ở vị trí nào trong câu? Sau dấu phẩy ta có viết hoa không? - Gọi 1 HS lên làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. -Nhận xét. 4. Củng cố – dặn dò : - Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về nội dung gì? - Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức về mẫu câu hỏi “Ở đâu?” và cách dùng dấu chấm hỏi, dấu phẩy Hát. - Lần lượt từng HS bóc thăm bài, về chỗ chuẩn bị. - Đọc và trả lời câu hỏi. Theo dõi và nhận xét. - Bài tập yêu cầu chúng ta: Đặt câu hỏi có cụm từ Ở đâu? cho những câu sau. * HSHTT- Câu hỏi Ở đâu? dùng để hỏi về địa điểm, vị trí, nơi chốn. *HSCHT- Giữa cánh đồng, đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ. - Đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ ở đâu? * Làm bài: b) Chú mèo mướp vẫn nằm lì ở đâu? c) Tàu Phương Đông buông neo ở đâu? d) Chú bé đang say mê thổi sáo ở đâu? - Điền dấu chấm hỏi hay dấu phẩy vào mỗi ô trống trong truyện vui sau? - HSCHT Dấu chấm hỏi dùng để đặt cuối câu hỏi. Sau dấu chấm hỏi ta phải viết hoa. - Dấu phẩy đặt ở giữa câu, sau dấu phẩy ta không viết hoa vì phần trước dấu phẩy thường chưa thành câu. * Làm bài: Đạt lên năm tuổi. Cậu nói với bạn: - Chiến này, mẹ cậu là cô giáo, sao cậu chẳng biết viết một chữ nào? Chiến đáp: - Thế bố cậu là bác sĩ răng sao con bé của cậu lại chẳng có chiếc răng nào? - Câu hỏi “Ở đâu?” dùng để hỏi về địa điểm, nơi chốn, vị trí. Toán Luyện tập chung I. Mục tiêu : - Thuộc bảng nhân, chia đã học để tính nhẩm. - Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết tính chu vi hình tam giác. - Bài tập cần làm : 1; 2; 3 II. Chuẩn bị : - GV: Bảng phụ ghi BT3 - HS: SGK III. Các hoạt động : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Luyện tập chung. - Sửa bài 4: - Yêu cầu HS xem đồng hồ và đọc giờ ghi trên từng đồng hồ. - GV nhận xét. 3. Bài mới : a. Giới thiệu : Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên lên bảng. b. Hướng dẫn ôn tập : +Bài 1: - Yêu cầu HS tự làm bài. Sau đó gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp. + Bài 2: - Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hành tính theo cột dọc, sau đó làm bài tập. - Nhận xét . *Nghỉ giữa tiết. + Bài 3: - Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình tam giác, sau đó làm bài. - Nhận xét . 4. Củng cố – dặn dò : Tổng kết tiết học . - Hát. - HS xem đồng hồ và đọc giờ ghi trên từng đồng hồ. - Làm bài, sau đó 3 HS đọc bài của mình trước lớp. 2x9=18 , 16:4=4,3x5=15,2x4=8 3x9=27 , 18:3=6,5x3=15,4x2=8 4x9=36 , 14:2=7,15:3=5,8:2=4 5x9=45 , 25:5=5,15:5=3,8:4=2 *HSCHT nhắc lại cách ĐT và tính -3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào VBT. 42 85 432 38 80 862 + - + + - - 36 21 517 27 35 310 78 64 949 65 45 552 *HSHTT- TL - 1HS lên bảng tính còn lại làm vào vở. Bài giải Chu vi hình tam giác là : 3 + 5 + 6 = 14 (cm) Đáp số : 14 cm Tập đọc Ôn tập(t4) I. Mục tiêu : - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài TĐ đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ, tốc độ đọc 50 tiếng / phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc. - Biết đáp lời chúc mừng theo tình huống cho trước (BT2); biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào (BT3). II. Chuẩn bị : - GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 28 đến tuần 34. - HS: SGK. III. Các hoạt động : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Cây đa quê hương. - GV nhận xét 3. Bài mới : a. Giới thiệu : Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng. b. Kiểm tra tập đọc : - Cho HS lên bảng bóc thăm bài đọc: +Kho báu. +Những quả đào. + Cây đa quê hương +Ai ngoan sẽ được thưởng. +Chiếc rễ đa tròn. +Cây và hoa bên lăng Bác +Chuyện quả bầu. - Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài vừa học. - Nhận xét . C. Ôn cách đáp lời chúc mừng : +Bài 2: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Hãy đọc các tình huống được đưa ra trong bài. - Khi ông bà ta tặng quà chúc mừng sinh nhật em, theo em ông bà sẽ nói gì? - Khi đó em sẽ đáp lại lời của ông bà như thế nào? - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm lời đáp cho các tình huống còn lại. - Yêu cầu một số cặp HS đóng vai thể hiện lại các tình huống trên. Theo dõi và nhận xét. *Nghỉ giữa tiết. d. Ôn cách đặt câu hỏi với cụm từ như thế nào ? - Gọi HS đọc đề bài. - Câu hỏi có cụm từ như thế nào dùng để hỏi về điều gì? - Hãy đọc câu văn trong phần a. - Hãy đặt câu có cụm từ như thế nào để hỏi về cách đi của gấu. - Yêu cầu cả lớp làm bài vào VBT - Nhận xét. 4. Củng cố – dặn dò: - Dặn dò HS về nhà ôn TĐ và HTL. - Nhận xét giờ học. - Hát. -HSCHT mỗi em đọc một đoạn+ trả lời câu hỏi - Lần lượt từng HS bóc thăm bài, về chỗ chuẩn bị. - Đọc và trả lời câu hỏi. - Theo dõi và nhận xét. -NĐáp lại lời chúc mừng của người khác. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm. - Ông bà sẽ nói: Chúc mừng sinh nhật cháu. Chúc cháu ngoan và họ giỏi - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: Cháu cảm ơn ông bà ạ! Cháu thích món quà này lắm, cháu hứa sẽ học giỏi hơn để ông bà vui ạ * Làm bài b) Con cảm ơn bố mẹ, con hứa sẽ chăm học hơn để được thêm nhiều điểm 10. c) Mình cảm ơn các bạn Thực hiện yêu cầu của GV. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi SGK. *HSHTT- Dùng để hỏi về đặc điểm. a)Gấu đi lặc lè. - Gấu đi như thế nào? - HS viết bài, sau đó một số *HSCHT trình bày trước lớp. b) Sư tử giao việc cho bề tôi như thế nào? c) Vẹt bắt chước tiếng người như thế nào? Thủ công Trưng bày sản phẩm thực hành của học sinh (tiết 35) I. Mục tiêu : -Trưng bày các sản phẩm thủ công đã làm được (khuyến khích trưng bày những sản phẩm mới có tính sáng tạo). - Nhận xét, góp ý, đánh giá. II. Chuẩn bị : - HS : chuẩn bị các sản phẩm. -GV: Giấy khổ to để trưng bày sản phẩm. III. Các hoạt động : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài mới : a. Giới thiệu : Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng. b. HD trưng bày sản phẩm: - GV chia nhóm phát giấy khổ to và nêu yêu cầu với HS. - GV theo dõi nhắc các nhóm cách trình bày sao cho cân đối, hợp lí với khổ giấy 4. Củng cố – dặn dò: - Dặn HS về nhà tập xếp lại các sản phẩm . - Nhận xét giờ học. - Hát. *HSHTT trình bày sản phẩm theo nhóm. *HSCHT Đại diện nhóm nhận giấy trình bày sản phẩm. Tự nhiên và xã hội Ôn tập tự nhiên I. Mục tiêu : - Khắc sâu kiến thức đã học về thực vật, động vật, nhận biết bầu trời ban ngày, ban đêm. - Có ý thức yêu thiên nhiên và bảo vệ thiên nhiên. II. Chuẩn bị : - GV: Phiếu học tập - HS: SGK. III. Các hoạt động : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Mặt Trăng và các vì sao - Em thấy Mặt Trăng tròn nhất vào những ngày nào? - Trên bầu trời về ban đêm, ngoài Mặt Trăng chúng ta còn nhìn thấy những gì? - GV nhận xét. 3. Bài mới : a. Giới thiệu : GV nêu mục tiêu tiết học. * Hoạt động 1: Tham quan thiên nhiên. - GV dẫn HS ra sân trường quan sát vườn hoa và cây cối xung quanh - Hát. - HS trả lời. - HS về lớp làm viết lại những gì đã quan sát vào phiếu học tập Phiếu học tập Tên cây cối và Các con vật sống trên cạn Tên cây cối và Các con vật sống dưới nước Tên cây cối và Các con vật sống trên cạn vừa sống dưới nước Tên cây cối và Các con vật sống trên không - GV và HS nhận xét, góp ý. *Nghỉ giữa tiết. * Hoạt động 2 : Trò chơi “ Du hành vũ trụ” Bước 1 : Tổ chúc và hướng dẫn. GV chia lớp thành 3 nhóm Bước 2 : Làm việc theo nhóm. Bước 3 : Trình diễn - HSlần lượt nêu nội dung phiếu học tập * Nhóm 1 : Tìm hiểu về Mặt Trời * Nhóm 2 : Tìm hiểu về Mặt Trăng * Nhóm 3 : Tìm hiểu về các vì sao - Dựa vàob gợi ý các nhóm phân vai GỢI Ý * Cảnh 1 : Hai HS ngồi trên tàu vũ trụ nhìn ra ngời, phía xa có Mặt Trăng + HSHTT1 : Nhìn kìa, chúng ta đang đến gần một vật trông như quả bóng khổng lồ. +HSCHT2 : A ! Mặt Trăng đấy ! * Cảnh 2 : Con tàu đưa hai HS đến gần Mặt Trăng hơn. Mặt Trăng : Chào các bạn, mời các bạn xuống chơi. HS 1 : Chào bạn nhưng bạn có nóng như Mặt Trời không ? Mặt Trăng : Các bạn đừng lo, tôi không tự phát ra ánh sáng và cũng không tỏa ra được sức nóng giống như Mặt Trời đâu HS2 : Thế sao nhìn từ Trái Đất tôi thấy bạn sáng thế ? Mặt Trăng : Bạn hãy chơi trò chơi “Tại sao Trăng sáng”, bạn sẽ tự trả lời được câu hỏi đó. Chúc các bạn vui vẻ. - GV tổng hợp, kiểm tra, nhận xét bài học HS. Toán Luyện tập chung I. Mục tiêu : - Biết xem đồng hồ. - Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Làm được tính cộng, trừ không nhớ các số có ba chữ số. - Biết tính giá trị biểu thức số có hai dấu phép tính. - Tính được chu vi hình tam giác. - Bài tập cần làm : 1; 2; 3a); 4(dòng 1); 5. II. Chuẩn bị : - GV: Bảng phụ ghi BT5. - HS: SGK. III. Các hoạt động : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Luyện tập chung. - Sửa bài 4. Bài giải Bao gạo nặng là: 35 + 9 = 44 (kg) Đáp số: 44kg. - GV nhận xét. 3. Bài mới : a. Giới thiệu : Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên lên bảng. b. Hướng dẫn ôn tập: +Bài 1: - Yêu cầu HS xem đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ. + Bài 2: - Yêu cầu HS nhắc lại các so sánh các số có 3 chữ số với nhau, sau đó tự làm bài vào VBT. *Nghỉ giữa tiết. +Bài 3a): - Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hành tính theo cột dọc, sau đó làm bài tập. - GV nhận xét. + Bài 4 (dòng 1). - Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó nêu cách thực hiện tính. - Chữa bài . + Bài 5: - Yêu cầu HS nhắc lại cách tính chu vi hình tam giác, sau đó làm bài. 4. Củng cố – dặn dò : -Tổng kết tiết học. - Hát - 1 HS lên bảng sửa bài . - Thực hiện yêu cầu của GV. + Đồng hồ A. 5 giờ 15 phút. + Đồng hồ B. 9 giờ 30 phút. + Đồng hồ C. 12 giờ 15 phút. - 3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập. 699, 728, 740, 801 * HSCHT lên bảng đặt tính rồi tính, còn lại làm vào vở. 85 75 312 - + + 39 25 7 46 100 319 - HS nhận xét. - 2 HS lên bảng thực hiện. 24 + 18 – 28 = 42 – 28 = 14 3 x 6 : 2 = 18 : 2 = 9 *HSHTT nhắc lại cách tính chu vi hình tam giác. giải Chu vi của hình tam giác là: 5 + 5 + 5 = 15 (cm) hoặc 5 x 3 = 15 (cm) Luyện từ và câu Ôn tập(5) I. Mục tiêu : - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài TĐ đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ, tốc độ đọc 50 tiếng / phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc. - Biết đáp lời khen ngợi theo tình huống cho trước(BT2); biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ vì sao (BT3). II. Chuẩn bị : - GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc và học thuộc lòng từ tuần 28 đến tuần 34. - HS: SGK. III. Các hoạt động : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Ôn tập tiết 4. 3. Bài mới : a. Giới thiệu : Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng. b. Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng : - Cho HS lên bảng bóc thăm bài đọc: +Kho báu. +Những quả đào. + Cây đa quê hương +Ai ngoan sẽ được thưởng. +Chiếc rễ đa tròn. +Cây và hoa bên lăng Bác +Chuyện quả bầu. - Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa học. - Nhận xét . c. Ôn cách đáp lời khen ngợi của người khác: +Bài 2: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Hãy đọc các tình huống mà bài đưa ra. - Hãy nêu tình huống a. - Hãy tưởng tượng con là bạn nhỏ trong tình huống trên và được bà khen ngợi, con sẽ nói gì để bà vui lòng. - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tìm lời đáp cho các tình huống còn lại. Sau đó, gọi một số cặp HS trình bày trước lớp. - Nhận xét . *Nghỉ giữa tiết. d. Ôn cách đặt câu hỏi có cụm từ Vì sao: - Yêu cầu 1 HS đọc đề bài. - Yêu cầu HS đọc các câu văn trong bài. - Yêu cầu HS đọc lại câu a. - Hãy đặt câu hỏi có cụm từ vì sao cho câu văn trên. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi trên. - Vậy câu hỏi có cụm từ vì sao dùng để hỏi về điều gì? - Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh thực hành hỏi đáp với các câu còn lại. Sau đó gọi một số cặp lên trình bày trước lớp, 1 con đặt câu hỏi, con kia trả lời. - Nhận xét. 4. Củng cố – dặn dò : - Khi đáp lại lời khen ngợi của người khác, chúng ta cần phải có thái độ như thế nào? - Dặn dò HS về nhà ôn lại kiến thức của bài chuẩn bị tiết sau - Nhận xét tiết học. - Hát. - Lần lượt từng HS bóc thăm bài, về chỗ chuẩn bị. - Đọc và trả lời câu hỏi. Theo dõi và nhận xét. - Bài tập yêu cầu chúng ta nói lời đáp lại lời khen ngợi của người khác trong một số tình huống. - 1 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm theo. - Bà đến nhà chơi, con bật tivi cho bà xem. Bà khen: “Cháu bà giỏi quá!” - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: Việc này cháu làm hằng ngày mà bà ạ. Bà làm thử nhé, cháu sẽ giúp bà./ * Làm bài b) Cháu cảm ơn dì ạ./ Dì khen làm cháu vui quá./ c) Có gì đâu, mình gặp may đấy./ Có gì đâu, chỉ là mình đang đứng gần nó./ - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo. - 1 HS đọc bài trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK. - Vì khôn ngoan, Sư Tử điều binh khiển tướng rất tài. *HSCHT- Vì sao Sư Tử điều binh khiển tướng rất tài? - Vì Sư Tử rất khôn ngoan. *HSHTT- Hỏi về lí do, nguyên nhân của một sự vật, sự việc nào đó. b) Vì sao người thuỷ thủ có thể thoát nạn? c) Vì sao Thủy Tinh đuổi đánh Sơn Tinh? - Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực, không kiêu căng. Chính tả Ôn tập(t6) I. Mục tiêu : - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài TĐ đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ, tốc độ đọc 50 tiếng / phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc. - Biết đáp lời từ chối theo tình huống cho trước (BT2); tìm được bộ phận trong câu trả lời cho câu hỏi Để làm gì ? (BT3); điền đúng dấu chấm than, dấu phẩy vào chỗ trống trong đoạn văn (BT4). II. Chuẩn bị : - GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 28 đến tuần 34. - HS: SGK. III. Các hoạt động : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Ôn tập tiết 5. 3. Bài mới : a. Giới thiệu : Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng. b. Kiểm tra học thuộc lòng : - Cho HS lên bảng bóc thăm bài đọc: +Kho báu. +Những quả đào. + Cây đa quê hương +Ai ngoan sẽ được thưởng. +Chiếc rễ đa tròn. +Cây và hoa bên lăng Bác +Chuyện quả bầu. - Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa học. - Nhận xét . c. Ôn cách đáp lời từ chối của người khác: Bài 2 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Hãy đọc các tình huống được đưa ra trong bài. - Yêu cầu HS nêu lại tình huống a. - Nếu em ở trong tình huống trên, con sẽ nói gì với anh trai? - Nhận xét, sau đó yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm các phần còn lại của bài. - Gọi một số HS trình bày trước lớp. - Nhận xét . d. Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ để làm gì? Bài 3 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS đọc các câu văn trong bài. - Yêu cầu HS đọc lại câu a. - Anh chiến sĩ kê lại hòn đá để làm gì? - Đâu là bộ phận trả lời câu hỏi có cụm từ để làm gì trong câu văn trên? - Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm. Sau đó, một số HS trình bày trước lớp. - Nhận xét. *Nghỉ giữa tiết. e. Ôn luyện cách dùng dấu chấm than, dấu phẩy - Nêu yêu cầu của bài, sau đó yêu cầu HS tự làm bài tập. - Gọi 1 HS đọc bài làm, đọc cả dấu câu. - Yêu cầu HS cả lớp nhận xét sau đó kết luận về lời giải đúng. 4. Củng cố – dặn dò : - Dặn dò HS về nhà tập kể về con vật mà con biết cho người thân nghe. - Nhận xét tiết học. - Hát. - Lần lượt từng HS bóc thăm bài, về chỗ chuẩn bị. - Đọc và trả lời câu hỏi. Theo dõi và nhận xét. - Bài tập yêu cầu chúng ta: Nói lời đáp cho lời từ chối của người khác trong một số tình huống. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK. - Em xin anh cho đi xem lớp anh đá bóng. Anh nói: “Em ở nhà làm cho hết bài tập đi.”. *HSHTT- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: Vâng, em sẽ ở nhà làm hết bài tập rồi, anh cho em đi nhé? b) Tiếc thật, nếu ngày mai bạn không chơi bóng thì cho tớ mượn nhé./ Không sao, tớ đi mượn bạn khác vậy./ - Một số HS trình bày trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét. - Tìm bộ phận của mỗi câu sau trả lời câu hỏi để làm gì? - 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK. - Để người khác qua suối không bị ngã nữa, anh chiến sĩ kê lại hòn đá bị kênh. *HSCHT- Để người khác qua suối không bị ngã nữa. - Đó là: Để người khác qua suối không bị ngã nữa. b) Để an ủi sơn ca. c) Để mang lại niềm vui cho ông lão tốt bụng. - Làm bài vào VBT Dũng rất hay nghịch bẩn nên ngày nào bố mẹ cũng phải tắm cho câu dưới vòi hoa sen. Một hôm ở trường, thầy giáo nói với Dũng: Ồ! Dạo này con chóng lớn quá! Dũng trả lời: Thưa thầy, đó là vì ngày nào bố mẹ con cũng tưới cho con đấy ạ. Kể chuyện Ôn tập(t7) I. Mục tiêu : - Đọc rõ ràng, rành mạch các bài TĐ đã học từ tuần 28 đến tuần 34 (phát âm rõ, tốc độ đọc 50 tiếng / phút); hiểu ý chính của đoạn, nội dung của bài (trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc. - Biết đáp lời an ủi theo tình huống cho trước (BT2); dựa vào tranh, kể lại được câu chuyện đúng ý và đặt tên cho câu chuyện vừa kể (BT3). II. Chuẩn bị : - GV: Phiếu ghi sẵn tên các bài tập đọc từ tuần 28 đến tuần 33. - HS: SGK. III. Các hoạt động: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Ôn tập tiết 6. 3. Bài mới : a. Giới thiệu : Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng. b. HD ôn tập : * Kiểm tra luyện đọc và học thuộc lòng : - Cho HS lên bảng bóc thăm bài đọc: +Kho báu. +Những quả đào. + Cây đa quê hương +Ai ngoan sẽ được thưởng. +Chiếc rễ đa tròn. +Cây và hoa bên lăng Bác +Chuyện quả bầu. - Gọi HS đọc và trả lời 1 câu hỏi về nội dung bài vừa học. - Nhận xét . + Bài 2: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Hãy đọc các tình huống được đưa ra trong bài. - Yêu cầu HS nêu lại tình huống a. - Nếu con ở trong tình huống trên, con sẽ nói gì với bạn? - Nhận xét, sau đó yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm các phần còn lại của bài. - Gọi một số HS trình bày trước lớp. - Nhận xét. *Nghỉ giữa tiết. + Bài 3: - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS quan sát từng bức tranh. + Tranh 1 vẽ cảnh gì? + Chuyện gì đã xảy ra sau đó? Hãy quan sát và tìm câu trả lời ở bức tranh thứ 2. + Tranh thứ 3 cho ta biết điều gì? + Tranh 4 cho ta thấy thái độ gì của hai anh con sau khi bạn trai giúp đỡ con gái? - Yêu cầu HS chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS cùng tập kể lại truyện trong nhóm, sau đó gọi một số HS trình bày trước lớp. - Nhận xét . - Dựa vào nội dung câu chuyện, hãy suy nghĩ và đặt tên cho truyện. 4. Củng cố – dặn dò : - Khi đáp lại lời an ủi của người khác, chúng ta cần phải có thái độ ntn? - Dặn HS về nhà ôn lại bài. - Nhận xét tiết học. - Hát. - Lần lượt từng HS bóc thăm bài, về chỗ chuẩn bị. - Đọc và trả lời câu hỏi. Theo dõi và nhận xét. Bài tập yêu cầu chúng ta: Nói lời đáp cho lời an ủi của người khác trong một số tình huống. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK. - Con bị ngã đau. Bạn chạy đến đỡ con dậy, vừa xoa chỗ đau cho con vừa nói: “Bạn đau lắm phải không?” - HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: Cảm ơn bạn. Mình hơi đau một chút thôi./ Cảm ơn bạn. Bạn tốt quá!/ b) Cháu cảm ơn ông. Lần sau cháu sẽ cẩn thận hơn./ Cảm ơn ông ạ. Nhưng cháu tiếc chiếc ấm ấy lắm. - Một số HS trình bày trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét. - Kể chuyện theo tranh rồi đặt tên cho câu chuyện. - Quan sát tranh minh hoạ. *HSCHT+ Một bạn trai đang trên đường đi học. Đi phía trước bạn là một bé gái mặc chiếc váy hồng thật xinh xắn. + Bỗng nhiên, bé gái bị vấp ngã trên hè phố. Nhìn thấy vậy, bạn nam vội vàng chạy đến nâng bé lên. *HSHTT+ Ngã đau quá nên bé gái cứ khóc hoài. Bạn trai nhẹ nhàng phủi đất cát trên người bé và an ủi: “Em nín đi nào. Một lát nữa là em sẽ hết đau thôi” + Hai anh em vui vẻ dắt nhau cùng đi đến trường. - Kể chuyện theo nhóm. - Kể chuyện trước lớp, cả lớp nghe và nhận xét lời kể của các bạn. - Suy nghĩ, sau đó nối tiếp nhau phát biểu ý kiến: - Chúng ta thể hiện sự lịch sự, đúng mực. Toán Luyện tập chung I. Mục tiêu : -Biết so sánh các số. - Thuộc bảng nhân, chia đã học để tính nhẩm. - Biết làm tính cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100. - Biết làm tính cộng, trừ không các số có ba chữ số.ù - Biết giải bài toán về ít hơn có liên quan đến đơn vị đo độ dài. - Bài tập cần làm : 2; 3; 4. II. Chuẩn bị : - GV: Bảng phụ ghi BT3. - HS: SGK. III. Các hoạt động : Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Ổn định : 2. Bài cũ : Luyện tập chung. - Sửa bài 1: - Yêu cầu HS xem đồng hồ và đọc giờ ghi trên từng đồng hồ. - GV nhận xét. 3. Bài mới : a. Giới thiệu : Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên lên bảng. b. Hướng dẫn ôn tập : + Bài 2: -Gọi HS nêu cầu bài. - Yêu cầu HS tự làm bài. Sau đó gọi 2HS lên bảng làm trước lớp. - Nhận xét . + Bài 3: -Gọi HS nêu cầu bài. - Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hành tính theo cột dọc, sau đó làm bài tập. - Nhận xét . *Nghỉ giữa tiết. + Bài 4: - HS đọc đề bài. -Hỏi: +Bài toán cho biết gì? +Bài toán hỏi gì? +Muốn biết tấm vải hoa dài bao nhiêu mét ta làm gì? - Nhận xét. 4. Củng cố – dặn dò : -Tổng kết tiết học . - Hát. - HS xem đồng hồ và đọc giờ ghi trên từng đồng hồ. -Gọi HS nêu cầu bài. -

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docTuan ôn cuối kII.doc
Tài liệu liên quan