Vai trò của xuất khẩu đối với sự phát triển của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

Đây là một trong những biện pháp được coi là có hiệu quả nhanh và trực tiếp nhất, người trồng cà phê hay các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cà phê đều nhận thấy ngay sự hỗ trợ này từ đó có các hành động hợp lý tạo điều kiện cho kế hoạch can thiệp thành cụng.

Trước tỡnh hỡnh giỏ cà phờ giảm liờn tục, gõy bất lợi cho người sản xuất và các đơn vị xuất khẩu, đồng thời ngành ngân hàng cũng gặp nhiều khó khăn về vốn bị đọng không thu được , lói phải treo, cỏc giả phỏp để tháo gỡ khó khăn cho cả hà sản xuất, nhà xuất khẩu, ngân hàng đó được đưa ra là:

Thủ tướng đó quyết định hỗ trợ vốn và lói suất để dự trữ 60000 tấn cà phê nhằm giảm áp lực bán ra để tăng giá bán trên thị trường. Cụ thể chính phủ sẽ hỗ trợ phần lói suất vốn vay ngõn hàng cho cỏc doanh nghiệp tạm trữ chỗ cà phờ núi trờn. Nhưng hiện nay giá cả cà phê trên thị trường vẫn bấp bênh, khó dự đoán được cho nên khi tạm trữ lượng cà phê một năm thỡ vụ sau giỏ cà phờ cú tăng lên không mà lượng cà phê thỡ lại tăng lên, do đó sẽ gây áp lực rủi ro cho các doanh nghiệp, các ngân hàng và người sản xuất. Do đó phải có chiến lược dài hạn, tức là thay đổi cơ cấu kinh tế ở Tây Nguyên, nâng cao tính tự chủ của các doanh nghiệp. đồng thời chính phủ cần có biện pháp phối hợp với các nước khác có sản lượng xuất khẩu cà phê lớn hỡnh thành một thị trường xuất khẩu cà phê ổn định, tránh bị ép giá và bỏn ồ ạt.

 

doc93 trang | Chia sẻ: huong.duong | Ngày: 01/08/2015 | Lượt xem: 899 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Vai trò của xuất khẩu đối với sự phát triển của một doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
0.7% 320 53.9% Nữ 195 38.3% 199 39.3% 274 46.1% 4 Tớnh chất lao động Trực tiếp 312 62.15% 370 72.98% 540 91% Giỏn tiếp 190 37.85% 137 27.2% 54 9% Nguồn: Bỏo cỏo tỡnh hỡnh lao động của cụng ty xuất nhập khẩu Intimex Nhỡn chung, cụng ty INTIMEX cú hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tốt, hiện đại đỏp ứng được yờu cầu kinh doanh của cụng ty, hầu hết đội ngũ cỏn bộ cú trỡnh độ, sức khoẻ và cú kinh nghiệm cao. Do đú, cụng ty là đơn vị cú uy tớn cao trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu. 2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của cụng ty xuất nhập khẩu INTIMEX. Chức năng của cụng ty. Cụng ty cú 4 chức năng chủ yếu sau: + Trực tiếp xuất khẩu và nhận uỷ thỏc xuất khẩu cỏc mặt hàng nụng lõm, hải sản, thực phẩm chế biến, tạp phẩm, thủ cụng mỹ nghệ và cỏc mặt hàng khỏc do cụng ty sản xuất gia cụng, chế biến hoặc liờn doanh liờn kết tạo ra. + Trực tiếp nhập khẩu và nhận uỷ thỏc nhập khẩu cỏc mặt hàng vật tư nguyờn liệu, hàng tiờu dựng, phương tiện vận tải và cả chuyển khẩu, tạm nhập tỏi xuất. + Chức sản xuất, lắp rỏp, gia cụng, liờn doanh liờn kết hợp tỏc đầu tư với cỏc tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để sản xuất hàng xuất khẩu, hàng tiờu dựng. + Dịch vụ phục vụ người Việt nam định cư tại nước ngoài (chi trả kiều hối), kinh doanh nhà hàng, khỏch sạn và du lịch, bỏn buụn, bỏn lẻ cỏc mặt hàng thuộc phạm vi cụng ty kinh doanh, gia cụng lắp rỏp. Nhiệm vụ của cụng ty. Là một đơn vị kinh doanh cú qui mụ vừa cụng ty cú cỏc nhiệm vụ chủ yếu sau: + Xõy dựng và tổ chức cỏc kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu, gia cụng lắp rỏp, kinh doanh thương mại, dịch vụ thương mại, kinh doanh khỏch sạn du lịch liờn doanh đầu tư trong nước và ngoài nước, phục vụ người Việt nam định cư tại nước ngoài, kinh doanh ăn uống... theo đỳng phỏp luật hiện hành của nhà nước và hướng dẫn của Bộ thương mại. + Xõy dựng cỏc phương ỏn kinh doanh sản xuất và dịch vụ phỏt triển theo kế hoạch và mục tiờu chiến lược của cụng ty. + Tổ chức nghiờn cứu, nõng cao năng suất lao động, ỏp dụng tiến bộ kỹ thuật, cải tiến cụng nghệ, nõng cao chất lượng sản phẩm phự hợp với thi hiếu của khỏch hàng. + Chấp hành phỏp luật nhà nước, thực hiện chế độ chớnh sỏch về quản lý và sử dụng tiền vốn vật tư, tài sản, nguồn lực, thực hiện hạch toỏn kinh tế, bảo toàn vốn và phỏt triển, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước. + Thực hiện đầy đủ mọi cam kết trong hợp đồng kinh tế đó ký với cỏc tổ chức nước ngoài và trong nước. + Quản lý toàn diện, đào tạo và phỏt triển đội ngũ cỏn bộ cụng nhõn viờn chức theo phỏp luật, chớnh sỏch của nhà nước và sự quản lý, phõn cấp của Bộ để thưc hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của cụng ty, chăm lo đời sống tạo điều kiện lao động thuận lợi cho người lao động và thực hiện vệ sinh mụi trường thực hiện phõn phối cụng bằng. + Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ mụi trường, giữ gỡn an ninh chớnh trị và trật tự an toàn xó hội theo qui định của phỏp luật, phạm vi quản lý của cụng ty. c). Cơ cấu tổ chức bộ mỏy của cụng ty xuất nhập khẩu INTIMEX. Là một doanh nghiệp nhà nước cú qui mụ vừa gồm 10 đơn vị trực thuộc và 15 đơn vị phũng ban với tổng số lao động của cụng ty là 600 người. Cụng ty INTIMEX thực hiện chế độ quản lý theo chế độ một thủ trưởng trờn cơ sở quyền làm chủ tập thể của người lao động. Cơ cấu tổ chức bộ mỏy của cụng ty gồm cú: + Đứng đầu là giỏm đốc do Bộ trưởng Bộ thương mại bổ nhiệm và miễn nhiệm. Giỏm đốc điều hành và quản lý cụng ty theo chế độ một thủ trưởng và chịu trỏch nhiệm về mọi hoạt động của cụng ty. + Giỳp việc cho giỏm đốc cụng ty cú một số phú giỏm đốc. Phú giỏm đốc do giỏm đốc cụng ty lựa chọn và đề nghị Bộ trưởng Bộ thương mại bổ nhiệm và miễn nhiệm. + Kế toỏn chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giỏm đốc cụng ty, cú trỏch nhiệm giỳp giỏm đốc cụng ty tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ cụng tỏc kế toỏn thống kờ, thụng tin kinh tế ở cụng ty, thực hiện phõn tớch hoạt động kinh tế, bỏo cỏo kết quả hoạt động của cụng ty theo qui định hiện hành của nhà nước. + Giỏm đốc cụng ty được tổ chức bộ mỏy quản lý và mạng lưới kinh doanh phự hợp với nhiệm vụ của cụng ty và qui định phõn cấp quản lý, tổ chức của Bộ thương mại. Bộ mỏy quản lý của cụng ty bao gồm: Phũng kinh tế tổng hợp. Phũng kế toỏn tài chớnh. Phũng tổ chức lao động tiền lương. Phũng hành chớnh quản trị. Văn phũng. Cỏc phũng nghiệp vụ kinh doanh. Cỏc đơn vị trực thuộc của cụng ty: Trung tõm thương mại INTIMEX. Xớ nghiệp may Văn Điển. Xớ nghiệp thương mại dịch vụ lắp rỏp xe mỏy. Xớ nghiệp thương mại dịch vụ sản xuất. Xớ nghiệp dịch vụ xuất nhập khẩu. Chi nhỏnh INTIMEX tại thành phố Hồ Chớ Minh. Chi nhỏnh INTIMEX tại Đà Nẵng. Chi nhỏnh INTIMEX tại Hải Phũng. Chi nhỏnh INTIMEX tại Đồng Nai Chi nhỏnh INTIMEX Nghệ AN Sơ đồ bộ mỏy tổ chức quản lý và mạng lưới kinh doanh của cụng ty. Ban giỏm đốc Đảng uỷ Đảng uỷ Kinh tế tổng hợp Kế toỏn tài chớnh Tổ chức lao động tiền lương Hành chớnh quản trị Nghiệp vụ kinh doanh 2 Nghiệp vụ kinh doanh 1 Nghiệp vụ kinh doanh 6 Nghiệp vụ kinh doanh 10 Văn phũng Cỏc đơn vị trực thuộc Trung tõm thương mại INTIMEX Chi nhỏnh INTIMEX tại Đà Nẵng Xớ nghiệp may Văn may Văn Điển Xớ nghiệp dịch vụ thương mại lắp rỏp xe mỏy Xớ nghiệp thương mại dịch vụ sản xuất Xớ nghiệp dịch vụ xuất nhập khẩu Chi nhỏnh INTIMEX tại thành phố Hồ Chớ Minh Chi nhỏnh INTIMEX tại Hải Phũng Chi nhỏnh INTIMEX tại Đồng Nai Chi nhỏnh INTIMEX tại Nghệ An 3. Đặc điểm kinh doanh và mụi trường kinh doanh của cụng ty INTIMEX. 3.1. Đặc điểm kinh doanh của cụng ty. Là một doanh nghiệp kinh doanh tổng hợp, cụng ty INTIMEX được tổ chức hoạt động kinh doanh trờn cỏc lĩnh vực: + Sản xuất: gia cụng hàng may mặc, bột giặt, lắp rỏp xe mỏy, chế biến sản phẩm nụng nghiệp, cụ thể như tham gia liờn kết với nhà mỏy hoỏ chất Việt Trỡ thành lập tổ hợp sản xuất bột giặt, cải tạo một phần kho Văn Điển thành xớ nghiệp may xuất khẩu (đó đưa vào sản xuất cuối năm 1998). + Kinh doanh: Trực tiếp xuất khẩu và nhận uỷ thỏc xuất khẩu cỏc mặt hàng: hàng thủ cụng mỹ nghệ truyền thống, hàng nụng sản thực phẩm, lương thực, hàng cụng nghiệp nhẹ (may mặc, vải sợi), cụng nghiệp hoỏ chất bột giặt và một số hàng hoỏ khỏc. Trực tiếp nhập khẩu và nhận uỷ thỏc nhập khẩu cỏc mặt hàng: vật tư nguyờn liệu, phõn bún hoỏ chất, ụtụ xe mỏy, thực phẩm chế biến, rượu bia đồ hộp, mỏy múc thiết bị phục vụ sản xuất. + Dịch vụ: Tổ chức cỏc chuyến du lịch trong nước và quốc tế kinh doanh khỏch sạn thụng qua cỏc hoạt động liờn doanh với đối tỏc nước ngoài, kinh doanh cỏc dịch vụ như ăn uống, nhận chi trả kiều hối cho cỏc Việt kiều ở nước ngoài, xỳc tiến hoạt động thương mại theo cỏc hoạt động của chớnh phủ phõn phối hay đại lý cho cỏc nhà sản xuất trong nước. + Về hoạt động kinh doanh nội địa: ngoài cỏc đơn vị chi nhỏnh tại 3 miền, cụng ty cũn cú một số cỏc đơn vị trực thuộc như: trung tõm thương mại dịch vụ tổng hợp 32 Lờ Thỏi Tổ - Hà nội, xưởng lắp rỏp xe mỏy11B Lỏng Hạ - Hà nội. Nhằm thực hiện cỏc nhiệm vụ kinh doanh trờn thị trường nội địa như: Kinh doanh bỏn lẻ phục vụ nhu cầu tiờu dựng chủ yếu trờn địa bàn Hà nội trong đú cú siờu thị INTIMEX thuộc trung tõm thương mại dịch vụ tổng hợp 32 Lờ Thỏi Tổ - Hà nội nằm ở trung tõm Hà nội với cỏc chủng loại mặt hàng đa dạng phong phỳ. Kinh doanh bỏn buụn với cỏc mặt hàng như hàng dệt may, hàng nụng sản, hàng nguyờn vật liệu sản xuất và một số mặt hàng nhập khẩu. Nhỡn chung nhằm tận dụng tối đa cỏc nguồn lực sẵn cú cũng như tiến tới cỏc mục tiờu đưa cụng ty phỏt triển vững mạnh, cụng ty đó và đang thực hiện đa dạng hoỏ cỏc loại hỡnh kinh doanh trong hoạt động xuất nhập khẩu chiếm vị trớ quan trọng hàng đầu với 70-80% tổng doanh thu. Cỏc hoạt động cũn lại nhằm tận dụng hết cỏc nguồn lực sẵn cú như thiết bị nhà xưởng lao động giản đơn dư thừa và phục vụ cho hoạt động xuất khẩu. 3.2 Cỏc mặt hàng kinh doanh của cụng ty. Với cỏc chức năng kinh doanh trờn cỏc lĩnh vực dịch vụ, xuất nhập khẩu và kinh doanh nội địa, sản phẩm kinh doanh của cụng ty là tất cả cỏc mặt hàng phục vụ sản xuất, tiờu dựng trong khuụn khổ phỏp luật của Việt nam, tuy nhiờn cú thể kể đến một số mặt hàng chủ yếu của cụng ty: + Hàng dệt may xuất khẩu: Hàng dệt kim, hàng may sẵn cỏc loại, quần ỏo len, ỏo T-shirt, khăn bụng, khăn trải bàn. + Mặt hàng nụng sản: lạc nhõn, cao su cà phờ, chố cỏc loại, hạt điều, hạt tiờu gạo. Ngoài ra cụng ty cũn kinh doanh dịch vụ đú là dịch vụ ăn uống, khỏch sạn du lịch, chi trả Kiều hối. 3.3. Thị trường của cụng ty. Thị trường trong nước của cụng ty được trải khắp đất nước với cỏc chi nhỏnh trờn cả 3 miền: với hoạt động buụn bỏn là chủ yếu cụng ty đó xõy dựng được rất nhiều mối quan hệ kinh doanh với cỏc cụng ty thương mại tại địa phương tạo điều kiện tốt cho hoạt động tiờu thụ ngày càng lớn mạnh, với thị trường cú sức tiờu thụ mạnh như Hà nội, Hải Phũng, thành phố Hồ Chớ Minh cụng ty tổ chức cỏc hoạt động bỏn lẻ tiờu dựng cho nhõn dõn mặt khỏc cụng ty cũng khụng bỏ xút cỏc thị trường nhỏ nhằm tăng thị phần cho cụng ty. Thị trường Trung Quốc: thị trường này cú dõn số đụng, nền kinh tế đang phỏt triển nhanh chúng, lại khụng quỏ khắt khe đối với cỏc mặt hàng xuất khẩu vào nước họ, chớnh vỡ vậy thị trường này cú rất nhiều thuận lợi cho hoat động xuất khẩu của cụng ty. Thị trường cỏc nước cú nền kinh tế chuyển tiếp đú là thị trường Nga và cỏc nước Đụng Âu, đõy là những bạn hàng truyền thống của cụng ty trong thời gian tới khi tỡnh hỡnh chớnh trị của cỏc nước này ổn định, những thị trường này sẽ đem lại nhiều triển vọng cho cụng ty. Thị trường chung Chõu Âu: khối thị trường này khụng cú sự phõn biệt đối với hàng Việt nam , nhưng yờu cầu chất lượng hàng hoỏ cao và sự chớnh xỏc trong thời hạn giao hàng, điều này đũi hỏi sự nỗ lực của cụng ty khi tham gia thị trường này. Đặc biệt sau khi Việt nam tham gia khối ASEAN đó mở ra thị trường mới và đó trở thành thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 sau Đụng Âu và rất cú thể là thị trường quan trọng nhất của cụng ty. Ngoài ra cũn một số thị trường một số nước Chõu ỏ - Thỏi Bỡnh Dương, thị trường Mỹ, thị trường khu vực Trung Đụng là cỏc thị trường mới nhưng rất cú triển vọng mà cụng ty đang hướng tới. 3.4. Đối thủ cạnh tranh của cụng ty. Trong khi nền kinh tế thị trường đa thành phần kinh tế như hiện nay, mức độ cạnh tranh là rất khốc liệt. Theo số liệu khụng chớnh thức hiện nay cú khoảng 1500 doanh nghiệp tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu trong toàn quốc trong đú cú rất nhiều doanh nghiệp cú cựng chức năng và phạm vi kinh doanh như cụng ty INTIMEX. Ngoài ra, cụng ty cũn phải cạnh tranh với cỏc cụng ty chuyờn doanh, cỏc cụng ty liờn doanh, cỏc cụng ty nước ngoài. Việc cạnh tranh diễn ra trong cảhoật đụng mua bỏn lẫn hoạt động tiờu thị dẫn đến tỡnh trạng “tranh mua tranh bỏn” để đảm bảo nguồn hàng trong khõu thu mua cụng ty Intimex cần tạo ra quan hệ chặt chẽ với nhà sản xuất, thiết lập cỏc điều khoản thu mua hợp lý nhằm tạo nguồn hàng ổn định, lụi kộo khỏch hàng tiờu thụ sản phẩm của mỡnh. Ngoài cụng ty cạnh tranh, khi đưa sản phẩm cựng loại ra thị trường cụng ty cũn chịu sự cạnh tranh của cỏc sản phẩm cựng loại cựng cụng dụng,chất lượng của cỏc nước bạn như gạo của Thỏi Lan hàng may mặc của Hàn Quốc...Mặt khóc do yếu kếm hay hạn chế trong hoạt động maketing ở thị trường nước ngoài so với đối thủ cạnh tranh của cụng ty là cỏc nước thuộc khối ASEAN, Trung Quốc và một số nước Nam Mỹ. Cỏc nước này tận dung một cỏch triệt đểlợi thế so sỏnh là nguồn lao động rẻ, nguồn tài nguyờn phụng phỳ và một nền kinh tế phỏt triển nhanh giỳp họ cú đủ phương tiện cung như khả năng tài chớnh để thực hiện cỏc chiến lược maketing của mỡnh, điều đúkhiến cụng ty gặp khỏ nhiều khú khăn khi cạnh tranh trờn thị trường thế giới. Như vậy mức độ cạnh tranh đối với cụng ty ngay cả trờn thị trường nội địa và thị trường thế giới là rất lớn, cựng với quyền mở rộng kinh doanh xuất nhập khẩu cho mọi thành phần kinh tế, tiến hành đấu thầu theo hạn ngạch theo nghị định 57/CP, cụng ty Intimex sẽ gặp phải những cạnh tranh gay gỏt hơn nữa vào những năm tiếp theo. 4. Kết quả hoạt động kinh doanh của cụng ty Intimex trong những năm gần đõy. 4.1 Kim ngạch xuất nhập khẩu của cụng ty. Là một trong những cụng ty cú bề dày lịch sử lõu năm về buụn bỏn quốc tế của Việt Nam. INTIMEX cú thị trường hoạt động rộng lớn. Từ sau khi bạn hàng lớn nhất là Liờn Xụ cũ và cỏc nước Đụng Âu sụp đổ, cụng ty đó cú nhiều cố gắng tỡm hiểu thị trường mới và đó đạt được những thành tựu nhất định. Hiện nay cụng ty đó cú quan hệ với hơn 30 nước ở khắp cỏc chõu lục. Bảng 2: Kim ngạch xuất nhập khẩu của cụng ty XNK Intimex từ năm 2000 đến 2002. STT Chỉ tiờu Đơn vị 2000 2001 2002 1 Kim ngạch XK + XK trực tiếp + XK uỷ thỏc USD 50.185.784 41.026.878 9.158.906 56.672.415 51.152.522 5.519.893 63.106.201 60.569.332 2.536.869 2 Kim ngạch NK + NK trực tiếp + NK uỷ thỏc USD 22.786.541 9.365.420 13.421.491 22.874.642 9.396.903 13.477.739 31.079.909 14.048.119 20.139.781 3 Tổng kim ngạch USD 72.972.325 79.547.057 94.168.110 4 Tốc độ tăng % 161,38 109 118,4 Nguồn bỏo cỏo XNK hàng năm của cụng ty XNK INTIMEX Nhỡn vào bảng số liệu trờn ta thấy tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cụng ty đó tăng lờn qua cỏc năm. Trong đú kim ngạch xuất khẩu đúng vai trũ quan trọng trong việc tăng kim ngạch xuất nhập khẩu cuả cụng ty. Năm 2000 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng 61,38 % so với năm 1999, năm 2001 tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 9% so với năm 2000 và năm 2002 tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 18,4% so với năm 2001 Nhỡn vào tốc độ tăng kim ngạch xuất nhập khẩu ta thấy cụng ty đó cú một bước đột phỏ lớn trong năm 2000 so với năm 1999 đú là tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2000 bằng 161,38 % so với năm 1999. Nguyờn nhõn của việc tăng kim ngạch xuất nhập khẩu này là: Năm 2000 bước sang thế kỷ mới với những khởi sắc mới Đảng và nhà nước ta cựng hăng say thực hiện CNH- HĐH đất nước. Trước những hoàn cảnh như vậy ban lónh đạo cụng ty đưa ra những giải phỏp hoàn thiện cỏc cơ sở sản xuất khắc phục những mặt yếu kộm đang tồn đọng và củng cố lại những thị trường cũ, khai thỏc tỡm tũi thị trường mới. Năm 2002 với việc thực hiện nhiều biện phỏp nhằm đẩy mạnh kinh doanh xuất nhập khẩu như sử dụng đũn bảy trong quản lý tài chớnh, mở rộng thị trường, tỡm bạn hàng mới, ưu tiờn cho hoạt động xuất nhập khẩu trực tiếp nờn tổng kim ngạch XNK của cụng ty đạt khỏ cao và cao hơn rất nhiều so với năm trước. Tổng kim ngạch XNK đạt 94186110 USD trong đú kim ngạch xuất khẩu đạt 63106201 USD chiếm 67% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu, trong đú xuất khẩu trực tiếp đạt 60569332 USD chiếm 95,98% kim ngạch xuất khẩu uỷ thỏc đạt 2536869 USD chiếm 4,02% kim ngạch xuất khẩu. Như vậy mục tiờu của cụng ty là ưu tiờn cho hỡnh thức xuất khẩu trực tiếp đó đạt được, năm 2002 kim ngạch xuất khẩu uỷ thỏc đó giảm xuống chỉ chiếm cú 4,02% kim ngạch xuất khẩu. Kim ngạch nhập khẩu đạt 31079909 USD chiếm 33% kim ngạch XNK, trong đú nhập khẩu trực tiếp đạt 14048119 USD chiếm 45,2% kim ngạch nhập khẩu và nhập khẩu uỷ thỏc đạt 20139781 USD chiếm 64,8% kim ngạch nhập khẩu. Như vậy năm 2002 kim ngạch nhập khẩu của cụng ty đó tăng lờn so với kim ngạch nhập khẩu trực tiếp năm 2001 là chiếm 45,2% kim ngạch nhập khẩu và đó đạt được mục tiờu của cụng ty đề ra là ưu tiờn cho hỡnh thức nhập khẩu trực tiếp. Kim ngạch XNK của cụng ty năm 2002 bằng 118,4% kim ngạch XNK của năm 2001. Đõy là một kết quả đỏng mừng phản ỏnh sự nỗ lực của ban lónh đạo và toàn thể cỏn bộ cụng nhõn viờn của cụng ty trong hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu. Qua tỡnh hỡnh kim ngạch XNK của cụng ty năm 2000 – 2003 cú thể thấy hoạt động xuất nhập khẩu của cụng ty xuất nhập khẩu INTIMEX gắn chặt với tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh của cả nước và diễn biến phức tạp của tỡnh hỡnh kinh tế thế giới, tuy nhiờn với định hướng kinh doanh đỳng đắn và sự thay đổi cơ chế vận hành nờn trong những năm qua cụng ty luụn là một cụng ty hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cú hiệu quả và kim ngạch xuất nhập khẩu luụn tăng lờn qua cỏc năm. Đõy là kết quả của sự nỗ lực của cỏn bộ cụng nhõn viờn toàn cụng ty trong những năm gần đõy. 4.2 Phõn tớch hiệu quả sử dụng vốn và cơ cấu vốn của cụng ty xuất nhập khẩu INTIMEX. Vốn của cụng ty xuất nhập khẩu INTIMEX được hỡnh thành từ hai nguồn chủ yếu sau: + Nguồn vốn ngõn sỏch cấp. + Nguồn vốn tự bổ sung Trong đú nguồn vốn tự cú chiếm tỷ trọng cao hơn rất nhiều so với vốn ngõn sỏch Cơ cấu vốn của cụng ty được phản ỏnh qua bảng sau: Bảng 3: Cơ cấu nguồn vốn của cụng ty xuất nhập khẩu INTIMEX Loại vốn 2000 2001 2002 Lượng (Tỷ đồng) Tỷ trọng(%) Lượng (Tỷ đồng) Tỷ trọng(%) Lượng (Tỷ đồng) Tỷ trọng(%) + Cố định - Tự cú - Ngõn sỏch 147 142,286 4,714 16,22 15,7 0,52 185 176,25 8,75 17,62 16,78 0,84 207 202,05 4,95 17,63 17,2 0,43 + Lưu động - Tự cú - Ngõn sỏch 759 738,67 20,33 83,78 81,5 2,28 865 838,675 26,352 82,38 79,87 2,51 967 939,6 27,4 82,37 80 2,37 Tổng 906 100 1050 100 1174 100 Nguồn: Phũng kế toỏn toỏn tài chớnh cụng ty xuất nhập khẩu INTIMEX Qua bảng số liệu trờn ta thấy nguồn vốn của cụng ty thường xuyờn được bổ sung qua cỏc năm: nõưm 2000 tổng vốn là 906 tỷ. Đến năm 2001 tổng số vốn đó lờn tới 1050 tỷ tăng 15,8% so với năm 2000 và năm 2002 tổng số vốn lờn tới 1174 tỷ đồng tăng 29,58% so với năm 2000 và ta thấy tiềm lực tài chớnh của cụng ty xuất nhập khẩu INTIMEX là rất mạnh. Tuy nhiờn để đỏp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phỏt triển thỡ số vốn của cụng ty khong thể đủ để đỏp ứng do đú hiện nay cụng ty đang chuyển hướng sang sử dụng vốn vay. 4.3 Một số chỉ tiờu chung nhất đỏnh giỏ kết quả hoạt động kinh doanh của cụng ty. Bảng 4: Kết quả kinh doanh của cụng ty xuất nhập khẩu INTIMEX Đơn vị: Tỷ đồng TT Chỉ tiờu 2000 2001 2002 Sản lượng Sản lượng % tăng Sản lượng % Tăng 1 Tổng doanh thu 1075 1250 116,27 1478 118,2 2 Tổng chi phớ 986,6 1152 116,76 1361 118,14 3 Lợi nhuận trước thuế 88,4 98 133,5 117 119,4 4 Cỏc khoản nộp ngõn sỏch 70,2 73,35 104,47 90,36 123,19 5 Lợi nhuận sau thuế 18,2 24,65 135,43 26,64 108,07 6 TNBQ/người/thỏng(1000) 1234 1639 132,82 2067 126,1 Nguồn: Phũng kế toỏn tài chớnh của cụng ty XNK INTIMEX Nhỡn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của cụng ty XNK INTIMEX ta thấy doanh thu năm 2000 đạt 1075 tỷ đồng. Năm 2002 đạt 1250 tỷ đồng tăng 16,27% so với doanh thu năm 2000 và năm 2002 đạt 1478 tỷ đồng và tăng 18,2% so với năm 2001. Qua đú ta thấy doanh thu của cụng ty luụn đạt mức tăng trưởng qua mỗi năm đõy là một kết quả khả quan đối với cụng ty. Tổng mức chi phớ của cụng ty năm sau cao hơn năm trước, năm 2000 tổng chi phớ là 986,6 tỷ, năm 2001 tổng chi phớ là 1152 tỷ tăng 16,76% so với năm 2000. Năm 2002 tổng chi phớ là 1361 tỷ tăng 18,14% so với năm 2001 và tỷ lệ thuận với mức tăng doanh thu là phự hợp. Mức lợi nhuận sau thuế năm sau cũng cao hơn năm trước điều đú chứng tỏ cụng ty hoạt động kinh doanh cú hiệu quả. Năm 2000 lợi nhuận sau thuế của cụng ty là 18,2 tỷ đồng, nhưng đến năm 2001 thỡ mức lợi nhuận này đó tăng lờn một cỏch rừ rệt tăng 35,43% so với năm 2000, và năm 2002 lợi nhuận sau thuế đạt 26,64 tỷ tăng 8,07% so với năm 2001. Nguyờn nhõn của việc lợi nhuận sau thuế của cụng ty năm sau cao hơn năm trước là do cụng ty đó cú những chớnh sỏch thoả đỏng để thỳc đẩy xuất khẩu và mở rộng thị trường xuất khẩu. Hơn nữa trong hoạt độngkinh doanh của mỡnh cụng ty đó thành lập thờm mấy xớ nghiệp như xớ nghiệp thương mại dịch vụ INTIMEX để mở rộng thờm mặt hàng kinh doanh của mỡnh. Cụng ty luụn thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước thể hiện qua những con số tổng nộp ngõn sỏch nhà nước năm 2000 là 71,2 tỷ đồng. Đến năm 2001 tổng nộp ngõn sỏch nhà nước là 74,38 tỷ đồng tăng 4,47% so với năm 2000 và năm 2002 tổng nộp ngõn sỏch nhà nước là 96,4 tỷ đồng tăng 29,6% so với năm 2001. Cú thể núi rằng kết quả kinh doanh của cụng ty trong 3 năm qua chưa phải hoàn hảo nhưng cho thấy hướng phỏt triển đỳng đắn của cụng ty, mặc dự cú nhiều vướng mắc và hạn chế trong hoạt động kinh doanh thỡ những kết quả đạt được là sự kớch lệ to lớn đối với tập thể cỏn bộ cụng nhõn viờn trong cụng ty nỗ lực đưa cụng ty hoạt động cú hiệu quả của ngành thương mại. II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHấ CỦA CễNG TY XUẤT NHẬP KHẨU INTIMEX. Kết quả hoạt động kinh doanh cà phờ của cụng ty xuất nhập khẩu INTIMEX. Kết quả xuất khẩu cà phờ của cụng ty xuất nhập khẩu INTIMEX. Cụng ty XNK INTIMEX là một đơn vị xuất khẩu cà phờ thuộc loại lớn và là trụ cột của ngành cà phờ Việt Nam. Trong những năm gần đõy cụng ty là bạn hàng quen thuộc, cú uy tớn trong cả nước và một số vựng Đụng Âu, Tõu Âu, Trung Đụng, Mỹ, cỏc nước trong khu vực. Trong niờn vụ cà phờ 2001/2002 Cụng ty XNK INTIMEX là một trong 4 cụng ty xuất khẩu trờn 50000 tấn. Sau đõy là kim ngạch xuất khẩu mặt hàng cà phờ của cụng ty. Bảng 5:Kết quả xuất khẩu cà phờ của cụng ty XNK INTIMEX 2000 – 2002 Chỉ tiờu 2000 2001 2002 Khối lượng (Tấn) Giỏ trị (USD) Khối lượng (Tấn) Giỏ trị (USD) Khối lượng (Tấn) Giỏ trị (USD) +Tổng KNXK - XK trực tiếp - XK uỷ thỏc 72.000 70.560 1.440 30.420.000 296.352.000 604.800 80.000 78.460 1.360 36.000.000 35.388.000 612.000 84.000 83.160 840 32.765.000 32.437.350 327.650 Tỷ trọng so với KNXK ( %) 60,2 63,52 51,92 Nguồn: Bỏo cỏo XNK hàng năm của cụng ty XNK INTIMEX Qua bảng số liệu trờn ta thấy kim ngạch xuất khẩu cà phờ của cụng ty XNK INTIMEX tương đối cao. Năm 2000 kim ngạch xuất khẩu là 30.240.000USD nú chiếm 60,2 % so với kim ngạch xuất khẩu của cụng ty. Điều này chứng tỏ mặt hàng cà phờ là mặt hàng cú thế mạnh trong hoạt động xuất khẩu của cụng ty với sản lượng lờn tới 72.000 tấn và chiếm 10,6% so với sản lượng cà phờ xuất khẩu của cả nước. Sang năm 2001 mặc dự tỡnh hỡnh sản xuất dư thừa cà phờ trờn phạm vi toàn cầu, những diện tớch cà phờ rộng lớn khụng được chăm súc đỳng mức yờu cầu và những vựng cà phờ bị chặt bỏ để trồng cõy khỏc. Tổng sản lượng cà phờ trờn thế giới cũng như sản lượng cà phờ của nhiều nước trong đú cú Việt Nam giảm sỳt đỏng kể. Mặc dự đứng trước tỡnh hỡnh đú sản lượng xuất khẩu cà phờ của cụng ty vẫn tăng so với năm 2000 . Sản lượng cà phờ năm 2001 là 80.000 tấn tăng 11,1% so với năm 2000, kim ngạch xuất khẩu cà phờ của cụng ty năm 2001 là 36.000.000 USD tăng 19,04% so với năm 2000. Năm 2002 mặc dự tỡnh trạng nền kinh tế cà phờ xấu đi rất nhiều trong nền kinh tế thế giới và sản lượng cà phờ của Việt Nam cũng giảm nhưng sản lượng xuất khẩu cà phờ của cụng ty vẫn tăng lờn so với năm 2001. Năm 2002 cụng ty đó xuất khẩu được 84.000 tấn cà phờ chiếm 10,63% sản lượng xuất khẩu cà phờ của cả nước đứng thứ hai trong việc xuất khẩu cà phờ trong hiệp hội cà phờ ca cao Việt Nam sau cụng ty đầu tư XNK cà phờ Tõy Nguyờn với sản lượng 124.628,87 tấn và tăng so với sản lượng xuất khẩu cà phờ năm 2001 là 5%. Giỏ trị kim ngạch xuất khẩu cà phờ năm 2002 đạt 32.765.000 USD giảm so với năm 2001 là 9,8%. Sự giảm sỳt giỏ trị kim ngạch này là do giỏ cà phờ năm 2002 liờn tục giảm sỳt với đơn giỏ là 390 USD/ tấn. + Tỷ trọng và kim ngạch mặt hàng cà phờ so với tổng kim ngạch xuất khẩu của cụng ty XNK INTIMEX: Hiện nay cụng ty đang theo đuổi chiến lược đa dạng hoỏ cỏc mặt hàng nhưng chủ yếu tập trung vào moọt số mặt hàng mà cụng ty cú thế mạnh như hàng nụng sản thực phẩm: cà phờ, hạt tiờu, lạc nhõn, cao su... thủ cụng mỹ nghệ, hàng dệt may. Tuy nhiờn hàng hoỏ xuất khẩu của cụng ty cũn ở dạng thụ chưa qua chế biến nờn hiệu quả cũn chưa được như mong muốn. Bảng 6: Cỏc mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của cụng tyXNK INTIMEX. STT Tờn hàng 2000 2001 2002 Kim ngạch (USD) Tỷ trọng (%) Kim ngạch Tỷ trọng ( %) Kim ngạch (USD) Tỷ trọng (%) 1 Cà phờ 30.420.000 60,6 36.000.000 63,5 32.765.000 51,9 2 Hạt tiờu 13.505.725 29,6 12.892.792 22,75 19.632.410 31,1 3 Lạc nhõn 1.747.632 3,48 1.831.648 3,25 2.458.769 3,9 4 Cao su 1.682.968 3,4 1.854.398 3,3 2.013.873 3,2 5 Thủ CMN 114.225 0,22 132.149 0,2 142.633 0,22 6 Dệt may 310.858 0,6 393.658 0,7 420.130 0,67 7 Hàng khỏc 240.4376 4,8 3.567.770 6,3 5.682.386 9,01 8 Tổng 50.185.784 100 56.672.415 100 63.106.201 100 Nguồn: Bỏo cỏo xuất khẩu của cụng ty XNK INTIMEX. + Nhỡn vào bảng số liệu trờn ta thấy cà phờ là một mặt hàng đem lại kim ngạch xuất khẩu cao nhất của cụng ty. Nú đúng gúp vào tổng kim ngạch xuất khẩu tới 60,6% năm 2000. Và tỷ trọng mặt hàng này đúng gúp vào cụng ty cú xu hướng tăng lờn vào năm 2001, năm này tỷ trọng mặt hàng cà phờ chiếm 63,5% so với tổng kim ngạch xuất khẩu của cụng ty. Nhưng do tỡnh trạng khủng hoảng sản xuất dư thừa cà phờ trờn thế giới làm cho giỏ cà phờ rớt liờn tục vào năm 2002 nờn trong năm này tỷ trọng kim ngạch mặt hàng cà phờ đúng gúp vào tổng kim ngạch xuất khẩu đó giảm xuống, mặc dự sản lượng xuất khẩu cà phờ vẫn tăng. Kim ngạch mặt hàng cà phờ chiếm 51,9% tổng kim ngạch xuất khẩu của cụng ty. Mặc dự kim ngạch cà phờ cú giảm xuống năm 2002 nhưng mặt hàng cà phờ vẫn là mặt hàng cú thế mạnh lớn của cụng ty, và cũng là mặt

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docA0494.doc
Tài liệu liên quan